1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian

75 501 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Trường học Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển đổi nềnkinh tế nước ta từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trườngđịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý của nhà nước, thì cơhội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp ngày càng lớn hơn

Để có thể tồn tại trong một môi trường mà cạnh tranh là một qui luậtphổ biến đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình tiềm lực vàthế mạnh để tham gia và chiến thắng trong cạnh tranh, tồn tại vàtiếp tục phát triển Để giải quyết những vấn đề đó một trong cácnguồn lực đó là vốn Người ta cần đến vốn ngay từ khi thành lậpdoanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất vàphát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên Vốn được đầu tưvào quá trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm tăng giá trị chochủ sở hữu doanh nghiệp Do đó công tác huy động vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng

Trang 2

hàng đầu của công tác tài chính doanh nghiệp trong bất cứ doanhnghiệp nào.

Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực Các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng Song donền kinh tế nước ta còn khó khăn, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp, trừmột số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là có qui mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏchiếm phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam

Do qui mô nhỏ và các khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp

ở nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh,trong khi đó đã xảy ra một nghịch lý là vốn ứ đọng ở các Ngân hàngthương mại tới hàng ngàn tỉ đồng Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn khôngphải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải phápkhai thác các nguồn và huy động vốn một cách hợp lý Do đó, việc tìm racác giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã trở nên cấp thiết !Trong điều kiện nước ta, với một thị trường tài chính chưa hoàn thiện,

Trang 3

cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác quản lý vốn trong các doanhnghiệp chưa được thực hiện đầy đủ… làm hạn chế khả năng huy động vốncủa các doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần kiến trúc xây dựngkhông gian

Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian là doanh nghiệp đangtrên đà vươn lên và phát triển theo nhịp độ của cơ chế thị trường Công ty

đã tạo cho mình một nguồn vốn ổn định, công tác huy động vốn thuận lợi,

an toàn, tài trợ kịp thời cho các nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh Bên cạnh sự thành công đó cũng tồn tại những khó khănđòi hỏi công ty phải tìm cách khắc phục hướng tới những mục tiêu cao hơntrong giai đoạn tới, đặc biệt khi Nhà nước đang tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng thực hiệntốt công tác huy động vốn của mình

Xuất phát từ cơ sở đó, em đã chọn đề tài " Tăng cường huy động vốn tại

Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian" làm chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Trang 4

Việc tìm ra giải pháp về vốn cho doanh nghiệp xây lắp là một vấn đềhết sức khó khăn, phức tạp và phải tiến hành thường xuyên trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do khả năng và thời gian có hạn,

em không có tham vọng nghiên cứu sâu vào tất cả các vấn đề của công táchuy động vốn, mà chỉ tập trung vào những khó khăn đang đặt ra cho công

ty và một số giải pháp để khắc phục những khó khăn đó, nhằm tăng cườnghuy động vốn đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, và dotrình độ hạn chế nên em không thể tránh khỏi những vướng mắc, khiếmkhuyết Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ công ty cổ phần kiến trúc xâydựng không gian đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Trang 5

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH

NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp 8

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8

1.1.2.1 Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp 9

1.1.2.2 Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.2.3 Cơ sở cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh 9

1.1.3 Các nguồn vốn của doanh nghiệp 10

1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu 10

1.1.3.2 Nợ Ngân hàng (Tín dụng Ngân hàng) 14

1.1.3.3 Tín dụng thương mại 15

1.1.3.4 Nợ nội bộ, nợ cán bộ công nhân viên 15

1.1.3.5 Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu công ty 15

1.2 Các hình thức huy động vốn trong doanh nghiệp 16

1.2.1 Tăng cường tích luỹ nội bộ 17

1.2.2 Phát hành cổ phiếu 17

1.2.3 Phát hành trái phiếu công ty 18

1.2.4 Vay các tổ chức tín dụng 20

1.2.5 Vay cán bộ công nhân viên 23

1.2.6 Liên doanh, liên kết 24

Trang 6

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc huy động vốn của doanh nghiệp 25

1.3.1.1 Trình độ phát triển của nền kinh tế 25

1.3.1.2 Trạng thái của nền kinh tế 26

1.3.1.3 Chính sách thuế 27

1.3.2 Nhân tố chủ quan 27

1.3.2.1 Ngành nghề kinh doanh 27

1.3.2.2 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 28

1.3.2.3 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG KHÔNG GIAN 29

1 Giới thiệu chung về công ty 29

2 Cơ cấu tổ chức của công ty 30

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 32

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 31

2.2.1 Hội đồng quản trị 31

2.2.2 Ban giám đốc 31

2.2.3 Phòng hành chính tổng hợp 31

2.2.4 Phòng kinh doanh 32

2.2.5 Phòng kế toán 32

2.2.6 Ban dự án 32

3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 32

3.1 Hình thức kinh doanh 32

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33

Trang 7

II Thực trạng huy động vốn của công ty 37

1 Tình hình huy động vốn của công ty từ năm 2004-2006 37

2 Các phương thức huy động vốn tại công ty 39

2.1 Giá trị nguồn vốn 39

2.2 Vốn chủ sở hữu 40

2.3 Vốn tín dụng ngân Hàng 41

2.4 Phải trả nội bộ, phải trả cán bộ công nhân viên 42

3 Đánh giá về tình hình huy động vốn ở công ty 42

4 Các nhân tố làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của công ty 43

4.1 Các nhân tố chủ quan 43

4.1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 43

4.1.2 Uy tín và quan hệ giữa công ty với các tổ chức tài chính 43

4.2 Các nhân tố chủ quan 46

4.2.1 Sự phát triển của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính 46

4.2.2 Các chính sách của Nhà nước 46

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG VỐN ĐÁP ỨNG NHU CẦU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 49

I Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới và khó khăn, thuận lợi trong việc huy động vốn của công ty 49

1 Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới 49

2 Khó khăn, thuận lợi trong việc huy động vốn của công ty 53

2.1 Những khó khăn 53

Trang 8

2.1.1 Nguồn vốn còn đơn điệu và chứa nhiều rủi ro lớn 53

2.1.2 Tỷ lệ vốn bị chiếm dụng cao 55

2.1.3 Khả năng thu hút vốn đầu tư của công ty so với nhu cầu còn thấp 56

2.1.4 Đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác tài chính của doanh nghiệp còn rất yếu về trình độ chuyên môn nhất là các nghiệp vụ huy động vốn mới như là tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu 56

2.2 Những thuận lợi 56

III Các biện pháp huy động vốn 57

1 Về phía công ty 57

1.1 Thực hiện hình thức tín dụng thu mua 57

1.2 Giảm nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng 59

1.3 Tăng cường huy động nguồn vốn nội bộ 59

1.4 Huy động vốn bằng việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có và tiết kiệm chi phí 60

2 Về phía Nhà nước 62

2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách 62

2.2 Các giải pháp về tín dụng 64

KẾT LUẬN 66

Trang 9

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp

Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng Anh là “capital” có nghĩa là “tư bản” Từ trước đến nay, có nhiều định nghĩa về vốn và hiện

nay vẫn tiếp tục có sự tranh luận về định nghĩa chính xác của nó

Một cách thông dụng nhất, vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tiền (quỹ)

này được hình thành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểmkhác nhau Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vàosản xuất kinh doanh Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụthể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốnkhác nhau

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

1.1.2.1 Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp.Quy định của Pháp luật yêu cầu các doanh nghiệp khi thành lập phải có vốnđiều lệ, vốn ban đầu nhất định Giá trị vốn ban đầu có thể ít hoặc nhiều tuỳtheo quy mô, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp Ví dụ như trong lĩnh vựcNgân hàng, bảo hiểm để thành lập được doanh nghiệp, nguồn vốn ban đầutối thiểu phải bằng 500 triệu; để thành lập công ty cá cược bóng đá cần vốntối thiểu 70 tỷ Đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác mà Nhànước không quy định giá trị vốn ban đầu tối thiểu thì giá trị vốn khi thànhlập có thể dao động từ hàng triệu đến hàng tỷ đồng tuỳ khả năng của người

Trang 10

thành lập doanh nghiệp.

1.1.2.2 Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpSau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh.Hoạt động thực tế hàng ngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu, mua sắmnguyên vật liệu, máy móc; trả lương; Số tiền này không thể lấy ở đâukhác ngoài nguồn vốn của doanh nghiệp

Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt độngsản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khó khăn vềngân quỹ Các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp tạm thời bị đình trệ,suy giảm Nếu tình hình này không được khắc phục kịp thời, doanh nghiệp

sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính triền miên; hoạt động sản xuất kinhdoanh bị gián đoạn; tâm lý cán bộ công nhân viên hoang mang; mất uy tínvới bạn hàng, chủ nợ và Ngân hàng Những khó khăn này có thể nhanhchóng đưa công ty đến kết cục cuối cũng là phá sản, giải thể hoặc bị sátnhập với công ty khác

1.1.2.3 Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp luôn mong muốn

mở rộng sản xuất kinh doanh, giữ vững và vươn lên trong thị trường Đểlàm được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, đầu tư, táiđầu tư Kỷ nguyên của công nghệ và sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ càngtạo sức ép cho doanh nghiệp; buộc phải liên tục làm mới mình, đổi mớikhông ngừng nếu không muốn giẫm chân tại chỗ hay bị tụt hậu Để làmđược tất cả những công việc đó doanh nghiệp không thể không cần đếnnguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Thực tế cho thấy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trongcác doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là rất lớn Nhiều doanh nghiệp do

Trang 11

mình trên thị trường.

1.1.3 Các loại nguồn vốn của doanh nghiệp

Để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanhnghiệp thường đa dạng hoá các loại nguồn vốn Bởi mỗi loại vốn có ưuđiểm, tính chất và đặc thù khác nhau Trong thực tế có nhiều cách thứcphân chia nguồn vốn khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích cơ cấunguồn vốn và đánh giá công tác mở rộng nguồn vốn đáp ứng hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công cổ phần kiến trúc và xây dựng không gian, trongluận văn này, các loại hình nguồn vốn được chia theo phương thức chủ sởhữu vốn Như vậy, có bốn loại nguồn vốn cơ bản doanh nghiệp sử dụng:vốn chủ sở hữu, nợ Ngân hàng, tín dụng thương mại và nợ khác Sau đây làchi tiết khái niệm, đặc điểm của từng loại nguồn vốn

1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có của doanh nghiệp)

Đây là nguồn vốn đầu tiên và cơ bản của doanh nghiệp Vốn chủ sởhữu tại thời điểm khi hình thành doanh nghiệp là vốn góp của các thànhviên sáng lập hoặc nguồn vốn được cấp từ ngân sách nhà nước, cơ quanchủ quản doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn này có thểtăng lên qua việc bổ sung bằng lợi nhuận chưa phân phối của Công ty; vốncấp thêm từ cơ quan chủ quản hoặc do phát hành cổ phiếu mới (đối vớiCông ty cổ phần)

Trang 12

khi thành lập doanh nghiệp

+ Với Công ty TNHH, vốn góp có thể do một thành viên góp (Công

ty TNHH một thành viên) hoặc nhiều thành viên sáng lập cùng góp (Công

ty TNHH có từ hai thành viên trở lên)

+ Với Công ty cổ phần, vốn góp ban đầu do các cổ đông sáng lậpđầu tư vào Tuy nhiên, loại hình doanh nghiệp này có đặc điểm khác vớicác loại hình doanh nghiệp khác là: sau khi công ty được thành lập, pháthành cổ phiếu ra thị trường thì mỗi cá nhân hay tập thể mua cổ phiếu củacông ty (tức là mỗi cổ đông của công ty) đều trở thành một chủ sở hữu củadoanh nghiệp Số lượng cổ đông có thể rất nhiều hay tức là số lượng chủ sởhữu của doanh nghiệp có thể rất nhiều

+ Với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, vốn góp ban đầu do chủđầu tư nước ngoài bỏ ra

+ Ngoài ra, vốn góp ban đầu cũng có thể được kết hợp bởi nhiều chủ

sở hữu khác nhau Ví dụ như vừa có vốn cấp của Nhà nước, vừa có vốngóp của tư nhân; hay vừa có chủ đầu tư nước ngoài vừa có chủ đầu tư trongnước cùng góp vốn thành lập công ty (công ty liên doanh)

Tỷ lệ và quy mô vốn góp của từng bên theo quy định của Pháp luật,quy định của ngành và cơ quan chủ quản Với các ngành nghề có quy địnhmức vốn góp tối thiểu thì nếu muốn thành lập các công ty thuộc ngànhnghề này vốn góp ban đầu của chủ sở hữu phải bằng hoặc lớn hơn vốn tốithiểu đó

° Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia

Đây là nguồn vốn bổ sung cho vốn góp ban đầu của công ty Nếutrong quá trình hoạt động, công ty kinh doanh tốt, lợi nhuận sau thuế củacông ty sau khi phân bổ vào các quỹ hoặc trả cổ tức cho cổ đông có thể

Trang 13

được giữ lại một phần để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh

Đối với Công ty nhà nước, nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận khôngchia phải theo định hướng, quy định của Nhà nước tại thời điểm đó

Đối với Công ty cổ phần thì việc giữ lại bao nhiêu lợi nhuận để táiđầu tư, bao nhiêu dùng để trả cổ tức là một vấn đề khá phức tạp, cần có sựxem xét kết hợp của nhiều yếu tố Bởi tỷ lệ này ảnh hưởng tới tâm lý cổđông và thị giá của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Với các công ty ngoài quốc doanh còn lại việc giữ lại lợi nhuậnkhông chia để tái đầu tư có yếu tố thuận lợi hơn: quyết định này chỉ cầnđược sự đồng ý của các chủ sở hữu doanh nghiệp

° Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu

Đây là một loại hình nguồn vốn tồn tại và phát triển lâu đời trên thếgiới nhưng mới phát triển ở Việt Nam khoảng chục năm gần đây sau khihình thành thị trường chứng khoán năm 1998 Nguồn vốn từ phát hành cổphiếu là nguồn vốn công ty thu được từ việc phát hành cổ phiếu ra thịtrường Hình thức này chỉ áp dụng được đối với các công ty cổ phần Các

cổ phiếu sau khi phát hành sẽ được lưu thông trên thị trường chứng khoán.Giá trị nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu được tính bằng thị giá một cổphiếu được bán ra lần đầu tiên trên thị trường cấp 1 nhân với số lượng cổphiếu phát hành

Có hai loại cổ phiếu thường dùng là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưuđãi

+ Cổ phiếu thường: là cổ phiếu thông dụng nhất, được sử dụng nhiềunhất bởi các doanh nghiệp và là loại cổ phiếu lưu thông chính trên thịtrường chứng khoán

Người nắm giữ cổ phiếu của công ty gọi là cổ đông, giá trị của các

Trang 14

cổ phiếu người đó nắm giữ gọi là cổ phần, và phần thu nhập công ty trả cho

cổ đông vào cuối mỗi năm theo cổ phần của người đó gọi là cổ tức

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường có các quyền hạn cơ bản:

-> Quyền bỏ phiếu để bầu ra người quản lý, điều hành công ty.Trong các doanh nghiệp hiện nay, tồn tại hai cơ chế bỏ phiếu là bỏphiếu gộp và bỏ phiếu theo đa số Bỏ phiếu gộp cho phép cổ đôngdùng tất cả các lá phiếu mình có để bầu cho một ứng cử viên quản lýnào đó Bỏ phiếu theo đa số tức là mỗi lá phiếu của cổ đông dùng đểbầu cho một ứng cử viên

-> Chính sách cổ tức của công ty có thể thay đổi hằng năm, tuỳ vàotình hình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó, giá trị cổ tức mà

cổ đông nhận được trên mỗi cổ phiếu là không cố định

-> Trong trường hợp công ty bị phá sản hay giải thể, tài sản của công

ty sẽ được ưu tiên sử dụng để trả các khoản Nợ, sau đó đến trả cho cổphiếu ưu đãi và cuối cùng mới là cổ phiếu thường

+ Cổ phiếu ưu tiên: cổ phiếu ưu tiên chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng số cổ phiếu được phát hành Cổ phiếu ưu tiên thường được dùng trongmột số trường hợp cụ thể riêng biệt

Khác với cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường, cổ đông nắm giữ cổphiếu ưu tiên có các quyền:

-> Thường không có quyền bầu cử

-> Cổ tức cố định hàng năm: được tính bằng % của mệnh giá

-> Trong trường hợp công ty bị phá sản hay giải thể, như đã nói ởtrên, cổ phiếu ưu tiên được xếp ưu tiên hơn cổ phiếu thường trongviệc trả cổ tức và cổ phần

Trang 15

được công ty chuộc lại trong trường hợp cần thiết Thời điểm có thểchuộc lại, giá cả, tình huống được chuộc lại được quy định cụ thểtrong điều lệ, quy định của công ty.

1.1.3.2 Nợ Ngân hàng (Tín dụng ngân hàng)

Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn rất quan trọngđối với doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa cổphần hoá; bởi các doanh nghiệp chưa cổ phần hoá không thể huy động vốnbằng hình thức phát hành cổ phiếu mới được Trên thương trường hiện nay

đã hình thành quan điểm vững chắc: “Ngân hàng với Doanh nghiệp là

bạn” và “Sự phát triển của doanh nghiệp cũng chính là sự phát triển của Ngân hàng” Nguồn vốn vay từ Ngân hàng có thể ở mức trung và dài hạn

hoặc ngắn hạn tuỳ theo mục đích vay và sự phân phối nguồn vốn của Ngânhàng Tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại có thể thay đổitheo từng nước hoặc từng Ngân hàng thương mại Ở Mỹ, vay nợ với kỳ hạntrên 10 năm được gọi là vay dài hạn, từ 1-10 năm là vay trung hạn và thờihạn dưới 1 năm là vay ngắn hạn Ở Việt Nam, thường thường các khoảnvay ngắn, trung và dài hạn được định nghĩa như sau:

° Nợ ngắn hạn Ngân hàng: là khoản vay Ngân hàng có thời hạn dưói

1 năm Khoản vay này thường được sử dụng đáp ứng các nhu cầu vốn ngắnhạn của công ty như mua sắm tài sản lưu động, thanh toán tiền mua hàng,trả lương cán bộ công nhân viên,…

° Nợ trung và dài hạn Ngân hàng: là các khoản vay có thời hạn từ 1

đến 5 năm hay dài hơn Các khoản vay dài hạn được dùng để hình thành tàisản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính dài hạnhay đầu tư vào bất động sản

Sử dụng tín dụng Ngân hàng, doanh nghiệp phải chịu một khoản chiphí vốn vay Chi phí vốn này chính là tiền lãi và các khoản phí mà doanh

Trang 16

nghiệp phải trả cho Ngân hàng Nợ trung và dài hạn do có rủi ro, biến độnglớn nên có chi phí lãi vay và lệ phí vay cao hơn nợ ngắn hạn.

1.1.3.3 Tín dụng thương mại

Thông thường, tín dụng thương mại là khoản vốn mà doanh nghiệpchiếm dụng được từ các doanh nghiệp khác thông qua việc mua hàng trảchậm, nợ tiền hàng Việc sử dụng tín dụng thương mại có tính linh hoạt vàthuận tiện hơn so với sử dụng tín dụng Ngân hàng nhưng quy mô vốnthường không lớn và không có tính ổn định lâu dài Trong điều kiện bìnhthường, các đối tác có thể cho nhau nợ tiền hàng từ 1 tháng đến 1 nămkhông tính lãi suất Muốn thiết lập được tín dụng thương mại, doanhnghiệp phải tạo lập được uy tín và sự tin tưởng cho đối tác qua thời giangiao dịch quan hệ lâu dài Các điều khoản của tín dụng thương mại có thểđược cụ thể hoá trong hợp đồng kinh tế hoặc cũng có thể thông qua thoảthuận miệng giữa các chủ doanh nghiệp khi họ đã có quan hệ lâu dài bềnvững Có thể nói, nguồn vốn này như một chất xúc tác giúp hoạt động traođổi, buôn bán, sản xuất tích cực, sôi động, thuận lợi và hiệu quả hơn

1.1.3.4 Nợ nội bộ, nợ công nhân viên

Nợ nội bộ là nguồn vốn hình thành từ việc vay nợ giữa các bộ phậntrong cùng một công ty

Nợ công nhân viên là nguồn vốn được sử dụng phổ biến ở các doanhnghiệp ngoài quốc doanh Nguồn vốn này được cấu thành từ các khoản tiềnlương giữ lại của công nhân viên, hay các khoản vốn vay huy động được từnội bộ công nhân viên qua việc giữ lại tiền lương, tiền thưởng Khoản nợnày có thể được duy trì và bổ sung hàng năm, nhưng giá trị thường khônglớn, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.3.5 Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu công ty

Trang 17

Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu công ty là một khoản nợ trung vàdài hạn của công ty Mỗi trái phiếu có quy định cụ thể về mệnh giá, lãisuất, kỳ hạn.

° Mệnh giá của trái phiếu là giá trị ghi trên bề mặt trái phiếu

° Lãi suất của trái phiếu: đây là chi phí sử dụng nguồn vốn từ phát

hành trái phiếu của doanh nghiệp Lãi suất của trái phiếu sẽ quyết định sốtiền lãi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để trả cho người nắm giữ trái phiếu khiđáo hạn Có hình thức lãi suất trái phiếu thay đổi và lãi suất trái phiếu cốđịnh

+ Lãi suất cố định được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giátrái phiếu

+ Lãi suất thay đổi biến động dựa theo sự biến động của một nguồnlãi suất quan trọng khác Ví dụ lãi suất LIBOR (London InternationalOfferred Rate), lãi suất cơ bản (Prime Rate)

° Kỳ hạn: là khoảng thời gian từ khi phát hành đến khi đáo hạn trái

1.2 Các hình thức huy động vốn trong doanh nghiệp

Phần 1.1 làm rõ các loại nguồn vốn thường có trong doanh nghiệp.Phần 1.2 dưới đây làm rõ các phương thức doanh nghiệp có thể sử dụng đểhuy động tối đa nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn

Trang 18

cho doanh nghiệp được đa dạng hoá và phát triển nhanh chóng tạo điềukiện cho các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh

Một số phương thức huy động vốn dưới đây chỉ phù hợp với mộtloại nguồn vốn nào đó, một số phương thức khác có thể áp dụng cho nhiềuloại nguồn vốn khác nhau

1.2.1 Tăng cường tích luỹ nội bộ

Trong thứ tự ưa thích của các loại nguồn vốn, các nhà nghiên cứu tàichính đã thống kê được rằng các doanh nghiệp ưa thích sử dụng nguồn vốnnội bộ nhất (internal finance sources), sau đó đến sử dụng nợ và cuối cùng

là phát hành cổ phiếu Sử dụng nguồn vốn nội bộ đảm bảo sự độc lập về tàichính của công ty và nguồn vốn này có tính ổn định lâu dài

Việc tăng cường tích luỹ nội bộ có thể thực hiện thông qua việc tiếtkiệm các khoản chi tiêu, nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm chi phí nhâncông, nguyên nhiên vật liệu,… Nguồn vốn huy động từ tăng cường tích luỹnội bộ có ưu điểm là không mất chi phí trả lãi vay và phát huy được nội lựccủa công ty

Ngoài ra, tăng nguồn vốn từ lợi nhuận không phân phối cũng là mộtcách thức tăng cường tích luỹ nội bộ Tuy nhiên, với các công ty cổ phần,khi giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư cần xem xét tác động của chínhsách đó tới tâm lý cổ đông, giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trườngchứng khoán Bởi để lại lợi nhuận làm giá trị ghi sổ của các cổ phiếu tănglên Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài; một mặtlại làm giảm tính hấp dẫn cảu cố phiếu trong thời kỳ trước mắt do cổ đôngchỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn

1.2.2 Phát hành cổ phiếu

Đây là hình thức huy động vốn chủ sở hữu cho các doanh nghiệp cổ

Trang 19

phần hoá Do thị trường chứng khoán của Việt Nam mới được hình thành

và phát triển trong khoảng 10 năm trở lại đây nên các quy chế, quy địnhpháp lý về việc phát hành cổ phiếu và giao dịch trên thị trường chứngkhoán còn chưa được đầy đủ và cập nhật Tuy nhiên, các doanh nghiệp cóthể dựa vào các quy định cơ bản để vận dụng và tiến hành phát hành cổphiếu

Điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tiến hành cổ phần hoá đểhuy động thêm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh có lãi trong ba năm liền và điều lệ công ty cho phép cổphần hoá Khi bước đầu cổ phần hoá các doanh nghiệp sẽ được đánh giá lạigiá trị và phát hành cổ phiếu mới dựa trên giá trị doanh nghiệp Doanhnghiệp đã cổ phần rồi khi cần bổ sung nguồn vốn dài hạn cho hoạt độngđầu tư, sản xuất cũng có thể phát hành cổ phiếu mới Phát hành cổ phiếumới phải nằm trong giới hạn phát hành do Uỷ ban chứng khoán nhà nướcquy định Khi phát hành cổ phiếu công ty phải xem xét kỹ lưỡng về loại cổphiếu, số lượng cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu, chính sách cổ tức, chi phíphát hành cổ phiếu và tình hình thị trường tại thời điểm phát hành Cácquyết định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: tình hình cân đối vốn vàđầu tư của Công ty; tình hình biến động của thị trường chứng khoán; quyđịnh của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước; quy định trong điều lệ của côngty

1.2.3 Phát hành trái phiếu công ty

Như đã nói ở trên, phát hành trái phiếu nhằm huy động nguồn vốntrung và dài hạn cho công ty Đối tượng khách hàng mà trái phiếu công tyhướng tới là các tổ chức tín dụng, đầu tư hoặc các nhà đầu tư lớn, nhữngnhà đầu tư không ưa thích rủi ro cao Phát hành trái phiếu thường đượcthực hiện khi công ty cần vốn đầu tư vào một dự án lớn, kéo dài và bản

Trang 20

thân công ty là một doanh nghiệp có uy tín Các công ty lựa chọn loại tráiphiếu phù hợp với tình hình tài chính của công ty và tình hình thị trường tàichính Để việc phát hành trái phiếu thành công, công ty cần có kế hoạchchuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu in ấn, marketing đến phân phối trái phiếu

Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì nó liên quanđến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn củatrái phiếu

° Trái phiếu có lãi suất cố định

Lãi suất của trái phiếu được ghi rõ và cố định trên bề mặt tráiphiếu.Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng được quy định rõ: hàng tháng,hàng quý, nửa năm một lần, hàng năm hay thanh toán gộp khi đáo hạn

Với lãi suất cố định, khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra(khoản lãi mà nguời nắm giữ trái phiếu có được) đều cố định và biết trước

Do đó, lãi suất phải được tính toán sao cho vừa hấp dẫn người mua vừa phùhợp với doanh nghiệp Hiện nay, lãi suất của trái phiếu công ty thường caohơn so với lãi suất trái phiếu Chính phủ

° Trái phiếu có lãi suất thay đổi

Lãi suất trái phiếu biến đổi do đó cả doanh nghiệp phát hành vàngười mua trái phiếu đều không biết trước số tiền lãi là bao nhiêu Loại tráiphiếu này thường được sử dụng trong điều kiện thị trường nói chung đang

có sự biến động mạnh, lạm phát cao, lãi suất thị trường không ổn định.Người mua trái phiếu có lãi suất thay đổi do đó cũng chủ yếu là nhữngngười ưa thích rủi ro

Khi phát hành trái phiếu có lãi suất thay đổi, doanh nghiệp khôngbiết trước chi phí lãi vay của trái phiếu nên có thể gặp khó khăn trong việc

Trang 21

lập kế hoạch tài chính.

° Trái phiếu có thế thu hồi

Là trái phiếu mà mà doanh nghiệp có thể mua lại vào một thời điểmnào đó Thời hạn và giá cả khi doanh nghiệp mua lại phải được quy định rõkhi phát hành trái phiếu và phải thông báo cho người mua được biết

Sử dụng trái phiếu có thể thu hồi có ưu điểm là:

+ Điều chỉnh lượng vốn sử dụng: khi không cần thiết, công ty có thểmua lại các trái phiếu

+ Thay thế nguồn tài chính: mua lại trái phiếu để giả vốn vay,chuyển sang sử dụng nguồn vốn khác

Trong điều kiện bình thường, loại trái phiếu này không được ưathích Nếu công ty phát hành trái phiếu có thể thu hồi thì cần có các điềukhoản ưu tiên hấp dẫn đi kèm để thu hút người mua

° Chứng khoán có thể chuyển đổi

Chứng khoán có thể chuyển đổi là chứng khoán kèm theo các điều

kiện có thể chuyển đổi được Các điều kiện chuyển đổi này thường chophép công ty và người đầu tư lựa chọn một cách thức đầu tư có lợi và thíchhợp nhất

Một số hình thức chuyển đổi:

+ Giấy bảo đảm: bảo đảm cho người sở hữu giấy này có thể mua một

số lượng cổ phiếu thường với giá, số lượng và thời điểm mua xác định

+ Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổphiếu thường Tỷ lệ chuyển đổi cố định do đó nếu thị giá của cổ phiếu tănglên thì người nắm giữ trái phiếu này có thể thu được lợi nhuận cao

1.2.4 Vay các tổ chức tín dụng

Trang 22

Có thể khằng định rằng, 100% các doanh nghiệp có sử dụng nguồnvốn vay từ các tổ chức tín dụng Hiện nay, nguồn tín dụng này không chỉ

bó gọn trong vay từ Ngân hàng mà còn có thể từ các Quỹ hỗ trợ tín dụng,Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ đầu tư Để có thể vay vốn từ các tổ chức tín

dụng, doanh nghiệp cần chuẩn bị cho mình một “lý lịch” đảm bảo Ở nước

ngoài, công tác phân tích đánh giá xếp hạng tín dụng được thực hiện mộtcách bài bản, kỹ lưỡng và do các công ty chuyên nghiệp đảm nhiệm ỞViệt Nam, do trình độ phát triển còn thấp nên việc xếp hạng tín dụng vẫnmang nhiều tính cảm quan và do bộ phận phụ trách tín dụng của Ngân hàngđánh giá Trong đó, lịch sử hoạt động tín dụng của công ty là một yếu tốquan trọng để tạo lòng tin cho Ngân hàng Một công ty trong quá khứ đãthực hiện đúng các điều khoản tín dụng, hiện nay sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, có uy tín trên thị trường và khả năng phát triển tốt thường nhậnđược sự ủng hộ lớn từ phía Ngân hàng

Hiện nay, các Ngân hàng đang chú trọng vào các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở nhiều lĩnh vực khác nhau; do đó tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn Ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Một doanh nghiệp có thể vay vốn từ nhiều Ngânhàng khác nhau cho cùng một dự án đầu tư hoặc cho các dự án khác nhau.Việc thiết lập và duy trì quan hệ với Ngân hàng là yếu tố quan trọng đểdoanh nghiệp mở mang phát triển sản xuất

Trước mỗi lần vay vốn Ngân hàng, doanh nghiệp cần tiến hành cáccông việc và chuẩn bị các tài liệu sau:

° Thẩm định dự án: tự bản thân doanh nghiệp phải thẩm định dự án

để biết được tính hiệu quả của nó cũng như nhu cầu về vốn cho từng giaiđoạn của dự án.Từ đó, doanh nghiệp mới xây dựng được bảng cân đối vốncủa mình và xác định được nhu cầu vay vốn của mình ở từng thời điểm

Trang 23

° Hồ sơ vay vốn: với đầy đủ thông tin về quá trình hình thành và phát

triển công ty; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số nămgần đây; chi tiết dự án đầu tư cần vay vốn

° Các điều kiện bảo đảm tiền vay: thông thường các Ngân hàng đòi

hỏi tài sản thế chấp, do đó công ty phải quyết định tài sản nào sẽ dùng đểthế chấp vay vốn và chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ cho tài sản đó Các hìnhthức tín chấp, cho vay có bảo lãnh thường gặp nhiều khó khăn về thủ tụcgiấy tờ

Khi doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng để phục vụ sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp thường phải đáp ứng các yêu cầu nhất định từ phíaNgân hàng Các điều kiện tín dụng này được đặt ra để Ngân hàng đảm bảo

độ an toàn nhất định cho các khoản cho vay của mình Doanh nghiệp do đóphải lập hồ sơ vay vốn chi tiết và cung cấp các thông tin tài chính cũng nhưquản lý cần thiết cho Ngân hàng Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải có cácbảo đảm tiền vay, phổ biến nhất là tài sản thế chấp

Sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng có nhiều thuận lợi và rất phổbiến Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số điểm khi huyđộng nguồn vốn này: Để đảm bảo an toàn tín dụng cho mình, các Ngânhàng thường áp dụng các điều kiện tín dụng chặt chẽ, quy trình xét duyệt

có thể kéo dài gây khó khăn tạm thời cho doanh nghiệp nếu nhu cầu vốncủa doanh nghiệp là cấp bách Ngoài ra, khi đã cho vay rồi, các Ngân hàngcòn có sự kiểm soát đối với hoạt động sử dụng nguồn tín dụng Ngân hàngcủa các doanh nghiệp Mặt khác, khi vay vốn Ngân hàng doanh nghiệp phải

trả lãi vay Lãi suất vay vốn chính là chi phí sử dụng vốn vay Ngân hàng.

Ngày nay, dịch vụ Ngân hàng phát triển đã cung cấp ra thị trường nhiềuloại tín dụng mới mẻ và hấp dẫn; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.Một số loại hình tín dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng đó là:

Trang 24

+ Chiết khấu thương phiếu: là hình thức người bán (hay người thụhưởng) thương phiếu mang thương phiếu đến Ngân hàng để xin chiết khấutrước thời hạn Ngân hàng sau khi xem xét chất lượng thương phiếu sẽ tiếnhành chiết khấu.

+ Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay mà Ngân hàng cho phépdoanh nghiệp được chi trội trên ú ố dư tiền gửi thanh toán của mình mộtgiới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định

+ Cho vay luân chuyển: Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn khimua hàng và thu hồi nợ khi doanh nghiệp bán hàng

+ Cho thuê tài sản (thuê – mua): là hình thức tín dụng trung và dàihạn Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho khihết hạn Ngân hàng phải thu gần đủ hoặc đủ giá trị của tài sản đó Đây làhình thức tín dụng mới, chưa thực sự phát triển ở Việt Nam Sử dụng hìnhthức thuê mua tài sản, doanh nghiệp có thể giảm bớt nhu cầu vốn ban đầucần bỏ ra để đầu tư cho tài sản cố định

1.2.5 Vay cán bộ công nhân viên

Cán bộ, công nhân viên là những người gắn bó với sự phát triển củacông ty, giữa cán bộ và công nhân viên có mối quan hệ rất chặt chẽ Hơn aihết, những cá nhân này là người nắm bắt rõ nhất tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty và mong muốn công ty ngày càng hưng thịnh Từ mốiquan hệ đó và tâm lý đó mà việc huy động vốn từ việc vay cán bộ côngnhân viên vừa tạo được một nguồn vốn nội bộ ổn định vừa kích thích côngnhân viên gắn bó và tích cực hơn vì công việc

Vay cán bộ công nhân viên có thể được cụ thể hoá qua nhiều hìnhthức: phát động phong trào góp vốn vay cho công ty; mỗi tháng để lại 30%lương cho công ty vay; kêu gọi người thân quen của cán bộ công nhân viên

Trang 25

Vay cán bộ công nhân viên vẫn phải trả lãi suất và tiền vay gốc Lãisuất thường được tính bằng hoặc cao hơn lãi suất Ngân hàng tại cùng thờiđiểm vay để khuyến khích công nhân viên Nguồn vốn này thường đượchuy động khi công ty có nhu cầu vốn ngắn hạn cấp bách.

1.2.6 Liên doanh liên kết

Liên doanh liên kết là sự kết hợp giữa các công ty, tổ chức để cùngtiến hành sản xuất kinh doanh Để có thể hình thành một liên doanh liênkết, các công ty phải trải qua một quá trình tương đối dài tìm hiểu, thảoluận để cùng đi đến quyết định cuối cùng Bởi nếu không cẩn thận, liêndoanh liên kết có thể bị đổ vỡ do mâu thuẫn về quyền lợi hay quy cách làmviệc

Tham gia liên doanh liên kết được coi là một hình thức huy độngvốn, bởi khi tiến hành liên doanh liên kết, nguồn vốn của hai bên đối tác sẽđược kết hợp với nhau, hỗ trợ nhau trong hoạt động Ngoài ra, hình thứcnày còn giúp công ty có thể sử dụng các tài sản của bên kia để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng như cung cấp máy móc,phương tiện chưa cần dùng để đối tác sử dụng Việc này giúp các công tygiảm bớt nguồn vốn cần thiết để đầu tư mua sắm máy móc, dây chuyền sảnxuất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Trong thực tế, có nhiều liêndoanh tạo thành một dây chuyền sản xuất khép kín: khai thác, sản xuấtnguyên vật liệu - sản xuất – sản phẩm – tiêu thụ Một dây chuyền kết nốinhư vậy có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo sự liên tục của quá trìnhsản xuất và hình thành một liên minh vững chắc, có thế đứng ổn định trênthị trường

Trang 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng huy động vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố khách quan

Mở rộng huy động vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào hàng loạtcác yếu tố khách quan như: trạng thái của nền kinh tế; chính sách thuế;trình độ phát triển của nền kinh tế; chính sách khuyến khích đầu tư của Nhànước;…Dưới đây, một số nhân tố quan trọng nhất được đề cập và phântích:

1.3.1.1 Trình độ phát triển của nền kinh tế

Sau quá trình Đổi Mới, đất nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với nhiều chuyển biến

rõ rệt trong cơ chế quản lý kinh tế, các thành phần kinh tế được đối xử bìnhđằng, giao lưu buôn bán trong và ngoài nước được mở rộng,…Tất cảnhững điều đó đã tạo ra một lực đẩy tích cực vào sự phát triển của nền kinh

tế Thị trường trong nước sôi động, hiệu quả hơn với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế cả trong quốc doanh, ngoài quốc doanh, cá thể, liêndoanh với nước ngoài Số lượng, chất lượng và quy mô của các doanhnghiệp không ngừng được nâng cao

Nền kinh tế phát triển càng cao thì khả năng tập trung huy động thuhút vốn càng mạnh và các phương thức huy động vốn cũng phong phú đadạng hơn Do nền kinh tế Việt Nam vẫn ở trình độ thấp so với thế giới, thịtrường tài chính, các tổ chức phi tài chính trung gian mới hình thành vàphát triển nên việc mở rộng huy động vốn của doanh nghiệp cũng có nhữngnét đặc thù riêng Các phương thức huy động vốn truyền thống như sửdụng tín dụng Ngân hàng và góp vốn đầu tư trong nước được sử dụng phổbiến; các phương thức huy động vốn mới từ phát hành cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu ra thị trường

Trang 27

nước ngoài hay thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư nước ngoài chưa được cácdoanh nghiệp xem xét sử dụng một cách phù hợp Do đó, việc huy độngvốn dài hạn cho doanh nghiệp còn gặp nhiều hạn chế và khó khăn, quy môvốn chưa đáp ứng được nhu cầu mở rộng phát triển của doanh nghiệp.

1.3.1.2 Trạng thái của nền kinh tế

Chu kỳ kinh tế cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới việc mở rộng huyđộng vốn của doanh nghiệp Trong các thời kỳ suy thoái kinh tế, việc mởrộng huy động vốn tạm thời dừng lại Lý do là trong giai đoạn này, việc sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp bị suy yếu, từ khâu sản xuất đến lưuthông hàng hoá đều có nhiều biến động phức tạp không lường trước được.Chính sách của doanh nghiệp là duy trì trạng thái ổn định, không chú trọng

mở rộng sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn thịnh vượng, nền kinh tếkhởi sắc, các doanh nghiệp mới được thành lập đồng loạt, các doanhnghiệp cũ không ngừng mở rộng quy mô, sản xuất gia tăng, hiệu quả kinh

tế được nâng cao Trong thời gian này, nhu cầu về vốn cho mở rộng sảnxuất kinh doanh đạt đỉnh điểm Các phương thức huy động vốn phát triểnphong phú và có tính ứng dụng cao

1.3.1.3 Chính sách thuế

Chính sách thuế là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô của Nhànước đối với nền kinh tế Mối chính sách thuế cơ bản bao gồm: đối tượngchịu thuế; đối tượng nộp thuế; miễn, giảm thuế và thuế suất Sự thay đổi vềtrong các thành phần trên thể hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi của Nhànước với từng đối tượng trong từng thời kỳ

Nhìn chung, các doanh nghiệp nằm trong đối tượng miễn, giảm thuế

sẽ có động lực lớn hơn để tăng quy mô, huy động thêm vốn Các doanhnghiệp chịu thuế suất cao sẽ e dè, ngại ngần hơn với việc mở mang sảnxuất bởi lợi nhuận sản xuất kinh doanh sẽ phải chịu một khoản thuế lớn

Trang 28

Đối với các doanh nghiệp cổ phần, chính sách thuế có tác động rấtlớn tới phương thức huy động vốn Bởi chính sách thuế có liên quan tới chiphí sử dụng vốn của doanh nghiệp Hiện nay, nguồn thu nhập từ cổ tức vừachịu thuế thu nhập doanh nghiệp vừa chịu thuế thu nhập cá nhân trong khilãi vay không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, nên các doanh nghiệp có

xu hướng ưa thích huy động vốn tín dụng Ngân hàng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh các nhân tố khách quan, không thể không nói tới tác độngcủa các nhân tố chủ quan tới việc huy động vốn cho doanh nghiệp Yếu tốchủ quan bao gồm tất cả các yếu tố xuất phát từ bản chất của doanh nghiệpnhư: ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh; quy mô và cơ cấu tổ chứccủa doanh nghiệp; chiến lược phát triển và mở rộng của doanh nghiệp; thái

độ của chủ doanh nghiệp;…

1.3.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Các doanh nghiệp có cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh thường

có cơ cấu vốn và phương thức huy động vốn tương tự nhau do các doanhnghiệp này cũng chịu khung quản lý chung của Nhà nước và các cơ quanchủ quản cũng như hoạt động trong một môi trường kinh doanh có nhiềunét tương đồng Có những ngành nghề đòi hỏi bổ sung vốn nhiều và liêntục thì mới đẩy mạnh được hoạt động sản xuất như các ngành công nghiệpnặng, xây dựng, khai thác khoáng sản Có những ngành yêu cầu về vốn khi

mở rộng hoạt độn kinh doanh không cao như ngành dịch vụ tư vấn, tư vấnthiết kế, tư vấn giám sát

1.3.2.2 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Trong cùng một ngành sản xuất kinh doanh, do sự biến đổi quy mô

và tổ chức mà các doanh nghiệp có tốc độ và phương thức mở rộng vốn

Trang 29

mở rộng vốn cao và nguồn vốn này thường được huy động chủ yếu từ vay

nợ bởi nguồn vốn đầu tư của các chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại không thểđáp ứng được nhu cầu về vốn Các doanh nghiệp lớn, tốc độ phát triển ổnđịnh ở mức trung bình có thể sử dụng lợi nhuận tái đầu tư và phát hành cổphiếu để bổ sung vốn

1.3.2.3 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp

Huy động vốn phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có định hướng mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghềthì công tác mở rộng vốn cũng được quan tâm thúc đẩy Nếu doanh nghiệpđang muốn duy trì hoạt động ở mức bình ổn thì việc mở rộng vốn tạm thời

sẽ không cần thiết

Nhân tố này cũng chịu tác động lớn của bản thân người chủ doanhnghiệp Có những chủ doanh nghiệp ưa thích dùng vốn vay, có người thíchdùng vốn chủ sở hữu Ý thích của người chủ doanh nghiệp có thể tác độngphần nào đến các phương thức huy động vốn trong doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN Ở CÔNG

TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG KHÔNG GIAN

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG KHÔNG GIAN

1 Giời thiệu chung về cung ty

-Công ty được thành lập vào tháng 6/2001 có trụ sở chính đặt tại Số nhà

248 Tổ 9 Đường K3 - Thị Trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội

Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công

sáng lập

- Vốn điều lệ ban đầu : 1,8 tỷ đồng.

- Số tài khoản: 0451001397711 tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt

Nam – Chi nhánh Thành Công

2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu là

tư vấn , kiến trúc và giám sát thi công các dự án xây dựng

Trang 31

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hội đồng quản trị

Giám đốc

P Giám đốc nhân sự

P Giám đốc kinh doanh

Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng hành chính

tổng hợp Phòng hành chínhtổng hợp

Trang 32

Bảng 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

- Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản ký khác trong điều hành việckinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết điịnhthành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua

cổ phần của các doanh nghiệp khác

2.2.2 Ban giám đốc

Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, cóchức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày củacông ty

2.2.3 Phòng hành chính tổng hợp

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cỏn bộ và đào tạo tại chinhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty Thựchiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tai công

ty, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toan chi nhánh

- Xây dựnh kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho

Trang 33

2.2.4 Phòng kinh doanh

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của công ty

2.2.5 Phòng kế toán

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp

vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiờu nội

bộ tại của công ty theo đúng quy định hiện hành

+ Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử

+ Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch

+ Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài

- Hình thức hoạt động:

Trang 34

+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanhtheo quy định của giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợpvới quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạtđược mục tiêu của công ty.

+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng kinh doanh,vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hộiđồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư

Hà Nội để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải đăng báo đểthông báo

3.2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh được bổ sung

Ban đầu công ty chỉ kinh doanh ở lĩnh vực tư vấn dự án và tư vấn việclàm trong và ngoài nước là chủ yếu, cho đến nay công ty đã mở rộng thêmcác ngành nghề kinh doanh như: Tư vấn đầu tư và trực tiếp đầu tư tàichính, tư vấn bất động sản, cung cấp các dịch vụ du lịch, trực tiếp đầu tưtrồng rừng…

- Số lượng nhân viên tăng hơn gấp đôi, đồng thời lương tăng gấp 1,5 lần.Ban đầu thành lập công ty chỉ có 20 nhân viên, sau 6 năm hoạt động đếnnay số lượng đã tăng lên 52 người Mức lương trung bình tăng từ 1,5 triệuđồng/tháng/người ban đầu lên 2 triệu đồng/tháng/người hiện nay

Trang 35

- Đối tác kinh doanh tăng lên cả về số lượng và quy mô của hợp đồng.

Từ lúc thành lập công ty phải đi tìm kiếm khách hàng cho mình, đến naykhách hàng đã tìm đến công ty là rất nhiều Từ chỗ phụ thuộc và các mốiquen biết là chủ yếu đến đã tự kinh doanh độc lập

- Quan hệ của nhân viên công ty và của công ty với khách hàng thể hiệnmột cách chuyên nghiệp hơn

- Cơ sở vật chất được cải thiện đáng kể:

Công ty có trụ sở chính đặt tại số nhà 248 đường K3 Cầu Diễn Từ Liêm

Hà Nội rất thuận tiện cho việc giao dịch, kinh doanh của công ty

+ Hợp đồng không xác định thời hạn: 40 người

+ Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm: 10 người

Với trình độ trên đại học 4 người, đại học 20 người , cao đẳng 5 người,còn lại là những người có nghiệp vụ cao

Các chỉ tiêu hoạt động chung của công ty tăng lên qua các năm được thểhiện qua bảng sau:

Trang 36

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động chung của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Doanh thu thuần từ hoạt động

sản xuất chính triệu đồng 20 125 31 082 42 369 47 312Lợi nhuận trước thuế triệu đồng 647 827 1 097 1 209

Số lượng các công trình thi

Bảng số liệu trên cho thấy rằng, trong vòng bốn năm vừa qua, Công

ty liên tục có mức tăng trưởng cao Doanh thu từ hoạt động xây lắp tăng từ35-50%; nguồn vốn liên tục được bổ sung; lợi nhuận trước thuế cũng tăngtrong khoảng 28-32%; đóng góp lớn cho Ngân sách nhà nước Mức tăngtrưởng này là rất cao so với mức bình quân của ngành xây dựng (15-20%)

Trang 37

có ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty Ngoài ra, còn có những độinhân công làm việc gián tiếp theo thời vụ với con số bình quân khoảng 100người Đời sống công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là khối văn phòng

và lái xe, lái máy liên tục được nâng cao Công ty có chế độ khoán sảnphẩm, tính lương theo giờ và bảng chấm công, theo dõi thành tích khá chặtchẽ và bài bản, có tính linh hoạt cao Năm 2005, lương bình quân toànCông ty đã lên tới 1,6 triệu đồng/người/tháng; trong đó trung bình lươngkhối cán bộ văn phòng là 1,8 triệu đồng/người/tháng; trung bình lươngcông nhân lái xe lái máy là 1,7 triệu đồng/người/tháng Mức thu nhập nàycao gấp rưỡi mức thu nhập bình quân của lao động trong ngành xây dựng(khoảng 1.2 triệu/người/tháng) và cũng ở mức tương đối cao so với thunhập của người lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Với chế

độ tính lương mang tính cạnh tranh cao và ưu đãi, Công ty đã tạo được sựphấn khởi tich cực làm việc cho công nhân viên

- Trong ba năm công ty đã hoàn thành các dự án:

+ Dự án đầu tư xây dựng trường dân lập dậy nghề kỹ thuận caoBắc Ninh

+ Dự án xây dựng nhà chung cư cho cán bộ công nhân viên củatổng công ty gốm sứ xây dựng Viglacera

+ Dự án xây dựng ngà nhá gạch ốp lát Hải Dương

+ Dự án xây dựng ngà nhá gạch ốp lát Hà Nội

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án - Chủ biên: PGS.TS. Lưu Thị Hương – Nhà xuất bản Tài chính 2004 Khác
4. Business Finance 8 th – McGraw Hill 2005 Khác
5. Kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp – Nhà xuất bản Tài chính 2005 Khác
6. Thời báo kinh tế Việt Nam quý 1 và 2 năm 2006 7. Tạp chí Ngân hàng quý 1 năm 2006 Khác
8. Website www.minhsonvn.com; www.laocai.gov.vn Khác
9. Báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Hồ sơ kỹ thuật cùng một số tài liệu nội bộ khác của Công ty Đầu tư xây dựng các công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 34)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động chung của Công ty - Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động chung của Công ty (Trang 39)
Bảng số liệu trên cho thấy rằng, trong vòng bốn năm vừa qua, Công  ty liên tục có mức tăng trưởng cao - Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Bảng s ố liệu trên cho thấy rằng, trong vòng bốn năm vừa qua, Công ty liên tục có mức tăng trưởng cao (Trang 39)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh - Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 48)
Bảng 5: một số chỉ tiêu 5 năm 2006-2011 - Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian
Bảng 5 một số chỉ tiêu 5 năm 2006-2011 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w