Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam.. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. Biết hợp chất C chứa 45,07% B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân tích khi n
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG KHỐI 12 THPT NĂM HỌC 2008 -2009
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên)
Thời gian 180 phút kể thời gian giao đề
Câu 1 Dung dịch bão hoà H2S có nồng độ 0,10 M Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0 × 10−7 và
K2 = 1,3 × 10−13
Cho: TMnS = 2,5 × 10−10 ; TAg S 2 = 6,3 × 10−50
Câu 2 Giả thiết có cân bằng sau trong pha lỏng: 2 FeCl2 (aq) + Cl2 (aq) ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ 2 FeCl3 (aq) Xét ảnh hưởng của mỗi yếu tố sau đây đến chuyển dời cân bằng hoá học trên:
3 Thêm lượng khí N2 vào hệ
e 2+
e
0 F Fe
2
-0 Cl Cl
Câu 3 Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 (g) B Hòa tan hoàn toàn D vào nước, được dung dịch D Dung dịch D phản ứng hết 100 ml dung dịch HCl 1M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc)
a Xác định A, B, C, D
b Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Biết hợp chất C chứa 45,07% B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân tích khi nóng chảy
Câu 4 1 Khi thủy phân hoàn toàn 1mol pentapeptit X được 3mol glixin, 1mol alanin và 1mol
phenylalanin, còn khi thủy phân từng phần X thì trong hỗn hợp sản phẩm, thấy có các đipeptit
là Ala-Gly, Gly-Ala mà không thấy có Phe-Gly Xác định công thức cấu tạo của X
2 Từ propan viết các phương trình phản ứng điều chế spiro [2,2] pentan
dụng đồng thời được với dung dịch NaOH và với dung dịch HCl và khi tác dụng với dung dịch NaOH
dư chỉ tạo ra một muối vô cơ duy nhất X Viết các phương trình phản ứng của các đồng phân nói trên với dung dịch NaOH tạo ra muối X
Câu 5 Công thức đơn giản của axit cacboxylic mạch thẳng (A) là (CHO)x, cứ 1 mol A tác dụng hết
dạng vòng
1 Viết công thức cấu tạo và gọi tên A
CO2, H2O Viết phương trình phản ứng
Câu 6 Hãy giải thích tại sao piridin:
a ưu tiên thế electrophin tại vị trí β?
b kém hoạt động hơn benzen?
Câu 7 Chia hỗn hợp gồm 2 rượu no mạch hở P và Q làm 2 phần bằng nhau
- Cho phần thứ nhất tác dụng hết với Na dư thu được 0,896 lít khí (đktc)
- Đốt cháy hết phần thứ hai thu được 3,06 gam H2O và 5,28 gam CO2
CO2 thu được (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) đều không vượt quá 3V
-HẾT
-Họ và tên thí sinh :
Số báo danh :
Trang 2SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên)
Câu1
2 − trong dung dịch H2S 0,100 M; pH = 3,0
C = [H2S] = 0,1 M, [H2S] = 10− 1 , [H+] = 10− 3
H2S (k) ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ H2S (aq)
H2S (aq) ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ H+ + HS− K1 = 1,0 × 10−7
HS− ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ H+ + S2 − K2 = 1,3 × 10−13
H2S (aq) ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ 2 H+ + S2 −
+ 2 2-2
[H ] [S ] K=
[H S] = K1 K2 = 1,3 × 10− 20 [S2 −] = 1,3 × 10− 20× 2
2
[H S]
[H ]+ = 1,3 × 10− 20 ×
1
3 2
10 (10 )
−
− = 1,3 × 10− 15 (M)
0.25
0.25
b) [Mn2+][S2 −] = 10− 2×1,3 × 10− 15 = 1,3 × 10− 17< TMnS = 2,5 × 10− 10 không có
kết tủa MnS
[Ag+]2[S2 −] = (10− 2)2× 1,3 × 10− 15 = 1,3 × 10− 19 > TAg2S = 6,3 × 10−50 tạo kết tủa
Ag2S
0.25 0.25
Câu 2
1,5đ 1 Pha loãng dung dịch bằng cách thêm một lượng thích hợp H+ Pha loãng dung dịch: Tăng V → C giảm 2O.
+ Xét: Vt = Kt [FeCl2]2 [ ]Cl (1)2
Vn = Kn [FeCl3]2 (2)
+ Khi đạt TTCB: Vt = Vn Khi pha loãng, theo (1) và (2) thì Vt giảm nhiều hơn Vn→ Vt < Vn Chuyển dịch chiều nghịch.
+ S2- có tính khử, do đó:
S2- + Cl2 + 2H+ → S + HCl ( chính)
S2- + 2 Fe3+ → 2 Fe2+ + S ( phụ)
0.25
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
Câu 3
1đ
nHCl = 0,1 mol ; nCO2 = 0,05 mol
2
H CO
n
n =
0, 1
0, 05 =
2 1
suy ra hơp chất D là muối cacbonat kim loại hơp chất D không bị phân tích khi
nóng chảy, vậy D là cacbonat kim loại kiềm
2 H+ + CO32- = H2O + CO2
C + CO2 = D + B → C là peroxit hay superoxit, B là oxi.
Đặt công thức hoá học của C là AxOy
Lượng oxi trong 0,1 mol C (AxOy ) là 16 x 0,05 + 2,4 = 3,2 (g);
mC = 3, 2.100
45, 07 = 7,1 gam
Mc = 7,1 : 0,1 = 71 (g/mol) mA trong C = 7,1 - 3,2 = 3,9 (g)
0.5
Trang 3x : y =
A
3, 9 3, 2 :
M 16 → MA = 39 (g) Vậy A là K ; B là O2 ; C là KO2 ; D là
K2CO3
Các phương trình phản ứng: K + O2→ KO2
4 KO2 + 2 CO2→ 2 K2CO3 + 3O2↑
K2CO3 + 2 HCl → 2 KCl + H2O + CO2↑
- Lập luân và xác định được một chất được 0,25đ
Câu 4
- Khi thủy phân từng phần X thu được các đipeptit Ala-Gly và Gly-Ala, điều
này chứng tỏ Gly ở giữa (…Ala-Gly-Ala…), hoặc Ala ở giữa
(…Gly-Ala-Gly…)
(…Gly-Ala-Gly…)
- Khi thủy phân từng phần không tìm thấy Phe-Gly, chứng tỏ Phe không đứng
trước Gly
Vậy công thức của X là: Gly- Gly-Ala-Gly-Phe
2
CH2 - CH2 - CH2 CHNi,t0 2 = CH - CH2 + H2
CH3-CH=CH2 + O3 CH3-HC
O
CH2 O O O
CH2 O O
C BrH2C
CH2Br
3 Có 4 đồng phân thuộc các dạng muối của Amin với axít H2CO3
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
Trang 4CH3-CH2-CH2-NH3+.HCO3- CH3-CH-NH3+.HCO3
+.HCO3
Các phương trình phản ứng của các đồng phân trên tác dụng với NaOH tạo ra
muối X
CH3CH2CH2-NH3+.HCO3- + 2NaOH → CH3CH2CH2NH2 + Na2CO3 + 2H2O
(CH3)2CH-NH3+.HCO3- + 2NaOH → (CH3)2CH-NH + Na2CO3 +2H2O
( CH3)3 N+H HCO3- + 2NaOH → (CH3)3N + Na2CO3 + 2H2O
0.25
0.25 Câu 5
1,5đ
⇒ A là axit 2 lần axit ⇒ (CHO)x ⇒ C4H4O4
C2H2(COOH)2
HOOC
H
COOH H
HOOC H
H
COOH Chỉ có dạng cis mới có khả năng khép vòng khi tách nước
C C
O OH
O
C
O
O
Axit maleic Anhydrit maleic
COOH
CH
CH
COOH
COOH HC HC COOH
OH OH Axit tactric
C
O
O
0.5 0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 6
1,5đ a) Khi tác nhân electrophin tấn công vào vị trí α hoặc γ của piridin thì sẽ tạo cấu
trúc cộng hưởng (I, IV) trong đó nguyên tử N chỉ có sáu electron lớp ngoài
cùng và mang một điện tích dương Nguyên tử N lại có độ âm điện lớn nên
trạng thái trung gian này không bền
Khi tác nhân electrophin tấn công vào vị trí β, điện tích dương của trạng thái trung gian sẽ chỉ phân bố trên các nguyên tử C Cấu trúc sáu electron ngoài
cùng và mang điện tích dương của C lại khá bền Do vậy, phản ứng thế
Trang 5electrophin của piridin ưu tiên xảy ra tại vị trí β là vị trí có trạng thái trung gian bền vững hơn
TÊn c«ng vÞ trÝ α H
E
H E
H E
TÊn c«ng vÞ trÝ γ
TÊn c«ng vÞ trÝ β
H E
H E
H E
(b) Piridin kém hoạt động hơn benzen là vì nguyên tử N trong piridin có độ âm điện lớn (cũng do nguyên tử N này phản ứng với tác nhân electrophin tạo cation piridinium) hút electron (-I) làm mật độ điện tích âm trong vòng và làm mất ổn định trạng thái trung gian R+
0.5
0.5
0.5
Câu 7
1,5đ
Theo đầu bài Số mol H2 = 0,04 ; CO2 = 0,12 ; H2O = 0,17
Do 2 rượu đều no mạch hở nên công thức chung CnH2n+2Ox (n, x đều là trị số TB)
Theo phương trình tổng số mol A + B = 0,17 – 0,12 = 0,05 mol
2
x
Dễ thấy : n = 0,12
0,05= 2,4 và x =
0,04 0,05× 2 = 1,6 → phải có 1 rượu đơn chức Theo giả thiết, số nguyên tử các bon trong mỗi rượu đều không quá 3 nên :
Rượu đa chức còn lại có số cácbon < 2,4 và có số nhóm OH > 1,6
Rượu đa chức còn lại có số cacbon > 2,4 và số nhóm OH ≤ 3 → C3H8Ox
Ta có :
3 8 x
C H OH 0,6 3
áp dụng tỉ số này để tính x : →
1,6 3
x − =
→ x = 2,5
* Trường hợp 3 : Rượu đơn chức có số cacbon = 1 (CH3OH)
Rượu đa chức còn lại có số cacbon > 2,4 và số nhóm OH ≤ 3 → C3H8Ox
Làm tương tự trên tính được x = 1,857 Cả 2 trường hợp 2 và 3 đều cho x không
nguyên (loại)
Vậy nghiệm là C3H7OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,03 mol)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25 0.25
Chú ý: Nếu thí sinh làm theo phương pháp khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm
2 3
2,4
0,6
0,4 1 x
1,6
x - 1,6 0,6