Sàng lọc bước đầu trên các chủng vi sinh vật gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa.... Sàng lọc bước đầu trên các chủng vi sinh vật gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa.... Đặc biệt, khí hậu nóng ẩm của
Trang 1BỘ Y TẾ TROÌỈNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
^|>
ĐÀO KIỂU LINH
NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC THUỐC ĐlỂU TRỊ
BỆNH VIÊM NHIỄM PHỤ KHOẠ^^ ^
CÓ NGUỔN GỐC CÂY cỏ f fíH>^ioị\í
-Ị n:i; uỆN;*
\ ị c ư a - n ,
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2 0 » i; 2 0 ạ j.;
Người hướng dẫn: ThS Vũ Vân Anh
Trang 2LÒI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các bạn
Em xin bầy tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
Ths Vũ Vân Anh - Bộ môn Thực vật trường Đại học dược Hà Nội Ths Nguyễn Vũ Thuỷ - Bệnh viện phụ sản TW
Là những người đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khoá luận
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô, các cán bộ kỹ thuật viên trong bộ môn Thực vật đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Cuối cùng cho phép em cảm ơn những người thân, gia đình và các bạn sinh viên cùng học tập nghiên cứu đã động viên và giúp đỡ để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Đào Kiều Linh
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
c albicans Candida albicans
p aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
s aureus Staphylococcus aureus
Trang 4MỤC LỤC
T rang
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1 - TỔNG Q U A N 2
1.1 BỆNH VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA 2
1.1.1 Hệ vi khuẩn âm đạo 3
1.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn âm đạo 3
1.1.3 Bệnh nấm phụ khoa 4
1.2 CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NHIỄM p h ụ k h o a 5
] 2.1 Bệnh do vi khuẩn .5
1.2.2 Bệnh do nấm m en 6
1.2.3 Bệnh do virus 6
1.2.4 Bệnh do đơn b ào 6
1.3 PHÒNG TRÁNH BỆNH 8
1.4 MỘT SỐ THUỐC ĐlỀU TRỊ BỆNH VIÊM NHIỄM p h ụ k h o a TRÊN THỊ TRƯỜNG 8
PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 10
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM 10
2.1.1 Nguyên vật liệu 10
2.1.2 Phương pháp thực nghiệm 11
2.1.2.1 Phương pháp điều tra cộng đồng 11
2.1.2.2 Xác định tên khoa học của cây thuốc 11
2.1.2.3 Phương pháp thử tác dụng 12
2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN X ÉT 16
2.2.1 Điều tra, sàng lọc cây thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa 16
2.2.2 Nghiên cứu về thực vật h ọ c 19
2.2.2.1 Cây Nhội 19
2.2.2.2 Cây Mò mâm x ô i 20
Trang 52.2.2.3 Cây Sòi trắng 22
2.2.2.4 Cây Cúc bạc đầu 24
2.2.2.5.CâyCỏcứt lợ n 25
2.2.3 Thử nghiệm trên các chủng vi sinh vật 27
2.2.3.1 Xác định nồng độ nhũ dịch của vi sinh vật chỉ th ị 27
2.2.3.2 Sàng lọc bước đầu trên các chủng vi sinh vật gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa 28
2.2.3.3 Tác dụng kháng vi sinh vật trên hỗn hợp nước sắc 31
2.2.3.4 So sánh tác dụng với nước cất 32
2.2.3.5 So sánh tác dụng với chất đối chứng 33
KẾT LUẬN 36
1 VỀ DƯỢC DÂN TỘC HỌC 36
2 VỀ THỰC VẬT 36
3 THỬTÁC DỤNG KHÁNG VI SINH VẬT 37
3.1 Sàng lọc bước đầu trên các chủng vi sinh vật gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa 37
3.2 Tác dụng kháng vi sinh vật trên hỗn hợp nước sắc 37
3.3 Ảnh hưởng của nước cất 38
3.4 So sánh tác dụng với chất đối chứng 38
ĐỂ XUẤT 39
Trang 6ĐẶT VẤN ĐÊ
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, Việt Nam có hệ thực vật vô cùng đa dạng và phong phú Với điều kiện tự nhiên thuận lợi đó đã tạo cho đất nước chúng ta một nguồn tài nguyên cây cỏ dồi dào Đồng thời, Việt Nam cũng là một 16 quốc gia trên Thế giới có mức độ đa dạng sinh học cao Theo cuốn " Từ điển cây thuốc Việt Nam" của Võ Văn ơ ii (1997) thì có đến 3200 loài thực vật làm thuốc Đó là sự ưu đãi đặc biệt của thiên nhiên với đất nước chúng ta và chứng tỏ tiềm năng cây thuốc nam của nước ta là rất lớn
Còn tri thức sử dụng nguồn tài nguyên này thì sao?
Chúng ta có quyền tự hào rằng tri thức sử dụng nguồn tài nguyên này rất phong phú Với cộng đồng 54 dân tộc khác nhau họ đã sử dụng cây thuốc trong chăm sóc sức khỏe, chữa trị bệnh và các nhu cầu kinh tế khác Tuy nhiên, đó mới chỉ là những kinh nghiệm dân gian truyền miệng mà chưa đươc kiểm chứng nhiều
Bệnh viêm nhiễm nói chung, bệnh viêm nhiễm phụ khoa nói riêng là một bệnh khá phổ biến và hiện nay đang lan rộng Đặc biệt, khí hậu nóng ẩm của nước ta rất thích hợp cho các vi sinh vật (VSV) phát triển và gây bệnh trong đó có các vsv gây bệnh phụ khoa Hậu quả của bệnh này sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cho cả nam và nữ cũng như cho thai nhi và trẻ em đặc biệt là nguy cơ chửa ngoài tử cung và gây vô sinh Do đó, việc tìm thuốc để điều trị bệnh này là một vấn đề đáng được quan tâm
Trước thực tế đó, chúng tồi đã tiến hành thực hiện đề tài ’’Nghiên cứu
sàng lọc thuốc điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa có nguồn gốc cây cỏ"
với nội dung:
- Sàng lọc cây thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm nhiễm ph:j khoa tại cộng đồng
- Thử tác dụng trên một số chủng vsv gây bệnh phụ khoa
Trang 7PHẨN 1 - TỔNG QUAN 1.1 BỆNH VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA
Nỉúễm khuẩn đường sinh dục là một trong những nguyên nhân bệnh tật cao nhấl thế giới Hiện có khoảng 20 vsv (Candida albicans, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Trichomonas, Bacilỉus cereus, ) có khả
năng lây truyền qua đưòỉng tình dục cũng như các sinh vật khác có thể sinh trưởng trong đưòfng sinh dục cũng gây ra các vấn đề về sức khỏe sinh sản [1]
Nhiểm khuẩn đường sinh dục gồm 3 loại:
* Nhiễm khuẩn nội sinh là do sự phát triển quá mức của vsv có sẵn trong đường sinh dục của phụ nữ khoẻ mạnh như: viêm âm đạo do vi khuẩn, viêm cổ tử cung do tạp khuẩn [8]
* Những bệnh nhiễm khuẩn do y tế: Viêm âm đạo, tử cung, phần phụ
do vi khuẩn là biến chứng của sảy thai, đẻ, nạo hút thai không an loàn hoặc đặt dụng cụ tử cung Mầm bệnh thường gặp là: Gardnella vaginalis, Mycoplasma hominis, vi khuẩn kỵ khí, các loại liên cầu, tụ cầu và vi khuẩn đường ruột [8]
* Do các bệnh lây truyền qua đường tình dục như chlammydia, lậu, giang mai, trichomonas (ký sinh trùng roi), hột xoài (hạ cam), mụn giộp sinh dục (herpes), sùi mào gà và nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) [8],
Tất cả các nhiêm khuẩn này đêu có thể khỏi được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời Song, hậu quả của các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) trong những năm gần đây không ngừng tăng cao và có chiều hướng tiếp tục phát triển trong những năm tới nếu không có các biện pháp ngăn chặn Không những thế, bệnh lây truyền qua đường tình dục phát triển song hành cùng với đại dịch HIV/AIDS Theo ước tính của cơ quan phòng chống HIV/AIDS của Liên hiệp quốc (UNAIDS) hàng năm có khoảng 390 triệu
Trang 8người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục Tuy nhiên, bệnh chủ yếu tập trung ở các nước chậm hoặc đang phát triển như châu Phi, châu Á và châu
Mỹ la tinh [4]
Bảng 1.1 Tình hình nhiễm bệnh phụ khoa trên thế giới [Năm 2003]
CÁC LOẠI BỆNH SỐ NGƯỜI MẮC BỆNH (TRIỆU)
1.1.1 Hệ vi khuẩn âm đạo
Hệ vi khuẩn âm đạo thường được tạo thành bởi rất nhiều loại vi khuẩn
sống trong hệ môi trường acid Lactobacỉllus vagillaỉỉs là một loại vi khuẩn có
ích, thường tiết ra acid lactic là chất chủ yếu tạo nên độ pH cho âm đạo Khi thiếu hụt loại vi khuẩn này, môi trường pH sẽ tăng (pH kiềm) Đây là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển, gây ra các hiện tượng nhiễmkhuẩn và viêm [5
1.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn âm đạo
Bệnh nhiễm khuẩn âm đạo là các biểu hiện bất thường ở hệ vi khuẩn âm đạo đặc trưng bằng việc dịch tiết âm đạo
Trang 9* Nguyên nhản:
Là do sự tăng số lượng các vi khuẩn ở âm đạo ỈChi sự mất cân bằng của các vsv này xảy ra, làm cho âm đạo bị tăng tiết dịch và dịch tiết có mùi [5],[6],
Những irường hợp bị nhiễm khuẩn âm đạo thường không gây nguy hiểm nhưng gây khó chịu cho người bệnh
Người ta không xếp các bệnh viêm nhiễm qua đường tình dục như : lậu,giang mai vào nhóm các bệnh nhiễm khuẩn âm đạo
* Triêu chứng :
Nhiễm khuẩn âm đạo thường ít có biểu hiện rõ rệt ngoài việc tiết dịch
âm đạo và có mùi hôi Thông thường đa số phụ nữ thường cho rằng việc tiết dịch âm đạo là bình thường Một nửa số phụ nữ bị nhiễm khuẩn âm đạo thường không có biểu hiện gì, số còn lại thường có dịch tiết nhiều, mùi tanh
và có màu trắng xám [5]
Biến chứng [6
Nhiễm khuẩn âm đạo không lây qua hoạt động tình dục
Nhiễm khuẩn âm đạo có thể khỏi hoàn toàn sau khi được điều trị
Lưu ý: Nhiễm khuẩn âm đạo hay gây ra các phản ứng bất thường cho thai nhi như đẻ non hay nhiễm trùng tử cung sau đẻ Vì vậy, các sản phụ thường được khuyên nên xét nghiệm, chẩn đoán sớm để điều trị
Trang 10corticoid lâu dài hoặc thuốc ức chế miễn dịch, làm mất cân bằng vi khuẩn chí
ở đường ruột do thiếu sinh tố nhóm B [2,5]
Thông thường, Candida albicans có ở âm đạo phụ nữ khỏe mạnh nhưng
không có biệu hiện gì Tuy nhiên, khi cơ thể có những điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển thì nấm này biến thành các yếu tố gây bệnh: 30- 50% sản phụ
bị nhiễm nấm Candida âm đạo [5
* Triệu chứng:
Ngứa dữ dội, cảm giác rát bỏng âm hộ, phủ từng đám bờ rõ rệt Môi lớn
đỏ, rãnh giữa môi lớn và môi bé phủ chất nhày màu trắng đục Lau chất nhày
sẽ thấy niêm mạc đỏ sẫm, bóng bờ không đều, nham nhở, bên ngoài cùng có một viền vảy
Người bị nhiễm âm đạo thường bị tiểu buốt, giao hợp đau, âm đạo có chất nhày màu kem, khí hư nhiều có lẫn mủ, thành âm đạo màu đỏ tươi Mở
mỏ vịt thấy nhiều khí hư trắng đục, có khi lổn nhổn, ở cùng đồ sau khí hư đọng lại như những hạt sữa cổ tử cung phù nề, không loét, phủ một lớp mànggiả lấy ra dễ dàng, pH âm đạo < 4,5 [5'
* Biến chứng:
Bệnh khỏi hoàn toàn sau khi đươc điều trị
1.2 CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NHIỄM p h ụ k h o a
Bệnh viêm nhiễm phụ khoa là tên gọi chung của một nhóm bệnh gây ra các biểu hiện bất thường ở âm đạo và tác nhân bao gồm vi khuẩn, nấm, vi rus
và một số v s v khác
1.2.1 Bệnh do vi khuẩn [4]
Bệnh lậu do lậu cầu khuẩn (Neisseria gorrhoeae)
Bệnh do Chlamydia trachomatis
Bệnh giang mai do xoắn khuẩn (Treponema Pallidum}
Bệnh hạ cam do trực khuẩn {Haemophilus Ducrey)
Trang 11Mycoplasma hominis
Lỵ trực khuẩn (Shigella)
Liên cầu khuẩn nhóm B {Streptococcus B)
1.2.2 Bệnh do nấm men [4]
Candida albicans ký sinh ở âm đạo phụ nữ khoẻ mạnh Khi gặp điều
kiện thuận lợi, c albicans trở thành tác nhân gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa
do nấm
1.2.3 Bệnh do virus [4]
Bệnh viêm nhiễm phụ khoa gây ra bởi virus thường là bệnh sinh thứ phát sau khi cơ thể đã bị suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, viêm gan B Tuy nhiên, cũng có trưcmg hợp bệnh tiên phát do virus Ví dụ: Virus gây sùi mào
gà (Human papilloma - HPV), virus gây mụn rộp {Herpes simplex vims) hay
virus gây bệnh u hạch Lympho
1.2.4 Bệnh do đơn bào [4]
Bệnh do đon bào gây ra thường gặp nhất là trùng roi âm đạo
(Trichomonas vigỉnalis) và lỵ amip {Entamoeba histolgtỉca '.
Các vi sinh vật này phân bố rất rộng rãi Chúng có mặt ở khắp mọi nơi: trong đất, nước, không khí và trên cơ thể của nhiều loài sinh vật khác Chúng
có vai trò trong chu trình chuyển hoá vật chất nhưng đồng thời có rất nhiều loài vi sinh vật gây bệnh cho người và động thực vật
Các chứng bệnh trên do nhiều chủng vi khuẩn, vi nấm gây nên và mỗi chủng đều có những đặc điểm hình thái, sinh lý và khả năng gây bệnh riêng Song theo ThS Nguyễn Vũ Thuỷ, trưởng phòng Vi sinh, Bệnh viện phụ sản
TW cùng một số chuyên gia ở bộ môn Vi sinh thuộc Đại học Y Hà Nội, các vi khuẩn và nấm chính gây nên bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp là:
Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Klebsiella sp và Candida albicans.
* Pseudomonas aeruginosa (Trực khuẩn mù xanh)
6
Trang 12Đặc điểm hình thái: Trực khuẩn Gram (-), cổ 1 lông ớ một đầu, không sinh nha bào, có khả năng di động.
Hô hấp: Hiếu khí tuyệt đối
Đặc điểm nuôi cấy: Dễ phát triển trong môi trường nuôi cấy thông thường, điều kiện thích hợp nhất ở nhiệt độ = 37®c, pH = 7,2 - 7,5
+ Môi trường canh thang: Tạo váng trên bề mặt
+ Môi trường thạch thường: Khuẩn lạc nhỏ, mầu xanh, bề mặt nhẵn hoặc sù xì
Trực khuẩn mủ xanh là nguyên nhân của những nhiễm trùng cơ hội Tại nơi nhiễm, chúng gây ra tổn thương có mủ mầu xanh, khi có điều kiện thuận lợi chúng lây nhiễm toàn thân gây nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm tuỷ xương, viêm tai giữa
* Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàn2;)
Đặc điểm hình thái: Cầu khuẩn Gram (+) mọc ihành từng đám, không hình thành nha bào, không di động có khả năng sinh ngoại độc tố
Hô hấp: Hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện
Đặc điểm nuôi cấy: Dễ phát triển trên môi trường nuôi cấy thông thường
+ Môi trường canh thang: Sau 5 - 6 giờ làm đục môi trường, sau 24 giờ
* Candida albicans'.
Đặc điểm hình thái: là chủng nấm men có dạng hình cầu hoặc hình oval, thỉnh thoảng có dạng hình ống, kích thước 3,5 - 6 X 6 - 10 |iim
7
Trang 13Sinh sản bằng nẩy chồi
Đặc điểm nuôi cấy: dễ phát triển trên môi trường nuôi cấy thông thường (môi trường Sabouraud)
Điều kiện thích hợp: nhiệt độ = 25 - 28° c, pH = 5,8 - 6,2
+ Môi trường Sabouraud lỏng: tạo váng bề mặt
+ Môi trường Sabouraud đặc: khuẩn lạc nhẵn, mầu trắng đục
Nấm men Candida albicans có khoảng 30 loài liên quan đến y học,
thường thuận lợi (cơ hội) trở thành tác nhân gây bệnh đặc biệt là loài
C.aỉbicam Bệnh nấm do C.aỉbỉcans có thể xẩy ra ở bất kỳ cơ quan nào trong
cơ thể nhưng phổ biến nhất vần là da và niêm mạc Các bệnh hay gặp do
C.albicans như : Tưa lưỡi ở trẻ sơ sinh, viêm âm đao - âm hộ, viêm móng và
quanh móng, có khi chúng còn gây bệnh nội tạng như viêm nội mạc cơ tim, viêm màng não, màng phổi
1.3 PHÒNG TRÁNH BỆNH [8]
Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, giữ gìn vệ sinh
Phát hiện sớm và điều trị tích cực các bệnh nhiễm khuẩn đường sinhsản
Khám phụ khoa định kỳ hàng năm để phát hiện bênh
Nhiễm khuẩn đường sinh sản làm cho người bệnh khó chịu, đau đớn, phải nghỉ làm việc, tốn kém do chi phí điều trị, ảnh hưởng đến kinh tế và chất lượng đời sống gia đình Tất cả các yếu tố đó làm giảm chất lượng cuộc sống
1.4 MỘT SỐ THUỐC ĐlỂU TRỊ BỆNH VIÊM NHIỄM p h ụ k h o a
TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trên thị Irường có rất nhiều ihuốc chữa bệnh phụ khoa với nhiều hoạt chất và dạng dùng khác nhau Tuy nhiên, các thuốc này hầu hết là thuốc tân dược, chỉ một vài sản phẩm có nguồn gốc hoàn toàn là thảo dược (Bảng 1.2)
Trang 14Bảng 1.2 Các thuốc điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa có trên thị
trường Việt Nam
stt Biệt dược Hoạt chất
3 Lomexin Fenticonazol Uống
Nhiễm khuẩn âm đạo do Trichomonas và Candida đường SD
4 Amphocyclin
Amphotericin
B +Tetracyclin
Uống
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
SD, do các chủng VK chịu tác dụng của Tetracyclin
5 Diflucan Fluconazol Uống Nấm Candida âm đạo và nấm
da
6 Sporal Itracorazole Uống
Nhiễm Candida ở ám hộ, âm đạo, ở miệng Nấm ngoài da
và vi nấm giác mạc
7 Dạ hương Muối, thảo
dược
Dung dịch rửa
Làm sạch nhẹ nhàng, phòng ngừa viêm nhiễm nấm ngứa
8 Quý phi Muối, thảo
dược
Dung dịch rửa
Trang 15PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
2.1.1 Nguyên liệu
- Nguyên liệu:
Lá cây Nhội (Bischofia javanica Blum.), lá cây Mò mâm xôi
{Clerodendrum pliilippinum Schauer var symplex Wu et Fang.), lá cây Sòi
trắng (Sapium sebifemm (L.) Roxb.), lá cây Cúc bạc đầu (Venwnia patuỉa (Dryand.) Meư.) và lá cây cỏ cứt lợn {Ageratum conyzoides L.) thu hái ở
Hoà Bình
Chủng vi sinh vật kiểm định: Chủng vi sinh vật kiểm định do
phòng Vi sinh - Viện kiểm nghiệm TW cung cấp Đó là : Candida albicans
{C.albicans) ATCC 10231, Staphylococcus aureus {S.aureus) ATCC 25923, Pseudomonas aeruginosa {P.aeruginosa ) ATCC 27853 Chủng Klebsiella sp
do phòng vi sinh bệnh viện phụ sản Trung ương cung cấp
Môi trường nuôi cấy: môi trường Thạch thường để nuôi cấy vi khuẩn, môi trường Sabouraud 2% để nuôi cấy nấm
- Vật liệu:
Các dụng cụ thuỷ tinh như: đĩa petri, bình nón, pipet chính xác, pipet thường; dụng cụ đục thạch bằng inox Các dụng cụ này đều phải được, rửa, sấy ở nhiệt độ 160°c trong 2 h trước khi làm thí nghiệm và hấp tiệt trùng
ở nhiệt độ 121°c trong 30 phút sau khi làm thí nghiệm
^ Các dụng cụ khác như; quả bóp, nút cao su, giá ống nghiệm
đều được tiệt trùng bằng cồn 90° trước và sau mỗi lần tiến hành thực nghiệm
Các dụng cụ dùng để giữ và chuyển chỉ thị cần làm sạch cẩn thận
và tiệt trùng bằng sức nóng khô hoặc hấp ướt ở điều kiện thích hợp
^ Buồng cấy phải được lau cồn, tiệt trùng bằng đèn ư v 2h u ước và
sau mỗi lần cấy v s v
10
Trang 16Phòng thí nghiệm phải được lau rửa sạch sẽ bằng xà phòng và lau lại bằng cồn trước và sau khi làm việc.
2.1.2 Phương pháp thực nghiệm
2.1.2.1 Phương pháp điều tra cộng đồng
- Địa điểm: xã sủ Ngòi, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình
- Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp các thầy lang đã biết thuốc chữa bệnh phụ khoa, bao gồm các giai đoạn :
Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn Phỏng vấn các thầy lang
^ Lấy mẫu: thu thập mẫu cây tươi của các loài đã kể Các thầy lang
xác nhận lại mẫu cây này
- Độ tin cậy FV được tính theo công thức (1)
Số người nhắc đến giá trị sử dụng (i) của loài ( j )
Độ tin cậy (FV) = - -xlOO%
Số người phỏng vấn
2.1.2.2 Xác định tên khoa học cây thuốc
- Nguyên tắc: Tên khoa học của cây thuốc được xác định bằng phương pháp
hình thái so sánh
-Tiến hành: Mẫu cây tươi thu ở thực địa về được mô tả đặc điểm hình thái, phân tích hoa, làm tiêu bản mẫu khô (lưu tại phòng Tiêu bản, bộ môn Thực Vật, trường Đại học Dược Hà Nội) và làm tiêu bản vi phẫu lá cây So sánh mẫu thu được với các tài liệu như Từ điển cây thuốc Việt Nam, Thực vật chí Trung Quốc, Thực vật chí Đóng Dương., để xác định tên khoa học của cây
11
Trang 17sự phát triển của vi sinh vật kiểm định tạo vòng vô khuẩn.
Dịch nguyên liệu được sử dụng là nước sắc dược liệu tươi : mẫu cảy được rửa sạch, để ráo nước Dược liệu đem sắc nhỏ lửa với 5 phần nước để thu được dung dịch sắc có tỷ lệ 1/1
Chủng thử: Candida albỉcans {C albicans) ATCC 10231,
Staphyìococcus aureus (5 aureus) ATCC 25923, Pseudomonas aeruginosa {P.aerugiiìosa ) ATCC 27853 (phòng Vi sinh, Viện Kiểm nghiệm TW cung
cấp) Chủng Klebsiella sp do phòng Vi sinh bệnh viện phụ sản TW cung cấp.
Tiến hành: Cấy truyền chủng từ ống gốc lên một ống thạch nghiêng ủ trước khi thử nghiệm 16-18 giờ Sau khi ủ 18 giờ, dùng que cấy gặt vi khuẩn
đã phát triển trên bề mặt môi trường bằng nước muối sinh lý (10^ - 10^ tế bào/1 ml) để tạo ra vòng ức chế có ranh giới rõ ràng
Môi trưòfng nuôi cấy
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn (môi trưòỉng thạch thường)
12
Trang 18IN và dung dịch NaOH IN để điều chỉnh pH về 7,4 4^0,2 Đun sôi lại trong 3
phút Hấp tiệt trùng 121°c trong 30 phút (p = latm)
Môi trưòỉng nuôi cấy nấm mốc (môi trường Sabouraud 2%)
Cân đầy đủ hoá chất theo đúng tỷ lệ trên, cho vào xoong, thêm nước
vừa đủ, đun sôi cho các hoá chất hoà tan hoàn toàn (thường ở 100°c trong 10
phút) Chỉnh lại thể tích cho đủ lOOOml bằng nước cất Dùng dung dịch HCl
IN và dung dịch NaOH IN để điều chỉnh pH về 6,0 ±0,2 Đun sôi lại trong 3
phút Hấp tiệt trùng 1 2 r c trong 30 phút (p = latm)
* Cách chế tao nhũ dich chủng cấy truyền:
- Từ ống thạch nghiêng đã có chủng vi sinh vật kiểm định + 10 ml dung dịch NaCl 9%0 lắc đều chuyển sang ống nghiệm sạch khô (dung dịch gốc)
+ Iml dung dịch gốc + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng 10 '
+ Iml dung dịch 10 ‘ + 9ml NaCl 9%0 ^ dung dịch có độ pha loãng 10'^+ Iml dung dịch 10'^ -r 9ml NaCl 9%0 -ỳ dung dịch có độ pha loãng 10'^+ Iml dung dịch 10'^ + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng 10 "^
+ Iml dung dịch + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng 10
+ Iml dung dịch 10 '^ + 9mi NaCl 9%^ -> dung dịch có độ pha loãng 10'^
+ Iml dung dịch 10'^ + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng 10’^
+ 1 ml dung dịch 10'^ + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng 10^
+ Iml dung dịch 10'^ + 9ml NaCl 9%0 dung dịch có độ pha loãng
Iml dung dịch 10'^ + 9ml NaCl 9%0 ^ dung dịch có độ pha loãng 10"^
■'T
Lấy các dung dịch có nồng độ pha loãng như trên cho vào 2 hộp petri
mỗi hộp Iml
13
Trang 19Thêm vào mỗi hộp Petri 15 - 20 ml môi trường thạch dinh dưỡng thích hợp đã đun chẩy và để nguội ở 45°c.
+ Đối với c albicans: dùng môi trường Sabouraud 2%
+ Đối với S.aureus và p.aeruginae: dùng môi trường thạch thường.
Đậy hộp, xoay tròn và trộn đều Sau đó, để yên cho thạch đông
Lật ngược hộp, mang ủ ở 35“C/24 - 72 giờ
Đếm số lượng khuẩn lạc mọc trong các dung dịch trên theo công thức sau (2):
dd 10 '’ có nồng độ vi khuẩn/vi nấm = A X ( vi khuẩn hoặc vi nấm/lml)
Đổ một lớp môi trường vào đĩa Petri vô trùng với thể tích 20ml/đĩa
Đậy nắp và giữ yên đĩa trong khoảng 20 phút để thạch đông cứng và thoát hơi nước
Dùng dụng cụ đục lỗ tiệt khuẩn, đục vào môi trường thạch để tạo ranhững giếng thạch có đường kính từ 6 - 8mm
Việc bố trí các giếng thạch phai sao cho khi vùng ức chế tạo thànhkhông bị trùm lên nhau
Dùng pipet nhỏ vào các giếng thạch một lượng bằng nhau các mẫu thử
ủ các đĩa Peíri có mẫu thử trong tủ ấm ở 3TC trong 24 - 72giờ.
Đọc kết quả: Đo đường kính vòng vô khuẩn (nếu có) bằng thước kẹp Panmer độ chính xác + 0,lmnn
14
Trang 20Mẫu chứng: được làm sau khi kết quả của mẫu thử cho vòng vô khuẩn
Với chủng là khuẩn p aeruginosa, s aureus dùng mẫu chứng là dung
dịch Gentamycin: 20 |ig/ml ( tương đương 2.10'^ m g/ml) Dung dịch này được
pha từ chế phẩm thuốc tiêm Gentamycin 80mg/2ml của công ty TENAMYD
CANADA bằng cách như sau;
- Iml chế phẩm + 9ml nước cất = ddl ( nồng độ 4 m g/ml)
- 5ml ddl + 5ml nước cất = dd2 ( nồng độ 2 m g/ml)
- Iml dd 2 + 9ml nước cất = dd3 ( nồng độ 2.10'' mg/ml)
- Iml dd 3 + 9ml nước cất = dd4 ( nồng độ 2.10'^mg/ml)
- Với chủng nấm là c aỉbicans dùng mẫu chứng là dung dịch
Nystatin:1000 Ul/ml Dung dịch này được pha chế từ ống chuẩn Nyslatin
4.765 Ul/mg - 150 mg của Viện Kiểm Nghiệm TW bằng cách như sau:
và mẫu chứng vào 3 giếns thạch khác, các giếng thạch của mẫu thử và mẫu
chứng đan xen nhau
15
Trang 21Bảng 2.1 Danh sách các thầy lang
STT Tên thầy lang Dân tộc Giới tính Năm sinh Tuổi nghề
Nhân xét:
Phần lốrn thầy lang được phỏng vấn đều trong độ tuổi trung niên từ 38-
50 tuổi (năm sinh từ 1969- 1957) Số người có tuổi nghề cao nhất là 8 năm (Nguyễn Văn Lại), ít nhất là 2 năm (Tạ Duy Hiếu) Điều này cho thấy, các thầy lang đều là những người có kinh nghiệm lại vẫn còn khá dồi dào sức khoẻ, có khả năng đi xa để tìm kiếm các loại cây thuốc chữa bệnh Do đó, thông tin mà các thầy lang này đưa ra có sức thuyết phục
Kết quả điều tra về các cây thuốc chữa bệnh phụ khoa (phiếu điều tra xem phụ lục) được trình bày trong bảng 2.2
16
Trang 22Bảng 2.2 Danh sách các cây thuốc chữa bệnh phụ khoa tại xã sủ Ngòi, tỉnh Hoà Bình
STT Tên cây Chỉ định Bộ phận dùng Cách dùng Tần số nhắc đến HệsốFV(% )
7 Mò mâm xôi Bạch đói, ngứa phần
9 Sà sàng Dịch âm đạo nhiều,
Trang 23Nhân xét:
Số cây thuốc chữa bệnh phụ khoa được 8 thầy lang nhắc đến là 12 Số lượng cây thuốc được nhắc đến khổng nhiều chứng tỏ giá trị của mỗi cây thuốc trong việc chữa bệnh này Hầu hết các cây này đều chữa chứng viêm nhiễm thông thường với các triệu chứng chủ yếu là khí hư, bạch đới, ngứa và viêm Đây cũng chính là các chứng bệnh hay gặp nhất ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ vùng nông thôn- nơi mà các điều kiện dành cho sinh hoạt cá nhân còn thiếu thốn
Bộ phận dùng chủ yếu là lá (7/12 cây) Cách sử dụng cây thuốc như thế này là có ý thức bảo tồn Điều này không khó giải thích vì các thầy lang đều sinh sống tại thành phố Hoà Bình nên trình độ văn hoá khá cao
Đường dùng thuốc chủ yếu là đường uống (10/12), dung dịch rửa bên ngoài (2/12) Dạng dùng khá đơn giản; 7/12 cây được dùng dưới dạng thuốc sắc, 2 cây có thể dùng uống ngay sau khi giã tươi và chỉ có 1 cây phải qua chế biến (sao qua) trước khi đun lấy nước uống Cách dùng thuốc như trên rất đặc thù của việc sử dụng thuốc nam trong nhân dân Nó thuận tiện cho các thầy lang trong việc hướng dẫn người bệnh cách chế biến thuốc song nó lại bất lợi khi không có sẵn cây thuốc vì tất cả các vị thuốc này đều được dùng dưới dạng cây tươi
Độ tin cậy (FV) khá tập trung khi có đến 5/12 cây cho hệ số lớn hơn 50% Sáu cây cho hệ số dao động trong khoảng 25-37,5% Chỉ có 1 cây cho
hệ số FV = 12,5 % (Bạch chỉ) Điều này cho thấy tri thức sử dụng cây cỏ làm
thuốc của các thầy lang ở xã Sủ Ngòi, tỉnh Hoà Bình khá tập trung Hay hiểu theo cách khác là các thầy lang có thể đã có sự trao đổi về chuyên môn với nhau trong việc điều trị bệnh Đây cũng là một nét đặc trưng, tiên tiến của dân lộc Mường Chính vì vậy, các cây thuốc được nhắc đến nhiều nhất (có hệ
số FV lớn hơn 50%) trong việc chữa bệnh phụ khoa chính là các cây cần được
18
Trang 24nghiên cứu nhất Đó là các cây; Nhội, Mò mâm xôi, Sòi trắng, Cúc bạc đầu và
Cỏ cứt lợn
2.2.2.Nghiên cứu về thực vật học
2.2.2.1.CâyNhội
Nguyên liệu là lá cây Nhội {Bischofia javanica Blum.) còn gọi là cây
Quả cơm nguội, thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Mô tả; Cây gỗ lớn, cao 15-20 m Cuống lá phình ra ở gốc, dài l-5cm, màu nâu hơi xanh Lá mọc so le; 3 lá chét, lá chét tận cùng hơi to hơn; hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 8-13 cm, rộng 4-8 cm, gốc tròn, ngọn nhọn, mép
lá khía răng tù, hai mặt lá nhẵn, mặt trên màu xanh, mặt dưới có màu xanh nhạt Cụm hoa dạng cờ, mọc ở nách lá; cuống chung dài 2-3 cm Hoa đơn tính cùng gốc, không có tràng, màu lục nhạt Hoa đực nhị 5, đối diện với các lá đài Hoa cái có 3 vòi nhuỵ, dài, cong gập xuống, bầu 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn Quả thịt, hình cầu, màu nâu, đường kính 12-15 mm, mọc thành chùm thõng xuống (Hình 2.1A)
Vi phẫu; Quan sát vi phẫu lá cây Nhội dưới kính hiển vi (Hình 2.1B), thấy cấu tạo gồm 2 phần là phần gân lá và phần phiến lá
Phần gân lá từ ngoài vào trong gồm: Biểu bì trên cấu tạo bởi một hàng
tế bào xếp đều đặn và không mang lông che chở Tiếp đó là mô dày tròn gồm 2-5 hàng tế bào có vách dày lên ở các góc Rải rác trong mô mềm có các tinh thể Canxi oxalat hình cầu gai Chính giữa gân lá là 4-6 bó libe-gỗ tạo thành một vòng tròn không liên tục, gỗ ở trong, libe ở ngoài, ở giữa vòng tròn là một
bó libe- gỗ, gỗ ở trên, libe ở dưới Xung quanh vòng libe- gỗ có các đám mô cứng Tiếp đến là mô mềm, mô dày tròn dưới và biểu bì dưới
Phần phiến lá, từ dưới lên trên gồm: Biểu bì dưới gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, mang các lỗ khí Tiếp đó là mô khuyết gồm các tế bào
có vách mỏng, để hở các khoảng gian bào, trên đó có các tinh thể Canxi
19
Trang 25oxalat hình cầu gai nằm rải rác Mô giậu gồm 1-2 hàng tế bào xếp đều đặn như hàng rào Phía trên mô giậu là 1 hàng tế bào hạ bì trên bị ép dẹt Trên cùng là 1 hàng biểu bì trên.
Hình 2.1 Cây Nhội (A) và vi phẫu lá Nhội
(Bischofia javanica Blum.) (B)
1 Biểu bì, 2 Mô giậu, 3 Mô khuyết, 4 Mô dày, 5 Mô cứng, 6 Libe,
7 GỖ, 8 LỖ khí
2.2.22 Cây Mò mâm xôi
Nguyên liệu là cây Mò mâm xôi {Clerodendrum philippinum Schauer
var symplex Wu et Fang.), còn có tên khác là Vậy trắng, Bấn trắng, thuộc họ
Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Mô tả: Cây bụi, cao 1-1,5 m, thân có lông mịn Cuống lá dài 3-5 cm, phủ nhiều lông Lá to, mọc đối; gốc lá tròn, phiến lá hình tim, dài 10-20 cm , rộng 8-15 cm, mép lá uốn lượn, khía răng cưa rất nhỏ, ngọn lá nhọn; bề mặt lá nhám, có ít lông cứng và ở mặt dưói lá có tuyến nhỏ tròn, màu vàng, có mùi hăng đặc biệt; gân lá nổi rõ, gân phụ có hình mạng lưới Cụm hoa dạng cờ ở ngọn Đài 5, dài 2,5 cm, có lông mịn, màu tím hồng Hoa lưỡng tính, tràng 5,
20
Trang 26phần móng hàn liền với nhau hình ống, phần phiến xoè ra vuông góc với phần móng, bề mặt nhán, màu trắng Nhị 4, 2 trội, mọc thò hẳn ra ngoài tràng, một phần chỉ nhị đính lên tràng; bao phấn 2 ô, mở dọc, đính gốc Bầu trên, 2 ỏ được cấu tạo bởi 2 lá noãn, đính noãn mép Quả hạch, to lcm.(Hình 2.2A)
Vi phẫu: Quan sát vi phẫu lá cây Mò mâm xôi dưới kính hiển vi (Hình 2.2B), thấy cấu tạo gồm 2 phần là phần gân lá và phần phiến lá
Phần gân lá phồng lên, từ ngoài vào trong gồm; Ngoài cùng là biểu bì
trên và dưới gồm một lớp tế bào dẹt, ngoài cùng có ỉớp cutin màu xanh bao
bọc, mang lông che chở, mỗi lông có từ 3-8 tế bào Lông tiết đa bào nằm sâu trong biểu bì, chân ngắn, đầu to, tròn gồm 6-8 tế bào xếp xoè ra, tuyến tiết đa bào hình đĩa nằm sát với lớp biểu bì Sát lớp biểu bì là nhiều lớp mô dày phiến, tạo cung hình lưỡi liềm Tiếp đó là mô mềm gồm nhiều tế bào có vách mỏng, xếp lộn xộn Các bó libe- gỗ (khoảng 9-1 Ibó) xếp thành vòng tròn rộng
ở chính giữa gân lá, libe ở ngoài, gỗ ở trong Trong cùng là mô mềm.
Phần phiến lá, từ dưới lên trên gồm có: Biểu bì dưới được cấu tạo bởi một hàng tế bào hình chữ nhật, mang lông che chở Tiếp đến là hạ bì dưới gồm những tế bào xếp dẹp Mô khuyết gồm các tế bào vách mỏng, để hở các khoảng gian bào, trong đó có các tinh thể Canxi oxalat hình cầu gai nằm rải rác Sát với lớp mô khuyết là mô giậu gồm 1-2 lófp tế bào xếp đều đặn như hàng rào Tiếp đó là hạ bì trên gồm 1 hàng tế bào vách mỏng, bị ép dẹp Trên cùng là biểu bì trên cũng mang lông che chở
21