1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây

71 748 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Tác giả Nguyễn Kim Tuyến
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Phan Hữu Nghị
Trường học Đại học
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.Franklin - Một trong những tác giả của bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ rằng: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu ngoài cái chết và thuế”.

Trang 1

là một công việc hết sức quan trọng trong quá trình quản lý Nhà nước.

Để quản lý thuế, mà chủ yếu là quản lý thu, Nhà nước đã dùng rất nhiềucông cụ kinh tế cũng như công cụ quyền lực để thực hiện chức năng của mình.Trong quá trình quản lý thu, việc quản lý sử dụng hoá đơn được coi là một công

cụ quan trọng để quản lý tài chính nói chung, giúp nâng cao quá trình quản lýthu, đồng thời thông qua đó nhà quản lý cũng có thể nắm bắt được tình hình sảnxuất kinh doanh của từng đối tượng một cách khá chính xác, qua đó sẽ có nhữngđiều chỉnh phù hợp Sở dĩ quản lý sử dụng hoá đơn là quan trọng bởi thông quahoá đơn, chứng từ, chúng ta có thể dễ dàng xác định mối quan hệ trao đổi, muabán, hàng hoá, dịch vụ, thanh quyết toán tài chính, kê khai thuế, khấu trừ thuế,xác định chi phí hợp lý, hợp lệ… cho các đối tượng chịu thuế nói chung

Tuy nhiên công tác quản lý sử dụng hoá đơn ở nước ta mới chỉ thực sự đượcquan tâm trong những năm gần đây, do khoảng thời gian đó là chưa dài, nênviệc quản lý sử dụng hoá đơn ở nước ta vẫn là vấn đề hết sức phức tạp và khókhăn Ngày nay, rất nhiều đối tượng vi phạm pháp luật thuế đều liên quan tớiviệc sử dụng hoá đơn trái phép, điều đó là nguyên nhân cơ bản gây thất thu choNSNN Chính vì vậy nếu trong quá trình quản lý thu, nếu chúng ta làm tốt ởkhâu quản lý sử dụng hoá đơn (khâu đầu tiên trong quá trình quản lý thu) thìviệc quản lý đối tượng ở các khâu tiếp theo sẽ thực sự trở nên dễ dàng hơn,

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hoá đơn, cùngvới những kiến thức đã được tích luỹ tại trường Đai học và trong quá trình thựctập tại Cục thuế tỉnh Hà Tây, nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - Thạc sỹPhan Hữu Nghị, của các cô, các chú cán bộ mà đặc biệt là cán bộ tại phòng quản

lý ấn chỉ Cục thuế Hà Tây đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thành đề tài:

“Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây”

Đề tài này nhằm xác định được những ưu, nhược điểm trong quá trình quản

lý sử dụng hoá đơn trên địa bàn tỉnh Hà Tây, tìm ra đuợc những ưu điểm vànhững mặt còn hạn chế của công tác này, từ đó có thể đưa ra những giải pháp,cũng như những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đó

Kết cầu của đề tài gồm ba phần chính:

- Chương 1: Lý luận chung về hoá đơn và quản lý sử dụng hoá đơn

Phần này chủ yếu nêu lên qui trình chung của việc quản lý sử dụng hoá đơn,

từ đó đưa ra được sự cần thiết của việc quản lý sử dụng hoá đơn

- Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế

Phần này đưa ra những giải pháp và những kiến nghị cho công tác quản lý

sử dụng hoá đơn trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Do phạm vi nghiên cứu, cùng với những kiến thức của một sinh viên nămthứ tư là có hạn, nên trong phạm vi của đề tài, em chỉ xin đề cập tới công tácquản lý sử dụng hoá đơn, mà cụ thể là tại Cục thuế Hà Tây mà thôi Chính bởi lý

do như vậy, nên trong đề tài nghiên cứu này cũng không thể tránh khỏi nhữnghạn chế về giác độ nghiên cứu, trình độ chuyên môn, phương pháp lý luận…dovậy em rất mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ của các thầy cô và các bạn

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

DỤNG HOÁ ĐƠN

1.1 Lý luận chung về hoá đơn

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm về hoá đơn

Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy in tiền, in thành vé cómệnh giá theo qui định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị hàng hoá,dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịchmua, bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ

Một số thuật ngữ thường được sử dụng:

- Hoá đơn tự in: Là hoá đơn do tổ chức, cá nhân được phép in hoặc đặt intheo mẫu qui định

- Phát hành hoá đơn: Là việc tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn đã được in ra

sử dụng

- Ký hiệu hoá đơn: Là dấu hiệu phân loại hoá đơn bằng hệ thống các chữcái tiếng Việt, và năm phát hành hoá đơn

- Số của hoá đơn: Là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn

- Liên hoá đơn: Là các tờ trong cùng một số hoá đơn

- Lập hoá đơn: Là việc dùng phương tiện cần thiết để ghi đầy đủ các thôngtin theo các chỉ tiêu trên hoá đơn

- Hoá đơn khống: Là hoá đơn đã được lập nhưng nội dung giao dịch làkhông có thật

- Hoá đơn giả: Là hoá đơn không phải do tổ chức, cá nhân có quyền in vàphát hành

Trang 4

1.1.1.2 Đặc điểm của hoá đơn

Hoá đơn do người bán hàng hoá lập, hoặc cung ứng dịch vụ thu tiền lập nên,mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất (đối vớithuế GTGT)

Hoá đơn phải có các chỉ tiêu: họ tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế (nếu có),tài khoản thanh toán (nếu có), của cả người mua và người bán, tên hàng hoá dịch

vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, hình thức thanh toán, thuế suất,tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua hàng,người bán hàng

Hoá đơn phải có đầy đủ ký hiệu theo hệ thống 20 chữ cái tiếng Việt in hoa(A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 2 chữcái và năm in hoá đơn, hoá đơn do Bộ Tài Chính phát hành thì được in thêm chữ

N hoặc chữ B sau năm in hoá đơn, hoá đơn tự in được in thêm chữ T sau năm inhoá đơn

Ví dụ: AA/2005N AB/2005B, AC/2005T…Trong đó : AA, AB, AC là kýhiệu ; 2005 là năm in hoá đơn ; N,B là hoá đơn do Bộ tài chính in, T là hoá đơn

tự in

Mỗi hoá đơn phải có từ ba liên trở lên, trường hợp sử dụng hoá đơn có hailiên thì phải được cơ quan thuế chấp thuận Các liên phải được in theo chứcnăng sử dụng của chúng : Liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 nội bộ,trường hợp xuất khẩu hàng hoá dịch vụ thì liên 3 được lưu tại cơ quan Hải quan.Đối với hoá đơn bằng hình thức tem, vé, thẻ thì có thể được áp dụng số liên phùhợp, nhưng phải được chấp nhận của Tổng cục thuế, Cục thuế các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương Một số hoá đơn kinh doanh như : Thể dục thể thao,vui chơi giải trí, văn hoá nghệ thuật thì áp dụng loại vé 01 liên giao cho kháchhàng, nhưng phải có cuống lưu để thuận tiện cho việc kiểm tra của cơ quan thuế,trường hợp này phải do Tổng cục thuế và Cục thuế địa phương quyết định

Trang 5

Số hoá đơn phải in theo số tự nhiên liên tục, tối đa không quá 7 chữ số chomột ký hiệu hoá đơn in, phát hành (trừ trường hợp đặc biệt phải có công văn báocáo xin phép cơ quan thuế).

1.1.2 Các loại hoá đơn

Theo nghị định số 89/2002/NĐ – CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 qui định

về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, các hoá đơn được thừa nhậntheo luật pháp dành cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm :

- Hoá đơn GTGT : Đây là loại hoá đơn dùng chủ yếu cho các tổ chức tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hoá đơn bán hàng thông thường là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức,

cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp

- Hoá đơn cho thuê tài chính là hoá đơn được sử dụng cho các hoạt độngcho thuê tài chính

- Hoá đơn thu mua hàng

- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy in tiền)

- Các loại hoá đơn khác như: tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loạiphiếu như phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại

lý, phiếu thu tiền dịch vụ hàng không…

1.1.3 Hình thức của hoá đơn

Hình thức của hoá đơn phải phù hợp với các hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ, điều đó được thể hiện thông qua các hình thức sau:

- Hoá đơn được in thành mẫu: đó là hoá đơn do Bộ Tài Chính phát hành ra

để bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự intheo quyết định

- Các loại hoá đơn khác như tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá

1.1.4 Vai trò của hoá đơn

1.1.4.1 Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp dù thuộc loại hình doanh nghiệp nào đi chăng nữa, nhưng

để thực sự đứng vững được trong sự phát triển của xã hội, sự phát triển của nền

Trang 6

kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường…đều buộc họ phải định hướngđược phương thức sản xuất kinh doanh của mình ngay từ ngày đầu thành lập,xác định được chiến lược kinh doanh, chiến lược sản xuất và cạnh tranh sảnphẩm Hầu hết các doanh nghiệp đều muốn tối thiểu hóa chi phí, tối đa hoádoanh thu, vì vậy đòi hỏi trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp cầnphải hạch toán chính xác được chi phí, đánh giá chính xác lợi nhuận, lỗ, lãi…của doanh nghiệp, để từ đó có thể đưa ra phương hướng hoạt động cho kỳ kinhdoanh sau Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một qui trìnhhạch toán, kế toán chính xác và không có gì khác ngoài hoá đơn, chứng từ - nơilưu giữ tốt nhất những khoản chi phi, doanh thu phát sinh trong kỳ, để từ đó cóthể giúp cho kế toán doanh nghiệp hạch toán chính xác những khoản chi phí vàdoanh thu phát sinh trong kỳ, đưa ra được chính xác mức lợi nhuận của doanhnghiệp.

Bên cạnh đó hoá đơn cũng là một chứng từ quan trọng chứng minh cho việcthực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước, việc thực hiện hailuật thuế GTGT và TNDN đã làm cho việc sử dụng hoá đơn là điều kiện đặc biệtthuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xét khấu trừ thuế, hoàn thuế, hay việc tínhchi phí hợp lý, hợp lệ trong việc xác định thu nhập chịu thuế

1.1.4.2 Đối với khách hàng

Vai trò của hoá đơn đối với khách hàng là các đơn vị sản xuất kinh doanh,thì việc tiếp nhận hoá đơn từ người bán hàng là căn cứ xác thực nhất, chứngminh cho những chi phí hợp lý, hợp lệ của họ, đồng thời là ràng buộc về nghĩa

vụ của người bán đối với khách hàng của họ

Còn đối với những khách hàng là cá thể, thì việc lưu giữ hoá đơn chính làcăn cứ cho việc chứng minh quyền sở hữu sản phẩm hợp pháp của mình, đồngthời có thể được hưởng những quyền lợi liên quan tới sản phẩm như: bảo hànhsản phẩm, dự trữ bốc thăm trúng thưởng

Trang 7

1.1.4.3 Đối với cơ quan thuế

Ngành thuế qua hai đợt cải cách lớn; Đợt 1 (từ năm 1990 – 1995) và Đợt 2(từ năm 1996 đến nay) cùng những đợt cải cách nhỏ khác đã thực sự hoàn thiệnhơn về công tác quản lý thu thuế Qua những đợt cải cách đó, những tờ hoá đơnthuế cũng dần từng bước được hoàn thiện hơn và đang ngày càng phát huy đượctác dụng của nó trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế Thông qua các chỉtiêu trên tờ khai thuế có thể giúp cho cán bộ thuế làm việc có hiệu quả hơn, việckiểm soát các hành vi trao đổi, mua bán, giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽchính xác hơn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, điều này vừa có lợi cho cơ quan thuế,vừa có lợi cho đối tượng chịu thuế Bên cạnh đó việc kiểm soát hoá đơn đã làmcho việc nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quanthuế đối với doanh nghiệp mang tính hiệu quả hơn, và thông qua đó cũng xácđịnh chính xác hơn nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối vơi Nhà nước, đồng thời

đó cũng là cơ sở cho việc phát hiện ra những trường hợp gian lận thuế của cácđối tượng, qua đó cơ quan thuế sẽ tìm ra được những biện pháp xử lý kịp thời

1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý sử dụng hoá đơn

1.2.1 Về phía Nhà nước

Trong công tác quản lý thuế, chúng ta không những phải thực sự hoàn thiệnhơn nữa chính sách thuế và bộ máy ngành thuế, nhằm mục đích duy nhất là nângcao nguồn thu cho NSNN, công việc đó đòi hỏi ngành thuế cần phải thực sự cốgắng nỗ lực hơn trong tất cả các khâu của quá trình thu, và hơn thế nữa càng cầnphải chú ý hơn nữa vào khâu đầu tiên của quá trình thu, đó chính là khâu tổ chứcquản lý sử dụng hoá đơn

Ngay từ những năm còn tồn tại cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhànước ta đã đặt vấn đề xây dựng, thiết lập các chế tài trong việc lập hoá đơnchứng từ thuế khi mua, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Nhận thấy rõ vai tròquan trọng của hoá đơn trong công tác quản lý thuế, nên ngay từ cuộc cải cáchthuế bước một, việc quản lý sử dụng hoá đơn đã được Nhà nước ta đặc biệt chú

Trang 8

ý, điều đó thể hiện qua việc ban hành ra rất nhiều điều qui định về việc sử dụnghoá đơn thuế trong hai luật thuế là luật thuế Doanh thu và luật thuế Lợi tức.Trong giai đoạn cải cách thuế bước hai, hai luật thuế trên đã lần lượt đượcthay thế bằng hai luật thuế khác đó là thuế GTGT và thuế TNDN, trong nộidung của hai luật thuế này cũng đã có rất nhiều điều đề cập tới việc sử dụng hoáđơn, chứng từ thuế (trong luật thuế GTGT có 6/30 điều đề cập tới hoá đơn, còntrong luật thuế TNDN có 7/34 điều đề cập tới hoá đơn thuế) Bên cạnh đó BộTài Chính cũng phát hành thống nhất 02 loại hóa đơn GTGT để thực hiện luậtthuế GTGT đó là: hoá đơn GTGT ký hiệu 01 GTKT (được áp dụng đối với cácđơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), và hoá đơn bán hàng kýhiệu 02 GTTT (được áp dụng đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp) Đồng thời với những luật định thì Bộ Tài Chính, Tổng cục thuếcũng ban hành hàng loạt các loại văn bản dưới luật như: Nghị định, Nghị quyết,Thông tư… qui định đối vơi việc sử dụng hoá đơn, việc làm này của hai cơ quantrên càng chứng tỏ tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hoá đơn thuế.Đến thời điểm này chúng ta có thể khẳng định rằng, quá trình đổi mới củangành thuế trong thời gian qua đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, cácloại chính sách thuế cũng ngày càng thể hiện được tính đúng đắn và hiệu quảcủa nó, điều đó làm cho kết quả thu ngân sách ngày càng tăng Cùng với nó tìnhhình quản lý sử dụng hoá đơn của ngành thuế và các đơn vị trong nền kinh tế đãdần đi vào ổn định, hầu hết các đơn vị kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp,các tầng lớp quần chúng nhân dân… đã dần quan tâm tời việc sử dụng hoá đơntrong trao đổi, mua, bán hàng hoá - dịch vụ, điều này đánh dấu một bước tiến bộvượt bậc trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý hoá đơn nóiriêng.

1.2.2 Về phía doanh nghiệp

Trưởng thành cùng sự phát triển của thị trường, các doanh nghiệp đã dầnhình thành nên ở rất nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trên tất cảcác lĩnh vực của nền kinh tế, việc tạo điều kiện khuyến khích cho các doanh

Trang 9

nghiệp phát triển là một định hướng tốt cho toàn bộ nền kinh tế, đồng thời thôngqua việc phát triển mạnh các nguồn thu thì kết quả thu thuế cũng sẽ tăng lên làmột điều không phải bàn cãi Tuy nhiên nhờ chính sách ưu đãi của Chính phủ,

sự thông thoáng của luật Doanh nghiệp, trong bối cảnh hiện nay, ở nước ta đãdiễn ra tình trạng rất nhiều các doanh nghiệp được lập nên, nhưng không thực sựtiến hành sản xuất kinh doanh mà chỉ để mua bán hoá đơn trái phép, nhằm trụclợi bất chính, trốn thuế và chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Hầu hết các biểuhiện ở đây chính là việc các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để hợpthức hoá đầu vào, để được khấu trừ thuế…những hành động như vậy khôngnhững làm thất thu cho Ngân sách Nhà nước, mà còn tạo điều kiện cho các hành

vi buôn lậu, tham nhũng có điều kiện phát triển hơn

Bên cạnh đó không ít những doanh nghiệp vì ý đồ trục lợi mà kê khai khôngtrung thực thuế GTGT đầu vào và đầu ra, nhằm mục đích được hoàn thuế, việcmua bán không sử dụng hoá đơn, hoặc kê khai doanh thu trong hoá đơn nhỏ hơngiá trị thực của hàng hoá cũng tồn tại rất nhiều, điều này đã thực sự gây nhiềukhó khăn cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế

Cùng với điều đó còn tồn tại khá nhiều doanh nghiệp trên cả nước sử dụngnhững tấm hoá đơn giả, hoá đơn trái qui định, hoá đơn bất hợp pháp…và chúngđược sử dụng ngày càng tinh vi hơn, điều này cũng gây ra không ít khó khăncho sự quản lý của ngành thuế

Thông qua những sự việc như vậy đòi hỏi ngành thuế phải xử lý một cáchthực sự linh hoạt, nhạy bén, và chính xác, bởi nếu không nó sẽ thực sự gây ranhững hậu quả rất lớn cho công tác thu thuế cho NSNN

Từ những lý do nêu trên ta có thể thấy một điều rằng, công tác quản lý sửdụng hoá đơn thuế thực sự cần thiết, nó tạo điều kiện nâng cao hiệu quả thu choNSNN, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế

Trang 10

1.3 Qui trình chung về công tác quản lý sử dụng hoá đơn

1.3.1 Những qui định về đối tượng sử dụng hoá đơn

- Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đều đượcquyền sử dụng hoá đơn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củamình

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệmkhi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn và giao hoá đơn hợp phápcho khách hàng

- Tổ chức, cá nhân mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và tráchnhiệm yêu cầu người bán lập và giao hoá đơn để biết rõ về số tiền hàng, tiềnthuế GTGT phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu, lưu giữ hoá đơn để được hưởngcác quyền lợi hợp pháp về sản phẩm

- Tổ chức, cá nhân thu mua hàng nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chếbiến, có trách nhiệm lập và giao hoá đơn thu mua hàng cho người trực tiếp sảnxuất, xuất bán không có hoá đơn để đảm bảo kiểm tra được lượng hàng hoá muavào là có thật tránh tình trạng kê khai khống để chiếm đoạt tiền thuế của Nhànước

- Tổ chức, cá nhân khi thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc NSNN, bánhàng tịch thu sung công quĩ Nhà nước, bán hàng dự trữ quốc gia thì sẽ áp dụngtheo qui định riêng do Bộ Tài Chính ban hành

1.3.2 Những qui định về in và phát hành hoá đơn

1.3.2.1 Những qui định về in hoá đơn

• Đối với những hoá đơn do Bộ Tài Chính phát hành thì Bộ Tài Chính sẽ uỷquyền cho Tổng cục thuế chịu trách nhiệm in hoá đơn Hàng năm căn cứ vàonhu cầu sử dụng hoá đơn thường xuyên của Cục thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Tổng cục thuế lập kế hoạch in hoá đơn, sau đó Tổng cục thuế

ký hợp đồng đặt in hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân nhận in hoá đơn về sốlượng, mẫu mã, chủng loại…Tổ chức nhận in hoá đơn phải căn cứ vào hợp đồng

đã ký với Tổng cục thuế sẽ tiến hành in hoá đơn, khi in xong phải tiến hành

Trang 11

thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng…Trong trường hợp đặc biệt, hai bên phải tiến hành lập biên bản, kèm niêm phongcác bản in, bản kẽm, bên nhận in có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các bản in,bản kẽm đó, khi không in tiếp thì phải thanh huỷ theo đúng qui định, khi giaohoá đơn, hai bên phải có hợp đồng thanh lý và hoá đơn xuất trả hàng, phải ghi rõ

số lượng hoá đơn từ số…đến số…seri cụ thể rồi tiến hành nhập kho Tổng cụcthuế

• Đối với hoá đơn tự in: Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tự in hoá đơn để

sử dụng theo sự chấp thuận của cơ quan thuế Trong trường hợp này, mẫu hoáđơn phải được đăng ký với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theođúng mẫu đã được người đứng đầu tổ chức duyệt, ký và ghi rõ họ tên trên mẫuhoá đơn đăt Tổng cục thuế in và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơquan thuế, trường hợp thay đổi mẫu hoá đơn thì phải đăng ký lại Tổ chức, cánhân khi in hoá đơn có quyền được lựa chọn nhà in theo danh sách các nhà in đãđăng ký với Tổng cục thuế, phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in hoáđơn trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn…sau mỗi lần inhoặc kết thúc hợp đồng in phải thực thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in,bản kẽm, sản phẩm in thừa, in hỏng…Nếu hoá đơn đặt in với số lượng ít, tổchức có nhu cầu giữ lại bản in để in tiếp lần sau, thì hai bên phải lập biên bản đểlưu giữ bản kẽm cho lần in tiếp theo Trước khi in lượt mới, thì tổ chức sử dụnghoá đơn phải báo cáo việc sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in đợt mới với

cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in hoá đơn

• Đối với hoá đơn in từ máy in tiền, mẫu này do Bộ Tài Chính phát hànhhoặc tự in thì tổ chức cũng phải đăng ký với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương Mẫu hoá đơn bán lẻ sử dụng cho máy in tiền phải có các chỉ tiêu cơbản như: tên, địa chỉ, mã số thuế, đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền,thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, hoá đơn phải có 2 liên; liên 1: lưu; liên2: giao cho khách hàng

Trang 12

1.3.2.2 Những qui định về phát hành hoá đơn

a Đối với hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành

Hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành khi đưa ra sử dụng phải được thôngbáo bằng văn bản tới các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trongthông báo phát hành phải phản ánh rõ về loại hoá đơn được phát hành, ký hiệuhoá đơn, kích thước hoá đơn, hoa văn, đặc điểm kỹ thuật của hoá đơn và thờigian có giá trị lưu hành

Hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành được cấp phát, quản lý theo một tỷ lệthống nhất trên cả nước

Hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành chỉ được bán cho các tổ chức, cá nhânkhông tự in được hoá đơn sử dụng cho các mục đích sản xuất, kinh doanh củamình

• Thủ tục mua hoá đơn lần đầu được qui định như sau:

- Những hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành khi được bán cho các đốitượng là các tổ chức mua hoá đơn lần đầu thì đòi hỏi các tổ chức đó phải nộpcác giấy tờ như sau:

+ Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu 01 Bộ Tài Chính)

+ Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩmquyền ký giới thiệu người tới cơ quan thuế mua hoá đơn

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế

- Những hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành khi được bán cho các đốitượng là các hộ kinh doanh mua hoá đơn lần đầu thì đòi hỏi phải có các giấy tờsau:

+ Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu 02 Bộ Tài Chính)

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Trường hợp chủ hộ kinh doanh uỷ quyền cho người khác thì phải viếtgiấy uỷ quyền theo đúng qui định của pháp luật, và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về giấy uỷ quyền đó

• Thủ tục mua hoá đơn những lần tiếp theo

Trang 13

Tổ chức, hộ kinh doanh mua hoá đơn những lần tiếp theo đều phải nộp cho

cơ quan thuế những loại giấy tờ sau:

- Đối với tổ chức kinh doanh: Giây giới thiệu của tổ chức kinh doanh dongười đại diện có thẩm quyền ký, trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức

vụ, số chứng minh thư nhân dân của người được tổ chức cử đi mua hoá đơn, sốlượng hoá đơn xin mua

- Đối với hộ kinh doanh: Đơn in mua hoá đơn, trong đó phải ghi rõ họ tênchủ hộ kinh doanh, số lượng hoá đơn in mua, nếu chủ hộ kinh doanh uỷ quyềncho người khác thì phải viết giấy uỷ quyền

- Sổ mua hoá đơn

a Đối với hoá đơn tự in

Các đơn vị kinh doanh khi đăng ký vói cơ quan thuế về việc tự in hoá đơnthì phải làm các thủ tục như sau:

• Thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn tự in

- Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều Công ty, xí nghiệp,đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đăng

ký sử dụng hoá đơn tự in với Tổng cục thuế, trường hợp còn lại đăng ký ở Cụcthuế

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ đăng ký sửdụng hoá đơn theo các qui định sau:

+ Công văn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với tổ chức sản xuất, kinhdoanh) hoặc đơn đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (đối với hộ sản xuất kinhdoanh) theo mẫu qui định

+ Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, nó phải có đầy đủ các chỉtiêu như: tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn, tên, địachỉ, mã số thuế của người mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, thuế suất thuếGTGT, tổng tiền thanh toán…

+ Sơ đồ địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch do tổ chức, cánhân tự vẽ, có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức

Trang 14

+ Các bản sao không phải công chứng bao gồm: Giấy phép đăng ký kinhdoanh, Chứng minh thư nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo qui định củapháp luật) của người đứng đầu tổ chức hoặc cá nhân.

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm bản photocophy

Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in của tổ chức,

cá nhân trong vòng 5 ngày làm việc phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quiđịnh về sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn để làm thủtục chấp thuận việc đăng ký mẫu hoá đơn tự in, khi thay đổi mẫu hoá đơn tổchức, cá nhân phải đăng ký lại

Sau khi đã đăng ký hoá đơn tự in, tổ chức, cá nhân cần phải đăng ký lưuhành, và đăng ký phát hành hoá đơn, để làm cơ sơ pháp lý cho việc sử dụng hoáđơn của họ

1.3.3 Những qui định về sử dụng hoá đơn

1.3.3.1 Đối tượng sử dụng hoá đơn

a Đối với hoá đơn GTGT

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT ápdụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b Đối với hoá đơn bán hàng thông thường gồm:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế TTĐB

- Tổ chức, cá nhân làm đại lý bán đúng giá hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụngtính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các hộ sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, ấn định ổnđịnh trong 6 tháng, cả năm, các hoạt động kinh doanh không thường xuyên được

sử dụng hoá đơn bán lẻ do cơ quan thuế lập

Trang 15

c Tổ chức, cá nhân hoạt động thu mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ, hải sản chưaqua chế biến được sử dụng bảng kê 04/GTGT để làm căn cứ tính thuế đầu vào.

1.3.3.2 Việc sử dụng hoá đơn trong các giao dịch kinh tế

Tổ chức, cá nhân khi bán, trao dổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theoqui định và giao cho khách hàng

Thời điểm lập hoá đơn ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thuphát sinh theo qui định Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các chitiêu in sẵn trên hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải, việclập hoá đơn có thể viết bằng tay, đánh máy 01 lần in sang các liên có nội dungnhư nhau, trường hợp viết sai cần huỷ bỏ các hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ

và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn

Trường hợp mẫu hóa đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị ký duyệt thì khôngnhất thiết phải thủ trưởng đơn vị phải ký mà có thể uỷ quyền cho người bánhàng ký, ghi rõ họ tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng, việc uỷ quyềnngười ký duyện hoá đơn bán hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị vàhoá đơn này phải được đóng dấu của tổ chức, cá nhân vào góc trên, bên trái củaliên 2 hoá đơn

• Hoá đơn phải được dùng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn, không được dùngcách số

• Các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp sau đây không bắtbuộc phải lập hoá đơn:

- Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giátrị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giaohoá đơn, nếu người mua hàng yêu cầu hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập

và giao hoá đơn theo đúng quy định

- Đối với tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn

vị thủ hưởng từ ngân sách Nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoảnchi khác, cần phải hoạch toán kế toán thì khi mua hàng hoá có giá trị dưới mứcquy định không bắt buộc phải lập hoá đơn vẫn phải yêu cầu người bán hàng lập

Trang 16

và giao hoá đơn theo đúng quy định để làm cơ sở kê khai tính thuế và thanh toántheo đúng quy định.

• Tổ chức, cá nhân, sử dụng hóa đơn khi sát nhập, hợp nhất, giải thể, chuyểnđổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh toán hoáđơn và nộp lại toàn bộ hoá đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấphoặc đăng ký sử dụng hoá đơn trong thời gian chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể

từ khi có quyết định sát nhập, hợp nhất giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu,phá sản, ngừng hoạt động

• Hoá đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chiphí hợp lý, thanh toán tiền phải là:

- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ

+ Hoá đơn mua hàng, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hành)+ Hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phảinguyên vẹn

+ Số liệu, chữ viết, đánh máy, hoặc in trên hoá đơn phải ghi rõ ràng, đầy

đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xoá, sửa chữa

- Các trường hợp khác:

+ Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2)

do các hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp… khi xảy

ra mất hoá đơn trong các trường hợp trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lậpbiên bản về số hoá đơn đã bị mất, lý do mất và có xác nhận của cơ quan công

an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp

+ Tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký sử dụng (xe ôtô,

xe máy…) mà liên 2 của hoá đơn phải lưu lại cơ quan quản lý tài sản (công an)được thay thế hoá đơn mua hàng gồm các chứng từ sau: Phiếu thu tiền (liên 2,bản gốc), biên lai trước bạ (bản photocopy liên 2), hoá đơn (bản photocopy liên2) liên quan tới tài sản phải đăng ký

• Quy định sử dụng đối với cấp hoá đơn lẻ:

Trang 17

Các hộ kinh doanh nộp thuế ổn định trong 6 tháng hoặc 01 năm không cónhu cầu sử dụng hoá đơn quyển; hộ kinh doanh vi phạm bị cơ quan thuế từ chốibán hoá đơn quyển và các hộ không đăng ký kinh doanh hoặc không phải làkinh doanh thường xuyên nhưng có phát sinh doanh thu về hàng hoá, dịch vụ,nếu có nhu cầu sử dụng hoá đơn sẽ được cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng lẻ(không thu tiền) để giao cho khách hàng.

Hóa đơn cấp lẻ được cấp ttrực tiếp tại Chi cục thuế hoặc tại Đội thuế, tuỳtheo đặc điểm địa bàn và nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ, Chi cục thuế thông báocông khai địa điểm bán hoá đơn nhằm phục vụ thuận lợi nhất cho đối tượng nộpthuế có nhu cầu, đối tượng được cấp hoá đơn lẻ phải nộp thuế (thu bằng biên laithuế) trước khi nhận hoá đơn Người có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự khai doanhthu kèm theo hợp đồng và giấy mua bán giữa hai bên để làm căn cứ cấp hoá đơn

lẻ, hoá đơn được lập tại cơ quan thuế; liên 1,2 giao cho người được cấp hoá đơn,liên 3 lưu tại cơ quan thuế, hoá đơn cấp lẻ phải được đóng dấu tại cơ quan thuếvào phía trên, bên trái của tất cả các liên Cơ quan thuế phải mở sổ theo dõiriêng các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn lẻ như một tổ chức, cá nhân sử dụnghoá đơn

• Đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản: Hội đồng giải thể doanh nghiệp,phá sản, cơ quan thi hành án được sử dụng hoá đơn để bán tài sản, hàng hoá thutiền Căn cứ vào công văn đề nghị, cơ quan thuế bán hoá đơn cho các tổ chứcbán tài sản, hàng hoá sử dụng Số hoá đơn sử dụng được đóng dấu của tổ chứcbán hàng vào phía trên, bên trái hoá đơn và thực hiện quyết toán số hoá đơn theoquy định của cơ quan thuế nơi bán hoá đơn

• Trường hợp lập lại hoá đơn:

Trường hợp mua, bán hàng hoá, khi người bán hàng đã xuất hoá đơn ngườimua đã nhận hàng, nhưng do hành hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trảlại toàn bộ, hoặc một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, tổchức, cá nhân phải lập hoá đơn theo đúng qui định nhưng hoá đơn ghi rõ hànghoá trả lại cho người bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kèm theo phiếu nhập

Trang 18

kho, xuất kho (nếu có) làm căn cứ để bán, bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuếGTGT khi kê khia thuế.

Những trường hợp hoá đơn đã được xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện saiphải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bênmua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức thì phải có chữ ký xác nhận (đóng dấu)của người đứng đầu tổ chức, cả hai bên đều phải chịu trách nhiệm trước phápluật về số hoá đơn huỷ bỏ

• Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ:

Tổ chức, cá nhân khi mua, trao đổi hàng hoá, dịch vụ có quyền và tráchnhiệm yêu cầu người bán hàng lập, giao liên 2 hoá đơn để sử dụng theo nhu cầuthực tế của người mua hàng

Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, đơn vị thuhưởng tiền từ ngân sách Nhà nước, đơn vị thực hiện dự án khi mua hàng (kể cảtrường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới mức quy định không phải lập hoá đơn),người mua hàng phải nhận hoá đơn và kiểm tra nội dung ghi trên hoá đơn, ký,ghi rõ họ tên người mua, từ chối không nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghichênh lệch giá trị với thực tế số tiền thanh toán

Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại,fax… thì bên mua hàng không phải ký trên hoá đơn nhưng phải ghi rõ hàng muaqua điện thoại, fax…

Đối với người tiêu dùng có hoá đơn mua hàng, kể cả hoá đơn thu mua hàngnông, lâm, thuỷ hải sản phải được lưu giữ để được hưởng các quyền lợi theo quiđịnh như: bảo hành sản phẩm, xác nhận tài sản hợp pháp, đăng ký sở hữu tàisản, kê khai chi phí tính thuế…

• Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định, có đăng ký kinh doanh, có giấy chứngnhận đăng ký thuế, nếu có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì sẽ được cơ quan thuếcấp bán hoá đơn theo đúng những thủ tục đối với doanh nghiệp

• Hộ kinh doanh nộp thuế ổn định có sử dụng hoá đơn, nếu doanh thu phảnánh trên hoá đơn cao hơn doanh thu ổn định, thì hộ kinh doanh phải nộp thuế

Trang 19

tính theo doanh thu phản ánh trên hoá đơn, và ngược lại nếu doanh thu phản ánhtrên hoá đơn thấp hơn doanh thu ổn định thì hộ kinh doanh phải nộp thuế theodoanh thu ổn định.

Cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế để điều tra, xác định doanhthu đối với những hộ kinh doanh thuộc diện ổn định thuế 6 tháng hoặc 01 nămnhằm thực hiện ổn định thuế sát thực tế, đảm bảo công bằng và chống thất thuthuế Hộ kinh doanh có quyền khiếu nại nếu thấy doanh thu ổn định không phùhợp với thực tế kinh doanh của mình

1.3.4 Những qui định về quản lý hoá đơn

1.3.4.1 Đối với cơ quan Nhà nước

• Cơ quan Nhà nước (Bộ Tài Chính, Cơ quan thuế) quản lý hoá đơn phải

thực hiện công việc một cách thống nhất, mở sổ theo dõi nhập - xuất, bán hoáđơn, đăng ký sử dụng hoá đơn, theo dõi báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn,thanh quyết toán hoá đơn theo đúng qui định

Hoá đơn tại mỗi đơn vị phải có kho để bảo quản an toàn, tránh mối mọt;phải có thủ kho và phải mở sổ quản lý theo đúng qui định, thực hiện bảo quản,quản lý hoá đơn không để hư hỏng, mất mát hoá đơn

Thực hiện thông báo mất hoá đơn, từ chối bán hoá đơn, đình chỉ sử dụnghoá đơn, thu hồi hoá đơn của tổ chức, cá nhân không sử dụng do: Sáp nhập, giảithể, ngừng hoạt động, đổi mẫu hoá đơn, hoá đơn thông báo mất nhưng đã tìmthấy, hoá đơn in trùng ký hiệu, in trùng số, hoá đơn bị rách, nát, không sử dụngđược Khi thu hồi hoá đơn phải lập bảng kê chi tiết từng tổ chức, cá nhân baogồm các chỉ tiêu: ký hiệu, mẫu số, số lượng, số thứ tự hoá đơn

Thực hiện thanh huỷ những số hoá đơn không còn giá trị sử dụng (kể cả cácloại hoá đơn đã bị mất nay đã thu hồi được), lập bảng kê thanh huỷ hóa đơn vàphải được sự chấp thuận của Tổng cục thuế Việc thanh huỷ hoá đơn không còngiá trị sử dụng phải thành lập hội đồng thanh huỷ bao gồm: Đại diện Sở TàiChính, Lãnh đạo Cục thuế, đại diện sở thanh tra tố tụng về thuế, phòng quản lý

ấn chỉ, phòng kế hoạch tổng hợp, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ

Trang 20

Cơ quan quản lý hoá đơn phải thường xuyên có kế hoạch cụ thể để kiểm tratình hình sử dụng, quản lý hoá đơn của các tổ chức, cá nhân nhận in, đặt in, pháthành, sử dụng hoá đơn và xử lý vi phạm (nếu có).

• Tổ chức công tác xác minh hoá đơn

Cơ quan quản lý hoá đơn các cấp có trách nhiệm tổ chức công tác xác minhhoá đơn, việc xác minh hoá đơn của các cơ quan, các ngành, các đoàn thể, và cơquan thuế các cấp phải căn cứ vào công văn đề nghị xác minh kèm theo bản saohoá đơn Các trường hợp trả lời xác minh phải bằng văn bản trong vòng 15 ngày

kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, tổ chức, cá nhân được yêu cầu xácminh phải có trách nhiệm thông báo kết quả xác minh cho cơ quan yêu cầu xácminh và chịu trách nhiệm hoàn thành về kết quả xác minh đó

• Theo dõi xử lý mất hoá đơn

Khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn, cơ quan thuếphải thực hiện thông báo mất theo mẫu BC – 23/HĐ cho Tổng cục thuế, Cụcthuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời phải cập nhật vàomạng thông tin máy tính trong toàn quốc để truy tìm hoá đơn mất

Cơ quan thuế các cấp phải lập biên bản vi phạm về hành vi làm mất hoá đơn

và tiến hành xử phạt trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi ra thông báo mấthoá đơn Việc xử phạt phải có quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền của Cụctrưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế Quyết định xử phạt phải gửi về

cơ quan thuế cấp trên (đối với trường hợp do Chi cục thuế xử phạt thì phải báocáo với Tổng cục thuế và Cục thuế), hàng tháng Chi cục thuế phải tổng hợp báocáo Cục thuế về xử lý mất hoá đơn vào ngày 10 tháng sau, hàng quí Cục thuếphải tổng hợp chung báo cáo Tổng cục thuế vào ngày 15 tháng đầu quí sau

• Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in

Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sửdụng hoá đơn tự in, việc quản lý đó thể hiện thông qua các công việc sau:

- Lưu giữ hồ sơ

- Mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo

Trang 21

Cục thuế thực hiện việc huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận việc sử dụng hoáđơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn ra sử dụng nhưng khôngthông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hoá đơn,hoá đơn in trùng số, trùng ký hiệu

• Công tác quản lý việc nhận in hoá đơn của các nhà in

Cơ quan thuế theo dõi, quản lý các nhà in hoá đơn cho tổ chức, cá nhân tự

in, có kế hoạch kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về đặt in hoáđơn, nhận in hoá đơn

1.3.4.2 Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn

• Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội qui quản lý và phương tiện bảo quản, lưu

giữ hoá đơn theo qui định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo mẫu 26/HĐ chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau, riêng một số ngành đặc thù cóthể báo cáo sử dụng hoá đơn hàng qúi nhưng phải được sự chấp thuận của cơquan thuế

BC Báo cáo thanh quyết toán sử dụng hoá đơn hàng năm, gửi cơ quan thuếtrực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau

- Tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn phải báo cáo ngay bằng văn bản với

cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hoá đơn theo mẫu BC-21/HĐ,trường hợp hoá đơn đã thông báo mất nhưng tìm thấy được thì tổ chức, cá nhânphải nộp lại cho cơ quan thuế nơi mua hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn

- Hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu giữ theođúng qui định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, thống kê Hoá đơnphải được bảo quản an toàn, không được mất mát, hư hỏng, mọi trường hợp đểmất hoá đơn tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuếnơi trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời Tổ chức, cá nhân sử dụnghoá đơn phải xuất trình hoá đơn chưa sử dụng, đang sử dụng, đã sử dụng cho cơquan thuế và cơ quan có thẩm quyền khi kiểm tra

Trang 22

1.3.5 Những qui định về xử lý vi phạm

1.3.5.1 Xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoáđơn nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng vănbản về mẫu hoá đơn

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hoáđơn trùng ký hiệu, trùng số

1.3.5.2 Xử phạt hành chính đối với tổ chức nhận in hoá đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoáđơn mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản vềmẫu hoá đơn

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi nhận in hoáđơn trùng ký hiệu, trùng số

1.3.5.3 Xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về đăng ký phát hành hoá đơn

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sửdụng hoá đơn nhưng không thực hiện thông báo phát hành hoá đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sửdụng hoá đơn tự in không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế

1.3.5.4 Xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn

1 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi lập hoáđơn không ghi rõ các chỉ tiêu: Chữ ký, hình thức thanh toán

2 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khônglập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ trừ các trường hợp bán hàng hoá dịch vụkhông phải lập hoá đơn

3 Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của hoá đơn, phạt tiền đối với cáchành vi lập hoá đơn có chênh lệch giữa các liên của mỗi số hoá đơn như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn cógiá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng

Trang 23

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn

có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn cógiá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn

có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở nên

4 Căn cứ vào giá trị ghi trên liên 2 của mỗi số hoá đơn, phạt tiền đối vớihành vi sử dụng hoá đơn khống như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số hoá đơn

1.3.5.5 Xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về quản lý hoá đơn

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối các tổ chức, cá nhân thựchiện báo cáo sử dụng, thanh quyết toán hoá đơn chậm, lưu trữ bảo quản hoá đơnkhông đúng qui định

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhânkhông báo cáo sử dụng hoá đơn, thanh, quyết toán hoá đơn

Trang 24

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đối với hành

vi nhận, mua hoá đơn không đúng qui định cho mỗi số hoá đơn sử dụng, Mứcphạt tối đa là 50.000.000 đồng

1.3.5.6 Xử phạt hành chính đối với hành vi làm mất, cho, bán hoá đơn

Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên 2 của mỗi số hoá đơnchưa sử dụng

Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên khác và liên 2 củamỗi số hoá đơn đã sử dụng

Đối với hành vi cho, bán hoá đơn:

+ Trường hợp cho, bán hoá đơn phát hiện đã sử dụng thì tổ chức, cá nhâncho, bán hoá đơn bị xử phạt theo khoản 4, khoản 8 nghị định số: 89/2002/NĐ-

CP ngày 07 tháng 11 năm 2002

+ Trường hợp cho, bán hoá đơn chưa sử dụng thì tổ chức, cá nhân cho, bánhoá đơn bị xử phạt theo mức qui định tại khoản 1, 2 điều 16 Nghị định số:89/2002/NĐ- CP ngày 07 tháng 11 năm 2002

Mức phạt tối đa đối với tất cả những hành vi vi phạm trên là 50.000.000đồng

1.3.6 Thẩm quền về xử lý vi phạm hoá đơn

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực in, phát hành, sửdụng, quản lý hoá đơn được qui định như sau:

- Trong qúa trình kiểm tra, thanh tra, cơ quan thanh tra chuyên ngành về tàichính phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về in, phát hành, sửdụng quản lý hoá đơn dẫn tới khai man, trốn thuế thì sau khi xử phạt hành chínhphải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế, để xử lý các mức xử phạt đối với hành vikhai man, trốn thuế

- Các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn dẫn tớitrốn thuế, nếu đến mức theo qui định phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơquan kiểm tra, thanh tra, phải lập hồ sơ chuyển qua cho cơ quan pháp luật đểtruy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 25

Thời hiệu xử phạt vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn là 02năm, kể từ khi hành vi vi phạm được thực hiện, trong thời gian đó nếu tổ chức,

cá nhân vi phạm mới hoặc có hành vi trốn tránh, cản trở việc sử phạt thì không

áp dụng thời hiệu trên Riêng hành vi khai man, trốn thuế thì thời hiệu xử phạttheo qui định tại các luật thuế kể từ ngày có hành vi vi phạm được thực hiện

Cơ quan thuế, cơ quan thanh tra chuyên ngành Tài chính có thẩm quyền xửphạt các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn, được thựchiện theo qui định tại điều 36, 38 pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

- Chi cục trưởng Chi cục thuế được quyền phạt tiền đến 10.000.000 đồng vềcác hành vi vi phạm phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

- Cục trưởng Cục thuế được quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng về cáchành vi vi phạm phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

Nguyên tắc xác định thẩm quyền vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm

về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn được áp dụng theo điều 42 pháp lệnh

xử lý vi phạm hành chính

Trang 26

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG

HÓA ĐƠN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây

Hà Tây là một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà Nội, với diện tíchđất tự nhiên vào khoảng 2.143 km2 và dân số xấp xỉ 3,3 triệu người Toàn tỉnh

có hai Thị xã là Hà Đông và Sơn Tây, cùng với 12 huyện đó là: Ba Vì, Chương

Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất,Thanh Oai, Thường Tín và Ứng Hòa, trong đó có 307 xã, phường, thị trấn

Với vai trò là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Tây có lợi thế về giaothông, phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên khó khăncũng không nhỏ bởi còn là một tỉnh thuần nông, kinh tế chưa phát triển, hầu nhưvẫn còn nhận sự hỗ trợ của ngân sách Trung ương Trong những năm gần đâykhi cả nước nói chung và nền kinh tế tỉnh Hà Tây nói riêng đều bị ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực kéo dài, thiên tai, lụt lộiliên tiếp xảy ra, đặc biệt là dịch cúm gà trong giai đoạn vừa qua đã làm ảnhhưởng không nhỏ tới tình hình tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung và củatỉnh Hà Tây nói riêng Tuy nhiên nền kinh tế của Hà Tây vẫn được đánh giá làmột nền kinh tế tương đối ổn định, có sự tăng trưởng khá trong những năm vừaqua Năm 2003 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh Hà Tây là 9,1%, đến năm

2004 tổng sản phẩm quốc nội tăng tăng 10,4%, các ngành sản xuất có những cảitiến và những sự chuyển biến rất tích cực, nền kinh tế của tỉnh theo đó cũng có

sự thay đổi lớn Năm 2005 là năm cuối cùng thực hiện nhiệm vụ 5 năm, trongđiều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội của tỉnh: Kinh tế tăng trưởng đạt 11,7%;Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 23%, Nông nghiệp tăng 3,3%, Du lịch dịchtăng 19,5%, Thương nghiệp tăng 18,2%, Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướngphát triển công nghiệp và các ngành Du lịch dịch vụ (Công nghiệp – Xây dựng38,4%; Nông, lâm nghiệp 31,39%, Du lịch dịch vụ 30,21%); Tổng sản lượng

Trang 27

lương thực đạt trên 1.025 triệu tấn; Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 17% Giá trịxuất khẩu đạt 80,5 triệu USD, giá trị nhập khẩu đạt 118.67 triệu USD; Bên cạnh

đó số sản phẩm của những ngành công nghiệp cũng liên tục tăng, điển hình làsản phẩm xi măng thực hiện tăng 15%, gạch xây dựng các loại tăng 25%, bêtông thương phẩm tăng 53,2%

Có thể nói rằng nền kinh tế Hà Tây sau gần 20 năm phấn đấu và trưởngthành, đang vươn mình trỗi dậy hòa mình vào sự phát triển kinh tế chung của cảnước, nó đã thực sự đóng góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam

2.2 Công tác quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hà Tây

Sau hơn 15 năm xây dựng và trưởng thành, nền kinh tế Hà Tây đã thực sựtrưởng thành cùng sự lớn mạnh của nền kinh tế cả nước Một bộ mặt đã hoàntoàn khác so với thời điểm này cách đây hơn 15 năm, nền kinh tế liên tục pháttriển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, số thu ngân sách của tỉnh qua

đó ngày càng được nâng cao Năm 1991 khi mới tái lập tỉnh, số thu ngân sáchmới khiêm tốn ở mức trên 60 tỷ đồng, nhưng đến cuối năm 2004 số thu đã đạtxẫp xỉ 1.000 tỷ đồng và đến những ngày cuối cùng của năm 2005 thì số thu thuếcho ngân sách nhà nước đã đạt đến con số 1.318 tỷ đồng Có được kết quả nhưtrên đều do sự cố gắng nỗ lực của nhân dân, các doanh nghiệp và của toàn bộnhững cán bộ của toàn ngành thuế tỉnh Hà Tây

Chúng ta có thể thấy được những nỗ lực đó của công tác thu thuế của toànngành thuế Hà Tây thông qua kết quả thu ngân sách như sau:

Bảng 01: Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm năm hoạt động của Cục thuế Hà Tây)

Để có được kết quả như trên toàn thể nhân dân, các thành phần kinh tế, cán

bộ ngành thuế đã phải nỗ lực phấn đấu rất nhiều, ngành thuế Hà Tây đã phải ápdụng rất nhiều các biện pháp quản lý thu thuế từ văn phòng Cục thuế cho đến tất

cả 14 chi cục thuế, nhằm đạt hiệu quả thu cao nhất Tích cực đôn đốc các đốitượng nộp thuế, quyết toán thuế kịp thời, nhất là tăng cường các biện pháp quản

lý khai thác các nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, một thành phầnkinh tế rất lớn và đang dần chiếm một vị trí khá quan trọng trong nền kinh tếkhông chỉ của tỉnh Hà Tây, mà còn đối với nền kinh tế của cả nước

Thông qua kết quả thu đã đạt được của Cục thuế Hà Tây trong năm nămvừa qua, ta nhận thấy rằng, bắt đầu từ năm 2004 số thu đã đạt vượt bậc, đâycũng là năm hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu thu và cũng là năm đầu tiên có16/16 đơn vị trực tiếp thu liên tiếp hoàn thành dự toán kể từ năm 1993 đến nay.Bên cạnh đó ta cũng nhận thầy rằng số thu ngân sách của năm 2005 đã tăng 32%

so với số thu năm 2004, đây thực sự là một thành công trong công tác thu củatoàn ngành thuế tỉnh Hà Tây Việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao của ngànhthuế Tỉnh Hà Tây, đã chứng tỏ rằng qui trình quản lý thu thuế của ngành thuế

Hà Tây thực sự đạt hiệu qủa Ngành thuế Hà Tây chủ chương khai thác tất cảcác nguồn thu trong toàn tỉnh, bên cạnh đó cũng không lơ là trong việc nuôidưỡng các nguồn thu Hàng loạt các biện pháp được áp dụng trong công tácquản lý thu nhằm tối đa hóa số thu, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho các đốitượng chịu thuế đã được ngành thuế Hà Tây đặc biệtchú ý Hà Tây đã thực sựgiải quyết các công việc theo hướng phục vụ tốt hơn cho người nộp thuế thôngqua việc xây dựng đề án giải quyết công việc “một cửa”, sửa đổi, bổ sung nhữngđiểm mới như: tăng thêm đầu mối giải quyết công việc, bỏ một thủ tục khôngcần thiết trong khâu đăng ký mua hóa đơn, cấp mã số thuế, xác nhận số tiềnthuế… rút ngắn thời gian giải quyết công việc cho các đốí tượng nộp thuế Bêncạnh đó công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế cũng được ngành thuế

Hà Tây hết sức chú ý Ngay sau khi bộ phận tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng

Trang 29

nộp thuế được đưa vào hoạt động đã tạo ra một chỗ dựa hết sức vững chắc chocác tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn Qua đó những hành vi viphạm không đáng có của đối tượng nộp thuế do thiếu thông tin, đã dần được loại

bỏ, tinh thần tự giác trong nghĩa vụ nộp thuế ngày càng được nâng cao Việcphối hợp với các cơ quan tuyên truyền của tỉnh như: Báo Hà Tây, Đài PTTH HàTây, Ban tuyên giáo tỉnh ủy… đã được ngành thuế cực kỳ chú trọng, Song songvới những biện pháp trên, thì ngành thuế Hà Tây cũng đã chú trọng áp dụngcông nghệ thông tin vào trong việc quản lý thu thuế và cũng đạt hiệu quả khákhả quan trong công tác thu

Nhiệm vụ công tác thu năm 2006 đã được Bộ Tài Chính giao là 1.470 tỷđồng, tăng 39% so với dự toàn năm 2005 HĐND, UBND cũng đã giao chongành thuế Hà Tây 1650 tỷ đồng, tăng 27% so với số thu thực hiện được năm

2005 đồng thời tăng 13% so với dự toán của Bộ Tài Chính giao, Trong đó riêngkhu vực sản xuất kinh doanh (bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh) có mức tăngtrưởng thu từ 18 đến 42% Cục thuế giao nhiệm cụ cho toàn ngành thuế phấnđấu đạt được tổng số thu là 1.700 tỷ đồng, trong đó thu thuế ngoài quốc doanh là

185 tỷ đồng Có thể nói rằng đây là một nhiệm vụ khá khó khăn của toàn ngànhthuế Hà Tây và để thực sự có thể đạt được một kết quả khả quan, ngành thuế HàTây đã đặt ra những kế hoặch cụ thể như phấn đấu ngay từ những tháng đầunăm để có thể ổn định được số thu, nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy tổchức và cán bộ ngành thuế, thực hiện tốt chương trình cải cách hiện đại hóangành thuế, làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thuế, phát triển ứng dụng khoahọc công nghệ và công tác quản lý thu và tiếp tục phát huy truyền thống đoànkết nội bộ

2.3 Thực trạng công tác quản lý sử dụng hóa đơn tại Cục thuế Hà Tây

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý đối tượng sử dụng hóa đơn

Hà Tây là một tỉnh có nền kinh tế thuần nông, chưa phát triển, người dân ởđây chủ yếu sống bằng nghề làm ruộng và những nghề thủ công nằm rải rác ở

Trang 30

khắp các huyện của tỉnh Hà Tây Cùng với sự đổi mới của đất nước, nền kinh tế

Hà Tây cũng dần khởi sắc, các thành phần kinh tế đang dần được rộng mở, bêncạnh các chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước, sự dễ dàng và thôngthoáng của luật doanh nghiệp đã làm cho việc hình thành nên các công ty ngoàiquốc doanh ngày càng trở nên dễ dàng, điều này làm cho các đối tượng sử dụnghóa đơn trên địa bàn cả nước nói chung và của địa bàn tỉnh Hà Tây nói riêngngày càng tăng cao, điều này thể hiện qua các con số như sau:

Bảng 02: Tình hình đối tượng sử dụng hoá đơn trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Đơn vị: Số đối tượng

Loại hình đối tượng Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

- Doanh nghiệp nhà nước

Trong đó: VP Cục trực tiếp quản lý

278180

278175

278175

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong đó: VP Cục trực tiếp quản lý

158896

1985135

2.495142

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Cục thuế Hà Tây)

Từ bảng tổng kết trên ta nhân thấy số lượng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tăng lên một cách đáng kể, năm 2004 tăng 25% so với năm 2003, năm

2005 tăng 25,6% so với năm 2004 Thực tế này buộc Cục thuế tỉnh Hà Tây phảiđặt ra những kế hoạch, những biện pháp thật thích hợp như: tranh thủ sự giúp đỡcủa các cơ quan cấp trên, tăng cường phối kết hợp với các cơ quan chức năngcùng cấp như: cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, kho bạc nhà nước…

để có thể quản lý tốt những đối tượng nộp thuế có sử dụng hóa đơn, đặc biệt đốivới những doanh nghiệp mới đi vào hoạt động

2.3.2 Thực trạng của công tác cấp bán hóa đơn

Quản lý thu nói chung và quản lý hóa đơn nói riêng, đều phải chú ý tớiviệc số lượng hóa đơn của đối tượng nộp thuế được phép sử dụng là bao nhiêu?Trong cả quá trình quản lý hóa đơn nói chung, công tác cấp bán hóa đơn là khâu

Trang 31

đầu tiên và là khâu then chốt, là cơ sở chính cho việc quản lý đối tượng sử dụnghóa đơn Chính bởi lý do quan trọng của công tác cấp bán hóa đơn là như vậynên trong quá trình quản lý sử dụng hóa đơn, ngành thuế phải thật chú trọng tớikhâu này Việc quản lý khâu bán hóa đơn không chỉ đơn thuần là quản lý việcxuất hóa đơn ra, quản lý thu nhập từ việc bán hóa đơn mà điều quan trọng nhất

đó chính là làm thế nào để tính được chính xác lượng hóa đơn nhập vào, sốlượng hóa đơn xuất cho các đơn vị là thích hợp nhất để trách những tình trạng sửdụng hóa đơn sai mục đích của đối tượng sử dụng hóa đơn Đối với Cục thuếtỉnh Hà Tây, công tác cấp bán hóa đơn đã được rất chú trọng, lượng hóa đơnnhập về và cấp ra nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các đốitượng sản xuất kinh doanh Thông qua số liệu được thống kế dưới đây, ta cũngphần nào thầy được công tác quản lý việc cấp bán của Cục thuế tỉnh Hà Tây

Trang 32

Bảng 03: Tình hình nhập và xuất bán hóa đơn tại Cục thuế Hà Tây

Đơn vị: Số hóa đơn

Loại hóa

đơn

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Cấp bán trong kỳ

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Cấp trong kỳ

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Cấp trong kỳ

HĐ01-

GTKT 8.500 1.135.000 1.129.500 14.000 1.175.000 1.168.200 20.800 1.250.000 1.200.000HĐ02-

GTTT 5.000 125.000 117.850 12.500 177.000 160.000 29.150 230.000 245.000Loại khác 2.500 75.000 69.000 8.500 93.750 98.000 4.250 117.000 115.000Tổng số 16.000 1.335.000 1.316.350 34.650 1.445.750 1.426.200 54.200 1.597.000 1.560.000

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ của Cục thuế Hà Tây)

Trang 33

Nhìn vào bàng tổng kết số lượng hóa đơn đã được cấp bán trong các năm, tanhận thấy rằng số lượng hóa đơn được sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây ngàycàng ra tăng Loại hóa đơn GTGT 3 liên (01- GTKT) đã được sử dụng ngàycàng tăng, tỷ lệ sử dụng năm 2005 tăng 1,06 lần so với năm 2003, và tăng 1,03lần so với năm 2004 Cũng tương tự như vậy, loại hóa đơn bán hàng thôngthường sử dụng cho những đơn vị tính thuế theo phương pháp trực tiếp (HĐ02-GTTT) cũng đã tăng lên đáng kể, tỷ lệ sử dụng năm 2005 tăng lên 2,08 lần sovới năm 2003 và tăng lên 1,53 lần so với năm 2004 Có thể nói rằng việc tănglượng hóa đơn được sử dụng lên trong nền kinh tế càng chứng tỏ rằng số sốlượng cũng như chất lượng các đơn vị thuộc diện chịu thuế đã ngày càng ra tăng,điều này thực sự là có lợi cho nền kinh tế của tỉnh Hà Tây nói riêng và nền kinh

tế của cả nước nói chung

Việc nhập và cấp bán hóa đơn của Cục thuế Hà Tây trong những năm vừaqua đã thực sự có những thay đổi, số lượng hóa đơn được bán ra ngày càng tănglên đó là do chính sách khuyến khích đầu tư của Đảng và Nhà nước, cùng với sựthông thoáng của Luật Doanh nghiệp đã tạo điều kiện rất tốt cho thành phầnkinh tế tư nhân- kinh tế ngoài quốc doanh phát triển Tuy nhiên cũng chính bởi

sự thông thoáng ấy mà đã có không ít những doanh nghiệp lập ra mà chúng tađặt cho nó cái tên “ Doanh nghiệp ma”, mục đích chính của các doanh nghiệpnày là mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, gây thất thu lớn cho NSNN.Chính bởi điều này nên đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý thu thuếcủa cơ quan thuế và công tác quản lý hóa đơn của bộ phận quản lý ấn chỉ

Việc quản lý công tác cấp bán hóa đơn làm sao để đáp ứng đầy đủ chonhu cầu sử dụng hóa đơn trong nền kinh tế, đòi hỏi các cán bộ của ngành thuếnói chung và cán bộ ấn chỉ thuế nói riêng phải thực sự cố gắng nỗ lực trong côngtác quản lý đối tượng chịu thuế, công tác lập kế hoạch nhập hóa đơn chứng từ từTổng Cục thuế Ta có thể thông qua những căn cứ sau để có thể làm tốt công tácnhập hóa đơn:

Trang 34

- Căn cứ thứ nhất: Từ những số liệu thống kê từ những kỳ trước, phòngquản lý ấn chỉ sẽ căn cứ và tình hình sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp, từ

đó ước định số lượng hóa đơn các doanh nghiệp có thể sử dụng trong năm

- Căn cứ thứ hai: Hoàn toàn có thể dựa vào dự đoán về tốc độ tăng trưởngkinh tế trên địa bàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng trong từng ngành nghề, từng lĩnhvực và cơ cấu vốn của từng loại hình sản xuất kinh doanh, qua đó có thể dựđoán được nhu cầu sử dụng hóa đơn trong năm

Việc làm tốt công tác lập kế hoạch cho việc nhập hóa đơn sẽ giúp cho khâubán hóa đơn luôn thuận lợi, đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ hóa đơn cho các đốitượng có nhu cầu sử dụng Bên cạnh đó nó cũng giúp các Cục thuế có thể giảiquyết nhanh chóng vấn đề thanh toán giữa Cục thuế với Tổng Cục thuế, giảmthiểu tối đa số nợ cuối kỳ do việc nhập quá nhiều hóa đơn

Riêng đối với loại hóa đơn tự in, Cục thuế Hà Tây đang quản lý 45 đối tượnghầu hết đều là những doanh nghiệp lớn và có số lượng hóa đơn được sử dụngnhiều Ta cũng có thể thể hịên điều này thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 04: Tình hình sử dụng hóa đơn tự in

Đơn vị: Số hóa đơn

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Cục thuế Hà Tây)

Thông qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng, số lượng hóa đơn tự

in đã tăng dần theo từng năm Sở dĩ số lượng hóa đơn tự in là khá lớn, là bởi vìhầu hết các doanh nghiệp khi đăng ký tự in hóa đơn đều phải đảm bảo được cácđiều kiện như: tình hình sản xuất kinh doanh phải ổn định, có sự tăng trưởngmạnh trong nhiều năm, số lượng hóa đơn phải sử dụng đủ lớn trong tháng, đồngthời phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước

Nhìn chung thông qua những số liệu đã được đưa ra ta nhận thấy rằng việccấp bán hóa đơn tại Cục thuế Hà Tây cũng đang được thực hiện một cách tíchcực nhất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đối tượng nộp thuế cũng như là cơ

Trang 35

quan thực hiện nghĩa vụ thu thuế cho nhà nước, đồng thời cũng được thực hịêntheo đúng những qui định về chế độ quản lý và sử dụng hóa đơn, Tuy nhiên do

số lượng hóa đơn được sử dụng là rất lớn, số lượng đơn vị sử dụng hóa đơn cũngngày càng lớn dần lên, bên cạnh đó số lượng cán bộ của phòng quản lý ấn chỉ lại

có hạn, các chương trình quản lý ấn chỉ thông qua mạng máy tính mới được đưavào áp dụng, nó vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm, chính bởi như vậynên công việc quản lý vẫn mang tính chất thủ công, kém hiệu quả Với khốilượng công việc lớn như vậy, đòi hỏi trong thời gian tới Cục thuế Hà Tây phảitích cực phối hợp với Tổng cục thuế để hoàn thành chương trình quản lý ấn chỉtrên mạng máy tính, đồng thời tăng cường công tác sắp xếp cán bộ cho phù hợpvói công việc

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý sử dụng hóa đơn

Sau khi cấp bán cho hóa đơn cho các đối tượng sử dụng, cơ quan thuế vẫnphải thực hịên công tác quản lý việc sử dụng hóa đơn của đơn vị sử dụng, ngoàiviệc thực hiện kiểm tra các đơn vị sử dụng hóa đơn về việc lập hóa đơn, chứng

từ theo đúng qui định của pháp luật, song song với nó cũng phải kiểm tra tìnhhình sử dụng hóa đơn thông qua các bảng kê bán ra và mua vào của từng doanhnghiệp Việc tăng cường công tác kiểm tra quá trình sử dụng hóa đơn của cơquan thuế không những làm cho công tác lập kế hoạch nhập, xuất hóa đơn đạthiệu quả mà còn giúp cho công tác thu thuế đạt đến sự chính xác và đầy đủ.Chính bởi tính quan trọng của công tác quản lý việc sừ dụng hóa đơn mà ngànhthuế đã thực sự chú trọng tới công tác này, bởi việc sử dụng hóa đơn khôngđúng mục đích của các đối tượng chịu thuế chính là nguồn gốc của rất nhiều cáchành vì vi phạm pháp luật, gây thất thu lớn cho NSNN, Cục thuế Hà Tây cũng

đã đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý này Riêng trong năm 2004 Cục thuế

Hà Tây đã lập biên bản 90 trường hợp vi phạm chế độ quyết toán hóa đơn, raquyết định xử phạt 84 đơn vị với số tiền thu nộp vào NSNN là 70 triệu đồng, xửphạt 12 đơn vị vi phạm chế độ sử dụng hóa đơn, chứng từ, truy thu đến 751 triệuđồng cho NSNN Trong năm 2005 số lượng các doanh nghiệp vi phạm pháp luật

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tây - Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Bảng 01 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tây (Trang 27)
Bảng 03: Tình hình nhập và xuất bán hóa đơn tại Cục thuế Hà Tây - Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Bảng 03 Tình hình nhập và xuất bán hóa đơn tại Cục thuế Hà Tây (Trang 32)
Bảng 05: Tình hình sử dụng hoá đơn của các đơn vị kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tây - Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Bảng 05 Tình hình sử dụng hoá đơn của các đơn vị kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tây (Trang 37)
Bảng 07: Bảng tổng kết tình hình xác minh hoá đơn thông qua các năm tại Cục thuế Hà Tây - Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Bảng 07 Bảng tổng kết tình hình xác minh hoá đơn thông qua các năm tại Cục thuế Hà Tây (Trang 42)
Bảng 08: Tình hình thu hồi và thanh huỷ hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây - Quản lý sử dụng hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây
Bảng 08 Tình hình thu hồi và thanh huỷ hoá đơn tại Cục thuế Hà Tây (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w