1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus

74 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

41Phụ lục 1: Danh mục các bài thuốc điều trị chứng hoàng đản do can đởm thấp nhiệtPhụ lục 2: Các phương thuốc điều trị viêm gan Phụ lục 3: Các nhóm thuốc, vị thuốc thường dùng trong bài

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN QUỲNH DIỆP

BỆNH VIÊM GAN VIRUS

Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học khoá 2002-2007

Giáo viên hướng dẫn: TS Phùng Hoà Bình

Nơi thực hiện: Bộ môn dược học cổ truyền

Phòng Dược lý sinh hoá - Viện dược liệu Thời gian thực hiện: 3/2007 - 5/2007

-Tiiư-VIẸS’

Hà Nội, 5/2007

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới

TS Phùng Hòa Bình người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài trong thời gian vừa qua

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới

DS Nguyễn Kim Phượng - trưởng phòng Dược lý Sinh hóa - Viện Dược liệu

đã giúp đỡ em hoàn thành phần thử tác dụng dược lý

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Dược học

cổ truyền, các cán bộ trường Đại học Dược đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin gửi lòi cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài

Hà Nội tháng 5/2007

Sinh viên Nguyễn Quỳnh Diệp

Trang 3

CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Khái quát về bệnh viêm gan virus 2

1.1.1 Theo y học hiện đại 2

1.1.1.1 Viêm gan virus cấp 2

- Cơ chế bệnh sinh 2

- Triệu chứng 2

- Điều trị 3

1.1.1.2 Viêm gan virus mạn 4

- Triệu chứng lâm sàng 4

- Điều trị 5

1.1.2 Theo y học cổ truyền 5

1.1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 5

1.1.2.2 Triệu chứng và phương pháp điều trị 6

- Thể cấp tính 6

- Thể mạn tính 6

1.2 Đặc điểm cơ bản của các vị thuốc trong bài thuốc “Hoàng nhân điều can” 7

* Công thức bài thuốc 7

1.2.1 Nhân trần 8

1.2.2 Chỉ thực 8

1.2.3 Hương phụ 10

1.2.4 Mộc hương 11

1.2.5 Đan sâm 13

1.2.6 Hòe hoa 14

1.2.7 Hoàng bá bắc 16

Trang 5

1.3 Một số phương thuốc điều trị viêm gan virus 19

1.4 Một số dạng bào chế thuốc cổ truyền 21

1.4.1 Các dạng bào chế cổ truyền 21

1.4.2 Các dạng bào chế hiện đại 23

PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 24

2.1 Dược liệu 24

2.2 Phưoíng tiện 24

2.2.1 Hóa chất 24

2.2.2 Động vật thí nghiệm 24

2.3 Phương pháp nghiến cứu 24

2.3.1 Nghiên cứu về hóa học 24

2.3.2 Thử tác dụng bảo vệ gan 25

2.3.3 Bào chế cao lỏng 25

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26

3.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học 26

3.1.1 Định tính 26

3.1.1.1 Định tính bằng phản ứng hóa học 26

- Flavonoid 26

- Alcaloid 26

3.1.1.2 Sắc ký lớp mỏng 28

- Flavonoid 28

- Alcaloid 32

3.1.2 Định lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp cân 34

3.2 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của bài thuốc 34

3.3 Bào chế cao lỏng 37

3.4 Bàn luận 38

Trang 6

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41Phụ lục 1: Danh mục các bài thuốc điều trị chứng hoàng đản (do can đởm thấp nhiệt)

Phụ lục 2: Các phương thuốc điều trị viêm gan

Phụ lục 3: Các nhóm thuốc, vị thuốc thường dùng trong bài thuốc điều trị viêm gan vius

Trang 7

đ ặ t vA í đ ềGan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể [33],[40] Nó đóng một vai trò sống còn trong việc điều hòa các diễn tiến của sự sống Cơ quan phức tạp này thực hiện nhiều chức năng thiết yếu cho cuộc sống như bài tiết mật [10],[40], biến đổi thức ăn thành những chất cần thiết cho sự sống và phát triển [13], tổng hợp và dự trữ nhiều chất quan trọng cho cơ thể [1 0], chuyển hoá các thuốc được hấp thu từ đường tiêu hoá thành dạng cơ thể có thể dùng được, giải độc và bài tiết các chất độc trong cơ thể [33],[10],[40] Nghiên cứu thuốc để phục hồi, bảo vệ chức năng gan là một hướng nghiên cứu của các nhà y dược học.

Trong y học cổ truyền, bệnh viêm gan virus được mô tả trong chứng hoàng đản [11] Có rất nhiều bài thuốc được sử dụng điều trị chứng bệnh này

Từ kinh nghiệm sử dụng điều trị bệnh trên lâm sàng, chúng tôi sàng lọc, xây dựng một công thức bài thuốc theo nguyên lý y học cổ truyền trên cơ sở phân tích tác dụng theo y học cổ truyền Bài thuốc được lấy tên là “Hoàng nhân điều can”

Với ý tưởng tìm hiểu tác dụng bài thuốc này, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus” nhằm các

Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài bao gồm các nội dung sau:

1 Nghiên cứu về hoá học 2 nhóm hoạt chất alcaloid và Aavonoid

2 Nghiên cứu tác dụng dược lý của bài thuốc theo hướng điều trị viêm gan virus

3 Nghiên cứu thăm dò chế phẩm dịch nước sắc bài thuốc

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 KHÁI QUÁT VỂ BỆNH VIÊM GAN VIRUS

1.1.1 Theo y học hiện đại

Theo y học hiện đại, viêm gan virus là một bệnh nhiễm trùng toàn thân [30,202], có tổn thương thoái hoá, hoại tử tế bào gan và những tổn thương của

mô đệm trong gan do phản ứng viêm gây nên [9,361] Bệnh gây ra do 5 loại virus là A, B, c, D và E (virus D được xem virus không hoàn chỉnh do đó

muốn gây bệnh cần phối hợp với virus B hoặc C) [30,202] Theo thống kê của

Tổ chức Y thế thế giới (WHO) thì hiện nay trên thế giới có khoảng 2 tỉ người nhiễm siêu vi viêm gan [29,82]

Viêm gan A và E được gọi là viêm gan nhiễm trùng, viêm gan B và c gọi là viêm gan huyết thanh vì chủ yếu lây qua đường máu [30,202]

Viêm gan virus có 2 thể là thể cấp tính và thể mạn tính

1.1.1.1 Viêm gan virus cấp

* Cơ chế bệnh sinh [30,204]

Tổn thương thường gặp trong viêm gan virus cấp là viêm hoại tử từng ổ

tế bào gan, đồng thời vói sự đáp ứng của tế bào viêm đcfn nhân Các khoảng cửa thâm nhiễm tế bào lympho và các tiểu mật quản tăng sinh Các tế bào hoại

tử được thay thế bằng các tế bào viêm đơn nhân Các tế bào viêm bị trướng nước hoặc teo nhỏ lại, bào tương trở lên đồng nhất ưa acid, nhân tế bào bị hư biến thành thể ái toan Bè gan bị phá vỡ với sự tăng sinh của các tế bào Kuffer

và gây ra ứ mật Nặng hcfn là hoại tử cầu nối và hoại tử đám hoặc mảng mà hậu quả là đưa đến sự sụp đổ từng mảng nhu mô gan gây nên tình trạng viêm gan bán cấp hoặc teo gan vàng cấp

* Triệu chứng

- Lâm sàng

ơ iia làm 3 giai đoạn

Trang 9

+ Thòi kì trước vàng da: biểu hiện như một tình trạng cảm cúm, mệt mỏi, đau đầu, đau khớp, chán ăn, rối loạn tiêu hoá (nôn, ỉa cháy hoặc táo bón ) kéo dài 5-7 ngày trước khi xuất hiện vàng da Sốt nhẹ 37,5 -38°c, ít khi sốt cao 39-

4 0 °c Cảm giác tức, khó chịu vùng hạ sườn phải [13,128], [29,83], [30,43], [30,205]

+ Thời kì vàng da: kéo dài khoảng 2-4 tuần, da và mắt vàng rõ, phân bạc màu, nước tiểu ít và vàng sậm, gan to, chắc, trofn láng, ấn đau, mệt mỏi, ủ rũ [29,84], [30,43], [30,206]

+ Thời kì sau vàng da: các triệu chứng lâm sàng dần biến mất, bệnh nhân bắt đầu khoẻ lại, ăn ngon miệng, da và niêm mạc dần hết vàng, phân, nước tiểu trở lại bình thường 3/4 số bệnh nhân lành bệnh, số còn lại có thể thành viêm gan mạn [30,206]

- Cận lâm sàng [30,206]

+ Men transaminase: gia tăng suốt thời kỳ vàng da nhưng mức độ tăng không hoàn toàn tỉ lệ với mức độ tổn thương gan Thường cao gấp 10-20 lần bình thường và giảm dần trong thời kỳ phục hồi [13,128],[30,43]

+ Billirubin; khi vàng da rõ có thể lên đến 20mg%, billimbin vẫn tiếp tục cao

dù men transaminase giảm, trong phần lớn trường hợp trực tiếp và gián tiếp tương đương nhau [30,43]

+ Phosphatase kiềm: tăng ít, 1-2 lần bình thường hoặc không tăng

+ Albumin máu giảm và globulin tăng

+ Tỉ lệ prothrombin giảm nhẹ, ít khi < 60%

+ Đường máu giảm nhẹ trong 50% trưòỉng hợp

+ Công thức máu: giảm nhẹ nhất là bạch cầu, lympho tăng

* Điều trị [30,211]

Không có điều trị đặc hiệu viêm gan virus cấp, chủ yếu là các biện pháp

hỗ trợ

Trang 10

- Chế độ ăn uống nghỉ ngoi: mục đích là cung cấp đủ năng lượng và chất bổ dưỡng cho bệnh nhân, khoảng 2000-2500 calo/ngày ( 300g glucid/ngày, 100- 150g protid/ngày, 50-60g lipid/ngày, nhiều nước hoa quả) Nếu bệnh nhân quá chán ăn thì có thể cho ăn qua đường ống thông miệng hoặc tiêm truyền Cần kiêng rượu, tránh các thuốc độc cho gan, nhất là các thuốc an thần và kháng sinh Trong giai đoạn vàng da, nghỉ ngcà là cần thiết vì bệnh nhân quá mệt.

- Thuốc

+ Thuốc bổ: vitamin A,E,D,C, vitamin nhóm B

+ Thuốc bổ gan: Amorvita - hải sâm, Boganic, Arginine veyron, Atsso, Bifesin, Centasia, Chophytol, Eganin, Hepaphyl

+ Corticoid: không nên sử dụng nhiều do có nhiều tác dụng phụ có hại

+ Thuốc kháng virus: viradabine, viramidine

+ Interferon: dùng sớm có thể ngăn ngừa chuyển thành mạn tính đối với viêm ganC

1.1.1.2 Viêm gan mạn tính do virus

Viêm gan mạn tính bao gồm nhiều bệnh có nguyên nhân khác nhau nhưng đều dẫn đến quá trình viêm mạn tính ở gan Viêm gan mạn tính là bệnh gan có tổn thưoíig hoại tử và viêm, có hoặc không có kèm theo xơ hoá, diễn ra trong thời gian trên 6 tháng [14,113], [29,86], [30,213] ở đây chỉ đề cập đến viêm gan mạn do virus

* Triệu chứng lâm sàng [13,128], [14,114], [30,218].

- Triệu chứng khởi đầu có thể biểu hiện những đợt rầm rộ như trong viêm gan cấp (1/3) Phần còn lại thường âm thầm, chỉ biểu hiện bcfi triệu chứng cơ năng chung là mỏi mệt, cảm giác nặng tức vùng hạ sườn phải, nhiều lúc có đau cơ, đau khớp hoặc nhiều lúc chỉ có cảm giác nhức mỏi chung chung

- Trong đợt tiến triển, các triệu chứng thưcỉng phong phú và rầm rộ hơn với sốt, vàng da vàng mắt, nước tiểu vàng hoặc sẫm màu, đau cơ đau khớp, và nhất là đau tức vùng gan

Trang 11

- Biểu hiện ngoài gan: ban da, viêm tuyến giáp tự miễn, viêm mạch, viêm cầu thận

- Giai đoạn sau khi đã có biến chứng xơ gan, các biểu hiện viêm thường giảm dần, thay vào đó là các triệu chứng của xơ gan cổ chướng và suy gan là nổi bật

* Điều trị [14,126]

- Interferon: chỉ định dùng

+ Viêm gan mạn đang hoạt động: transaminase tăng 1,5-2 lần bình thường, sinh thiết gan: viêm hoạt động

+ Thời điểm virus đang nhân đôi: HBeAg +, HBV DNA +

+ Không có xơ gan mất bù

+ Không có chống chỉ định

- Thuốc giống nucleoside thế hệ 2

Famciclovire và Lamivudine mới được dùng trong vài năm gần đây, khi interferon không có kết quả, Thuốc tác dụng tốt, kìm hãm sự nhân lên của virus, ngưòi bệnh chịu đựng thuốc tốt

- Thimosine (Zadazine): tác dụng như interferon

1.1.2 Theo y học cổ truyền

Bệnh viêm gan virus được miêu tả trong phạm vi chứng hoàng đản, hiếp thống của y học cổ truyền [20], Hoàng đản là một chứng bệnh do thấp ở tỳ, nhiệt ở vị nung nấu làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của can đởm [2] Trên lâm sàng được chia làm 2 thể: cấp tính và mạn tính [2 0] Ngoài ra còn có cấp hoàng là giai đoạn cuối của bệnh hoặc do chữa trị không tốt hoặc do chính khí quá suy yếu hoặc do hiệp tà mà cơ thể không thể chống đỡ được [2]

1.1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [2], [21]

- Do cảm nhiệt ngoại tà hoặc cảm phải thời khí ôn dịch hoặc thử tà ẩn phục làm cho thấp nhiệt uất kết, tà khí không có đường ra, ở lại nung nấu hoá nhiệt, ảnh hưởng đến công năng sơ tiết, điều đạt của can đởm mà sinh hoàng đản

Trang 12

- Do ăn uống không giữ gìn, tửu độc, lao thương quá độ làm tỳ tổn thương, trọc khí uất kết phối hợp với phong thấp hoá.

1.1.2.2 Triệu chứng và phương pháp điều trị [2], [11], [20], [21]

* Thể cấp tính

Do thấp nhiệt gây ra, thuộc phạm vi chứng dương hoàng (nếu có vàng da)

- Triệu chứng điển hình: toàn thân vàng (vàng da, vàng mắt), đau tức hạ sườn phải, buồn nôn, ăn kém, đầy bụng, mệt mỏi, nước tiểu vàng sẫm, tiểu tiện ít,

có thể có sốt

- Triệu chứng khác: thể nặng (cấp hoàng) có thể có hôn mê, co giật

- Phương pháp điều trị:

+ Thể vàng da: thanh thấp nhiệt can đởm, nhuận tràng (nếu có táo bón)

Bài thuốc: Siro nhuận gan

+ Thể nặng (cấp hoàng do teo gan cấp): thanh nhiệt táo thấp, lương huyết Hiện nay trong tình trạng bệnh nặng, nguy cấp thì phối hợp vói phương pháp điều trị của y học hiện đại

Bài thuốc: Long đởm tả can thang

+ Thể không có vàng da: thanh nhiệt lợi thấp

Bài thuốc: Ngũ linh tán gia giảm

* Thể mạn tính

- Nguyên nhân: do sự sút giảm công năng của các tạng can, tỳ, thường xảy ra

sau khi mắc các bệnh viêm gan cấp (viêm gan virus, viêm gan do nhiễm độc ) hoặc tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài

- Triệu chứng: rối loạn tiêu hoá, đau tức vùng hạ sườn phải, ăn kém, sợ mỡ Trong các đợt tiến triển có sốt, vàng da, vàng mắt, đau tức vùng hạ sườn phải tăng lên

- Điều trị; thể âm hoàng có 4 loại Với mỗi một loại lại có phương pháp điều trị và bài thuốc riêng

+ Can nhiệt tỳ thấp: phương pháp chữa là thanh nhiệt lợi thấp, kiện tỳ trừ thấp

Trang 13

Bài thuốc: Nhân trần ngũ linh tán gia giảm

+ Can uất tỳ hư khí trệ: sơ can, kiện tỳ, lí khí

Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang gia giảm

+ Can âm bị thương tổn: tư dưỡng can âm

+ Khí trệ huyết ứ; sơ can lí khí, hoạt huyết

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm

1.2 ĐẶC ĐIỂM C ơ BẢN CỦA CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC

“ HOÀNG NHÂN ĐIỂU CAN”

* Công thức bài thuốc

Trang 14

- Thanh thấp nhiệt can đởm, dùng trong viêm gan vàng da, viêm túi mật.

- Thông kinh hoạt lạc, dùng trong kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

- Phát tán, giải biểu nhiệt, dùng trong cảm mạo do phong nhiệt

1.2.1.4 Thành phần hóa học [7,209],[28,625]

- Tinh dầu: khoảng 0,38% ( phần trên mặt đất), 1% trong toàn cây, 1,86% trong lá [1]

thành phần chủ yếu của tinh dầu là eugenol (72,6%)

- Ngoài ra còn có saponin triterpenic, Aavonid, acid thơm và coumarin

1.2.L5 Tác dụng dược lý [28,625], [37,457]

- Tác dụng tăng tiết mật: thử trên chuột lang cho kết quả với liều lOg/kg/ cân nặng có tác dụng làm tăng tiết mật, lượng mật tiết ra sau khi dùng thuốc tăng 24,4%

- Tăng cường chức năng thải trừ của gan: tiến hành trên chuột lang, kết quả liều lOg/kg làm tăng chức năng thải trừ của gan đến 187,5% so với lô đối chứng

- Tác dụng chống viêm: thử trên chuột cống trắng, kết quả nhân trần có tác dụng chống viêm ở giai đoạn cấp tính mạnh hơn giai đoạn mạn tính

- Tác dụng kháng khuẩn: tác dụng trên Shigella dysenteriae, Shigella shigae, Bacillus subtilis, Streptococcus hemolyticus

1.2.2 Chỉ thực

1.2.2.1 Tên khoa học: Pructus Aurantii timmaturii [4,280],[12,334], [28,363].1.2.2.2 Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh tỳ, vị [4,280],[12,334]

Trang 15

- Thành phần chỉ thực có alcaloid, glycoside, saponin.

Chỉ thực Tứ Xuyên Trung Quốc: 0,09% alcaloid, 20,49% glycosid, 5,86% saponin [28,363]

- (-) - citronelal là thành phần chính của tinh dầu lá (81%) và cành (78.64%)

- Vỏ quả chứa tinh dầu vói 57 thành phần, trong đó có 23,64% (-) - citronelal, 25,93% beta pinen, và 17,55% teipinen - 4 - ol

L2.2.5 Tác dụng dược lý [37,433]

* Tác dụng trên tử cung và m ột cô lập

- Trên tử cung cô lập của chuột nhắt có thai hoặc không có thai, chỉ thực có

tác dụng ức chế sự co bóp, nhưng cũng có trường hợp không thấy có tác dụng

- Trên tử cung cô lập của thỏ có thai hoặc không có thai tác dụng không ổn định, khi thì ức chế, khi thì kích thích, khi lại không tác dụng

- Trên ruột chuột nhắt cô lập, chỉ thực có tác dụng ức chế là chủ yếu (khoảng 70%)

- Các loại dịch chiết như dịch nước sắc, dịch chiết cồn hoặc cao lỏng có tác dụng như nhau

- Adrenalin cũng có tác dụng ức chế nhưng khoảng tác dụng ngắn, còn chỉ thực tác dụng kéo dài,

* rá c dụng trên tử cung, dạ dày, ruột thử tại chỗ

- Trên tử cung thỏ có thai hoặc không có thai thuốc có tác dụng hưng phấn,

gây tăng co bóp, có thể co cứng

Trang 16

- Trên dạ dày, ruột chó cũng thấy có tác dụng hưng phấn, co bóp tăng nhịp co đều đặn.

Sự khác biệt giữa tác dụng trên cơ quan cô lập (ức chế) và thử tại chỗ có thể

do vai trò của hệ thần kinh trung ương

* Tác dụng trên mạch máu, hệ tiết niệu và hô hấp

- Thử trên huyết áp chó đánh mê thấy huyết áp tăng, dung tích cầu thận giảm,

lượng nước tiểu bài xuất giảm

- Trên tim ếch cô lập: nồng độ thấp làm tăng co bóp, nồng độ cao co bóp lại giảm Trên chuột thấy tác dụng ức chế tim

- Thử trên hệ mạch bụng ếch thấy tác dụng co mạch

- Không có tác dụng giãn nở hoặc co khí quản chuột cống trắng

1.2.3 Hương phụ

1.2.3.1 Tên khoa học: Rhizoma Cyperi [4,274], [12,385]

1.2.3.2 Tính vị, quy kinh: Vị cay, hoi đắng, hoi ngọt, tính bình hoặc ôn, quy kinh can, tam tiêu [4,274], [12,385], [37,553]

1.23.3 Công năng, chủ trị [4,274]

- Hành khí, giảm đau, dùng tri bệnh đau bụng, đau 2 bên sườn

- Khai uất, điều kinh dùng khi kinh nguyệt không đều do tinh thần căng thẳng

- Kiện vị, tiêu thực, dùng trong ăn uống không tiêu

- Thanh can hoả, dùng trong bệnh mắt xung huyết đỏ đau

1.2.3.4 Thành phần hoá học [17,128], [28,33], [37,552]

- Hưofng phụ chứa 0,3 - 2,8% tinh dầu (DĐVN III quy định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không ít hơn 0,35% [12,386]), 1,25% Aavonoid, 1,6 6% tannin, các acid phenol, 0,21 - 0,24% alcaloid, 0,62 - 0,74% glucosid tim,

- Ngoài ra hương phụ còn có chất đắng, 8,7% pectin, 9,2% tinh bột, 2,98%mg chất béo, 3,25% acid hữu cơ, protein, 8,8%mg vitamin c và nhiều nguyên tố

vi lượng

1.2.3.5 Tác dụng dược lý [17,130], [37,552]

Trang 17

- Nước sắc không độc qua đường uống, tinh dầu liều cao có độc LDgo =

1 2,lml/k;g

- Tác dụng giãn cơ tử cung cô lập trên chuột ở liều 0,5-2%, trên thỏ có chửa ở liều 5-6%, giãn cơ tử cung tại chỗ của thỏ ở liều 4-6g/kh

- Tác dụng giãn mạch tai thỏ cô lập ở liều 1-2%

- Tác dụng giảm đau nội tạng, tác dụng kiểu oestrogen, tác dụng chống viêmvới liều 25g/kg chuột qua đường uống

- Tác dụng hạ huyết áp nhẹ trên chó vói liều 0,5g/kg cho qua đường tiêm tĩnh mạch

- Tác dụng kháng khuẩn trên một số chủng vi khuẩn (nước sắc trên 5 chủng,alcaloid, glycosid tim, tinh dầu tác dụng trên 1 0 chủng)

Trong các tác dụng trên hương phụ biển thưòỉng thể hiện tác dụng mạnh hơn một chút so với hương phụ vườn

1.2.4 Mộc hương

1.2.4.1 Radix Sausurea lappae [4,279], [12,417]

1.2.4.2 Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, tính ấm, quy kinh phế, can, tỳ [4,279], [12,417]

1.2.4.3 Công năng, chủ trị [4,279], [12,417]

- Hành khí, giảm đau, trị can, tỳ, vị khí trệ, ngực bụng đầy chướng

- Bình can giáng áp, trị can đởm cường thịnh gây cao huyết áp

1.2.4.4 Thành phần hoá học [28,396]

- 2,8% tinh dầu, 6% chất nhựa sausurin (alcaloid), 18% urulin

- Thành phần tinh dầu: chủ yếu là aplotaxen Cj7H28 và beta costen C15H24, chất

costus lacton C15H20O2, chất dihydro costus lacton C15H22O2

Acid đặc biệt của Vân mộc hương (costus acid C,5H2 2 0 3), rượu costola

5^ 240*

Một ít camphen và phelandren

1.2.4.5 Tác dụng dược lý [37,1056]

Trang 18

* Vân mộc hương

- Cao rễ vân mộc hương có tác dụng ức chế in vitro các chủng vi khuẩn:

Staphylococcus aureus, Shigella shigae, Enterococcus íaecalis, E.coli, Shigella sonnei, Pseudomonas aeruginosa

Cao chiết với cồn cao độ hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn cao chiết với cồn thấp độ

- Trên chuột nhắt trắng gây loét dạ dày bằng cách ngâm chuột trong nước, phân đoạn chiết với acetone của vân mộc hương cho uống có tác dụng chống loét rõ rệt

- Trên chuột cống trắng, cao acetone vân mộc hương có tác dụng lợi mật đáng kể

- Vân mộc hương có tác dụng giảm đau trên chuột nhắt trắng gây cơn đau quặn bằng tiêm phúc mạc dd acid acetic 1%

- Tác dụng chống viêm trên chuột cống trắng trên 2 mô hình thực nghiệm gây phù bàn chân vói kaolin và gây u hạt thực nghiệm với amian

- Tác dụng hiệp đồng, làm kéo dài thời gian của giấc ngủ gây bởi natri barbital, chứng tỏ dược liệu có tác dụng an thần

* Tinh dầu vân mộc hương

- Tinh dầu vân mộc hương có tác dụng kháng khuẩn và tẩy uế mạnh, đặc biệt

với liên cầu và tụ cầu khuẩn

- ức chế nhu động ruột, gây thư giãn

- Hầu hết các phân đoạn của tinh dầu đều có tác dụng làm giảm sự co thắt phế quản gây bởi khí dung histamine và acetylcholine trên chuột lang

- Sausurin làm giãn cơ trơn, đặc biệt với cơ trơn phế quản và làm dịu cofn hen, tác dụng tương tự adrenalin nhưng xuất hiện chậm hơn và tồn tại trong thời gian dài hơn Nó cũng có tác dụng ức chế chung trên những cơ trofn khác

- Tinh dầu loại bỏ thành phần lacton có tác dụng giảm huyết áp

Trang 19

1.2.5 Đan sâm

1.2.5.1 Tên khoa học: Radix Salviae miltiorrhizae [4,291], [12,357], [43,192] L2.5.2 Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, can [4,291], [12,417]

1.2.5.3 Công năng, chủ trị [4,291]

- Hoạt huyết, trục huyết ứ, dùng trị hành kinh không đều, đau bụng kinh, bế kinh

- Dưỡng tâm an thần, dùng trị mất ngủ, suy nhược tinh thần

- Bổ huyết, dùng cho bệnh thiếu máu

- Bổ can tỳ, dùng cho trường hợp gan, lá lách bị sưng to

- Giải độc, dùng cho các trường hợp sang lở, mụn nhọt

L2.5.4 Thành phần hoá học [28,828], [36,733]

- Phenol và acid phenolic: danshensu, các acid salvianolic A, B, c, G

- Các hợp chất diterpen: salviol, tanshinon I, IIA, IIB

- Các thành phần khác; tannin, vitamin E

1.2.5.5 Tác dụng dược lý [36,735]

- Cao rễ đan sâm có tác dụng trên rối loạn vi tuần hoàn gây bởi noradrenalin ở

túi má chuột hang làm giãn tiểu động mạch và tăng tốc độ vi tuần hoàn Tác dụng tương tự ở vi tuần hoàn tĩnh mạch và mao mạch

- Tanshinon II natri sulíonat có tác dụng in vitro ổn định màng hồng cầu, làm tăng sức kháng của hồng cầu đối với sự tan huyết gây bỏi dd nhược trương, nhiệt lượng, pH thấp hoặc saponin

- Cao đan sâm tác dụng hạ sốt ở thỏ, chống viêm ở chuột cống trắng có viêm khớp nhiễm khuẩn và ở chuột nhắt trắng có viêm tai gây bởi dầu ba đậu.

- Những sắc tố liên quan vói tanshinon có hoạt tính kìm vi khuẩn, chống tụ cầu khuẩn vàng da và những chủng kháng với kháng sinh của vi khuẩn này và chống Mycobacterium sp

Trang 20

- Chất 3,4 - dihydroxyphenyllactic (danshensu) gây giãn động mạch vàng lợn

cô lập, đối kháng vói đáp ứng co mạch gây bởi morphin và propranolon, và bởi môi trường có nồng độ cao

- Nước sắc rễ đan sâm giảm lượng GPT huyết thanh tăng cao và giảm những

biến đổi bệnh lý ở thỏ có thương tổn gan cấp tính gây bỏi CCI4.

- Mứtiron và salvinon có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu in vitro, có tác dụng bảo vệ cơ tim chống lại những rối loạn về chức năng và chuyển hoá gây bởi thiếu hụt oxy

- Một bài thuốc Trung Quốc gồm đan sâm, xuyên khung, nụ hoa hoè và một

số vị khác được áp dụng điều trị huyết khối não trên bệnh nhân Kết quả thuốc

có xu hướng làm giảm độ nhớt của máu, độ nhớt huyết thanh, tỉ lệ thể tích huyết cầu và tỉ lệ % kết tập tiểu cầu và tăng tốc độ điện di hồng cầu Như vậy đan sâm có tác dụng tăng tuần hoàn não, trị ứ máu

1.2.6 Hoè hoa

1.2.6.1 Tên khoa học: Flos Sophorae [4,306], [43,51]

1.2.6.2 Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn, quy kinh can, đại tràng [4,306], [36,975]

L2.6.3 Công năng, chủ trị [4,306], [36,975]

- Lương huyết, chỉ huyết, dùng cho trường hợp huyết nhiệt gây xuất huyết ( chảy máu cam, trĩ )

- Thanh nhiệt bình can, dùng trong can hoả thượng viêm

- Bình can hạ áp, chữa cao huyết áp

- Thanh phế, chống viêm, dùng trong viêm thanh đói

1.2.6.4 Thành phần hoá học [6,291]

- Thành phần chù yếu là rutin, hàm lượng có thể đạt tới 28% (DĐ V N III quy

định hàm lượng rutin không dưới 20%).

- Ngoài ra còn có bectulin, sophoroidiol, sophorin A, B, c , quercetin

1.2.6.5 Tác dụng dược lý [36,937]

Trang 21

- Tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch: Rutin và quercetin đếu có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch [6,292], hồi phục tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn thương Ngoài ra, rutin còn có khả năng làm co mạch trực tiếp hệ mao quản.

- Tác dụng chống viêm:

+ Thí nghiệm trên chuột cống trắng, rutin và quercetin có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột do histamine, albumin, serotonin

+ Trên thỏ, rutin tiêm tĩnh mạch có thể phòng ngừa viêm da dị ứng

+ Trên chó gây viêm tĩnh mạch thực nghiệm bằng cách tiêm dầu thông, dùng rutin điều trị có tác dụng thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh

- Tác dụng bảo vệ cơ thể chống chiếu xạ [6,293]: trên chuột nhắt trắng, rutin tiêm dưới da với liều 2mg/kg có tác dụng làm giảm tỉ lệ tử vong của súc vật bị

chiếu xạ với liều lớn.

- Tác dụng hạ huyết áp, hạ cholesterol máu:

+ Dịch chiết từ nụ hoa hoè, bằng đường tiêm tĩnh mạch trên chó đã gây mê, có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt

+ Trên chuột cống trắng gây cholesterol máu tăng cao, quercetin tiêm dưới da với liều lOmg/kg có tác dụng hạ cholesterol máu, đồng thời có tác dụng điều trị và phòng ngừa xơ vữa động mạch thực nghiệm

- Tác dụng cầm máu, thí nghiệm trên chuột cống trắng Kết quả thời gian chảy máu được rút ngắn, và than nụ hoa hoè sao cháy ở nhiệt độ 190-195°c thể hiện tác dụng mạnh nhất

- Tác dụng chống kết tập tiểu cầu (thí nghiệm trên thỏ)

- Tác dụng đối với tim: trên bản đồ tim ếch cô lập, quercetin thể hiện tác dụng cường tim

- Các tác dụng khác: Uống dài hạn quercetin có tác dụng chống tăng huyết áp trên chuột cống trắng tăng huyết áp tự phát [27] Quercetin có tác dụng chống oxy hoá và ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở tế bào gan [19]

Trang 22

1.2.7 Hoàng bá bắc

1.2.7.L Tên khoa học: Cortex Phellodendri [4,221], [12,372], [43,36]

1.2.7.2 Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh thận, bàng quang, tỳ [4,221], [18,155]

1.2.7.3 Công năng, chủ trị [4,221], [16,13]

- Tư âm giáng hoả, trị âm hư phát sốt, di tinh do thận hoả [36,933]

- Thanh nhiệt táo thấp, dùng khi thấp nhiệt (viêm gan, viêm mật)

- Giải độc tiêu viêm, chữa lở ngứa, mụn nhọt

1.2.7.4 Thành phần hoá học [7,94], [12,373], [16,10], [28,197]

- Trong vỏ hoàng bá có khoảng 1,6% berberin, một lượng nhỏ palmatin, phellodendrin Ngoài ra còn có các chất tinh thể không chứa N, hợp chất sterolic, chất béo.,

- DĐ V N III quy định hàm lượng berberin trong hoàng bá ít nhất là 2,5% tính theo dược liệu khô

1.2.7.5 Tác dụng dược lý [7,95], [36,933]

- Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn đối vói nhiều vi khuẩn gram âm và dưcỉng So sánh vói hoàng liên, tác dụng kháng khuẩn của hoàng bá kém hơn

- Tác dụng kháng nấm: dịch chiết và nước sắc từ hoàng bá thí nghiệm trên ống kính có tác dụng ức chế một số loại nấm gây bệnh ngoài da

- Tác dụng kháng roi trùng: có tác dụng ức chế roi trùng âm đạo nhưng không mạnh

- Tác dụng hạ huyết áp: trên động vật gây mê, hoàng bá tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm phúc mạc đều có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt và kéo dài

- Các tác dụng khác: phelodendrin có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, sau khi dùng thuốc hoạt động tự nhiên và các phản ứng của chuột đều bị ức chế

Trang 23

- Cao chiết bằng cồn 80% của các sản phẩm vỏ phellodendri được sao với cồn

có tác dụng quét gốc tự do và chống peroxyd hoá lipid mạnh [23],

NHẬN XÉT CHUNG

Các vị thuốc trong bài đều có tác dụng liên quan đến bệnh viêm gan, đặc biệt là vị nhân trần Do đó việc nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị viêm gan là rất khả thi

Trang 24

Bảng 1.1 Tác dụng chính của các vị thuốc liên quan đến điều trị viêm gan

2 Chỉ thực - Phá khí tiêu tích

- Giảm đau

3 Hương phụ - Hành khí giảm đau

- Kiện vị tiêu thực

- Thanh can hỏa,

- Giảm đau nội tạng

- Kháng khuẩn

4 Mộc hương - Hành khí giảm đau

- Bình can giáng áp

- Kháng khuẩn, Icd mật

- Giảm đau, chống viêm

5 Hòe hoa - Thanh nhiệt bình can

- Chống viêm

- Chống viêm

- Bảo vệ tế bào gan

- Bổ can tâm

- Úc chế vi khuẩn

- Giảm những biến đổi bệnh lý trong trường hợp tổn thương gan cấp tính

gây bởi CCI4

7 Hoàng bá bắc - Tư âm giáng hỏa

- Thanh thấp nhiệt can đởm

- Kháng khuẩn

Trang 25

1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC TÁC DỤNG ĐlỂU TRỊ VIÊM GAN VIRUS

1 Phương Hoàng liên giải độc thang [40]

CN: thanh nhiệt tả hỏa giải độc

C: chứng viêm gan cấp tính dạng hoàng đản do truyền nhiễm

2 Phương Đại hoàng thang [40]

CN: tả hỏa giải độc

CT; chứng viêm gan truyền nhiễm cấp tính dạng vàng da vàng mắt

3 Phương Khổ sâm tán [40]

CN: thanh nhiệt giải độc,

CT: bệnh viêm gan hoàng đản cấp tính do truyền nhiễm

4 Phương Thanh nhiệt lợi thấp thang [40]

CN: thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, thư can

CT: chứng dương hoàng (bệnh viêm gan cấp tính do truyền nhiễm)

Trang 26

5 Phương Cấp gan phương [40]

Điền cơ hoàng 20g Thổ phục linh 20g Chi tử lOg

CN: thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp

CT: bệnh dương hoàng (viêm gan truyền nhiễm cấp tính)

6 Phương Cam lộ tiêu độc đan [40]

Qiích hoạt thạch 15g Nhân trần 12g Đạm hoàng cầm lOg

CN: lợi thấp hóa đục, thanh nhiệt giải độc

CT: bệnh viêm gan truyền nhiễm dạng hoàng đản

7 Phương Quảng ích thang [40]

Nhân trần 30g Kim tiền thảo 30g Uất kim lOg

Phục linh 30g Bản lam căn 30g Ý dĩ nhân 30g

CN: thanh nhiệt lợi thấp giải độc

CT: chứng thấp nhiệt hoàng đản (viêm gan truyền nhiễm cấp tính dạng hoàng đản)

8 Phương Nhân trần cao thang [40]

Nhân trần cao 30g Đại hoàng lOg Chi tử 15g

CN: thanh nhiệt lợi thấp trừ ứ tắc

CT: chứng hoàng đản thấp nhiệt

Trang 27

9 Phương Long hổ kiện gan thang [40]

Nhân trần 15g Bạch bối diệp căn 15g Hổ trượng 15g

CN: thanh nhiệt trừ thấp

CT: chứng đau sườn (bệnh viêm gan mạn tính ở trẻ em)

10 Phương Hóa tích hoàn [40]

Hải nhũ thạch lOg Hương phụ lOg Hùng hoàng lOg

Ngũ linh chi lOg

- Cấu tạo từ các vị thuốc đã được chế biến, phối ngũ theo phương pháp y học

cổ truyền, được bào chế bằng cách sắc vói dm là nước sạch ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 100°c, hoặc ngâm với rượu ở nhiệt độ thường trong thời gian dài (rượu thuốc)

- Đặc điểm thuốc thang;

+ Là dạng thuốc rất thông dụng, được dùng rộng rãi để phòng và trị nhiều loại bệnh, đối với các lứa tuổi và các loại bệnh hư, thực

+ Được hấp thu tương đối nhanh qua đường tiêu hoá [22,50]

+ Đặc trị cho cá thể bệnh nhân,dễ gia giảm cho phù hợp với tình trạng, diễn tiến bệnh, do đó có thể đưa lại hiệu quả điều trị cao, nhưng cũng gặp nhiều phiền hà trong bào chế

Trang 28

+ Thuốc thang tác dụng nhanh, gia giảm linh hoạt nên [22,50] thường được dùng để trị bệnh cấp tính, một số để trị bệnh mạn tính hoặc bồi bổ cơ thể Đối với các vị thuốc thông thường (không độc, tính ôn, lương), điều trị cấp tính liều thường dùng 70-80g/ngày đến 150-200g/ngày Đối với các vị thuốc mạnh ( độc, tính đại hàn, hàn, nhiệt, đại nhiệt) thì liều dùng nhỏ hofn.

+ Tác dụng của dạng thuốc thang là tác dụng tổng hợp của nhiều vị thuốc, nhóm thuốc để tăng hiệu lực và độ an toàn

+ Thành phần hoá học thường rất phức tạp, nhưng chủ yếu là các nhóm hoạt chất tan trong nước với độ tan khác nhau Mà thuốc thang phải qua giai đoạn nấu ở nhiệt độ xấp xỉ 100°c, do đó khi bảo quản dễ bị tủa Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể tủa đó là gì và có tác dụng hay không

+ Sử dụng: 1 thang thuốc thường sử dụng từ 1-3 ngày Hàng ngày phải bảo quản tủ lạnh để tránh mốc, thiu, khi dùng phải đun sôi lại Hiện nay ở một sốnước châu Á sử dụng loại thiết bị sắc và đóng gói trong túi PE, có thể sử dụng trong 15-20 ngày

1A1.2 Cao thuốc [12,PL9]

- Định nghĩa: là chế phẩm điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các dịch chiết thu được từ diệu liệu thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp

- Phân loại: 3 loại cao lỏng, cao đặc ( hàm lượng nước < 20%), và cao khô (

độ ẩm < 5%).

- Điều chế: qua 2 giai đoạn

+ Chiết dược liệu bằng dm thích hợp

Các phương pháp chiết: ngâm, hãm, sắc, ngấm kiệt.,

+ Cao lỏng: dịch chiết thu được tiến hành lọc, cô dịch chiết bằng các phưofng pháp khác nhau để thu được cao lỏng có thể tích đúng quy ước

Trang 29

+ Cao đặc và cao khô: dịch chiết được cô đặc để độ ẩm < 20% Trường hợp chế cao khô tiếp tục sấy để độ ẩm <5% Quá trình cô đặc và sấy khô có thể cô

cách thủy ở nhiệt độ < 80°c, tuyệt đối không cô trực tiếp trên lửa

- Yêu cầu chất lượng:

+ Cao lỏng:

Độ tan: tan hoàn toàn trong dung môi dùng để chiết

Độ đồng nhất và màu sắc: đồng nhất, không váng mốc, không có cặn bã dược liệu và vật lạ

+ Cao đặc, cao khô:

Mất khối lượng do làm khô: cao đặc < 20%

1.4.2 Một số dạng bào chế hiện đại

Ngày nay để tiện cho việc sử dụng đã có nhiều phương thuốc cổ truyền được bào chế dưới một số dạng hiện đại như viên nang cứng, viên nén, siro, cốm, chè tan, chè nhúng

Trang 30

PHẦN 2 NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

- Kit định lượng GPT và bilirubin do hãng Human cung cấp

- Dầu olive, CCI4 đạt tiêu chuẩn thí nghiệm

- Berberin HCl, palmatin HCl chuẩn do Viện dược liệu cung cấp

- Tủ sấy Memmert (Đức), She Lab

- Cân kỹ thuật, cân phân tích Sartorius

- Máy phân tích sinh hoá bán tự động Scout, mã số Scout - Italy

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu về hoá học

- Định tính alcaloid, Aavonoid trong nước sắc bài thuốc bằng phản ứng hoá học vói thuốc thử chung và thuốc thử đặc hiệu của từng nhóm [6], [7], [8,19],

Trang 31

+ Flavonoid: đối chiếu dịch chiết vị Nhân trần, Hoè hoa [35], [6].

- Định lượng ílavonoid toàn phần bằng phương pháp cân [42]

và bilimbin toàn phần trong huyết thanh

- Chỉ tiêu quan sát: men gan GPT và bilirubin toàn phần trong huyết thanh

- Chỉ tiêu đánh giá:

+ Nếu GPT3 < GPT2 với p < 0,05 thì bài thuốc có tác dụng giảm men GPT

p > 0,05 thì sự giảm này không có ý nghĩa thống kê.+ Nếu bilirubinj < bilirubin2 với p < 0,05 thì bài thuốc có tác dụng giảm

bilirubin

p > 0,05 thì sự giảm này không có ý nghĩa thống kê

- Xử lý số liệu: theo phương pháp thống kê T - Test Student

2.3.3 Bào chế cao lỏng

- Phương pháp bào chế: bào chế theo phưoỉng pháp điều chế cao lỏng [3]

Công thức bào chế: Cao lỏng 3:1 HNĐC 40ml

Đường kính trắng Nipagin - nipazol (1:1)

Bảo quản chế phẩm ở điều kiện nhiệt độ thường, định kỳ theo dõi chế phẩm

theo tiêu chuẩn chất lượng cảm quan cao lỏng được ghi trong DĐVN III [12,PL9] Thời gian bảo quản: từ ngày 18/1/2007

Trang 32

PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Nghiên cứu thành phần hoá học

- Các phản ứng định tính

+ Phản ứng Cyanidin

Lấy Iml dịch chiết trên cho vào ống nghiệm, thêm khoảng lOmg Mg và 3 giọt acid HCl đậm đặc Đun nóng, dung dịch xuất hiện màu đỏ Phản ứng dưofng tính

+ Phản ứng với kiềm

Lấy Iml dịch chiết trên cho vào ống nghiệm, thêm 3 giọt NaOH 10%, thấy xuất hiện tủa vàng Thêm Iml nước cất, tủa tan ra và màu vàng tăng lên Phản ứng dương tính

Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên giấy lọc, hơ khô rồi để lên miệng lọ NH4OH đậm đặc đã mở nắp, thấy màu vàng tăng lên Phản ứng dương tính

Trang 33

Kiềm hoá lOml MNC bằng NH4OH đậm đặc đến pH 9 (khoảng 5ml) Chiết bằng cloroform 3 lần, mỗi lần lOml Gộp dịch chiết, bay hơi dung môi, thu được cắn Hoà tan cắn trong 5ml HCl 5%, kiềm hoá bằng NH4OH đậm đặc đến pH 9 (khoảng 2ml) Chiết lại bằng cloroíorm 3 lần, mỗi lần lOml Bay hơi dung môi, thu được cắn Hoà tan cắn trong 5ml HCl 5% để làm phản ứng định tính.

- Các phản ứng định tính

Lấy 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống Iml dịch chiết Nhỏ lần lượt vào mỗi ống

3 giọt thuốc thử;

ống 1; TT Mayer, thấy xuất hiện kết tủa trắng Phản ứng dương tính,

ống 2: TT Bouchardat, thấy xuất hiện kết tủa nâu Phản ứng dưoỉng tính,

ống 3: TT Dragendoff, thấy xuất hiện kết tủa đỏ cam Phản ứng dương tính Qua các phản ứng định tính, sơ bộ kết luận trong nước sắc bài thuốc có chứa alcaloid

Kết quả định tính alcaloid, Aavonoid được tóm tắt ở bảng 3.1.

Bảng 3.1 Kết quả định tính sơ bộ thành phần hoá học của bài thuốc HNĐCS'1T Nhóm chất Phản ứng định tính Kết quả Đánh giá

Có flavonoidPhản ứng với kiềm ++

Thuốc thử Bouchardat +

Ghi chú: + phản ứng hcd rõ

++ phản ứng rõ

+++ phản ứng rất rõ

Trang 34

Nhận xét: Qua các phản ứng định tính những nhóm hợp chất trên, sơ bộ đánh giá trong nước sắc bài thuốc có flavonoid và alcaloid.

Trang 35

Bột dược liệu

+ cồn 70°

+ chiết nguội Dịch cồn

cách thuỷCắn

Hoà tan cắn trong nước cất

Lắc lần lượt vói + cloroform + ethylacetat

dịch chloroform dịch ethvlacetat dịch nước còn lại

cách thuỷcắn

Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất flavonoid toàn phần trong cao lỏng HNĐC

- Sắc ký lớp mỏng

+ Bản mỏng: silicagen GF 254 (hãng Merck), hoạt hoá ở 110°c/lh

+ Dung môi: khảo sát trên 5 hệ dung môi

(1): ethylacetat: MeOH : nước (20; 3,5: 2,5)

(2): cloroform : MeOH (9 : 1)

(3): ethylacetat: acid formic : cloroform (2: 1:2)

(4): ethylacetat; butanol: acid acetic : nước (10: 4: 4: 4)

(5): toluen : ethylacetat: acid formic ( 8: 10: 2)

- Phát hiện: soi uv ở bước sóng 365nm, 254nm

hiện màu bằng hơi NH4OH đặc

- Kết quả: trong 5 hệ trên, hệ (5) cho kết quả tách tốt nhất

Kết quả được ghi lại ở hình 3.1 và bảng 3.2.

Trang 36

1 2 3Hình 3.1 Sắc ký đồ ílavonoid trong cao lỏng HNĐC Ghi chú: 1: soi uv ở bước sóng 365nm

2: soi u v ở bước sóng 254nm

3: hiện màu bằng NH4OH đặc

Trang 37

Bảng 3.2 Kết quả phân tích Aavonoid trong cao lỏng HNĐC

HNĐC(F)

2 0,16 Xanh

tím

Vàngnâu

tím

Tímnhạt

Xanhsáng

Xanhnhạt

Nâuđậm

Vàngnhạt

tím

Xanhtím

Xanhsáng

Xanhsáng

Nâuđậm

Vàngnhạt

5 0,54 0,54 0,54 Tím

nhạt

Tímnhạt

Xanhtím

Xanhsáng

Nâuđậm

Vàngnhạt

Hồngnhạt

6 0,59 0,59 0,59 Tím

đậm

Tímnhạt

Tímđậm

Xanhvàng

Nâuđậm

Hồngđậm

Hồngnhạt

7 0,62 0,62 0,62 Tím

nhạt

Tímnhạt

Tímnhạt

Xanhsáng

Vàngnâu

Vàngnhạt

Hổngđậm

nhạt

Tímnhạt

Hồngnhạt

Vàngnhạt

nhạt

Hồngnhạt

1 0 0,81 Tím

nhạt

Hồngnhạt

Nhận xét: sắc ký đồ của Aavonoid nước sắc bài thuốc cho 10 vết, trong đó có

5 vết có giá trị Rf tương đương với 5 vết của nhân trần, 4 vết có giá trị Rf

Ngày đăng: 27/07/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả định tính sơ bộ thành phần hoá học của bài thuốc HNĐC S'1T Nhóm chất Phản ứng định tính Kết quả Đánh giá - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.1. Kết quả định tính sơ bộ thành phần hoá học của bài thuốc HNĐC S'1T Nhóm chất Phản ứng định tính Kết quả Đánh giá (Trang 33)
Hình 3.1.  Sơ đồ chiết xuất flavonoid toàn phần trong cao lỏng HNĐC - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Hình 3.1. Sơ đồ chiết xuất flavonoid toàn phần trong cao lỏng HNĐC (Trang 35)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích Aavonoid trong cao lỏng HNĐC Thứ - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.2. Kết quả phân tích Aavonoid trong cao lỏng HNĐC Thứ (Trang 37)
Bảng 3.3. Kết quả phân tích alcaloid trong cao lỏng HNĐC - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.3. Kết quả phân tích alcaloid trong cao lỏng HNĐC (Trang 39)
Hình 3.2. Sắc ký đồ alcaloid trong cao lỏng HNĐC  Ghi chú:  1 : hiện màu bằng thuốc thử Dragendoff - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Hình 3.2. Sắc ký đồ alcaloid trong cao lỏng HNĐC Ghi chú: 1 : hiện màu bằng thuốc thử Dragendoff (Trang 39)
Bảng 3.4. Kết quả định lượng Aavonoid toàn phần trong cao lỏng  1:1  HNĐC Lần Khối lượng - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.4. Kết quả định lượng Aavonoid toàn phần trong cao lỏng 1:1 HNĐC Lần Khối lượng (Trang 40)
Bảng 3.5: Hoạt độ men GPT và nồng độ Bilirubin toàn phần trong huyết thanh - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.5 Hoạt độ men GPT và nồng độ Bilirubin toàn phần trong huyết thanh (Trang 42)
Bảng 3.7. Công thức bào chế - Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus
Bảng 3.7. Công thức bào chế (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm