1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề hoá học lớp 10 - ôn thi kiểm tra, thi học sinh giỏi sưu tầm tham khảo (53)

5 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình nhiệt phân CaCO3 cho ra một chất rắn mau trắng XA va một khí không mau XB không duy trì sự cháy.. Phản ứng của XC với nitơ cuối cùng cũng dẫn tới việc tạo thanh C

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2013-2014

ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên)

(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm):

1 Cho biết một số giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất (I1,eV): 5,14; 7,64; 21,58 của Ne , Na, Mg va

một số giá trị năng lượng ion hoá thứ hai (I2, eV): 41,07; 47,29 của Na va Ne Hãy gán mỗi giá trị I1,I2 cho mỗi nguyên tố va giải thích Hỏi I2 của Mg như thế nao so với các giá trị trên? Vì sao?

2 Giải thích tại sao:

a) Axit flohydric la một axit yếu nhất trong các axit HX nhưng lại tạo được muối axit còn các axit

khác thì không có khả năng nay?

b) B va Al la hai nguyên tố kề nhau ở nhóm IIIA nhưng có phân tử Al2Cl6 ma không có B2Cl6?

Câu 2 (2,0 điểm):

Canxi xianamit (CaCN2) la một loại phân bón đa năng va có tác dụng tốt Nó có thể được sản xuất rất dễ dang từ các loại hóa chất thông thường như CaCO3 Quá trình nhiệt phân CaCO3 cho ra một chất rắn mau trắng XA va một khí không mau XB không duy trì sự cháy Chất rắn mau xám XC va khí XD hình thanh bởi phản ứng khử XA với cacbon XC va XD còn có thể bị oxy hóa để tạo thanh các sản phẩm có mức oxy hóa cao hơn Phản ứng của XC với nitơ cuối cùng cũng dẫn tới việc tạo thanh CaCN2

1 Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.

2 Khi thuỷ phân CaCN2 thì thu được chất gì? Viết phương trình phản ứng.

3 Trong hóa học chất rắn thì anion CN22- có thể có đồng phân Axit của cả hai anion đều đã được biết (chỉ tồn tại trong pha khí) Viết công thức cấu tạo của hai axit va cho biết cân bằng chuyển hóa giữa hai axit trên ưu tiên phía nao?

Câu 3 (1,5 điểm):

1 Cho biết hằng số điện li của axit axetic: Ka (CH3COOH) = 1,8.10-5 ; axit propionic : Ka (C2H5COOH) = 1,3.10-5 Một dung dịch chứa CH3COOH 0,002M va C2H5COOH x M

Hãy xác định giá trị của x để trong dung dịch nay có độ điện li của axit axetic la 0,08

2 Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để cho vao 200ml dung dịch H3PO4 0,1M va sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 7,21 ; pH = 9,765

Cho pKa (H3PO4) : pKa1 = 2,15 ; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32

Câu 4 (1,5 điểm):

1. Chất rắn X la hỗn hợp của KHCO3 va một trong các hóa chất: Ba(NO3)2.2H2O; ZnI2; MgSO4.7H2O Hãy nhận biết chất X (được dùng các thuốc thử AgNO3, NH3, H2SO4)

2 Viết các phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau (mỗi trường hợp chỉ mô tả bằng một phương trình):

a) Oxi hóa etylbenzen (C2H5−C6H5) bằng dung dịch KMnO4/H2O đun nóng thu được sản phẩm la C6H5COOK va các chất vô cơ khác

b) Hòa tan As2S3 trong dung dịch HNO3 loãng

c) Hấp thụ SO2 vao dung dịch NaIO3 thu được kết tủa mau đen tím

d) Muối CrI3 bị oxi hóa bằng dung dịch KClO + KOH

Câu 5 (1,5 điểm):

Cho 88,2 g hỗn hợp A gồm FeCO3, FeS2 cùng lượng không khí (lấy dư 10% so với lượng cần thiết để đốt cháy hết A) vao bình kín dung tích không đổi Nung bình một thời gian để xảy ra phản ứng, sau đó đưa bình về nhiệt độ trước khi nung, trong bình có khí B va chất rắn C (gồm Fe2O3, FeCO3, FeS2) Khí B gây

ra áp suất lớn hơn 1,45% so với áp suất khí trong bình đó trước khi nung Hòa tan chất rắn C trong lượng

dư H2SO4 loãng, được khí D (đã lam khô); các chất còn lại trong bình cho tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được chất rắn E Để E ngoai không khí cho đến khi khối lượng không đổi, được chất rắn F Biết rằng: Trong hỗn hợp A một muối có số mol gấp 1,5 lần số mol của muối còn lại; giả thiết hai muối trong A có khả năng như nhau trong các phản ứng; không khí chứa 20% oxi va 80% nitơ về thể tích a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b) Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp F

c) Tính tỉ khối của khí D so với khí B

Trang 2

Câu 6 (1,5 điểm):

Cho hỗn hợp khí A hồm H2 va CO có cùng số mol Người ta muốn điều chế H2 đi từ hỗn hợp A bằng cách chuyển hóa CO theo phản ứng:

CO(K) + H2O(K) ¬ → CO2(K) + H2(K)

Hằng số cân bằng Kc của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t0C) bằng 5 Tỷ lệ số mol ban đầu của CO va H2O bằng 1: n

Gọi a la % số mol CO bị chuyển hóa thanh CO2

1 Hãy thiết lập biểu thức quan hệ giữa n, a va Kc

2 Cho n = 3, tính % thể tích CO trong hợp chất khí cuối cùng (tức ở trạng thái cân bằng)

3 Muốn % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu

………Hết………

Trang 3

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2012-2013

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên )

Câu

Câu1

2,0 đ

1.* Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1):

11Na ([Ne]3s 1) 12Mg ([Ne]3s 2) 10Ne (2s 22p6)

Vì Na có bán kính lớn hơn va điện tích hạt nhân nhỏ hơn Mg → lực hút của hạt nhân với

electron ngoai cùng nhỏ hơn Mg → I1 nhỏ

Ne có lớp vỏ ngoai bão hòa bền vững, hơn nữa Ne thuộc chu kỳ II nên bán kính nhỏ hơn

so với Na va Mg → electron khó tách khỏi nguyên tử

* Năng lượng ion hóa thứ hai (I2):

Na+ có cấu hình e giống khí hiếm (bền vững) → e khó tách khỏi Na+

Ne+ không có cấu hình lớp vỏ ngoai cùng giống khí hiếm → electron ngoai cùng dễ tách ra

hơn so với electron của Na+

* I2 của Mg nhỏ nhất vì Mg+ có bán kính lớn nhất, đồng thời lớp vỏ cũng chưa bền vững

2 a) Một phần vì năng lượng liên kết H ─ F rất lớn, một phần vì khi tan trong nước ion F

tương tác với phân tử HF tạo ra ion phức HF2 Do 1 phần phân tử HF liên kết tạo ra HF2

nên ham lượng tương đối của ion H3O+ không lớn → HF có tính axit yếu Đồng thời dung

dịch HF có các ion dạng HF2, H2F3, H3F4…khi trung hòa tạo ra các muối axit như KHF2,

KH2F3 …

b) Cả B va Al đều chưa đạt cấu hình khí hiếm vì liên kết M-Cl đều có tính cộng hóa trị.

Kích thước của nguyên tử B quá nhỏ nên sự có mặt của 4 nguyên tử Clo có thể tích tương

đối lớn, quanh nó sẽ gây ra tương tác đẩy nhau lớn lam cho phân tử không bền vững

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5

0,5

Câu 2

1,5 đ

1

CaCO3 →∆T CaO + CO2 CaO + 3C → CaC2 + CO

CO + O2 → CO2 CaC2 + O2 → CaCO3 + CO2

CaC2 + N2 → CaCN2 + C

2.Quá trình trên được gọi la quá trình Frank – Caro Quá trình nay rất quan trọng trong kỹ

thuật CaCN2 + 3H2O → CaCO3 + 2NH3

3 Công thứ của hai đồng phân la: HN = C = NH  N ≡ C – NH2

Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo thanh hợp chất có tính đối xứng hơn

0,5

0,5 0,5

Câu 3

1,5 đ

CH3COOH  CH3COO- + H+ Ka = 1,8.10-5

C 2.10-3 αx

[ ] (1-0,08).2.10-3 1,6.10-4 αx+1,6.10-4

-5

1,6.10 (1,6.10 + x)

2.10 (1-0,08)

α

C2H5COOH  C2H5COO- + H+ Ka = 1,3.10-5

C x 1,6.10-4

[ ] (1-α).x αx αx+1,6.10-4

0,5

Trang 4

-4 -5

a

x.(1,6.10 + x)

x.(1- )

α

Từ (1) va (2) ⇒ αx = 4,7.10-5 ; x = 7,95.10-4M

2

∗ pH = 7,21 = pKa2 ⇒ Tạo 2 muối NaH2PO4 va Na2HPO4 với số mol bằng nhau ⇒ NaOH

phản ứng hết nấc 1 va 1/2 nấc 2 của axit H3PO4

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

Suy ra: V.0,1= 200.0,1+ 100.0,1 Vậy V = 300ml

∗ pH = 9,765 = 1/2(pKa2 + pKa3) ⇒ Tạo Na2HPO4

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

0,04 0,02 0,02

⇒ nNaOH = 0,04 mol ⇒ V = 400 ml

0,5

0,5

Câu 4

1,5 đ

1

 Hòa tan X vao nước

 Thêm H2SO4 vao dung dịch thấy có CO2↑ : HCO3− + H+ → CO2↑ + H2O

+ Nếu có kết tủa trắng BaSO4 thì X la KHCO3 + Ba(NO3)2.2H2O

+ Nếu không có kết tủa trắng thì phải phân biệt tiếp Zn2+ va Mg2+ hoặc I va SO24−

 Thêm một ít giọt AgNO3:

+ Nếu xuất hiện kết tủa vang AgI thì X la KHCO3 + ZnI2;

+ Nếu không có kết tủa thì X chỉ có thể la KHCO3 + MgSO4.7H2O

Chú ý: không thể dùng NH3 để phân biệt các ion Zn2+ va Mg2+, vì trong H2SO4 khi cho NH3

sẽ tạo NH+4 ngăn cản sự tạo thanh kết tủa Zn(OH)2 va Mg(OH)2

2

Dựa vao các sản phẩm oxi hóa khứ có thể dự đoán môi trường va các sản phẩm khác:

a) C2H5−C6H5 + 4KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 4MnO2 + K2CO3 + 2H2O

b) 3As2S3 + 28HNO3 +4H2O → 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO

c) 5SO2 + 2NaIO3 + 4H2O → Na2SO4 + I2 + 4H2SO4

d) 2CrI3 + 21KClO + 8KOH → 2K2CrO4 + 6KIO3 + 21KCl + 4H2O

0,5

0,5

0,5

Câu 5

1,5

- Pthh của các phản ứng xảy ra

4FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2 (1)

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 (2)

+ Khí B gồm: CO2, SO2, O2, N2; chất rắn C gồm: Fe2O3, FeCO3, FeS2

+ C phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng:

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (3)

FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + H2O + CO2 (4)

FeS2 + H2SO4 → FeSO4 + S↓ + H2S (5)

+ Khí D gồm: CO2 va H2S; các chất còn lại gồm:FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư va S, khi tác

dụng với KOH dư:

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O (6) 2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + K2SO4 (7) 6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4 (8) + Kết tủa E gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3 va S, khi để ra không khí thì chỉ có phản ứng:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (9) Vậy F gồm Fe(OH)3 va S

- Nhận xét: So sánh hệ số các chất khí trong (1) va (2) ta thấy: áp suất khí sau phản ứng

tăng lên chứng tỏ lương FeCO3 có trong hỗn hợp A nhiều hơn FeS2

Gọi a la số mol của FeS2 ⇒ số mol của FeCO3 la 1,5a, ta có:

116.1,5a + 120a = 88,2 ⇒ a = 0,3

+ Vậy trong A gồm : FeS2 (0,3 mol), FeCO3 (0,45 mol)

+ Nếu A cháy hoan toan thì cần lượng O2 la : (0,45/4 + 11.0,3/4) = 1,03125 mol ⇒ số mol

0,5

Trang 5

N2 la 4.1,03125 = 4,125 mol ; số mol không khí la (1,03125 + 4,125) = 5,15625 mol.

- Vì hai muối trong A có khả năng như nhau trong các phản ứng nên gọi x la số mol FeS2 tham gia phản ứng (1) thì số mol FeCO3 tham gia phản ứng (2) la 1,5x

+ Theo (1), (2) va theo đề cho ta có : nB = (5,15625 + 0,375x)

+ Vì áp suất sau phản ứng tăng 1,45% so với áp suất trước khi nung, ta có :

(5,15625 + 0,375x) = 5,15625 101,45/100 ⇒ x = 0,2

- Theo các phản ứng (1), (9) ta có chất rắn F gồm : Fe(OH)3 (0,75 mol) va S (0,1 mol) Vậy trong F có %Fe(OH)3 = 96,17% ; %S = 3,83%

- B gồm: N2 (4,125 mol), O2 (0,40625 mol), CO2 (0,3 mol), SO2 (0,4 mol) ⇒ MB = 32

- Khí D gồm CO2 (0,15 mol), H2S (0,1 mol) ⇒ MD = 40 Vậy dD/B = 1,25

0,5

0,5

Câu 6

 →

¬   CO2 + H2

Tổng số mol sau phản ứng : (1-a) + (n-a) + a + (1+a) = n + 2

Kc = [ ][ ]

[ ][ ] (1 )( )

) 1 ( 0

2

2 2

a n a

a a H

CO

H CO

+

=

2 Vì ta có % thể tích CO trong hỗn hợp x=

N

a

− 1

(N = n+2) Khi n = 3 thay N vao Kc, thay số vao, rút gọn

100x2 + 65x – 2 = 0 Giải phương trình: x = 2,94%

3 Muốn x = 1% thay a vao 1− =0,01

N

a

va thay tiếp Kc ta có phương trình

5,04 N2 – 12N – 200 = 0 Giải phương trình: N = 7,6 tức n = 5,6

Vậy để % VCO trong hỗn hợp < 1% thì n phải có quan hệ lớn hơn 5,6

0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 27/07/2015, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w