NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2015...
Trang 1NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2010-2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ THUỶ TIÊN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
2 Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM N Trư ti n, t i xin y t l ng m ơn s u s t i TS Ngu ễn Ho ng Anh –
Gi ng vi n ộ m n Dượ l , Ph gi m Trung t m DI DR Qu gi V i
ki n th huy n ng nh s u rộng ng s tận t y v nhiệt t nh v i sinh vi n, th y
ho t i nhiều ý ki n nhận xét quý u trong qu tr nh t i th c hiện kho luận n y
T i xin h n th nh m ơn ThS Trần Thị Lan Anh – Gi ng vi n ộ m n
Qu n lý v kinh t Dượ , Trường Đại họ Dượ H Nội, l người tr c ti p
hư ng dẫn, g p ý, lu n tạo mọi iều kiện t t nhất v giúp t i vượt qua mọi kh khăn ể t i ho n th nh kho luận n y
T i ng xin h n th nh m ơn DS Trần Ng n H , n ộ Trung t m
DI DR Qu gi , v i s qu n t m, nhiệt t nh, hị lu n s t nh n t i t
nh ng ư u ti n, t i sẽ kh ng thể ho n th nh kh luận n y n u kh ng s giúp hị
T i xin g i lời m ơn h n th nh Ban giám hiệu, Bộ môn Quản lý v Kinh
tế Dược, ng á thầ ô giáo Trường Đ i họ Dượ H Nội, nh ng người
tận t m ạy , tr ng ị ho t i ki n th v k năng trong họ tập, nghi n u trong su t nh ng năm th ng ược học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn các anh chị làm việc tại Trung tâm DI&ADR Quốc Gia, các cán
bộ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện khoá luận này
T i xin h n th nh m ơn những người n tu ệt vời t i, nh ng người
lu n ộng vi n giúp t i vượt kh khăn khi th hiện ề t i n y u i ng, t i
xin y t l ng i t ơn s u s nhất nh ho bố mẹ v gia đình t i, nh ng người
th n y u lu n qu n t m, tạo ộng l c v hăm s t i trong su t thời gi n th hiện
ề t i n y
H Nội, ng y 10 th ng 5 năm 2015 Sinh vi n
NGUYỄN THỊ THUỶ TIÊN
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯ NG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về phản ứng ó h i ủa thuố (ADR) 3
1.1 1 Định nghĩ .3
1.1 2 Hậu qu g y r ởi DR 3
1.2 Ho t động Cảnh giá Dượ trong ệnh viện 3
1.2 1 Định nghĩ v m ti u nh gi Dượ .4
1.2 2 S n thi t nh gi Dượ .4
1.3 Ho t động Cảnh giá Dượ t i Việt Nam 5
1.4 Cá đối tá tham gia ho t động Cảnh giá Dược trong bệnh viện 1.5 Hệ thống áo áo tự ngu ện 9
1.5 1 Định nghĩ hệ th ng o o t nguyện 9
1.5.2 Ưu iểm v hạn h hệ th ng o o DR t nguyện 10
1.5 3 phương ph p nh gi hất lượng o o 11
1.6 Giới thiệu về ệnh viện Nh n D n Gia Định 12
1.6 1 V i nét về lị h s h nh th nh-ph t triển 12
1.6 2 Quy m ệnh viện 12
CHƯ NG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2 1 Đối tượng nghiên ứu 14
2 2 Địa điểm nghiên ứu 14
2.3 Phương pháp nghiên ứu 14
2.4 Chỉ tiêu nghiên ứu 15
2.4.1 Kh o s t hoạt ộng o o DR 15
2 4 2 Ph n tí h th trạng nhận th , th i ộ v th h nh o o DR
nh n vi n y t .16
2 5 Xử lý số liệu 17
CHƯ NG 3 KẾT QUẢ 18
3 1 Khảo sát thự tr ng ho t động áo áo ADR 18
Trang 53 1 1 Th ng tin về o o 18
3 1 2 Th ng tin về thu nghi ngờ g y DR 21
3 1 3 Th ng tin về DR 24
3 1 4 Đ nh gi hất lượng o o 27
3 2 Ph n tí h thự tr ng nhận thứ , thái độ v thự h nh áo áo ADR ủa nh n viên tế .29
3 2 1 Th ng tin về i tượng ượ kh o s t 29
3 2 2 Nhận th nh n vi n y t về DR v o o DR 31
3 2 3 Th i ộ v th h nh o o DR nh n vi n y t .33
3 2 4 Tồn tại v ề xuất i v i hoạt ộng o o DR 36
CHƯ NG4 BÀN LUẬN 40
4 1 B n luận về số lượng v hất lượng áo áo phản ứng ó h i ủa thuố 40 4.2 B n luận về nhận thứ , thái độ v thự h nh áo áo ADR ủa nh n viên tế 43
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 47
ĐỀ XUẤT 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Nhận th , th i ộ v th h nh (Knowle ge, ttitu e and practice)
Trang 74 B ng 3.4: Lý o s d ng thu theo ph n loại ICD-10 21
5 B ng 3.5: họ ượ lý ượ o o nhiều nhất 23
6 B ng 3.6: Thu c nghi ngờ g y DR ượ o o nhiều nhất 24
7 B ng 3.7: Ph n loại o o DR theo tổ ch ơ thể bị nh hưởng 24
8 B ng 3.8: Biểu hiện DR ược ghi nhận nhiều nhất 26
9 B ng 3.9: S lượng o o nghi m trọng gi i oạn 2010-2014 26
10 B ng 3.10: K t qu nh gi m i li n quan gi a thu c – ADR 27
Trang 86 H nh 3 5: Thời gian th c hiện o o DR 35
7 H nh 3 6: iện ph p i thiện hoạt ộng o o DR 40
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Y họ ng y ng ph t triển, on người ng y ng t h o v i nh ng hiểu i t
s u s về thi n nhi n v hinh ph nh ng ỉnh o về ng nghệ Trong i nh , ng nh ng nghiệp ượ phẩm ng v i tr then h t trong s nghiệp hăm s
v o vệ s kh e on người hoạt hất m i kh ng ng ng ượ t m r , ượ nghi n u ể ng ng trong iều trị ệnh m ng tính thời s như tim mạ h, i
th o ường, ung thư, IDS,…Tuy nhi n, thu lại hính l on o h i lư i, n ạnh nh ng lợi í h thu em lại, một vấn ề on người lu n ph i i mặt l thu thể g y r nh ng ph n ng ất lợi l m nặng th m t nh trạng ệnh, thể
ể lại i h ng, e oạ tính mạng ho người s ng thu v trở th nh một trong
10 nguy n nh n g y t vong h ng u tại nhiều qu gi [39], [47]
Để m b o m ti u ph ng tr nh v gi m thiểu t hại cho bệnh nh n n
ph i triển khai một hệ th ng huy n iệt c ng nh Y t l m nhiệm v theo õi v
nh gi nh ng d liệu về tính n to n a thu c Hệ th ng n y ượ h nh th nh t
nh ng năm 1960 tại một s qu c gi v ượ ph t triển rộng r i tr n phạm vi to n
th gi i v i t n gọi: “C nh gi Dược” Tại Việt Nam, C nh gi Dược b t u triển khai hoạt ộng v i s th nh lập Trung t m theo õi DR phí B năm 1994
Đ n năm 1999 Việt N m ược gia nhập hệ th ng mạng lư i c a Tổ ch Gi m
s t thu to n u (Upps l Monitoring entre) Năm 2009, Trung t m Qu c gia về
Th ng tin thu v Theo õi ph n ng hại c a thu c ượ th nh lập, hính th c
i v o hoạt ộng t ng y 9/6/2009 [54]
Trong hoạt ộng C nh gi Dược, o o t nguyện l phương ph p ượ p
d ng phổ bi n nhất v trở th nh một trong nh ng phương ph p t t nhất ể h nh
th nh tín hiệu về n to n thu Tuy nhi n, vấn ề nổi cộm trong ng t o
o DR l hiện tượng o o thi u v o o kém hất lượng[32] Nghi n u tại một s bệnh viện trọng iểm c a Việt Nam cho thấy n 65,5% o o DR thi u th ng tin c n thi t ể x lý v thẩm ịnh t t m i quan hệ nh n qu gi a thu c
v DR[1] B n ạnh , nhiều nghi n u chỉ r ki n th , th i ộ v th h nh
n ộ y t ng v i tr quy t ịnh n c s lượng v hất lượng o o
Trang 10ADR Th i ộ tí h c nh n vi n y t sẽ giúp n ng o hất lượng v s lượng o o t m b o triển kh i hiệu qu hoạt ộng gi m s t ADR tại bệnh viện[29]
Bệnh viện Nh n D n Gi Định l một trong bệnh viện trọng iểm tham gia
d n “H trợ hệ th ng y t ”, - Hợp ph n 2 1 “C hoạt ộng C nh gi Dược” triển khai tại Việt N m gi i oạn 2012-2016[13] Năm 2014, ệnh viện Nh n D n Gi Định l 1 trong 10 ệnh viện s o o DR nhiều nhất tr n nư c, v i s lượng o o l n t i 106 o o, chi m 1,35% tổng s o o DR ơ
sở kh m h a bệnh tr n to n qu c[12] Tuy nhi n y vẫn hư ph i con s kỳ vọng so v i s lượng bệnh nh n iều trị tại bệnh viện n y V vậy, húng t i l a
chọn bệnh viện Nh n D n Gi Định ể th c hiện ề t i “Khảo sát thực tr ng ho t
động áo áo phản ứng ó h i của thuốc t i bệnh viện Nh n D n Gia Định giai
đo n 2010-2014” v i hai m ti u:
- Kh o s t hoạt ộng o o DR tại Bệnh viện Nh n D n Gi Định th ng
qu o o lưu tr tại Trung t m DI ADR Qu Gi gi i oạn 2010-2014
- Ph n tí h nhận th , th i ộ v th h nh nh n vi n y t trong hoạt ộng
o o DR tại Bệnh viện Nh n D n Gi Định
Trang 11CHƯ NG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về phản ứng ó h i của thuốc (ADR)
1.1 1 Định nghĩa
Theo WHO (1972): “Ph n ng hại c a thu l một ph n ng ộc hại,
kh ng ịnh trư v xuất hiện ở liều thường ng ho người ể ph ng ệnh, chẩn
o n hoặc ch a bệnh hoặ l m th y ổi một ch năng sinh lý” [47]
1.1.2 Hậu quả g ra ởi ADR
k t qu nghi n u hỉ r rằng nh ng hậu qu ph n ng hại thu ( DR) l một trong nh ng nguy n nh n l m tăng tỷ lệ m ệnh, tỷ lệ nhập viện, tỷ lệ t vong, kéo i thời gi n nằm viện, gi m tu n th iều trị v tăng
hi phí iều trị ho ệnh nh n v g y p l kh m h ệnh l n hệ th ng y t [31], [36,], [43], [52]
ADR x p th 4 n th 6 trong nguy n nh n g y t vong h ng u ở Hoa Kỳ [39] kho ng 2,4%-30% bệnh nh n nằm viện sẽ gặp ít nhất một t
d ng hại c a thu c [21] DR kéo i thời gian nằm viện c a bệnh nh n th m 1,74 ng y v l m tăng hi phí iều trị th m 2013 USD theo một nghi n u ược
th c hiện tại Hoa Kỳ [20] B n ạnh , hi phí ư tính nhập viện li n qu n DR
ở Đ ều o hơn 1 tỷ Marks Đ c m i năm Đ i v i Hoa Kỳ, con s n y l n n 47,4 tỷ USD cho 8,7 triệu ca nhập viện li n qu n n thu ượ o o [26]
Ph n ng hại c a thu ( DR) l lý o ượ o o nhiều nhất trong s
nh ng bi n c bất lợi c a thu c trong thời gian nằm viện, v i tỷ lệ l n t i g n 20%[35] T n suất xuất hiện DR trong 6 th ng ghi nhận tại Bệnh viện Ho ng gi Liverpool (vương qu c Anh) l 20%, v i hậu qu 73% tổn thương nhẹ, 25% tổn thương trung nh, 2% tổn thương nặng, 0,2% t vong [17] Tại M , h ng năm 2,2 triệu ca ADR nặng trong nh ng bệnh nh n nội trú, trong 106 000 t vong G n 20% bệnh nh n nội trú tr i qu ít nhất một ADR trong thời gian nằm viện, trong s n y n tr n 14% hịu hậu qu l t n tật nghi m trọng [31] Điều
ng lưu ý l n 70 % ph n ng hại c a thu thể ph ng tr nh ược [38]
Trang 121.2.Ho t động Cảnh giá Dược trong bệnh viện
1.2.1 Định nghĩa v mụ tiêu ủa Cảnh giá Dược
C nh gi Dược (Pharmacovigilance), theo Tổ ch c Y t Th Gi i ượ ịnh nghĩ l kho họ v hoạt ộng huy n m n li n qu n n việ ph t hiện, nh
gi , nghi n u v ph ng tr nh ph n ng hại c a thu ( DR) v vấn ề
li n qu n n qu tr nh s d ng thu c [42], [46], [49]
G n y, i tượng c a C nh gi Dược ược mở rộng, kh ng hỉ i v i thu m i v i s n phẩm nguồn g c sinh họ , ược liệu, thu c cổ truyền, thu c h trợ, s n phẩm m u, tr ng thi t bị y t v v in[49]
M ti u thể c a hoạt ộng C nh gi Dược l :
- C i thiện việ hăm s ệnh nh n v n to n trong m i li n qu n s d ng thu v s can thiệp c iều trị v h trợ iều trị
- C i thiện s c kh e cộng ồng v m b o n to n trong s d ng thu c
- G p ph n nh gi lợi í h, tổn hại, hiệu l v nguy ơ a thu c, khuy n khí h s d ng thu c hợp lý, n to n, hiệu qu hơn ( o gồm c hi phí)
- Thú ẩy s hiểu bi t, gi o v o tạo tr n l m s ng trong C nh gi Dược v hiệu qu tuy n truyền t i cộng ồng[54]
1.2.3 Sự cần thiết của Cảnh giá Dược
V o nh ng năm 1960, th m họa Thalidomid x y r v ượ oi l th m họa
kh ng khi p nhất trong lĩnh v c y học th gi i Khi ượ phép lưu h nh tr n thị trường, th li omi ược gi i thiệu v h o n như một thu c ng v h ng n n hiệu qu Loại thu n y ược s d ng rất rộng r i ho ph n th i nhằm gi m
b t t nh trạng nghén g y mệt m i ở gi i oạn u c a thai kỳ Sau một thời gi n, n ược ch ng minh l li n qu n n s xuất hiện c a dị tật h n, t y ẩm sinh rất nặng nề v hi m gặp gọi l Pho omeli Tr n th gi i t i hơn 10 000 trường hợp
ượ ph t hiện S u , năm 1965, thalidomid bị cấm s d ng tại nhiều qu c gia
Th m hoạ Th li omi nh ấu s r ời c a C nh gi Dược - một hệ th ng
gi m s t n to n thu s u khi lưu h nh (post m rketing surveill n e) v i s tham
Trang 13gia c a nhiều th nh ph n trong hệ th ng y t nhằm ph t hiện, nh gi v gi i quy t vấn ề li n qu n n n to n khi s d ng thu c
1.3 Ho t động Cảnh giá Dược t i Việt Nam
Ở nư c ta, hoạt ộng C nh gi Dược ược bi t n t nhiều năm n y v i s
th nh lập c a Trung t m DI DR phí B c tr c thuộc Viện kiểm nghiệm thu c Trung ương năm 1994 v năm 1998 Trung t m DR phí N m ặt tại Viện kiểm nghiệm thu c Th nh ph Hồ hí Minh v i nhiệm v hính l thu thập v tổ ch c thẩm ịnh o o ph n ng hại c a thu c ( DR) Đ n năm 1999, Việt Nam gia nhập hệ th ng Gi m s t thu to n u c a Tổ ch c Y t Th gi i - Uppsala Monitoring Centre Trung t m DI DR Qu gi ượ th nh lập v i v o hoạt ộng v o năm 2009, hính th thu nhận, x lý v lưu tr o o t nguyện
tr n nư t ng y 1/1/2010 theo Quy t Định Bộ Y T Quy tr nh thu thập v
ph n hồi th ng tin trong nh gi Dượ tại Việt N m ượ mi u t trong h nh 1.1:
Hình 1 1: Qu trình thu thập v phản hồi thông tin trong Cảnh giá Dược t i
Việt Nam
Trang 14Trong qu tr nh h nh th nh v ph t triển hệ th ng C nh gi Dược, rất nhiều văn n ph p quy ượ n h nh tạo iều kiện v khuy n khí h việc th c hiện o
o ADR c a nh n vi n y t , g p ph n tăng về s lượng v hất lượng o o
ph n ng hại c a thu c Điều 51, Luật Dượ quy ịnh: “ ơ sở kh m ệnh, ch a bệnh, n ộ, nh n vi n y t tr h nhiệm theo õi v o o ho người ph tr h
ơ sở, ơ qu n thẩm quyền qu n lý thu c về ph n ng hại c a thu ”[10]
Th ng tư 23/2011/TT-BYT “Hư ng dẫn s d ng thu trong ơ sở y t giường bệnh” nhấn mạnh th y thu c ph i th ng o t ng kh ng mong mu n
c a thu c cho Điều ư ng hăm s v theo õi người bệnh, x lý kịp thời v o
o ph n ng hại c a thu ho kho Dược ngay khi x y ra ph n ng [6] Như vậy, tại ơ sở kh m, h a bệnh, bộ phận u m i k t n i bệnh viện v Trung
t m DI DR hính l kho Dược, ặc biệt l ộ phận Dượ l m s ng Theo th ng
tư 31 a Bộ Y t n h nh 20/12/2012 về hư ng dẫn hoạt ộng Dượ l m s ng trong bệnh viện quy ịnh nhiệm v c Dượ sĩ l m s ng l : ”Theo õi, gi m s t
ph n ng hại c a thu ( DR) v l u m i o o ph n ng hại c a thu c tại ơn vị theo quy ịnh hiện h nh”[4] V i tr Dượ l m s ng trong hoạt ộng n y ng ược nhấn mạnh trong iều 3 c Th ng tư 22/2011/TTBYT quy ịnh tổ ch v hoạt ộng c kho Dược bệnh viện: “Th c hiện ng t ượ l m
s ng, th ng tin, tư vấn về s d ng thu , th m gi ng t C nh gi Dược, theo
õi, o o th ng tin li n qu n n t ng kh ng mong mu n c a thu ”[5]
Trong thời gi n t i, t i liệu hư ng ẫn v quy tr nh th o t huẩn (Standard Operation Procedures – SOPs) sẽ s m ượ n h nh v thú ẩy hơn
n ng t th ng tin thu v theo õi ph n ng hại thu , hư ng t i m
ti u s ng thu hợp lý, n to n, hiệu qu
1.4 Cá đối tá tham gia ho t động Cảnh giá Dược trong bệnh viện
i t th m gi hoạt ộng C nh gi Dược trong bệnh viện bao gồm Hội ồng thu v Điều trị, kho Dược bệnh viện, ơn vị th ng tin thu v nh n
vi n y t Tại Việt Nam, rất nhiều văn n ph p quy ượ n h nh v quy ịnh rõ
Trang 15về v i tr , nhiệm v c i t n y trong hoạt ộng C nh gi Dược trong bệnh viện
1.4.1 Hội đồng Thuốc và Điều trị
Theo WHO, một trong ba nhiệm v quan trọng c a Hội ồng thu v iều trị giúp m b o s d ng thu n to n v hợp lý l gi m s t v qu n lý DR Hội ồng Thu v Điều trị n n x y ng một hệ th ng gi m s t, theo õi, iều tr v
o o ph n ng hại c a thu c trong bệnh viện [27]
Ở Việt Nam, Bộ Y t ng quy ịnh, một trong nh ng nhiệm v c a Hội ồng Thu v Điều trị l gi m s t ph n ng hại c a thu ( DR) v s i s t trong iều trị [3],c thể l :
- X y ng quy tr nh ph t hiện, nh gi , x trí, ph ng DR v s i s t trong hu tr nh s d ng thu c tại bệnh viện t gi i oạn chẩn o n, k ơn a th y thu c, chuẩn bị v ấp ph t thu c c ượ sĩ, th c hiện y lệnh v hư ng dẫn s
d ng c iều ư ng, s tu n th iều trị c người bệnh nhằm b o m n to n
ho người bệnh trong qu tr nh iều trị
- Tổ ch gi m s t DR, ghi nhận v rút kinh nghiệm s i s t trong iều trị
- Triển khai hệ th ng o o DR trong ệnh viện
- Th ng tin ho n ộ y t trong bệnh viện về DR, s i s t trong s d ng thu ể kịp thời rút kinh nghiệmm huy n m n
- Cập nhật, s ổi, bổ sung danh m c thu c c a bệnh viện, hư ng dẫn iều trị
v quy tr nh huy n m n kh tr n th ng tin về DR v s i s t trong s
d ng thu c ghi nhận tại bệnh viện
- Tổ ch c tập huấn ho n ộ y t về DR v s i s t trong s d ng thu c
1.4.2 Khoa Dược bệnh viện
Th ng tư 22/2011/TT-BYT c a Bộ Y t quy ịnh một trong nh ng hoạt ộng
c kho Dượ l th m gi ng t nh gi ượ ; theo õi, tập hợp o o
về t ng kh ng mong mu n c a thu trong ơn vị v o o về Trung t m
Trang 16Qu c gia về Th ng tin thu v theo õi ph n ng hại c a thu Đề xuất biện
ph p gi i quy t v ki n nghị về s d ng thu c hợp lý, n to n [5]
Th ng tư 23/2011/TT – BYT ng quy ịnh: kho Dượ nhiệm v l m
u m i tr nh L nh ạo bệnh viện o o ph n ng hại c a thu c theo mẫu c a
Bộ Y t v g i về Trung t m Qu c gia về Th ng tin thu v theo õi ph n ng hại c a thu c ngay sau khi x lý [6]
1.4.3 Đơn vị Thông tin thuốc
ng văn 10766/YTYT- Đtr c a BYT về hư ng dẫn tổ ch v hoạt ộng c a
ơn vị th ng tin thu c trong bệnh viện quy ịnh nhiệm v c ơn vị th ng tin thu l : “Th m gi , theo õi, x lý ph n ng hại v theo õi hất lượng thu ” [7]
1.4.4 Nhân viên y tế
Theo WHO, n ộ y t iều kiện t t nhất ể o o nghi ngờ về một ADR x y ra ở bệnh nh n Tất c n ộ th m gi v o hệ th ng hăm s s c
kh e ều th m gi o o DR như một ph n trong tr h nhiệm huy n m n
c m nh, ng y khi ADR bị nghi ngờ hư m i quan hệ rõ r ng v i việ iều trị [50]
Điều 51, Luật Dượ quy ịnh: “ ơ sở kh m ệnh, ch a bệnh, n ộ, nh n
vi n y t tr h nhiệm theo õi v o o ho người ph tr h ơ sở, ơ qu n thẩm quyền qu n lý thu c về ph n ng hại c a thu ” [10]
Th ng tư 31 a Bộ Y t n h nh ng y 20/12/2012 về hư ng dẫn hoạt ộng
ượ l m s ng trong ệnh viện quy ịnh: Một trong nh ng nhiệm v c ượ sĩ
l m s ng l theo õi, gi m s t ADR v l u m i o o ADR tại ơn vị theo quy ịnh hiện h nh Tại kho l m s ng, ượ sĩ l m s ng ngo i xem xét thu
ượ k ơn ho người ệnh về chỉ ịnh, ch ng chỉ ịnh… n ph i xem xét n ADR c a thu c [4]
Trang 171.5 Hệ thống áo áo tự nguyện
1.5 1 Định nghĩa hệ thống áo áo tự nguyện
Hiện n y, nh gi Dượ p ng rất nhiều phương ph p ịch tễ họ ể
ph t hiện v theo õi DR Trong , o o t nguyện vẫn l phương ph p ượ
p ng phổ i n v rộng r i nhất, trở th nh phương ph p qu n trọng nhất trong hệ
th ng C nh gi Dược [14], [25], [40]
Hệ th ng o o t nguyện về DR ượ ịnh nghĩ l : “Hệ th ng thu thập
o o về ph n ng hại c a thu , ượ nh n vi n y t ng như
ng ty s n xuất kinh o nh ược phẩm o o một h t nguyện về ơ qu n thẩm quyền qu n lý về ph n ng hại c a thu c [42]
h năng hính a hệ th ng o o t nguyện l ph t hiện s m dấu hiệu c a ADR m i, hi m hoặ nghi m trọng Nh ng ph n ng n y thể hư
ượ ph t hiện bởi một s lượng nh bệnh nh n trong th nghiệm l m s ng Hệ
th ng o o t nguyện kh năng o ph một s lượng l n bệnh nh n v i h u
h t loại thu c s d ng trong iều trị Do , y l phương ph p tương i hiệu
qu trong gi m s t s d ng thu n to n, hiệu qu [30]
B o o t nguyện DR l hoạt ộng ơ n nhất c a C nh gi Dược, hiện ược triển khai tại h u h t qu gi tr n th gi i Ở m i qu c gia, hoạt ộng
n y thường ược ti n h nh ởi một hoặc một s trung t m C nh gi Dược ư i s chỉ ạo c ơ qu n qu n lý thu c qu gi trung t m n y tr h nhiệm ti p nhận v x lý o o DR, h y u t n ộ y t (B sĩ, Điều ư ng, Dượ sĩ)
v ng ty ược phẩm Tuy nhi n, tại một s qu gi (như Ho Kỳ), bệnh nh n
ng thể g i o o DR l n trung t m C nh gi Dược Tại nhiều nư c, như Th y Điển, Ph p v It ly, o o ph n ng hại c a thu l t buộc Hệ
th ng o o t nguyện nhận o o DR t B sĩ, Dượ sĩ v Điều ư ng, hoặc tr c ti p hoặ th ng qu o o ho ng ty s n xuất v kinh o nh Dược phẩm [17] Như vậy, s th nh ng a C nh gi Dược ph thuộc rất nhiều v o hoạt ộng o o t nguyện v i s tham gia c a tất c th nh ph n trong hệ
th ng y t , bao gồm ơ sở kh m, ch a bệnh, nh n vi n y t , ng ty s n
Trang 18xuất, kinh o nh Dược phẩm v c người s d ng thu c
1.5 2 Ưu điểm v h n chế của hệ thống áo áo ADR tự nguyện
+ Kh năng n m b t nh nh iểu hiện l m s ng hư ược ghi nhận, ặc biệt
o o Ở Ý, t nh h nh thậm hí n tồi tệ hơn, trong năm 1992 hỉ 75 o o
ph n ng hại c a thu c [34] B o o thi u thể g y trở ngại quan trọng ể
ph t hiện tín hiệu nhanh về n to n thu c
Chất lượng c o o t nguyện ng rất quan trọng cho việ nh gi tín hiệu n to n a thu Th ng tin quan trọng ể nh gi ược quan hệ nh n qu
gi a thu c nghi ngờ v ph n ng hại c a thu c x y r tr n ệnh nh n thể bị thi u t o o hất lượng kém hoặ th ng tin hạn ch Hơn n , o
o trong hệ th ng o o t nguyện bị nh gi s i lệch bởi s mặt c bệnh lý ng m c c a bệnh nh n, thu ng ồng thời hoặc nh ng y u t kh
sẽ dẫn n việ “g y nhiễu” trong ơ sở d liệu[33]
Trang 191.5 3 Cá phương pháp đánh giá hất lượng áo áo
Tr n th gi i, một s ng ượ ề xuất ể nh gi hất lượng
o o t nguyện về ph n ng hại c a thu Trong , phương ph p ược
ề xuất bởi Tổ ch c Y t Th gi i v Trung t m gi m s t UM (Upps l Monitoring enter) ược s d ng rộng r i nhất v i phi n n ượ ề xuất v o năm 2012 v 2013
v th ng tin ượ nh gi th vẫn nhiều trường th ng tin qu n trọng kh ng
ượ tính iểm, bao gồm th ng tin về thu c s d ng ồng thời, bệnh m kèm
c a bệnh nh n v tiền s [41] Việc thi u th ng tin n y trong o o thể dẫn
t i việc hiểu v ưa ra nh ng c nh o s i về ADR[15]
Năm 2013, Trung t m WHO-UMC ti p t ề xuất phương ph p nh gi ộ
ho n th nh o o VigiGrade Trong phương ph p n y, s y v ph hợp c a
th ng tin trong o o vẫn ng v i tr qu n trọng như phương ph p nh gi
ượ ề xuất bởi trung t m n y năm 2012 nhưng s mở rộng s lượng ti u hí Phương ph p ưu iểm l ổ sung ược một trường th ng tin qu n trọng li n
qu n n liều s d ng c a thu c nghi ngờ v h tính iểm ơn gi n hơn so v i phương ph p nh gi ng năm 2012
+ Điểm ho n th nh một o o ượ tính ằng trung nh ộng iểm c a
ặp Thu c - DR trong o o, v i iểm ho n th nh o o a một cặp Thu c - DR ượ tính theo ng th c:
Trang 20C =
Trong : l iểm ho n th nh a một cặp Thu c- ADR
Pi l iểm phạt c a m i trường th ng tin bị thi u + o o kh ng th ng tin về thu c nghi ngờ hoặ kh ng m t biểu hiện DR ược x p v o nh m kh ng iều kiện nh gi (0 iểm)
+ Điểm ho n th nh a một o o thấp nhất l 0 v o nhất l 1 B o o iểm ho n th nh <0,8 l o o kém hất lượng v o o iểm ho n th nh
Năm 1945, H pit l e Gi Định ượ ổi t n th nh ệnh viện Nguyễn Văn
Họ Đ n năm 1968 ệnh viện ượ ph i v x y ng m i v i m h nh 4 t ng ể
ti p nhận iều trị kho ng 450 n 500 bệnh nh n nội trú v ổi t n th nh Trung t m
th c tập y kho Gi Định T s u năm 1975, ệnh viện Nguyễn Văn Họ ượ ổi
t n th nh ệnh viện Nh n D n Gi Định
Đ n năm 1996, ệnh viện ượ ph n hạng l ệnh viện loại I (quy t ịnh s 4630/QĐ-UB-NC) v i nhiệm v kh m h a bệnh v l ơ sở th h nh trường Đại học Y – Dược TP Hồ hí Minh[53]
1.6 2 Qu mô ủa bệnh viện
T bệnh viện n u ượ x y ng v i quy m ho 450 n 500 bệnh
nh n nội trú v kho ng 1 000 lượt người n kh m h a bệnh ngoại trú, hiện nay s lượng người n kh m h a bệnh ngoại trú trung nh kho ng 3 000 lượt/ng y v bệnh nh n iều trị nội trú tr n 1 000 ệnh nh n/ng y Trư t nh h nh qu t i tr m trọng c khu v c nội trú v ngoại trú, ệnh viện ượ x y ng m i khu kh m bệnh – cấp c u 4 t ng v i tổng diện tí h 10 100 m2, ư v o s d ng v o th ng 7/2007[53]
Trang 21Hiện tại, Bệnh viện Nh n D n Gi Định l ệnh viện kho hạng 1 tr c thuộc Sở Y t TP Hồ hí Minh v i quy m 1 200 giường, kh m h a bệnh cho
nh n n sinh s ng tr n ị n TP Hồ hí Minh, ngo i r ệnh viện n ti p nhận bệnh nh n n t tỉnh th nh l n ận như Đồng N i, B nh Dương, V ng T u v một s tỉnh miền Trung Bệnh viện huy n kho l n, v i nhiều ph n kho
s u, ệnh viện ược trang bị kh y trang thi t bị y t nhằm n ng o hất lượng chẩn o n, iều trị v hăm s ệnh nh n, p ng ược nhu c u kh m h a bệnh ng y ng o nh n n[53]
Trang 22CHƯ NG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Đối tượng nghiên ứu
- Tất c o o DR a Bệnh viện Nh n D n Gi Định g i n Trung T m DI DR Qu Gi gi i oạn 01/2010 – 12/2014
- Tất c B sĩ, Điều ư ng vi n tại kho l m s ng v Dượ sĩ khoa Dược ng l m việc c a Bệnh viện Nh n D n Gi Định trong thời gian ti n h nh nghi n u
2 2 Địa điểm nghiên ứu
- Nghi n u ược ti n h nh tại Bộ m n Qu n lý v Kinh t Dược, bệnh viện
Nh n D n Gi Định v Trung t m DI DR Qu c gia
2.3 Phương pháp nghiên ứu
* Mục tiêu 1: Khảo s t hoạt động o c o ADR tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định thông qua c c o c o lưu trữ tại Trung tâm DI& ADR Quốc Gia giai đoạn 2010-2014
- Phương ph p nghi n u: M t c t ngang
- Thu thập s liệu: bằng phương ph p hồi c u d liệu t ơ sở D liệu về
o o DR ượ lưu tr tại Trung t m DI DR Qu c gia t năm 2010 - 2014
- Cấu trú liệu: Gồm 3 ph n hính l th ng tin về o o, th ng tin về thu c nghi ngờ g y DR v th ng tin về ADR M i o o thể li n qu n t i một hay nhiều thu c v i một hay nhiều DR kh nh u
* Mục tiêu 2: Phân tích nhận thức, th i độ và th c hành của nhân viên y
tế trong hoạt động o c o ADR tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
- Phương ph p nghi n u: M t c t ngang
- Thời gian th c hiện nghi n u: Ti n h nh ph t v thu Bộ u h i: t 3/9/2014 - 5/9/2014
- Phương ph p thu thập d liệu: Phương ph p ph ng vấn theo Bộ u h i t iền (Ph l c 1)
Trang 23+ Bộ u h i ược thi t k bao gồm 2 loại u h i: u h i nhiều l a chọn, u h i /Kh ng
+ Bộ u h i m b o í mật t n người tr lời, kh ng ph n iệt gi kho l m s ng v Kho Dược
+ Bộ u h i ượ ph t r ho 100% i tượng nghi n u th ng qu Điều
ư ng h nh hính kho L m s ng S u 01 ng y l m việc, thu lại bộ c u h i
tr lời tại ph ng h nh hính kho L m s ng, 01 ng y ti p theo quay lại l n n a
2.4 Chỉ tiêu nghiên ứu
2.4.1 Khảo sát thực tr ng ho t động áo áo ADR
a) Thông tin về o c o
- S lượng v tỷ lệ o o DR c a Bệnh viện Nh n D n Gi Định so v i tổng s o o DR t Bệnh viện tr n nư c
- Thời gi n tr ho n g i o o DR: l thời gi n tính t ng y x y ra ADR
n khi o o DR n y ược g i về Trung t m DI DR Qu c gia
- Kho ph ng th m gi o o v s khoa ghi nhận ADR
- Đ i tượng th m gi o o: Tỷ lệ o o ược th c hiện ph n theo
Tr nh ộ huy n m n
) Thông tin về thuốc nghi ngờ gây ADR
- Thu c nghi ngờ g y DR ượ ph n loại theo hệ th ng ph n loại ATC M
T l một hệ th ng ph n loại, trong hoạt chất ượ ph n v o nh ng nh m
kh nh u tương ng v i ơ qu n hoặc hệ ơ qu n m thu c t ộng ng như
nh ng ặ tính iều trị, ặ tính ượ lý v ặ tính ho học c a thu c[22]
- Tổng hợp o o DR theo lý o s d ng thu c: S d ng ph n loại
ICD-10 c a WHO[51]
Trang 24- ường ng thu c nghi ngờ g y DR ượ o o
- họ ượ lý ượ o o nhiều nhất
- thu c nghi ngờ ượ o o nhiều nhất
c) Thông tin về ADR
- Biểu hiện DR ượ m t bằng thuật ng WHO-ART 2012 (Adverse Reaction Terminology) M i biểu hiện DR ược chuẩn ho ở m c PT (Prefered term) v m i PT ượ m ho ằng m SO (System Organ Classes – m ph n loại theo tổ ch ơ thể bị nh hưởng) [45]
- Ph n loại theo tổ ch ơ thể bị nh hưởng
- iểu hiện DR ược ghi nhận nhiều nhất
- Tỷ lệ o o DR nghi m trọng: o o DR nghi m trọng l
o o DR ượ ph n loại ở m ộ 3 (ph n ng nặng y u u nhập viện hoặ kéo i thời gian nằm viện) v m ộ 4 (ph n ng g y t vong hoặ e ọa tính mạng) theo th ng ph n loại m ộ nghi m trọng c a ADR c a Tổ ch c Y t
- Chất lượng o o ượ nh gi tr n h tính iểm ho n th nh o
o (Report ompleteness s ore) theo th ng iểm VigiGrade c a hệ th ng Documentation grating thuộ Trung t m theo õi Upps l a Tổ ch c Y t Th
gi i (Ph l c 2) [18]
2.4.2 Ph n tí h thực tr ng nhận thứ , thái độ v thự h nh áo áo ADR ủa
nh n viên tế
a) Thông tin về đối tượng được khảo s t
- Tỷ lệ nh n vi n y t tham gia kh o s t: l tỷ lệ s bộ u h i thu về tr n tổng s bộ u h i ph t r ho tất c nh n vi n y t tại kho L m s ng v kho Dược
Trang 25- Đặ iểm nh n khẩu học c a mẫu: Nh n vi n y t tham gia kh o s t theo
tr nh ộ huy n m n, ộ tuổi, gi i tính v thời gi n ng t
b) Nhận thức của nhân viên y tế về ADR và o c o ADR
- Tỷ lệ nh n vi n y t hiểu y ịnh nghĩ DR theo Tổ ch c Y t Th
gi i
- Tỷ lệ nh n vi n y t nhận th ược t m quan trọng c o o DR v trường hợp c n o o DR
c) Th i độ và th c hành o c o ADR của nhân viên y tế
- Tỷ lệ nh n vi n y t t ng gặp DR v o o DR
- h x trí nh n vi n y t khi gặp ADR
- Thời gian g i o o v nơi g i o o
d) Khó khăn khi o c o ADR và c c iện ph p cải thiện
- nguy n nh n nh n vi n y t hư o o DR
- Nh ng kh khăn trong hoạt ộng o o DR
- iện ph p ượ ề xuất ể thú ẩy hoạt ộng o o DR
2.5 Xử lý số liệu
- S liệu ượ m h , nhập liệu v x lý ằng hương tr nh Mi rosoft Excel 2007
- X lý tr n to n ộ s u h i tr lời ược thu về Tỷ lệ l a chọn c
u tr lời ượ x ịnh theo ộ u h i iền y th ng tin về tr nh ộ huy n m n
Trang 26CHƯ NG 3 KẾT QUẢ
3.1 Khảo sát thực tr ng ho t động áo áo ADR
3 1 1 Thông tin về áo áo
3.1.1.1 Số lượng o c o ADR
S lượng o o DR a Bệnh viện Nh n n Gi Định g i t i Trung
t m DI DR qu c gia t th ng 1/2010 n th ng 12/2014 l 291 o o, s lượng o o a t ng năm ượ tr nh y trong ng 3.1:
Bảng 3.1:Số lượng áo áo giai đo n 2010-2014
Nh n d n Gia Định
Tổng số áo áo từ ệnh viện trên ả nướ
Tỷ lệ (%)
S lượng o o a Bệnh viện Nh n n Gi Định tăng n t năm 2010
n năm 2014 (t 2 o o - năm 2010 l n 106 o o - năm 2014) Tỷ lệ o o
so v i tổng s o o DR a c nư c tăng t năm 2010 n năm 2012 (0,11% - 2,18%) nhưng xu hư ng gi m v o năm 2013-2014 n 1,28% v 1,35% Do tổng s o o DR thu ược t ệnh viện tr n nư tăng nh nh qu năm (t 1807 o o – năm 2010 l n 7877 o o - năm 2014) V vậy, tỷ lệ o
o DR a bệnh viện Nh n D n Gi Định vẫn n hi m tỷ lệ thấp ( o ộng t 0,11% - 2,18%)
3.1.1.2 Thời gian trì hoãn gửi o c o ADR
K t qu thời gi n tr ho n g i o o t Bệnh viện Nh n D n Gi Định n Trung t m DI DR Qu gi v tỷ lệ % s o o g i úng thời hạn ược thể hiện trong h nh 3.1:
Trang 27Hình 3 1: Thời gian trì hoãn gửi áo áo trung ình
v tỷ lệ áo áo đúng thời h n
Thời gi n tr ho n g i o o trung nh c a bệnh viện tăng nh nh t năm
2010 n năm 2011 (42 ng y l n 98 ng y), o năm 2010 hỉ 2 o o n n thời
gi n tr ho n o o thể ng n hơn so v i năm n lại Tuy nhi n t u t năm 2012, thời gi n tr ho n o o xu hư ng ượ rút ng n, o ộng t 62 -76 (ng y) Theo “Hư ng dẫn hoạt ộng gi m s t ph n ng hại c a thu c tại
ơ sở kh m h a bệnh” a Bộ Y t ban h nh v o th ng 4 năm 2013, tỷ lệ o o úng thời hạn quy ịnh c a Bệnh viện năm 2014 ạt 7,5% N u lấy hư ng dẫn tr n
c a Bộ Y T l m m so s nh th tỷ lệ o o úng thời hạn gi i oạn t
2010-2013 ạt thấp, trong năm 2010 v 2010-2013, kh ng o o n o g i úng thời hạn
3.1.1.3 Đối tượng tham gia o c o ADR
S lượng nh n vi n y t v t n suất o o DR theo t ng i tượng o
o DR trong gi i oạn 2010 - 2014 ượ tr nh y trong ng 3.2:
Bảng 3 2: Đối tượng tham gia áo áo
Trang 28Tại Bệnh viện Nh n D n Gi Định, 11 nh n vi n y t th m gi iền v
g i o o DR Đ i tượng o o ho n to n l Dượ sĩ ( hi m 100%), hư
B sĩ v Điều ư ng th m gi o o DR Do to n ộ o o ược th c hiện bởi Dượ sĩ kho Dượ n n hỉ 1/27 kho ph ng (3,7%) th m gi l m o o ADR tại bệnh viện Nh n n Gi Định trong gi i oạn 2010-2014
3.1.1.4 Khoa phòng ghi nhận ADR
S lượng v tỷ lệ o o DR ghi nhận tại kho ph ng a bệnh viện
o o ( hi m 48,1%) s o o thi u th ng tin về kho ph ng
Trang 293 1 2 Thông tin về thuốc nghi ngờ g ADR
3.1.2.1 Phân loại thuốc nghi ngờ theo lý do sử dụng thuốc
K t qu tổng hợp lý o s d ng thu c nghi ngờ g y DR, ghi nhận ược một s k t qu iển h nh ượ tr nh y trong ng 3.4:
Bảng 3.4: Lý do sử dụng thuố theo ph n lo i ICD-10
Ph n lo i
Tỷ lệ (%) N=291
O00 - O99 Th i nghén, sinh ẻ, hậu s n 78 26,80
Trang 30ệnh r i loạn t m th n, nội ti t, tu n ho n v ệnh về da chi m tỷ lệ thấp (kho ng t 0,34% n 1,37%)
3.1.2.2 Phân loại thuốc nghi ngờ theo đường dùng thuốc
K t qu tổng hợp v ph n loại thu c nghi ngờ g y DR theo ường ng thu ượ tr nh y trong h nh 3 2
Hình 3 2: Ph n lo i thuốc nghi ngờ g ADR theo đường dùng thuốc
o o DR ược ghi nhận ch y u khi bệnh nh n s d ng thu c theo
3 ường phổ bi n l ường ti m tĩnh mạ h, ường u ng v ti m p Trong , ường ti m tĩnh mạch chi m tỷ lệ l n nhất l 53,6%, ti p n l ường u ng (chi m 29,2%) v ti m p (21,6%) B o o li n qu n n ường ti m ư i da chi m tỷ lệ thấp (0,7%) 2,1% o o kh ng rõ th ng tin, h y u l trường hợp kh ng
ph n iệt ường ti m n o hư o o n o li n qu n n ường ng như ặt,
ngậm ư i lư i, hệ trị liệu qu …
3.1.2.3 C c họ dược lý được o c o nhiều nhất
o o DR ược tổng hợp v ph n loại theo họ ượ lý a thu c nghi ngờ g y DR, v o m T a thu họ ượ lý ược ghi nhận nhiều nhất ượ tr nh y trong ng 3.5:
Trang 31Bảng 3.5: Cá họ dượ lý đượ áo áo nhiều nhất
Tỷ lệ (%) N=291
1 M01A Thu h ng vi m v h ng thấp kh p 72 24,74
2 J01C Kh ng khuẩn nh m eta - lact m,
3 J01D Kh ng khuẩn nh m eta - lactam kh (*) 61 20,96
4 A02B Thu iều trị loét ạ y - t tr ng 32 11,00
5 N02B Thu gi m u hạ s t kh (**) 31 10,65
6 J01X thu kh ng khuẩn kh (***) 17 5,84
10 A03A Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa 6 2,06
(*) Kháng khuẩn Beta – lactam khác bao gồm các Cephalosporin từ thế hệ 1 đến 4, Carbapenem…
(**) Thuốc giảm đau, hạ sốt khác bao gồm Acid salicylic và dẫn chất, các anilid
(***) Thuốc kháng khuẩn khác bao gồm các kháng sinh glycopeptid, các polymixin, các kháng sinh steroid, các dẫn chất imidazole, các dẫn chất nitrofuran và các kháng sinh khác
K t qu cho thấy rằng, họ ược lý ược ghi nhận rất ạng Trong ,
nh m thu c ch ng vi m v h ng thấp kh p, kh ng steroi hi m tỷ lệ cao nhất (24,74%) Ti p l h i nh m kh ng sinh (peni illin v et -l t m kh o gồm: cephalosporin, carbapenem) chi m tỷ lệ tương ng l 21,65% v 20,96%
Đ ng lưu ý, 3 nh m thu c chi m tỷ lệ cao nhất n u tr n nằm trong nh s h 10
nh m thu ượ o o nhiều nhất tính tr n nư v o năm 2014 theo th ng k
c a Trung t m DI DR Qu c gia[12]
3.1.2.4 C c thuốc nghi ngờ gây ADR được o c o nhiều nhất
thu c nghi ngờ g y DR ghi nhận nhiều nhất ượ tr nh y trong
b ng 3.6:
Trang 32Bảng 3.6: Thuốc nghi ngờ g ADR đượ áo áo nhiều nhất
ều l thu c thuộ nh m thu c hạ s t, gi m u.Trong 10 thu c nghi ngờ g y DR
ượ o o nhiều nhất n 6 thu c thuộ nh m kh ng sinh
3 1 3 Thông tin về ADR
3.1.3.1 Phân loại o c o ADR theo tổ chức cơ th bị ảnh hưởng
B o o DR ược tổng hợp, ph n loại theo tổ ch ơ thể bị DR g y nh hưởng, k t qu ượ tr nh y trong ng 3.7:
Bảng 3.7: Ph n lo i áo áo ADR theo tổ chứ ơ thể bị ảnh hưởng
Trang 333.1.3.2 C c i u hiện ADR được ghi nhận nhiều nhất
biểu hiện DR ược ghi nhận nhiều nhất ược th ng k v tr nh y
trong b ng 3.8:
Trang 34Bảng 3.8: Biểu hiện ADR được ghi nhận nhiều nhất
ng nằm trong nh s h iểu hiện ượ o o nhiều nhất theo th ng k năm
2014 c Trung t m DI DR Qu gi Ngo i r iểu hiện ph như ph mặt,
ph m t v t y h n ng hi m tỷ lệ tương i o, trong ph m t ược ghi nhận nhiều nhất (chi m 15,46% tr n tổng s o o)
3.1.3.3 Số lượng o c o ADR nghiêm trọng
B o o DR nghi m trọng l nh ng o o iểu hiện DR nghi m trọng nh gi theo th ng ph n loại m ộ nghi m trọng c a ADR c a WHO S lượng o o DR nghi m trọng ượ tr nh y trong ng 3.9:
Trang 35Bảng 3.9: Số lượng áo áo nghiêm trọng giai đo n 2010-2014
nghiêm trọng
Số áo áo ủa Bệnh viện
Nh n D n Gia Định
Tỷ lệ (%)
DR ượ nh gi l nghi m trọng v thấp nhất l năm 2010, chỉ 2 o o v
ều l o o DR kh ng nghi m trọng Trong gi i oạn 2012-2014 tỷ lệ o o nghi m trọng kh ồng ều, o ộng t 56,1%-58,6%
3 1 4 Đánh giá hất lượng áo áo
3.1.4.1 Đ nh gi mối liên quan giữa thuốc – ADR
M i quan hệ nh n qu gi a thu c – DR ượ nh m huy n gi thẩm ịnh
o o DR Trung t m DI DR Qu Gi nh gi theo th ng c a WHO
M i o o một hay nhiều thu v một hay nhiều DR n n tổng s cặp thu c – DR ượ nh gi l 695 ặp K t qu ượ tr nh y trong ng 3.10:
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá mối liên quan giữa thuốc – ADR
Trang 36Theo k t qu thu ượ , 664 ặp thu c – DR ượ ph n loại ở 3 m ộ cao nhất (“ h c ch n”, “ kh năng”, “ thể”) hi m 95,54% tổng s cặp thu c –
DR ược thẩm ịnh
3.1.4.2 Kết quả đ nh gi chất lượng o c o ADR
Chất lượng m i o o g i n Trung t m DI DR Qu Gi ượ nh
gi tr n h tính iểm ho n th nh o o theo th ng VigiGr e a WHO
K t qu nh gi ượ tr nh y trong h nh 3 3:
Tỷ lệ (%) (Điểm)
Hình 3 3: Điểm trung ình áo áo v tỷ lệ áo áo hất lượng tốt
Tỷ lệ o o DR iểm t 0,8 – 1 ( o o hất lượng t t) trong giai oạn 2010 – 2014 chi m tỷ lệ cao 96,52% Tỷ lệ o o t t gi m t 100% v o năm 2010 xu ng 95,74% v o năm 2011 Tuy nhi n, t năm 2011, tỷ lệ n y xu
hư ng tăng n v ạt 100% ở c h i năm 2013 v 2014
Điểm chất lượng o o DR ượ nh gi tr n th ng tin ược iền tr n o o DR B o o thi u th ng tin sẽ l m gi m chất lượng c o
o Qu 5 năm, trung nh iểm ho n th nh o o ạt s iểm o l 0,99 iểm Trong , o o thuộ 3 năm l năm 2010, 2013 v 2014 ều ạt iểm tuyệt
Trang 37i l 1 iểm Trung nh iểm o o thấp nhất v o năm 2011 (0,95 iểm), tuy nhi n, s iểm xu hư ng ược c i thiện rõ rệt ở năm ti p theo (2012 – 2014)
3 2 Ph n tí h thực tr ng nhận thứ , thái độ v thự h nh áo áo ADR ủa
nh n viên tế
3 2 1 Thông tin về đối tượng được khảo sát
3.2.1.1 Tỷ lệ nhân viên y tế tham gia khảo s t
Tỷ lệ gi a s bộ u h i thu về v tổng s bộ u h i ph t r ở t ng khoa
ph ng (kho L m s ng v kho Dượ ) ượ tr nh y trong ng 3.11:
Bảng 3.11: Tỷ lệ nh n viên tế tham gia khảo sát