1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam

103 516 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Đối Với Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Qua hơn 18 năm kể từ khi có Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987,

đầu t trực tiếp nớc ngoài đã hình thành và không ngừng phát triển mạnh mẽ, cómặt trên khắp các tỉnh thành trong cả nớc, hoạt động trong hầu hết các ngành kinh

tế quốc dân Doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (từ đây về sau gọi tắt

là doanh nghiệp FDI) đợc coi là nhân tố quan trọng góp phần tăng trởng kinh tế,nâng cao tính cạnh tranh cho thị trờng trong nớc, làm nên sức mạnh tổng hợpphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển đất n ớc, tạo điềukiện cho Việt nam hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay, cùng với việc mở cửa,

đẩy mạnh môi trờng đầu t, nhà nớc đã có những chính sách thuế và u đãi nhằmthu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài và thông qua quá trình thực hiện đã bộc lộ nhiều

u điểm, và có tính khả thi cao Tuy nhiên, tr ớc yêu cầu của tình hình mới nh đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập ngày càng sâu rộng, yêu cầu thuhút đầu t nớc ngoài đòi hỏi chính sách thuế cần phải đổi mới và hoàn thiện Thực

tế, chính sách thuế đã bộc lộ nhiều nhợc điểm nh: vấn đề u đãi đầu t (theo ngành,theo vùng), sự phân biệt doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp nớc ngoài, sựnhất quán và hiệu quả thực hiện của chính sách thuế, cũng nh tính minh bạch củatừng chính sách, đặc biệt là một trong những nguyên tắc hội nhập quốc tế là sựbình đẳng, không phân biệt Vì vậy, hoàn thiện chính sách thuế là đề tài mangtính lý luận và thực tiễn sâu sắc, có ý nghĩa thời sự

Với ý nghĩa đó, tác giả tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam", góp phần

giải quyết những vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên

2 Mục đích nghiên cứu

- Góp phần làm rõ lý luận về vị trí vai trò của hoạt động FDI trong nềnkinh tế thị trờng tính cạnh tranh cao và trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực

và thế giới, đồng thời nêu lên sự tác động của chính sách thuế của nớc sở tại đốivới hoạt động đầu t này;

- Hệ thống hoá và phân tích một số chính sách thuế nh chính sách thuếnhập khẩu và các chính sách thuế nội địa, cũng nh các hình thức u đãi thờng đợc

sử dụng trong chính sách thuế đối với hoạt động FDI;

- Nêu những tồn tại và nguyên nhân trong hệ thống chính sách thuế nóichung ở nớc ta Kết hợp với các quan điểm hoàn thiện chính sách thuế của nhiều

Trang 2

chuyên gia nhằm hoàn thiện chính sách thuế nhập khẩu và các chính sách thuế nội

địa khác, từ đó góp phần cho việc đề xuất các định h ớng, các quan điểm đa ra cácgiải pháp hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với quan điểm và mục tiêu về đầu tnớc ngoài trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010

3 Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu

Đối tợng chính của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thựctiễn của chính sách thuế và các giải pháp hoàn thiện các chính sách này đối vớihoạt động FDI ở Việt Nam phù hợp với quan điểm và mục tiêu về đầu t nớc ngoàitrong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010

Chính sách thuế là một công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế của một quốcgia, bao trùm nhiều lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội Chính sách thuế làchính sách chung đối với tất cả các loại doanh nghiệp, tuy nhiên, phạm vi nghiêncứu của luận văn chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu chính sách thuế đối với hoạt độngFDI tại Việt nam, đó là: Nêu tác động của thuế đối với doanh nghiệp FDI; hệthống hoá và phân tích các chính sách thuế hiện hành của nhà nớc; phân tíchnhững hạn chế còn tồn tại trong chính sách thuế nói chung, làm sáng tỏ và đánhgiá đúng nguyên nhân của những hạn chế đó; nêu quan điểm hoàn thiện chínhsách thuế và các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách này đối với hoạt

động FDI ở Việt Nam

Phơng pháp cơ bản và chủ yếu đợc vận dụng để nghiên cứu đề tài này là

ph-ơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Đồng thờikết hợp với các phơng pháp cụ thể khác nh: thống kê so sánh, tổng hợp phân tíchcác dữ liệu thực tế Ngoài ra còn vận dụng các quan điểm lý luận của Đảng vàNhà nớc về xây dựng và phát triển nền kinh tế trong sự nghiệp đổi mới

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Hệ thống hoá một số vấn đề về các doanh nghiệp FDI và tác động củathuế đối với các doanh nghiệp FDI

- Khẳng định vai trò quan trọng của các doanh nghiệp FDI trong mục tiêuphát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta

- Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách thuế hiện hành đối vớidoanh nghiệp FDI trong thời gian qua, làm sáng tỏ và đánh giá những nguyênnhân còn tồn tại trong hệ thống các chính sách đó, nâng cao mức độ ảnh h ởng củacủa hệ thống chính sách thuế, tạo tiền đề cho các giải pháp nhằm hoàn thiện hệthống chính sách thuế đối với hoạt động FDI ở Việt nam

- Một số đề xuất góp ý và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống các chínhsách thuế đối với hoạt động FDI ở Việt nam trong điều kiện cạnh tranh và hội

Trang 3

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ ợctrình bày thành 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề về hoạt động đầu t trực tiếp của nớc ngoài và

chính sách thuế đối với hoạt động đó trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;

Chơng 2: Thực trạng chính sách thuế đối với hoạt động đầu t trực tiếp của

nớc ngoài tại Việt Nam;

Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động FDI tại Việt

Nam phù hợp với quan điểm, mục tiêu về đầu t nớc ngoài và mục tiêu tăng trởng kinh

tế trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010

Chơng 1: Một số vấn đề về hoạt động đầu t trực tiếp của nớc ngoài và chính sách thuế đối với hoạt động đó

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.1 Một số vấn đề về hoạt động ĐầU TƯ TRựC TIếP của NƯớC

NGOàI TạI VIệT NAM

Đầu t quốc tế là một quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu t đợc di chuyển từquốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời

Trong đầu t quốc tế thờng có hai hay nhiều bên có quyết định khác nhau cùngphối hợp với nhau để triển khai một dự án đầu t nhằm đem lại lợi ích cho tất cả cácbên Khác với hoạt động thơng mại quốc tế có thể chỉ diễn ra theo từng vụ việc, đầu tquốc tế là một quá trình đợc kéo dài, có trờng hợp 30 năm, 50 năm, hoặc lâu hơn nữa.Vốn đầu t quốc tế có thể đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau, nh bằng cácloại tiền mặt hoặc giấy tờ có giá trị, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, quyền sử dụng

đất, các sáng chế phát minh, bí mật công nghệ, nhãn hiệu hàng hoá,… Lợi ích do hoạt Lợi ích do hoạt

động đầu t mang lại thờng là lợi ích kinh tế, đồng thời còn có cả lợi ích chính trị, lợiích văn hoá xã hội, lợi ích về bảo vệ môi trờng sinh thái,… Lợi ích do hoạt

Vốn đầu t quốc tế có hai dòng chính: Đầu t của t nhân và hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế

- Đầu t của t nhân: Đợc thể hiện dới 3 hình thức:

Trang 4

o Đầu t trực tiếp: Chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hoặc phần lớn vốn vào các dự

án nhằm dành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sảnxuất hoặc kinh doanh dịch vụ, thơng mại

o Đầu t gián tiếp: Chủ đầu t nớc ngoài mua cổ phần của các công ty ở nớc sở tại(ở mức nhất định) để thu lợi nhuận, không tham gia điều hành trực tiếp đối tợng

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức của đầu t quốc tế mà chủ đầu t nớcngoài đóng góp một số vốn đầu t lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họtrực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ tự bỏ vốn đầu t

1.1.1 Doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn

định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt

động kinh doanh với mục đích sinh lời (hoặc công ích)

Doanh nghiệp có đặc điểm là một tổ chức kinh tế, có t cách pháp nhân, mục

đích kinh doanh là thu lợi nhuận (hoặc công ích) Tại Việt Nam, các doanh nghiệp đợcthành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật

ĐTNN tại Việt Nam, Luật hợp tác xã

Trong nền KTTT các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng và bao gồm rất nhiềuloại, trong đó có doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI là những loại hình doanh nghiệp có vốn của bên nớc ngoài

và có sự quản lý trực tiếp của bên nớc ngoài Doanh nghiệp này hoạt động theo phápluật của nớc sở tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu đợc lợi ích cho cácbên Trong đó, các đối tác có quốc tịch khác nhau và bên nớc ngoài có tỷ lệ góp vốntối thiểu để trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là một phạm trù chỉ tất cả các

Trang 5

bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nhng chúng đều có các đặc điểmsau:

- Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là những pháp nhâncủa nớc nhận đầu t, hoạt động theo luật pháp nớc nhận đầu t, các hiệp định và các điều

ớc quốc tế

- Các doanh nghiệp FDI không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn mà còn gắnliền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tại thịtrờng mới cho cả hai bên đầu t và nhận đầu t

- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tùy theoquy định của luật đầu t của từng nớc, ví dụ nh Luật đầu t của Việt Nam quy định “sốvốn đóng góp tối thiểu của phía nớc ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án”.Hay Luật đầu t của nớc Nam T trớc đây quy định “phần của bên đối tác nớc ngoài

đóng góp không dới 5% tổng số vốn đầu t” Trong khi đó ở Hàn Quốc Luật quy địnhtối đa bên phía nớc ngoài góp 40% vốn pháp định

- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn của chủ đầu ttrong vốn pháp định Nếu góp vốn 100% vốn pháp định thì nhà đầu t toàn quyền quyết

định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận mà các chủ đầu t thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinhdoanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp và đợc phân chia chocác nhà đầu t sau khi nộp thuế và chi trả cổ tức

- Các hình thức biểu hiện của doanh nghiệp FDI nh sau:

o Đóng góp vốn để xây dựng xí nghiệp mới;

o Mua lại toàn bộ hoặc từng phần xí nghiệp đang hoạt động;

o Mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập

Trên đây là những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp FDI mà các doanh nghiệpkhác trong nớc không có Nhờ các đặc điểm này mà chúng ta có thể nhận diện đợcdoanh nghiệp FDI dù chúng hoạt động ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới

1.1.2 Các hình thức đầu t FDI cơ bản tại Việt Nam

Đầu t trực tiếp nớc ngoài nay đã trở thành một tất yếu kinh tế trong điều kiệnquốc tế hoá sản xuất, lu thông và đợc tăng cờng mạnh mẽ Có thể nói trong thời đạingày nay không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù phát triển theo con đờng t bảnchủ nghĩa hay theo định hớng xã hội chủ nghĩa lại không cần đến FDI, và coi đó lànguồn lực quốc tế cần khai thác để từng bớc hội nhập quốc tế ở Việt Nam, các dự án

đầu t nớc ngoài hiện đã chiếm tới 35% giá trị sản lợng công nghiệp và tồn tại dới cáchình thức đầu t khác nhau, cụ thể nh sau:

Thứ nhất: căn cứ vào tỷ trọng vốn góp của bên nớc ngoài vào vốn pháp định, doanh nghiệp FDI đợc chia ra làm hai loại cơ bản:

Trang 6

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.

Có nhiều quan điểm khác nhau về doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tnớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế, có tcách pháp nhân, trong đó các nhà ĐTNN góp 100% vốn pháp định, tự quản lý doanhnghiệp và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đã thành lập ở Việt Nam đã đợc hợptác với nhau và / hoặc với nhà đầu t nớc ngoài để thành lập doanh nghiệp 100% vốn

đầu t nớc ngoài mới ở Việt Nam

- Hình thức tổ chức hoạt động: Là công ty TNHH pháp nhân Việt Nam

- Vấn đề vốn đầu t, vốn pháp định và quản trị doanh nghiệp đợc quy định trongLuật đầu t nớc ngoại tại Việt Nam và các văn bản hớng dẫn thi hành Luật này

Hình thức doanh nghiệp liên doanh

Theo Luật kinh doanh của Hoa Kỳ thì: “Liên doanh là một quan hệ bạn hàngtrong đó hai hoặc nhiều chủ thể cùng đóng góp lao động và tài sản để thực hiện mộtmục tiêu đặt ra và cùng chia sẻ các khoản lợi nhuận và rủi ro ngang nhau hoặc do cácbên thoả thuận”

Theo một quan điểm khác: “Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinhdoanh hợp nhất hoặc liên kết, đợc thành lập ở nớc sở tại và hoạt động theo luật pháp n-

ớc sở tại, trong đó các bên tham gia có quốc tịch khác nhau (OECD)

Cũng theo một quan điểm khác: Liên doanh là một tổ chức kinh doanh hợp nhấthoặc liên kết, đợc thành lập ở nớc sở tại và hoạt động theo luật pháp nớc sở tại, trong

đó các bên tham gia có quốc tịch khác nhau (OECD)

Quan điểm này cha chỉ ra đợc bản chất kinh doanh của DNLD

- Theo Luật ĐTNN tại Việt Nam, thi DNLD là doanh nghiệp do hai bên hoặcnhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh, hoặc hiệp

định ký giữa nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài, hoặc

là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệpViệt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà ĐTNN trên cơ sở hợp

đồng liên doanh

Khái niệm này nhấn mạnh khía cạnh pháp lý của liên doanh và các trờng hợp thành lập liên doanh nớc ngoài mà cha chỉ rõ bản chất kinh doanh của các liên doanh

- Các cách thức hình thành doanh nghiệp liên doanh:

o Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp hoặc cá nhân nớc ngoài (có thể nhiều

Trang 7

o Doanh nghiệp Việt Nam đã đợc thành lập ở Việt Nam với:

 Nhà đầu t nớc ngoài;

 Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học hoặc đáp ứngcác điều kiện do Chính phủ quy định;

 Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài;

 Doanh nghiệp liên doanh;

 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập trên cơ sở một Hiệp định giữa Chínhphủ Việt Nam với chính phủ các nớc khác

- Hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp liên doanh:

- Nghĩa vụ nộp thuế của các bên hợp doanh

o Bên hợp doanh nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chínhkhác theo Luật đầu t nớc ngoài; Bên hợp doanh Việt Nam thực thực hiện nghĩa vụ thuế

và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật áp dụng đối với doanhnghiệp trong nớc

o Thuế TNDN và các nghĩa vụ tài chính khác của các Bên hợp doanh (gồm cảtiền thuê đất, thuế tài nguyên… Lợi ích do hoạt) có thể đợc tính gộp vào phần sản phẩm đợc chia choBên hợp doanh Việt Nam và Bên hợp doanh Việt Nam có trách nhiệm nộp cho Nhà n-ớc

- Vấn đề điều hành hoạt động, hợp tác kinh doanh, thành lập văn phòng ban điềuhành đợc quy định cụ thể trong Luật đầu t nớc ngoại tại Việt Nam và các văn bản hớngdẫn thi hành Luật này

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DNLD và doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài bị tác động rất lớn bởi các yếu tố của môi trờng kinh doanh ở nớc nhận đầu t,

nh trình độ nền kinh tế nơi doanh nghiệp đang hoạt động, mức độ cạnh tranh trongngành hàng (lĩnh vực) mà doanh nghiệp đang tiến hành các hoạt động kinh doanh, thịtrờng lao động, các yếu tố văn hoá trong kinh doanh

Trang 8

Thứ hai: căn cứ vào loại hìnhh pháp lý của doanh nghiệp FDI: Có thể chia các doanh nghiệp này thành 3 loại chính:

Công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn FDI: Là một loại hình công ty đối vốn,

gồm các thành viên liên kết với nhau để kinh doanh trên cơ sở bản điều lệ công

ty, trong đó các thành viên thoả thuận hình thức góp vốn, phân chia kết quảkinh doanh và quyền quản lý doanh nghiệp giữa các thành viên

Công ty đối vốn là công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn để tiến hànhcác hoạt động kinh doanh và mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn gópcủa mình đối với các khoản nợ của công ty, tức là chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH có vốn FDI có đặc điểm giống với công ty TNHH nh các vấn đề

về ghóp vốn, chuyển nhợng vốn,… Lợi ích do hoạt ợc quy định giống nh quy định đối với công ty đTNHH nói chung

Hình thức công ty TNHH chỉ thích hợp với gai đoạn đầu trong hoạt động doanhnghiệp và thờng đợc áp dụng ở những nớc thiếu vốn và ít kinh nghiệm trong quản lýkinh doanh

Công ty cổ phần có vốn FDI: Là một loại công ty đối vốn, trong đó các thành

viên (cổ đông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổphần mà mình nắm giữ

Theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/04/2003 của Chính phủ thì công ty

cổ phần có vốn FDI là doanh nghiệp có vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là “cổ phần”; trong đó các cổ đông sáng lập nớc ngoài nắm giữ ít nhất 30%vốn điều lệ

Công ty cổ phần có vốn FDI có các đặc điểm cơ bản giống công ty cổ phần nóichung: vốn của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổphần đợc trao đổi trên thị trờng chứng khoán đợc gọi là cổ phiếu Công ty cổ phần đợcphát hành các loại cổ phiếu, trái phiếu Số cổ phiếu tối thiểu mà cá thành viên HĐQTphải có không đợc chuyển nhợng trong suốt thời gian tại chức và trong thời gian 2 năm

kể từ ngày thôi giữ chức thành viên HĐQT Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định caonhất của công ty

Công ty sở hữu hoàn toàn và công ty sở hữu chung: Công ty sở hữu hoàn toàn là

công ty có trên 95% vốn thuộc quyền sở hữu của một thành viên nào đó Cònngợc lại thì đợc coi là công ty sở hữu chung

Ngoài ra còn có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp FDInh:

Căn cứ lĩnh vực đầu t, các doanh nghiệp FDI chia thành các doanh nghiệp FDI

Trang 9

Căn cứ vào tính chất của SXKD, các doanh nghiệp FDI chia thành doanhnghiệp FDI chuyên khai thác; doanh nghiệp FDI chuyên hoạt động chế biến và doanhnghiệp FDI hoạt động phục vụ.

Căn cứ vào địa giới hành chính: các doanh nghiệp FDI hoạt động tại các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng nh Hà Nội, TP Hồ Chính Minh… Lợi ích do hoạt, các doanh nghiệpFDI ở tỉnh Bình Dơng, Thanh Hoá,

Qua phân tích các đặc điểm và bản chất của hoạt động đầu t trực tiếp của nớc ngoài, ta có thể rút ra những u điểm, những nhợc điểm của hình thức này nh sau:

Ưu điểm của hình thức FDI:

- Về phía chủ đầu t:

o Khai thác những lợi thế của nớc chủ nhà về: Tài nguyên, lao động, thị trờng,… Lợi ích do hoạt

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t

o Đối với các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia thì việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoàigiúp họ thực hiện bành trớng, mở rộng thị phần và tối u hoá hạch toán doanhthu, chi phí, lợi nhuận,… Lợi ích do hoạtthông qua hoạt động chuyển giá

o Giảm chi phí kinh doanh khi đặt cơ sở sản xuất, dịch vụ gần vùng nguyên liệuhoặc gần thị trờng tiêu thụ

o Tránh đợc hàng rào bảo vệ mậu dịch ngày càng tinh vi, vì xây dựng đợc cơ sởkinh doanh nằm “trong lòng” các nớc thực thi chính sách bảo vệ mậu dịch

o FDI cho phép chủ đầu t tham gia trực tiếp kiểm soát và điều hành doanh nghiệp

mà họ bỏ vốn theo hớng có lợi nhất cho chủ đầu t

o Thông qua FDI, các nhà đầu t nớc ngoài tham dự vào quá trình giám sát và

đóng góp việc thực thi các chính sách mở cửa kinh tế theo cam kết thơng mại và

đầu t song phơng và đa phơng của nớc chủ nhà

- Về phía nớc tiếp nhận đầu t:

o Giúp tăng cờng khai thác vốn của từng chủ đầu t nớc ngoài Nhiều nớc thiếuvốn trầm trọng nên đối với hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài không quy địnhmức đóng góp tối đa của mỗi chủ đầu t, thậm chí đóng góp vốn càng nhiều thìcàng đợc hởng những chính sách u đãi về thuế của nớc chủ nhà

o Giúp tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh củacác chủ đầu t nớc ngoài

o Nhờ có vốn đầu t nớc ngoài cho phép nớc chủ nhà có điều kiện khai thác tốtnhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí, mặt đất, mặt nớc,… Lợi ích do hoạt

o Sự canh tranh, ganh đua giữa các nhà đầu t có vốn trong nớc và nớc ngoài tạo

động lực kích thích sự đổi mới và hoàn thiện trong các nhà doanh nghiệp và đây

là nhân tố quan trọng đa nền kinh tế phát triển với tốc độ cao

Trang 10

o Các dự án FDI góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của ngời lao

động

Nhợc điểm của hình thứcFDI:

- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế và chính trị thì chủ đầu t nớcngoài dễ bị mất vốn

- Nớc chủ nhà nếu không có một quy hoạch thu hút vốn FDI, đầu t cụ thể vàkhoa học dẫn tới sự đầu t tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị bóclột quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng Vì hiện nay ở các nớc tbản phát triển thực hiện sự kiểm soát gay gắt những dự án gây ô nhiễm môi tr -ờng, nên xu thế nhiều nhà t bản nớc ngoài đã và đang chuyển giao những côngnghệ độc hại sang các nớc kém phát triển

1.1.3 Phân biệt doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp khác

Giữa hai loại doanh nghiệp này có sự khác nhau ở một số khía cạnh chính sau đây:

- Về nguồn vốn: Một loại doanh nghiệp chỉ có vốn trong nớc, không có vốn củanớc ngoài còn loại doanh nghiệp kia lại có vốn của bên nớc ngoài và do bên nớc ngoàitrực tiếp quản lý doanh nghiệp

- Về cơ sở pháp lý: Doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc hoạt động theo khuônkhổ pháp luật trong nớc Còn doanh nghiệp FDI vừa phải tuân thủ luật pháp trong nớcvừa phải tuân thủ luật pháp nớc chủ nhà và luật pháp quốc tế

- Về quan hệ lợi ích trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc

đại diện cho lợi ích của một quốc gia Còn doanh nghiệp FDI đại diện cho lợi ích của

đa quốc gia

- Chính sách của nhà nớc đối với các doanh nghiệp này cũng khác nhau, nh:chính sách u đãi đầu t, một số chính sách thuế, chính sách quản lý ngoại hối,… Lợi ích do hoạt

- Các tổ chức, cá nhân nớc ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt namkhông thuộc các hình thức đầu t theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt nam có Thông t h-ớng dẫn riêng thực hiện các vấn đề về nghĩa vụ thuế với nhà nớc

- Về mức độ phức tạp trong quan hệ của doanh nghiệp: Do sự khác biệt về trình

độ quản lý, nền văn hoá xuất thân của các đối tác trong các doanh nghiệp FDI nênmức độ phức tạp trong quan hệ của các doanh nghiệp này cao hơn rất nhiều so vớitrong các doanh nghiệp có vốn trong nớc

Ngoài những sự khác biệt trên đây, giữa doanh nghiệp FDI với các doanhnghiệp trong nớc còn có sự khác biệt về các mặt thuận lợi và bất lợi trong quá trìnhtiến hành các hoạt động kinh doanh Các nhà quản lý dù ở cơng vị nào cũng cần nhậnthức rõ sự khác biệt này để có các giải pháp phù hợp trong quá trình quản lý các loại

Trang 11

1.2 VAI TRò Và Sự ĐóNG GóP CủA HOạT ĐộNG ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC

NGOàI ĐốI VớI CÔNG CUộC PHáT TRIểN KINH Tế ở VIệT NAM

Đầu t nớc ngoài trên thế giới vấn tiếp tục gia tăng ở mức độ cao hơn mức độ giatăng thơng mại quốc tế (trên 10%) với những thay đổi đáng kể trong cơ cấu chủ đầu t,cơ cấu lĩnh vực đầu t cũng nh tính đa phơng và đa chiều, đa hình thức của hoạt động

đầu t quốc tế Sự thành công của các nớc tiếp nhận đầu t phản ánh các dòng vốn ồ ạt

đổ vào các thị trờng đầu t mới nổi lên trong những năm gần đây, đồng thời cũng thểhiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang hệ thống tài chính toàn cầu thông thoánghơn Tuy nhiên, các quốc gia trớc hết là các nớc đang phát triển, cũng cần phải thậntrọng hơn trớc sự tiếp nhận với quy mô ngày càng lớn các dòng vốn nói trên vì bảnthân sự vận động của chúng rất dễ bị tổn thơng do sự nhạy cảm của thị trờng vốn quốc

tế, vì những ảnh hởng tiêu cực đến quá trình phát triển bền vững cũng nh những hậuquả tiêu cực khác có thể xẩy ra trong hoạt động đầu t quốc tế

FDI là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu t quốc gia, mà nguồnvốn trong nớc xét tổng thể có ý nghĩa nhất định, FDI không thay thế đợc các nguồn

đầu t khác nhng có thế mạnh riêng của nó Trong những năm trớc khi nguồn vốn tíchlũy từ nội bộ nền kinh tế còn hạn hẹp, nguồn ODA cha đáng kể thì FDI chiếm vị tríquan trọng góp phần cải tiến dần cơ cấu kinh tế quốc dân FDI là việc tổ chức, cá nhânnớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào

đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp táckinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu

t nớc ngoài Rõ ràng, FDI khác với ODA là không gây ra tình trạng nợ nần cho các thế

hệ mai sau, khi bỏ vốn đầu t vào Việt Nam chủ đầu t buộc phải quan tâm làm cho tiềntrở thành t bản Trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nớc ngoài, Việt Nam thựchiện nguyên tắc “đợc cùng ăn, thua cùng chịu” theo tỷ lệ vốn góp

Cho nên vai trò tích cực của FDI đợc phát huy đến mức nào tuỳ thuộc chủ yếuvào những điều kiện bên trong của đất nớc, đòi hỏi những cố gắng chủ quan của chúng

ta trong quản lý nhà nớc cũng nh trong SXKD, không ngừng cải thiện môi trờng đầu tcho FDI, nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng vốn FDI với hiệu quả cao nhất

Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tính đến nay đã có hiệu lực gần 18 năm, kể

từ tháng 12 năm 1997 hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có sự đóng góp to lớn cho

sự phát triển kinh tế và cả xã hội đợc thể hiện qua các mặt:

1.2.1 Doanh nghiệp FDI đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho công cuộc phát

triển kinh tế.

Tính đến tháng 3 năm 2004 Chính phủ Việt Nam đã cấp giấy phép cho hơn5.400 dự án đầu t nớc ngoài, trừ các dự án hết thời hạn hoạt động hoặc bị giải thể, hiện

Trang 12

còn 4.376 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký là 4,1 tỷ USD Nguồn vốn đầu tnày tạo ra một lực mạnh mẽ cho nền kinh tế: Các dự án đầu t FDI hiện chiếm 35% giátrị sản lợng công nghiệp của Việt Nam, cụ thể: Khu vực đầu t nớc ngoài chiếm 100%các dự án khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ôtô, sản xuất máy giặt, tủ lạnh máy điềuhoà, thiết bị văn phòng, máy vi tính Các dự án FDI chiếm tới 60% sản lợng thép cán,55% sản xuất sợi các lợi phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may; 4% sản lợng sảnxuất ra da và giầy dép; 76% dụng cụ y tế chính xác; 35% về sản xuất máy móc thiết bị

điện; 28% trong tổng sản lợng xi măng; 25% về thực phẩm đồ uống;… Lợi ích do hoạt

Theo Cục đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t: Lợng vốn đầu t nớc ngoàivào Việt Nam trong Qúy 1 năm 2005 đã đạt hơn 1,56 tỷ USD, gấp hơn 2 lần so vớicùng kỳ năm 2004, trong đó tổng vốn đầu t của các dự án mới đạt hơn 1,2 tỷ USD.Cũng theo Bộ Kế hoạch và Đầu t trong 2 tháng đầu năm 2005, khu vực đầu t FDI ớcxuất khẩu đợc 2,401 tỷ USD (gồm cả dầu thô), tăng 27,3% so với cùng kỳ năm ngoái.Nếu không tính dầu thô doanh nghiệp FDI xuất khẩu đạt 1,384 tỷ USD trong 2 tháng

đầu năm 2004 Trong khi đó, xuất khẩu của kinh tế trong nớc ớc đạt 1,677 tỷ USD, chỉtăng 6,9% so với 2 tháng đầu năm 2004

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là kênh vốn quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng ởng kinh tế

tr-Thời kỳ 1991-1995 vốn FDI chiếm 25% tổng vốn đầu t xã hội

Thời kỳ 1996-2000 tăng 1,8 lần so với giai đoạn trớc đó chiếm 24% tổng vốn xã hội

“ Số liệu lấy từ trang Web của bộ khoa học và đầu t: www.mpi.gov.vn”

Ngay khi Chính phủ thực hiện chính sách mở cửa: Cho phép các nhà đầu t nớcngoài sở hữu đến 30% vốn cổ phần trong các công ty Việt Nam, cổ phần của các thơnghiệu mạnh trên sàn giao dịch đợc các nhà đầu t nớc ngoài, các qũy đầu t tài chính kểcả ngân hàng nớc ngoài tìm mua gần hết Các nhà đầu t nớc ngoài rất muốn đợc nắmgiữ cổ phần trong các công ty Việt Nam có thơng hiệu nổi tiếng trong nớc và nớcngoài, họ hy vọng Chính phủ sẽ nới rộng tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với các nhà đầu t n-

ớc ngoài từ 30% lên 49% và thậm chí là 100% ở những kinh doanh không quan trọng

Rõ ràng thị trờng đầu t cổ phần đang là một kênh huy động vốn FDI hiệu quả

Bảng 1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t (1988-2003)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh 158 3.873.452.177 3.289.410.174 5.243.381.069 100% vốn nớc ngo iài 3.007 17.285.639.504 7.710.901.629 8.395.422.590

Trang 13

Tổng số 4.324 40.794.854.622 18.553.161.803 24.601.188.818

Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t.

Bảng 1.2 Tốc độ tăng vốn của các doanh nghiệp

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Doanh nghiệp FDI

324,2249,5982,0480,8

22,919,640,528,6

14,59,042,414,0

Nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam ngày 20/01/2003.

1.2.2 Các dự án FDI ngoài góp phần tăng thu ngân sách, góp phần cải thiện cán

cân thanh toán và cán cân vãng lai của quốc gia.

Hàng ngàn dự án đang hoạt động, đầu t nớc ngoài ngày càng chiếm tỷ lệ cao

trong tổng GDP của Việt Nam

Năm 1993 dự án FDI chiếm 3.3% GDP

Năm 1995 dự án FDI chiếm 6.3% GDP

Năm 1999 dự án FDI chiếm 10.1% GDP

Năm 2000-2004 dự án FDI chiếm 13% GDP

Giai đoạn 1996-2000 thu từ khu vực FDI chiếm tới 6-7% nguồn thu ngân sách quốc

gia Nh vậy các dự án FDI đóng góp đáng kể nguồn thu ngân thu ngân sách quốc gia

Bảng 1.3: Đóng góp của các dự án FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam

Ngoài ra với hoạt động xuất khẩu các dự án đầu t FDI góp phần cải thiện cán

cân thơng mại và cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam: Không kể dầu khí thì kim

ngạch xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài thời kì 1991-1995 đạt trên 1.2 tỷ USD

Thời kỳ 1996-2000 đạt trên 10.6 tỷ USD

Trang 14

Năm 2001 đạt 3.67 tỷ USD

Năm 2002 đạt 4.5 tỷ USD

Nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng do các dự án FDI thực hiện nh:

- Xuất khẩu dầu thô chiếm 100%

- Dầy dép 42%

- Hàng dệt may 25%

- Hàng điện tử máy vi tính và linh kiện 84%

Tỷ trọng trị giá hàng xuất khẩu so với doanh thu của các dự án FDI tăng nhanh 30% ởthời kỳ1991-1995 chiếm 48% thời kỳ 1996-2000 và đạt 50% năm 2002, trên 50% năm2003

Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI

Xuất khẩu không kể dầu thô

1.2.3 Các dự án FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hớng

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở những năm 1988 - 1995, FDI chủ yếu thực hiện trong các ngành kinh doanhbất động sản, xây dựng khách sạn, khu nghỉ mát, khu chế xuất, văn phòng cho thuê.Sang thời kỳ 1996 - 2003, FDI thực hiện nhiều hơn vào các ngành sản xuất côngnghiệp và dịch vụ: chiếm 53% vốn đăng ký và 73% vốn thực hiện; các dự án đầu t vàodịch vụ bu chính viễn thông, dụng cụ kỹ thuật tăng 1,4 lần ở thời kỳ này (Nguồn:www.mpi.gov.vn) Hiện đầu t nớc ngoài chiếm 35% sản lợng công nghiệp ở Việt Namvới tốc độ tăng trởng hàng năm trến 20%

Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng trong việc hình thành các khuchế xuất và khu công nghiệp ở Việt Nam, và góp phần đáng kể trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh của nền kinh tế

1.2.4 Các dự án FDI đóng góp quan trọng trong việc nâng cao trình độ kỹ thuật

và công nghệ của Việt Nam.

Về lý thuyết, cùng với dòng vốn FDI vào Việt Nam, các doanh nghiệp FDI sẽ làmột nguồn chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý cho ngời lao động Việt Nam vàcác doanh nghiệp Việt Nam làm việc trong môi trờng có sự tơng tác với các doanh

Trang 15

quốc gia sở tại có thế nâng cao đợc năng lực công nghệ địa phơng để cải thiện triểnvọng tăng trởng lâu dài của nền kinh tế Mức độ của ảnh hởng của chuyển giao côngnghệ là yếu tố quyết định lợi ích lâu dài và bền vững của FDI đối với nền kinh tế n ớc

sở tại Tuy nhiên, mức độ ảnh hởng chuyển giao công nghệ mạnh hay yếu lại phụthuộc rất nhiều vào môi trờng chính sách và năng lực công nghệ địa phơng Kinhnghiệm quốc tế cho thấy ảnh hởng chuyển giao công nghệ sẽ đợc thực hiện hoá nếunền kinh tế nớc sở tại có mức độ phát triển công nghệ trung bình và có những biệnpháp u đãi thoả đáng đối với các doanh nghiệp FDI tích cực thực hiện chuyển giaocông nghệ

Thông qua các dự án FDI, nhiều công nghệ mới, hiện đại đã đa vào sử dụng tạiViệt Nam trong các ngành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, ngành bu chínhviễn thông, sản xuất vi mạch điện tử, sản xuất máy tính, hoá chất, sản xuất ô tô, thiết

kế các phần mềm tin học Những dự án này đóng góp đáng kể để tăng khả năng cạnhtranh của công nghệ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Việc sử dụng công nghệ tiến tiến hiện đại ở các dự án FDI cũng tạo ra sự kíchthích các doanh nghiệp nội địa phải đầu t đổi mới cạnh tranh với sản phẩm của cácdoanh nghiệp có vốn nớc ngoài trên thị trờng nội địa và xuất khẩu

Các mô hình quản lý và các phơng thức kinh doanh hiện đại của các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đổi mới t duyquản lý kinh doanh và công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh

1.2.5 FDI góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế thị trờng ở Việt Nam đa nền

kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh với nền kinh tế thế giới

Tác động quan trọng nhất của FDI là góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế xã hộicủa nớc ta, nh tăng năng suất lao động xã hội - một yếu tố mang tính quyết định trongcạnh tranh của các doanh nghiệp; cân bằng cán cân thanh toán quốc tế; hình thành các

định chế tiền tệ, tín dụng dần đáp ứng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, góp phần mởrộng quan hệ đối ngoại, chủ động phát triển quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các nớckhác

Ngoài ra các doanh nghiệp FDI ở nớc ta có đặc điểm khác các nớc khác là đốitác tham gia DNLD: đối tác phía Việt Nam tham gia DNLD tuyệt đại bộ phận là cácdoanh nghiệp Nhà nớc (chiếm tới 92% tổng dự án liên doanh), trong khi ở các nớc thì

đối tác trong nớc tham gia vào các doanh nghiệp FDI lại tuyệt đại bộ phận là cácdoanh nghiệp t nhân

Trong những năm đầu mới thu hút FDI, hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài ít đợc các nhà đầu t lựa chọn Trong những năm gần đây, khi hình thức DNLDgặp nhiều khó khăn trong vận hành, các nhà đầu t bắt đầu a chuộng hình thức 100%vốn nớc ngoài hơn Hiện nay hình thức 100% vốn nớc ngoài tuy đã tăng vọt về số lợng

Trang 16

so với trớc đây (3007 dự án/4160 dự án, xem số liệu bảng 1.1), nhng hầu hết là cácdoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ và là các chi nhánh của công ty đa quốc gia Đặc

điểm này có ảnh hởng rất lớn đến việc hình thành cơ chế tài chính đối với các doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài tại Việt Nam

Ngoài những thành tựu các doanh nghiệp FDI đã mang lại, trong thực tế vẫncòn một số hạn chế nh: nhận thức quan điểm về ĐTNN còn cha nhất quán, hình thức

đầu t cha đợc mở rộng, môi trờng đầu t thiếu tính ổn định, công tác qui hoạch cònchậm, công tác quản lý Nhà nớc đối với hoạt động FDI còn yếu kém, buông lỏng,nguyên nhân rất lớn là công tác cán bộ là yếu tố quyết định nhng đang là khâu yếunhất

Cho đến hết năm 2003, đã có 74 quốc gia và lãnh thổ có dự án đầu t vào ViệtNam trong đó có trên 80 công ty xuyên quốc gia nằm trong 500 công ty xuyên quốcgia hàng đầu thế giới, chính dự án này có tác động không nhỏ tới thay đổi cơ chếchính sách quản lý kinh tế Việt Nam theo hớng hội nhập quốc tế, chúng tác động đếnxoá bỏ sự bao vây, cấm vận quốc tế đối với Việt Nam, hỗ trợ Việt Nam gia nhậpASEAN, ký kết trên 100 hiệp định song phơng và đa phơng trong đó có Hiệp định th-

ơng mại Việt - Mỹ

Ngoài ra, trên 50% trị giá sản phẩm của các dự án đầu t nớc ngoài đợc xuấtkhẩu ra thị trờng thế giới góp phần nâng cao thị phần sản phẩm và uy tín của Việt Namtrên thị trờng quốc tế

1.2.6 FDI góp phần giải quyết công ăn việc làm đào tạo nguồn nhân lực và nâng

cao mức sống cho ngời lao động.

Số lao động làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ngày càng giatăng, một số lợng đáng kể các nhà quản lý kinh doanh và ngời lao động đợc đào tạotrong và ngoài nớc góp phần làm cho chất lợng lao động tăng lên, đây là nhân tố quantrọng góp phần làm cho môi trờng đầu t của Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh

Các dự án FDI thông qua lơng mang lai thu nhập cho ngời lao động, góp phầncải thiện đời sống Theo thống kê của bộ kế hoạch và đầu t năm 2003: lơng bình quâncủa công nhân Việt Nam trong các dự án đầu t nớc ngoài là 76-80 USD/tháng; của kỹ

s 220-250 USD/ tháng, của cán bộ quản lý khoảng từ 490-510 USD/tháng Tổng thunhập của ngời lao động của các dự án FDI hàng năm trên 500 triệu USD, đây cũng làcác nhân tố làm tăng sức mua cho thị trờng và xã hội

Doanh nghiệp FDI và những lợi ích thu đợc đã góp phần đáng kể vào việc đổi mới

và cải thiện các chính sách và môi trờng kinh doanh tại Việt Nam trong giai đoạnchuyển đổi nền kinh tế

Trang 17

1.3 HOạT ĐộNG ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOàI VớI TIếN TRìNH HộI

NHậP KINH Tế quốc tế

1.3.1 Sự tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động đầu

t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Hiện nay vấn đề lớn nhất của Việt Nam là dù nhận thức đợc đúng đắn về nhữngtác động tích cực và tiêu cực của hội nhập kinh tế, nhng khả năng hoạch định và thựchiện các chính sách cụ thể trong điều kiện cụ thể vẫn là một hạn chế lớn cản trở quátrình hội nhập ở vị trí trung tâm của khu vực phát triển năng động Đông á, mặc dù sựthận trọng trong nhiều trờng hợp đã hạn chế khả năng tận dụng cơ hội của Việt Nam

nhng Việt Nam vẫn còn rất nhiều cơ hội Có thể nói thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trong thời gian qua là nhờ sự năng động của khu vực t nhân trong và ngoài nớc, cùng với những chính sách hỗ trợ phù hợp và viện trợ đáng kể từ

bên ngoài Khả năng có thể đạt đợc những kết quả tích cực nh vậy trong thời gian tớiphụ thuộc vào việc đổi mới hệ thống thể chế chính sách Trong điều kiện này, sự đónggóp về mặt tri thức từ bên ngoài lại càng quan trọng hơn đối với quá trình hội nhập củaViệt Nam

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá, khi phân công lao động trở thành phổbiến, và những lợi ích to lớn mà tự do hoá thơng mại và hội nhập quốc tế mang lại đemlại đang là sức ép đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế đối với Chính phủ các nớc

đang phát triển Sức ép này đợc hình thành từ cả hai phía - phía các công ty đa quốcgia và từ phía chính phủ các nớc đang phát triển Một sức ép đáng kể khác xuất phát từphía các doanh nghiệp định hớng xuất khẩu cũng nh ngời tiêu dùng của các nớc đangphát triển Phân công lao động quốc tế (thông qua FDI) theo hớng phân bổ các nguồnlực một cách có hiệu quả nhất đang tạo ra một sự phụ thuộc lẫn nhau cao nhất tronglịch sử giữa các quốc gia Các doanh nghiệp trong mỗi quốc gia trở thành một bộ phận(một mắt xích) trong hệ thống sản xuất toàn cầu của các tập đoàn lớn Các linh kiện,chi tiết cho một sản phẩm hoàn thành cuối cùng có thể đợc sản xuất tại nhiều điểmkhác nhau trên thế giới Do vậy có thể xẩy ra sự phụ thuộc dây chuyền mà sự phụthuộc này làm cho các quyết định kinh tế của các nớc luôn mang yếu tố quốc tế Hộinhập kinh tế là một xu hớng tất yếu không thể đảo ngợc, thị trờng trong nớc là mộtphần gắn bó không thể tách rời của thị trờng thế giới

Quá trình toàn cầu hoá đem lại không ít thách thức và rủi ro nh xáo trộn kinh tếxã hội, nguy cơ gia tăng bất bình đẳng trong xã hội Qúa trình toàn cầu hoá thậm chí

đã làm thay đổi cả những lý thuyết về lợi thế cạnh tranh nhằm thu hút vốn đầu t Hộinhập kinh tế chỉ có thể phát huy hết những lợi ích của nó nếu nh hệ thống các thể chế

và môi trờng kinh doanh đợc cải thiện sâu sắc, năng lực và tinh thần kinh doanh củacác doanh nghiệp đợc nâng cao

Trang 18

1.3.1.1 Hội nhập kinh tế tác động thuận lợi đến đầu t FDI

- Quy mô thị trờng thuận lợi lớn hơn nhờ đó mà tăng sức hút của các nguồn vốnFDI: Ví dụ trớc đây khi đầu t vào Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài chủ yếu lànhắm đến thị trờng Việt Nam, thì nay Việt Nam đang ở giai đoạn cuối thực hiệncác chơng trình hội nhập khu vực ASEAN, thuế nhập khẩu khi thực hiện thơng mạigiữa các nớc khu vực giảm mà các nhà đầu t khu vực đang hoạt động tại Việt Nam

có thể dễ dàng đa hàng hoá vào ASEAN

- Môi trờng đầu t đợc cải thiện theo hớng bình đẳng, thủ tục đơn giản, công khai vàmang những chuẩn mực quốc tế

- Hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh hơn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu

t hoạt động

- Cạnh tranh quyết kiệt hơn là nhân tố tạo ra động lực cải tiến và hoàn thiện:

o Cạnh tranh giữa các nớc nhằm thu hút vốn đầu t FDI, buộc Chính phủ phảiquan tâm mạnh mẽ và thờng xuyên hoàn thiện môi trờng đầu t

o Cạnh tranh giữa các nhà đầu t có vốn nớc ngoài với nhau và với các nhà đầu

t nội địa kích thích sự ganh đua trong hoàn thịên sản phẩm, giảm giá thành tạo ra hàng hoá tốt hơn đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tích cực đến việc nâng cao chất lợng nguồn nhânlực, là nhân tố quan trộng nâng cao hiệu quả hoạt động FDI:

o Tạo ra các nhà quản lý doanh nghiệp có tầm nhìn rộng hơn, bao quát hơn đápứng yêu cầu thị trờng đợc mở rộng, mang tính cạnh tranh cao

o Tạo ra các nhà chuyên gia giỏi đáp ứng yêu cầu kinh doanh sản phẩm và mangchuẩn mực quốc tế

o Kích thích đội ngũ công nhân nâng cao tay nghề để duy trì chỗ làm việc củamình trong môi trờng cạnh tranh cao

Ngoài ra toàn cầu hoá trong thị trừờng hàng hoá và dịch vụ rẻ hơn, chất lợngcao hơn đáp ứng yêu cầu của ngời lao động tốt hơn, nhờ vậy mức sống đợc nâng cao,thể lực, trí tuệ, văn hoá của ngời lao động có điều kiện phát triển tốt hơn Và nh vâynguồn nhân lực thoả mãn tốt hơn yêu cầu của hoạt động đầu t FDI

Hội nhập kinh tế quốc tế hỗ trợ các nhà đầu t FDI bảo vệ quyền lợi kinh tế củamình tốt hơn, nhờ đó tạo sự yên tâm trong hoạt động đầu t ở nớc ngoài:

o Có môi trờng pháp lý mang những chuẩn mực quốc tế để hoạt động

o Thơng hiệu và quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp đợc bảo hộ (đây là điểm

mà nhà đầu t có vốn nớc ngoài đặc biệt quan tâm khi đầu t vào các nớc có nềnkinh tế chuyển đổi)

Trang 19

1.3.1.2 Hội nhập kinh tế tác động không thuận lợi của quá trình hội nhập đối với

hoạt động FDI

- Thị trờng đầu t thuận lợi, rộng mở và nớc nào có môi trờng cạnh tranh kém hơn sẽkhó khăn hơn trong thu hút vốn đầu t FDI Thật vậy, khi cha thực hiện mở cửa nềnkinh tế, thì các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào một thị trờng, dù thị trờng ấy tínhcạnh tranh cha cao, nhng đầu t nh là một cách thức vợt hàng rào mậu dịch cao Thìnay với sự hội nhập khu vực và quốc tế hàng rào ấy không còn nữa thì các nhà đầu

t nớc ngoài sẽ chỉ quan tâm đầu t vào những thị trờng hấp dẫn mang tính cạnh tranhcao nhất, sau đó bằng con đờng thơng mại đa hàng hoá vào các nớc khác có môi tr-ờng cạnh tranh kém hơn

- Liên kết kinh tế khu vực có thể dẫn tới sự phá vỡ quy hoạch và chiến lợc thu hútvốn FDI của một quốc gia, nếu nh quy hoạch và chiến lợc ấy đã đợc xây dựng màcha tính đến sự thay đổi về quy mô; về quy hoạch do tiến trình hội nhập manglại

- Một số nhà đầu t nớc ngoài đang hoạt động sẽ gặp khó khăn, nếu nh mục tiêu đầu

t trớc khi mở cửa kinh tế là lợi dụng chính sách bảo hộ mậu dịch lớn của các nớctiếp nhận đầu t để tồn tại và phát triển Ví dụ các doanh nghiệp FDI sản xuất đờng

ăn, sắt thép, xi măng trớc đây hoạt động thuận lợi do chính sách bảo hộ mậudịch của Nhà Nớc Việt Nam, nay cùng với tiến trình hội nhập: thuế nhập khẩugiảm, giấy phép nhập khẩu dần bị loại bỏ thì với chi phí sản xuất cao nh hiện nayrất khó cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ các nớc ASEAN khác

Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại cơ hội và thách thức cao cho cácquốc gia tham gia vào quá trình này Để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu t thìChính phủ cần chủ động đề xuất các giải pháp để tận dụng phát triển cơ hội và hạnchế các thách thức nguy cơ do hội nhập mang lại

1.3.2 Một số luận cứ khoa học xây dựng chính sách thuế trong tiến trình hội

nhập.

1.3.2.1 Tác động ảnh hởng của chính sách bảo hộ bằng thuế quan.

Thuế quan là một công cụ của chính thơng mại quốc tế, là một loại thuế đánhvào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu của mỗi quốc gia Nh vậy thuếquan bao gồm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu

Theo quan điểm của Adam Smith thơng mại quốc tế đợc dựa trên lợi thế tuyệt

đối của từng nớc, tức là mỗi quốc gia nên tập trung vào nguồn lực của mình để sảnxuất loại hàng hoá mà nớc mình có chi phí sản xuất thấp nhất, sau đó trao đổi hànghoá của mình với các nớc khác những hàng hoá mà mình không có lợi thế tuyệt đối

Điều đó không những tiết kiệm chi phí sản xuất trong nớc mà còn thúc đẩy tăng trởng

Trang 20

kinh tế từng nớc Và David Recardo đã bổ sung lý thuyết của Adam Smith, ông chorằng trong trao đổi thơng mại giữa một nớc có lợi thế tuyệt đối và một nớc khác không

có lợi thế tuyệt đối vẫn có thể đợc tiến hành một cách hiệu qủa nhờ trên “lợi thế sósánh” của mỗi nớc Các nớc tham gia thơng mại trong điều kiện đó vẫn có thể tiếtkiệm đợc chi phí sản xuất khi mỗi nớc đều tập trung nguồn lực vào sản xuất các ngànhhàng mà họ có chi phí tơng đối thấp

Ngày nay, một số nhà kinh tế hiện đại đã đa ra những lập luận mà lập luận của

họ nhằm bác bỏ lý thuyết lợi thế so sánh Tiêu biểu là hai nhà kinh tế học RaulPrebisch và Hans Singer, họ cho rằng: Nếu nền kinh tế thế giới chuyên môn hoá lợi thế

so sánh thì về lâu dài lợi ích kinh tế của các nớc đang phát triển sẽ giảm dần và có thể

sẽ bằng không Quan điểm hiện đại này đã đợc chứng minh bằng thực tế rằng các nớc

đang phát triển đang tập trung nguồn lực của mình để phát triển ngành công nghiệptrong nớc với sự trợ giúp của công cụ thuế quan Đây là lý thuyết cho sự ra đời củachiến lợc công nghiệp hoá thay thế hàng nhập khẩu Đối với những ngành công nghiệp

có tiềm năng nhng cha có đủ điều kiện phát triển trớc tiên sẽ đợc lựa chọn để áp dụngchế độ thuế quan bảo hộ cao trong một thời gian dài, khi ngành công nghiệp này đãkhẳng định đợc năng lực cạnh tranh thì Chính phủ sẽ tiến hành cắt bỏ hàng rào thuếquan bảo hộ

Nh đã trình bầy ở trên thuế quan bao gồm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu:

Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu, theo

đó ngời mua trong nớc phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu một khoản lứon hơnmức mà ngời xuất khẩu ngoại quốc nhận đợc Chính nội dung kinh tế thực tế này sẽgây nên tác động của thuế nhập khẩu đối với hoạt động trao đổi thơng mại quốc tế.Bên cạnh thuế nhập khẩu còn có thuế xuất khẩu Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vàomỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu

Thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đều tác động tới giá cả hàng hoá có liênquan Nhng thuế xuất khẩu khác thuế nhập khẩu ở hai điểm: Một là, thuế xuất khẩu ápdụng cho hàng xuất khẩu chứ không phải hàng nhập khẩu Hai là, thuế xuất khẩu làmcho giá cả quốc tế của hàng hoá bị đánh thuế vợt giá cả trong nớc (chứ không phải ng-

ợc lại) hay nói một cách khác, nó làm hạ thấp tơng đối mức giá cả trong nớc của hànghoá có thể xuất khẩu xuống so với mức giá cả quốc tế (điều này phù hợp với thực tiềnthơng mại của các nớc nhỏ) ở nhiều nớc phát triển, ngời ta không sử dụng thuế xuấtkhẩu cho nên khi nói tới mức thuế quan tức là đồng nhất nó với thuế nhập khẩu Tuynhiên ở các nớc đang phát triển, ngời ta vẫn sử dụng khá phổ biến thuế xuất khẩu, đặcbiệt là để đánh vào các sản phẩm truyền thống nhằm tăng thêm lọi ích cho quốc gia

Ví dụ, nớc Zambia đã đánh thuế xuất khẩu đồng của mình theo nhiều mức thuế khácnhau, hoặc Brazin đánh thuế xuất khẩu mặt hàng Café Vào những năm 1974 và 1979

Trang 21

xuất khẩu dầu mỏ (mặc dù nó không đợc gọi nh vậy) và đây chính là công cụ chủ yếutrong chính sách thơng mại của OPEC Nhìn chung nhiều nớc kém phát triển đánhthuế các mặt hàng khoáng sản và nông sản, các mặt hàng truyền thống của họ đa vàoxuất khẩu.

- Thuế quan có thể đợc tính với nhiều hình thức khác nhau Ch ẳng hạn với thuếquan nhập khẩu có thể đợc tính nh sau:

 Thuế tính theo đơn vị vật chất của hàng hoá nhập khẩu Đây là hình thức đơngiản nhất, dễ tính toán vì nó không phụ thuộc vào giá cả của hành hoá thờng cóbiến động:

Nếu Po là giá nhập khẩu

Ts là thuế tính theo đơn vị hàng hoá

P1 là giá cả hàng hoá sau khi nhập khẩu

Thì: P1 = Po + Ts

 Thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%)của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất khẩu ngoại quốc, thì:

P1 = Po (1 + t)Trong đó: t là tỷ lệ % thuế đánh vào gía trị hàng hoá nhập khẩu

 Thuế quan hoà hợp là thuế vừa tính theo một tỷ lệ % so với gía trị hàng hoá vừacộng với mức thuế tính theo đơn vị vật chất của hàng hoá Có trờng hợp thuếquan tính theo tỷ lệ phần trăm của mức giá hàng hoá đợc bán ở thị trờng trongnớc (tức là giá P1), chứ không phải tính theo giá P0 Có thể dùng phép tính sốhọc để chuyển hoá giữa hai hình thức thuế quan nói trên

Thuế quan là một công cụ cân đối nhất của chính sách thơng mại quốc tế và làmột phơng tiện truyền thống để làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Khôngnhững thế thuế quan còn có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành côngnghiệp non trẻ mới đợc hình thành cha có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới.Vào cuối thế kỷ 19, Mỹ và Đức đều dùng thuế nhập khẩu đánh vào các hàng hoá côngnghiệp nớc ngoài để bảo hộ các ngành công nghiệp mới của họ Rất nhiều quốc gia

nh Nhật Bản và Tây Âu cũng dùng thuế nhập khẩu để bảo hộ ngành nông nghiệp chịunhững ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, trong khi cần giữ vững sự an toàn cho thị trờnglơng thực và thực phẩm nội địa

Nh vậy thuế quan nhập khẩu tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nớc mởrộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách, tăng c-ờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nớc Chính vì vậy thuế quan nhập

Trang 22

khẩu đợc áp dụng phổ biến ở mọi nớc tuy rằng mức thuế là khác nhau Tuy nhiên kếtquả kinh tế của thuế nhập khẩu là nó làm cho giá trị hàng hoá trong nớc cao vợt hơnmức giá nhập khẩu và chính ngời tiêu dùng trong nớc phải trang trải cho gánh nặngthuế quan này Điều đó đa đến tình trạng giảm mức cầu của ngời tiêu dùng đối vớihàng nhập khẩu và làm cho hạn chế mức nhập khẩu Đây chính là một khía cạnh trongmục tiên của chính sách thơng mại nhng đối khi việc thực hiện mục tiêu này lại đi quamức cần thiết, đa đến những hạn chế cho quá trình trao đổi thơng mại quốc tế Bởi vậyviệc quy định thuế nhập khẩu luôn là một đề tài đợc quan tâm từ nhiều phơng diện.

Thuế quan nhập khẩu cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, nhng nólàm cho giá cả quốc tế của hàng hoá bị đánh thuế cao hơn mức giá trong nớc Tuynhiên tác động của thuế quan nhập khẩu nhiều khi lại trực tiếp đa đến bất lợi cho khảnăng xuất khẩu Do quy mô xuất khẩu của một nớc, thờng là nhỏ đối với dung lợngcủa thị trờng thế giới cho nên thuế xuất khẩu sẽ làm hạ thấp tơng đối mức giá cả trongnớc của hàng hoá có thể xuất khẩu xuống xo với mức giá cả quốc tế Điều đó sẽ làmcho số lợng trong nớc của mặt hàng xuất khẩu sẽ giảm đi và sản xuất trong nớc sẽ thay

đổi bất lợi cho những mặt hàng này Trong một số trờng hợp việc đánh thuế xuất khẩukhông làm cho khối lợng xuất khẩu giảm đi nhiều và vẫn có lợi nhiều cho nớc xuấtkhẩu, nếu nh họ có thể tác động đáng kể đến mức giá quốc tế (thí dụ có sự độc quyền,

nh việc sản xuất sâm của Triều Tiên) Một mức thuế xuất cao và duy trì quá lâu có thểlàm lợi cho các đối thủ cạnh tranh (trờng hợp xuất khẩu ca cao của Ghana) chính vìvậy mà các nớc công nghiệp phát triển hiện nay hầu nh không áp dụng thế xuất khẩu

Nh vậy cả thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đều sẽ làm giảm “lợng cầu quámức” trong nớc đối với mặt hàng có thể xuất khẩu, đồng thời chúng sẽ tác động đêncác điều kiện thơng mại khác cũng nh phân phối các loại lợi ích, điều này đòi hỏi phảiphân tích kỹ hơn qua các mô hình

Ngày nay, mức thuế quan bình quân ngày càng thấp, tuy răng mức thuế quanmặt hàng nông phẩm ở một số nớc vẫn cao Xu hớng hiện nay là các quốc gia chuyểndần từ hình thức thuế quan sang hình thức phi thuế quan mang tính mềm dẻo và tế nhịhơn để bảo hộ sản xuất trong nớc

Đối với một ngành và một nớc nhỏ khi đánh thuế xuất khẩu sẽ không làm ảnhhởng đến giá cả thế giới, sự phân tích cân bằng cục bộ của thuế quan nhập khẩu chỉ rarằng:

 Thông thờng thuế quan nhập khẩu dẫn đến giá nội địa của hàng nhập khẩu caolên, làm cho mức tiêu dùng nội địa giảm đi, sản xuất trong nớc có điều kiệntăng lên do khối lợng hàng nhập khẩu bị giảm bớt

 Chính phủ là ngời nhận nguồn thu về thuế

Trang 23

 Có sự phân phối lại thu nhập từ ngời tiêu dùng sản phẩm nội địa (vì phải muahàng với mức giá cao hơn),sang ngời sản xuất trong nớc (vì nhận đớc một mứcgiá cao hơn), đồng thời cũng có sự phân phối lại từ các nhân tố d thừa của mộtquốc gia sang các nhân tố khan hiếm của quốc gia đó.

 Thuế quan nhập khẩu dẫn đến sự kém hiệu quả vì gây ra những tổn thất hay còngọi là chi phí bảo hộ

Trên giác độ quan hệ giữa các quốc gia, khi một quốc gia đánh thuế sẽ làm chocác bạn hàng ở vào vị trí bất lợi vì tỷ lệ mậu dich của họ bị giảm đi Kết quả là, đến lợtmình các quốc gia bạn hàng sẽ đánh thuế trừng phạt quốc gia kia, sau đó quốc gia nàylại tiếp tục trả ( khác) đũa Quá trình này cứ tiếp tục và cuối cùng các quốc gia mất đilợi ích từ thơng mại Ngay cả trờng hợp một quốc gia bị đánh thuế theo mức tối u đểlàm cực đại lợi ích của họ thì quốc gia đó vẫn bị thiệt hại, vì lợi ích từ th ơng mại lớnhơn lợi ích thu đợc nhờ thuế quan

Qua những phân tích trên, có thể rút ra những kết luận nh sau:

 Thuế quan không đem lại lợi ích cho thế giới nói chung, nó làm cho nớc đánhthuế phải chịu chi phí sản xuất và chi phí tiêu dùng cao hơn mặc dù nớc này vẫn

có thể có lợi trên cơ sở mức thiệt hại của phàn còn lại của thế giới

 Việc đánh thuế cải thiện đợc điều kiện trao đổi của một nớc nếu nớc này đủ khảnăng ảnh hởng đến giá cả quốc tế Nếu không, nớc đó rơi vào tình trạng trao đổi

ít đi và bị thua thiệt

 Thuế quan thờng bảo hộ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều yếu tố khanhiếm, do vậy nớc thu hút các nhân tố sản xuất ấy vào ngành này

 Thuế quan làm tăng thu nhập thực tế của những nhân tố khan hiếm của một nớc

và làm giảm thu nhập thực tế của những nhân tố tơng đối d thừa

 Thuế quan làm tăng thu nhập của đất nớc và làm giảm thu nhập của nớc ngoàibằng việc dịch chuyển cầu từ hàng hoá ngoại quốc sang hàng nội địa

 Thuế quan làm thay đổi cán cân thơng mại của một nớc

 Thuế xuất khẩu và hạn mức (Quota) đều có thể đem lại kết quả nh nhập khảu.Việc bảo hộ bằng thuế quan đối với các ngành công nghiệp tiềm năng trong nớcthực tế lại mang lại những ảnh hởng tiêu cực cho nền kinh tế, đó là khả năng cạnhtranh.của các ngành này thấp, chất lợng sản phẩm không cao và làm ảnh hởng đếnngân sách nhà nớc Nh vậy, hệ thống thuế quan bảo hộ không đúng hớng đã/ sẽ gây

ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của nền kinh tế Đó cũng là cơ sở để ra đờichiến lợc phát triển hớng về xuất khẩu

1.3.2.2 Lý thuyết tác động của giảm thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá, dịch vụ nhậpkhẩu, một yếu tố cấu thành vào giá cả của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, mà dẫn đếnngời mua trong nớc phải chi trả cho khoản thuế nhập khẩu đó Trong trờng hợp cắt

Trang 24

giảm thuế nhập khẩu sẽ làm giá cả hàng hoá nhập khẩu giảm đi kéo theo việc tăngcung hàng nhập khẩu, và đồng thời tác động gián tiếp đến sức cạnh tranh của các hànghoá, dịch vụ cùng loại trong nớc Trong nhiều trờng hợp mức cung của sản phẩm sảnxuất trong nớc giảm đi Đây là tác động của ảnh hởng mang tính trực tiếp làm giảmsản lợng sản xuất trong nớc

Sự tác động ảnh hởng có tính lan truyền của việc cắt giảm thuế quan sẽ ảnh ởng đến các lĩnh vực nh sau:

h Làm tăng tiêu dùng các sản phẩm khác cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc mộtkhoản từ thuế

- Làm thay đổi cơ cấu sản xuất, nguồn lực của xã hội dịch chuyển từ nhữngngành sản xuất kém hiệu quả sang những ngành sản xuất hiệu quả hơn

- Thuế nhập khẩu giảm làm tăng lợng hàng nhập khẩu, cầu về ngoại tệ tăng Hoạt

động ngoại thơng mở rộng tạo ra nền kinh tế mở Tác động này đợc hiểu trên phạm virộng, không chỉ hoạt động ngoại thơng phát triển khi nớc nhập khẩu cắt giảm thuếnhập khẩu mà còn đợc mở rộng khi xuất khẩu dành cho hành vi giảm thuế của các nớcthành viên kia

- Thuế quan tái phân phối thu nhập từ ngời sản xuất trong nớc sang ngời tiêudùng Một mặt thu nhập của ngời sản xuất trong nớc gọi là giảm sút thặng d sản xuất

và thu nhập đó đợc chuyển sang cho ngời tiêu dùng làm tăng thặng d tiêu dùng Tác

động này của thuế quan đã ảnh hởng đến quá trình phân phối lại thu nhập của xã hội,

từ đó ảnh hởng đến cơ cấu sản xuất và tiêu dùng xã hội

- ảnh hởng đến Ngân sách nhà nớc: Việc giảm thuế nhập khẩu làm cho Ngânsách nhà nớc mất một khoản thu Tuy nhiên sự tác động trực tiếp này không chỉ dừnglại ở đó mà cón diễn ra nhiều ảnh hởng gián tiếp và các ảnh hởng động

Các các doanh nghiệp FDI có thể đợc phân loại thành 2 khu vực: Khu vực thaythế nhập khẩu và khu vực định hớng xuất khẩu Thực tế tại Việt Nam cho thấy trongkhi các doanh nghiệp FDI định hớng xuất khẩu đều tập trung vào những ngành màViệt Nam có lợi thế so sánh, tạo ra nhiều công ăn việc làm thì những doanh nghiệpFDI thay thế nhập khẩu chủ yếu tập trung vào những khu vực mà Việt Nam sẽ có lợihơn nếu nhập khẩu từ nớc ngoài Sự tồn tại của những hàng rào bảo hộ có thể coi làmột yếu tố quyết định sự tập trung của nhiều doanh nghiệp FDI thay thế nhập khẩuvào một số ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam Tuy nhiên, trớc yêu cầu hộinhập và tự do hóa thơng mại, đang có nhiều bằng chứng cho thấy sự lúng túng, thiếu

đồng bộ trong việc xử lý giữa yêu cầu tự do hóa và lợi ích của các doanh nghiệp trongnhững ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu

Dù phát triển các công ty trong nớc hay thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vàokhu công nghiệp phụ trội thì cũng vẫn phải bảo hộ ở một mức độ nhất định Nhữngchính sách nh thế sẽ làm giá phụ tùng và sản phẩm trung gian tăng Thị trờng trong n-

Trang 25

phụ tùng, sản phẩm trung gian trong nớc dới các hàng rào bảo hộ cao hơn nhiều so vớichi phí nhập khẩu từ nớc ngoài.

Chính sách thu hút đầu t nớc ngoài vào khu vực thay thế nhập khẩu hỗ trợ cáccông ty nớc ngoài nhng mang lại gánh nặng cho ngời tiêu dùng và cho doanh nghiệptrong nớc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp Vì thếkhông nên kéo dài việc hỗ trợ khu vực thay thế nhập khẩu một cách liên tục hoặckhông có giới hạn Chỉ có thể thay nhập khẩu thành công khi kết nối một cách có hiệuquả lịch trình tự do hoá với đào tại nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế ,hoàn thiện môi trờng chính sách

1.4 TáC ĐộNG CủA THUế ĐốI VớI DOANh NGHIệP FDI

1.4.1 Chính sách thuế và đầu t.

Một chính sách thuế hợp lý, ổn định rõ ràng và công bằng sẽ thúc đẩy đầu tphát triển Là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế tài chính, chính sáchthuế với những sắc thuế và những quy định cụ thể về thuế suất, u đãi miễn giảm ảnh h-ởng trực tiếp đến lợi nhuận, thu nhập của nhà đầu t Suy cho cùng mục tiêu của mọihoạt động đầu t là giành đợc hiệu quả trong tơng lai, đó là thu nhập ròng hay còn gọi

là phần giá trị gia tăng sau khi đã hoàn đủ vốn ban đầu đã bỏ ra Thu nhập ròng cànglớn thì sức thu hút đầu t càng mạnh Do đó, chính sách thuế có tác dụng rất quan trọngtrong việc khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển

Về mặt lý thuyết, có thể thông qua tác động của thuế đến nền kinh tế nói chung

và các doanh nghiệp theo hai cách:

- Thứ nhất: Thuế làm giảm thu nhập của mọi ngời, từ đó làm giảm cầu về hàng hoá

và dịch vụ, ảnh hởng tiêu cực đến doanh thu của doanh nghiệp, sẽ làm giảm đầu t

- Thứ hai: Thuế tác động đến giá cả hàng hoá và các yếu tố sản xuất, dẫn đến chi phísản xuất và giá thành tăng, do đó ảnh hởng đến khuyến khích đầu t Có thể thấy rõ

điều này qua lý luận của Paul A Samuelson: khi chính phủ đánh thuế cao sẽ làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó cầu về đầu t sẽ giảm xuống

Và cũng có thể thấy ảnh hởng của thuế đến chi phí sản xuất, giá thành củadoanh nghiệp nh sau: trớc khi đánh thuế, doanh nghiệp có giá là Po và chi phí cận biên

MC Nếu chính phủ đánh thuế với mức t trên mỗi đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp,thì chi phí sản xuất của 1 đơn vị sản phẩm bây giờ là MC’ = MC + t Đó chính là chiphí sản xuất cận biên cộng thuế Do đó doanh nghiệp sẽ giảm sản lợng xuống Qo’ Nh-

ng khi tất cả các doanh nghiệp đều giảm sản lợng thì giá sẽ tăng lên, cân bằng mớigồm cả giá P1 và sản lợng Q1

Trang 26

Tiết kiệm, đầu tHình 1.1: ảnh hởng của thuế đến đầu t

Trong đó: Đờng I là đầu t trớc miễn thuế

Đờng I’ đầu t sau miễn thuế

Đờng S là tiết kiệm trớc thuế

Đờng S’ là tiết kiệm sau thuế

E2

Lãi suất thị tr ờng

S

1

Trang 27

Có thể thấy ảnh hởng của khuyến khích đầu t thông qua miễn thuế; theo lý luậncủa Joseph E Stightz: việc đánh thuế thu nhập trên tiền lãi tiết kiệm sẽ làm giảm cungtiết kiệm ở tại mỗi mức lãi suất t S1 xuống S2, do đó điểm cân bằng mới sẽ là E2.

Nếu nh chính phủ miễn thuế đầu t thì sẽ làm dịch chuyển đờng đầu t từ I sangI’ Sự miễn thuế đầu t đủ lớn sẽ làm dịch chuyển đờng đầu t về mức ban đầu của nó làS1 Tại điểm cân bằng mới này (E1’), phần đầu t sau thuế sẽ đợc khôi phục nh ban đầu

Lý luận trên cho thấy rằng chính sách thuế ảnh hởng trực tiếp đến quy mô đầu

t của doanh nghiệp Đây chính là cơ sở để hoạch định và sử dụng chính sách thuếnhằm thúc đẩy và khuyến khích đầu t phát triển, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh

1.4.2 Tác động của thuế đối với doanh nghiệp FDI

Thuế là phạm trù kinh tế khách quan, xuất hiện và tồn tại trong mọi xã hội cónhà nớc Thuế có 2 chức năng quan trọng:

- Một là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc để phục vụ các nhu cầu chung của xãhội, thuế là hình thức đóng góp cho nhà nớc theo nghĩa vụ do luật định đối với các

tổ chức và mọi công dân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ, là hìnhthức phân phối lại một phần của cải của xã hội và không mang tính hoàn trả trựctiếp

- Hai là, thuế ảnh hởng đến giá cả hàng hoá, làm thay đổi cung - cầu, từ đó góp phần

điều tiết sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng

Chính sách thuế phản ánh cách thức nhà nớc sử dụng công cụ thuế để tác độngvào nền kinh tế, tác động tới các quá trình sản xuất, lu thông, phân phối, tiêu dùng củacác tầng lớp dân c phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất n ớc.Chính sách thuế biểu hiện ở thuế suất, sự u đãi miễn giảm về thuế, phạm vi áp dụng,

đối tợng nộp thuế, cách tính thuế, cách thức tổ chức đóng thuế

Trong nền kinh tế thị trờng, thuế đợc coi là công cụ quan trọng để điều tiết vĩmô nền kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu của ngân sáchnhà nớc, mà còn ảnh hởng to lớn đến sự phát triển kinh tế Thuế góp phần thúc đẩytích luỹ t bản; là công cụ phân phối lại, góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện côngbằng xã hội; là một trong những biện pháp chế ngự lạm phát Đối với nhà đầu t nớcngoài, khi bỏ vốn đầu t họ luôn quan tâm đến mức độ an toàn của vốn và phần lợinhuận thu đợc so với vốn bỏ ra Nhng trong thời gian tới vấn đề an toàn vốn không còn

là sự quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t, cho nên vai trò của thuế có tác động lớn

đến FDI vì thuế ảnh hởng quan trọng đến tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t, khi một nhà

đầu t dự định đầu t vào một dự án nào đó họ sẽ quan tâm trớc hết đến lợi nhuận; thuếtác động đến lợi nhuận và do đó ảnh hởng đến quyết định đầu t; thuế đóng vai trò bảo

vệ sản xuất trong nớc (thuế quan nhập khẩu) sẽ kích thích đầu t nớc ngoài vào nềnkinh tế nội địa, thông thờng một mặt hàng nào đó đánh thuế nhập khẩu cao (nh ô tô dulịch, xe máy, điện tử,… Lợi ích do hoạt) thì các nhà đầu t sẽ nghĩ đến việc đầu t sản xuất ở Việt Nam

Trang 28

Để tránh hàng rào thuế quan, thuế tạo ra thị trờng đủ lớn cho các nhà đầu t sản xuấtvào một ngành nào đó Trong kinh tế có một khái niệm: Hiệu quả của quy mô sảnxuất, theo khái niệm này thì quy mô sản xuất phải đủ lớn tới một mức độ nhất định thìmới đạt tới đợc hiệu quả kinh tế tối đa Vì vậy các chủ đầu t thờng chỉ đầu t vào sảnxuất ở một nớc nào đó có dung lợng thị trờng đủ lớn Thông qua việc tác động đến giácả hàng hoá và sức mua của ngời tiêu dùng, thuế sẽ ảnh hởng đến nhu cầu có hiệu lực,tức là ảnh hởng đến dung lợng thị trờng hay suy cho cùng thuế ảnh hởng tới quyết định

đầu t

Mặt khác thuế là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra môi trờng đầu t

Điều này đợc thể hiện:

- Thuế có ảnh hởng quyết định đến việc chi tiêu ngân sách Ngân sách càng cónguồn thu lớn thì càng tạo ra môi trờng tốt để khuyến khích đầu t Thuế thu đủ chochi tiên ngân sách góp phần hạn chế lạm phát Điều đó tạo ra môi trờng tài chínhthuận lợi cho hoạt động đầu t; nguồn thu thuế càng ngày càng tăng tạo điều kiệnvật chất cho nhà nớc đầu t vào lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận thấp thời gian thu hồivốn dài nh cơ sở hạ tâng y tế, giáo dục ở nông thôn, miền núi và do đó tạo ra môitrờng cần thiết để hấp dẫn FDI

- Thuế là biện pháp quan trọng trong chính sách u đãi đầu t, hớng đầu t vào các dự

án thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Các u đãi đầu t về thuế là sựkhuyến khích quan trọng về mặt tài chính để thu hút các nhà đầu t vào một quốcgia hay một lĩnh vực kinh tế nhất định

Chơng 2: THựC TRạNG CHíNH SáCH THUế ĐốI VớI HOạT

ĐộNG ĐầU TƯ TRựC TIếP của NƯớC NGOàI TạI VIệT NAM

Trang 29

2.1 CHíNH SáCH ƯU Đ I Về THUế Và CáC HìNH THứC ƯU Đ I THƯờNG ãI Về THUế Và CáC HìNH THứC ƯU ĐãI THƯờNG ãI Về THUế Và CáC HìNH THứC ƯU ĐãI THƯờNG

ĐƯợC Sử DụNG TRONG CHíNH SáCH THUế ĐốI VớI HOạT ĐộNG FDITạI VIệT NAM

Ưu đãi đầu t là một công cụ chính sách nhằm thu hút đầu t hoặc định hớng đầu

t theo những mục tiêu phát triển nhất định, đang đợc áp dụng tơng đối phổ biến trênthế giới, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển

Các u đãi thuế là hình thức cho ngời nộp thuế đợc hởng những điều kiện thuậnlợi khi nộp thuế Tác động kích thích của các u đãi thuế vừa mang tính chất nh giảmnhẹ gánh nặng thuế, vừa mang tính chất áp dụng các mức thuế suất phân biệt Tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý, nhà nớc có thể tăng hoặc giảm quy mô và mức độ của các u

đãi thuế để kích thích tăng tích lũy và tích tụ trong các doanh nghiệp Điều đó, chophép nhà nớc linh hoạt điều chỉnh nền kinh tế tuỳ thuộc vào cục diện thị trờng

Các hình thức u đãi thuế rất đa dạng Có thể phân chia u đãi thuế thành một sốhình thức sau: quy định mức thu nhập tối thiểu không phải nộp thuế; cho phép loại trừmột số khoản chi phí trong thu nhập chịu thuế; miền giảm một phần hay toàn bộ sốthuế phải nộp; cho hoãn nộp thuế; cấp tín dụng thuế đầu t

Tùy theo phạm vi sử dụng rộng hay hẹp, có thể chia các loại u đãi thuế thànhhai nhóm khác nhau: mang tính chất ngành và mang tính chất cá biệt Việc cấp u đãithuế mang tính chất cá biệt đợc áp dụng với phạm vi hẹp, gắn liền với lợi ích của từngchủ thể kinh doanh Tuy có những u điểm nhất định nhng u đãi thuế mang tính cá biệtcũng tạo ra những điều kiện không công bằng trong sản xuất kinh doanh, làm xói mòntính cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tể, gây nên hậu quả tâm lý xấu đối với ngời nộpthuế và tạo ra những tiền để trốn thuế, từ đó làm mất tính chất trung lập của thuế

Ưu đãi thuế theo ngành thờng là những u đãi thuế mang tính mục đích nên đảmbảo tính công bằng hơn so với u đãi thuế cá biệt Tuy nhiên, nếu áp dụng quá rộng rãi -

u đãi thuế theo ngành thì, bản chất của chúng lại chẳng khác gì so với thay đổi gánhnặng thuế

2.2 CƠ CHế QUảN Lý THUế ĐốI VớI DOANH NGHIệP FDI ĐANG HOạT

ĐộNG TạI VIệT NAM

2.2.1 Công tác xây dựng luật pháp, chính sách

Trong thời gian qua, hệ thống pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài đã đợccải thiện theo hớng tạo môi trờng ngày càng thông thoáng, thuận lợi hơn cho hoạt

động đầu t nớc ngoài

Riêng từ năm 2000, sau khi Quốc hội thông qua luật sửa đổi bổ sung một số

điều của Luật đầu t nớc ngoài, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2000/NĐ-CPngày 31 tháng 07 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam Ngày 19 tháng 03 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2003/NĐ-CPsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP theo hớng: Mở rộng lĩnh

Trang 30

vực khuyến khích đầu t nớc ngoài; xoá bỏ tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc đối với môt số sảnphẩm công nghiệp cũng nh những hạn chế về tỷ lệ vốn góp bằng chuyển giao côngnghệ và về tuyển dụng lao động; quy định cụ thể minh bạch hơn các tiêu chi áp dụng u

đãi đầu t Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ vềviệc chuyển đổi một số doanh nghiệp đầu t nớc ngoài sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần để tạo cơ sở pháp lý nhằm đa dạng hoá hình thc đầu t nớc ngoài, mởthêm kênh mới để thu hút nguồn vốn này

Ngoài ra Thủ tớng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 146/2003/QT-TTgngày 11 tháng 03 năm 2003 về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu t nớc ngoàitrong các doanh nghiệp Việt Nam Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 5 tháng 4năm 2004 về một số chính sách khuyến khích đầu t tại khu công nghệ cao ủy ban th-ờng vụ Quốc hội cũng đã thông qua pháp lệnh sửa đổi thuế thu nhập cá nhân có hiệulực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004 theo hớng giảm thuế đối với ngời có thu nhập cao

Hệ thống các văn bản có liên quan đến hoạt động đầu t nớc ngoài cũng tiếp tục

đợc bổ sung, hoàn thiện với việc Quốc hội thông qua các Luật thuế TNDN và các vănbản hớng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 đã quy định danh mụclĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu t cũng nh thuế suất và các mức u đãi thống nhấtcho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đồng thời bổ sung một số tiêu chí

áp dụng u đãi mới nhằm khuyến khích các dự án đầu t ứng dụng công nghệ, kỹ thuậtcao và sử dụng nhiều lao động Ngoài một số hạn chế cần đợc nghiên cứu giải quyếttrong thời gian tới, việc ban hành các văn bản nói trên là bớc tiến quan trọng trong lộtrình hớng tới xây dựng một mặt bằng pháp lý chung cho đầu t trong nớc và đầu t nớcngoài Tại kỳ họp thứ 4, tháng 11 năm 2003 Quốc hội đã thông qua Chơng trình xâydựng pháp luật năm 2004, trong đó có việc chuẩn bị Luật đầu t chung cho đầu t trongnớc và đầu t nớc ngoài Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ T pháp vàcác Bộ, Ngành hữu quan nghiên cứu xây dựng dự án Luật doanh nghiệp áp dụng chungcho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Khung pháp lý song phơng và đa phơng về đầu t tiếp tục đợc hoàn thiện:

Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) có hiệu lực từ tháng 12 năm

2001 mở ra cơ hội cho doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài tiếp cận thị trờng Hoa Kỳ và tạo điều kiện để thu hút đầu t nớc ngoài vào cáclĩnh vực có lợi thế xuất khẩu vào thị trờng này Mặt khác, những cam kết trong khuônkhổ Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng để tiếp tục hoàn thiện hệ thốngpháp luật về đầu t nớc ngoài Nhiều cam kết đã đợc thực thi ngay khi Hiệp định cóhiệu lực (xoá bỏ sự phân biệt đối xử giữa ngời tiêu dùng trong nớc và nớc ngoài về giá,phí một số hàng hoá, dịch vụ; giảm dần những hạn chế về chuyển giao công nghệ,quản lý ngoại hối, sử dụng đất đai)

Trang 31

Cùng với việc triển khai thực hiện BTA, chính phủ Việt Nam đã lý hiệp địnhsong phơng về đầu t với một số đối tác đầu t hàng đầu tại Việt Nam (Vơng Quốc Anh,Hàn Quốc,… Lợi ích do hoạt) Trong tháng 11 năm 2003, Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích vàbảo vệ đầu t Việt Nam - Nhật Bản đã đợc ký kết với những cam kết mạnh mẽ của haibên trong việc tạo dựng môi trờng kinh doanh thuận lợi, minh bạch, ổn định và bình

đẳng cho các nhà đầu t

Tháng 12 năm 2003, sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của Việt Nam đã đợc công bố với các nhóm giải pháp cơ bản gồm:hoàn thiện khung pháp luật về đầu t nớc ngoài; nâng cao năng lực của các cơ quanchính phủ; cải tiến thủ tục đầu t; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Cơ chế pháp lý đa phơng về đầu t cũng tiếp tục đợc củng cố, mở rộng với việcChính phủ Việt Nam ký kết Nghị định th sửa đổi hiệp định về khu vực đầu t ASEAN,tham gia hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc về cáchiệp định tơng tự với Nhật Bản, ấn Độ, đồng thời tích cực triển khai chơng trình hành

động về tự do hoá đầu t và xúc tiến đầu t trong khuôn APEC, ASEAN Việc thực hiệncác cam kết, thoả thuận song phơng và đa phơng về đầu t tạo điều kiện thuận lợi để cácnhà đầu t nớc ngoài tiếp cận rộng rãi hơn với thị trờng hàng hoá, dịch vụ và đầu t củaViệt Nam đồng thời góp phần thiết lập một khung pháp lý hữu hiệu nhằm bảo vệquyền sở hữu trí tuệ và cải thiện mạnh mẽ môi trờng đầu t, kinh doanh tại Việt Nam

Chính phủ đã ban hành nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 về chứcnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Kế họach và Đầu t , trong đó có việcthành lập Cục Đầu t nớc ngoài tạo điều kiện để thống nhất đầu mối quản lý nhà nớc về

đảm nguyên tắc kế thừa, không hồi tố và phải hấp dẫn hơn trớc

Các chính sách thuế hiện hành đối với hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nh sau:

2.2.2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo Thông t 13/2001/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2001của Bộ Tài chính hớngdẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu t theo luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam thì: Tất cả các hàng hoá mà doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên

Trang 32

hợp doanh đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từthị trờng Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá cuả cácdoanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trờng Việt Nam, đều là đối tợng chịu thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu.

Cho đến thời điểm 31/3/2005, khu vực FDI chịu sự điều chỉnh của các văn bảnpháp luật có liên quan và ảnh hởng đến thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu nh sau:

 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 10 thôngqua ngày 12/11/1996 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam số 18/2000/QH10 ngày 9/6/2000

 Luật thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các luật sửa đổi, bổsung luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 5/7/01993, số 04/1998/QH10ngày 20/5/1998

 Thông t 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính

 Thông t 13/2001/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2001của Bộ Tài chính hớng dẫnthực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu t theo luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam

 Thông t số 40/2000/TT-BTC ngày15/5/2000 của Bộ Tài chính

 Các mức thuế suất đợc xác định cho các mặt hàng cụ thể quy định tại các biểuthuế suất u đãi

 Quyết định số 16/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ trởng Bộ Tài chính về

điều chỉnh doanh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạnngạch thuế quan

 Các Quyết định khác của Bộ trởng Bộ Tài chính

Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 12 tháng 11 năm

1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam số18/2000/QH10 ngày 09/06/2000 thì:

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu củadoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

đợc áp dụng theo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinhdoanh đợc miễn giảm thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố địnhgồm:

o Thiết bị, máy móc;

o Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phơng tiệnvận chuyển dùng để đa đón công nhân;

Trang 33

o Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ tùng đi kèmvới thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b Điều

47 của Luật đầu t nớc ngoài này;

o Nguyên liệu, vật t dùng để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền côngnghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuônmẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

o Vật t xây dựng trong nớc cha sản xuất đợc

- Đồng thời Chính phủ cũng quy định trong luật này là miễn, giảm, thuế nhậpkhẩu, thuế xuất khẩu đối với các hàng hoá đặc biệt cần khuyến khích đầu t

Đối tợng chịu thuế XNK:

1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc cácthành phần kinh tế đợc phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nớc ngoài

2 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nớc ngoài, của các hìnhthức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

3 Hàng hoá nêu trên đợc phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam vàhàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất đợc phép nhập khẩu vào thị trờng ViệtNam

4 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triểnlãm

5 Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại

6 Hàng hoá vợt quá tiêu chuẩn hành lý đợc miễn thuế mang theo ngời của cánhân ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giớiViệt Nam

7 Hàng là quà biếu, quà tặng vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cánhân ở nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mang hoặc gửi về cho các tổchức, cá nhân ở Việt Nam và ngợc lại

8 Hàng hoá xuất nhập khẩu vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế,cơ quan ngoại giao nớc ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân ngời nớc ngoài làm việctại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

9 Hàng là tài sản di chuyển vợt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhânnớc ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn c trú và làmviệc tại Việt Nam và của cá nhân ngời Việt Nam đợc Chính phủ Việt Nam cho phépxuất cảnh để định c ở nớc ngoài (Xem Điều 1 Nghị định 54/CP ngày 28 tháng 8 năm

1993 của Chính phủ)

Đối tợng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc nhận

uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế là đối tợng nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu (Xem Điểm 2 Mục I Phần A Thông t 87/2004/TT-BTCngày 31 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính)

Trang 34

Cụng th c tớnh thu : ức tớnh thuế: ế:

x

đơn giỏtớnhthuế

x

Thuế suấtthuế xuấtkhẩu/thuếnhập khẩu

= Trị giỏ tớnh thuế X

Thuế suấtthuế nhậpkhẩu/xuấtkhẩu

Thuế suất: Cơ quan quản lý và ban hành thuế suất: Bộ Tài chính - Vụ Chính sách thuế Thuế suất u đãi: Thuế suất u đãi là thuế suất áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất

xứ từ nớc hoặc khối nớc có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thơng mạivới Việt Nam Mức thuế suất u đãi đợc quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểuthuế thuế nhập khẩu u đãi

Điều kiện để đợc áp dụng thuế suất u đãi:

- Hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) từ nớchoặc khối nớc đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thơng mại vớiViệt Nam Nớc hoặc khối nớc đó phải nằm trong danh sách các nớc hoặc khối nớc do

Bộ Thơng mại thông báo đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thơngmại với Việt Nam;

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với quy định của phápluật hiện hành

Các mức thuế suất đợc xác định cho các mặt hàng cụ thể quy định tại các biểuthuế suất u đãi

Thuế suất u đãi đặc biệt:

Là thuế suất đợc áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nớc hoặc khốinớc mà Việt Nam và nớc hoặc khối nớc đó đã có thoả thuận u đại đặc biệt về thuếnhập khẩu theo thể chế khu vực thơng mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạothuân lợi cho giao lu thơng mại biên giới và trờng hợp u đãi đặc biệt khác Thuế suất u

đại đặc biệt đợc áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy định trong thoả thuận.Các mức thuế suất đặc biệt đợc ban hành các biểu riêng cho từng nớc, nhóm nớc, ápdụng cho từng mặt hàng, nhóm hàng cụ thể Những mặt hàng không quy định trongcác biểu thuế suất u đãi đặc biệt thì áp dụng mức thuế suất u đại

Trang 35

 Các nớc trong hiệp hội ASEAN

 Các nớc trong liên minh Châu Âu EU

 Các biểu thuế suất u đãi đặc biệt:

 Đối với hàng hoá các nớc thuộc ASEAN: biểu thuế suất của Việt Nam để thựchiện hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nớc ASEANcho các năm 2003 - 2006 ban hành kèm theo nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày01/7/2003 của chính phủ

 Đối với hàng hoá nhập khẩu từ nớc Lào, mức thuế suất đợc hởng bằng 50%mức thuế suất u đãi hiện hành Xem Thông t liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Thơngmại số 54/2003/TTCT-BTC-BTM ngày 3/6/2003

 Đối với hàng hoá nhập khẩu từ EU:

Biểu thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp

định buôn bàn hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và cộng đồng Châu Âu (EU) cho giai

đoạn 2003-2005 ban hành kèm theo quyết định số 197/2003/QĐ-BTC ngày25/11/2003 của Bộ Tài chính

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rợu, xe máy nhập khẩu có nguồngốc từ EU ban hành theo quyết định 17/2004/QĐ-BTC ngày 12/02/2004 của Bộ Tàichính

Thuế suất thông thờng:

Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu cóxuất xứ từ nớc hoặc khối nớc mà Việt Nam không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốchoặc không có thoả thuận u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

Thuế suất thông thờng cao hơn 50% (năm mơi %) với thuế suất u đãi của từng mặthàng quy định tại biểu thức nhập khẩu u đãi và đợc tính nh sau:

Thuế suất thông thờng = thuế suất u đãi + thuế suất u đãi x 50%

Giá tính thuế:

1 Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng:

Giá tính thuế là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (giá FOB), không bao gồmphí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)

2 Đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng:

a) Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá thuộc đối tợng áp dụngcủa Thông t số 118/2003/TT/BTC ngày 8 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hớngdẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định

về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp

định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại thì giá tính thuế đợcxác định theo hớng dẫn tại Thông t số 118/2003/TT/BTC nêu trên (Xem phần Trị giáhải quan)

b) Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá nhng không thuộc đối ợng áp dụng của Thông t số 118/2003/TT/BTC ngày 8 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài

Trang 36

t-chính thì giá tính thuế là giá thực tế phải thanh toán mà ngời mua đã thanh toán hay sẽphải thanh toán cho ngời bán về hàng hoá nhập khẩu

Tổng cục Hải quan hớng dẫn cụ thể việc xác định giá tính thuế nêu tại điểm này

3 Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng:

Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán hàng hoá hoặchợp đồng không phù hợp theo quy định tại Luật Thơng mại thì giá tính thuế xuất khẩu,nhập khẩu do Cục Hải quan địa phơng qui định, Tổng cục Hải quan hớng dẫn cụ thể

4 Các trờng hợp đặc biệt:

a) Máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải đi thuê thì giá tính thuế nhập khẩu là giáthuê máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải thực phải trả theo hợp đồng đã ký với nớcngoài phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc đi thuê máymóc, thiết bị, phơng tiện vận tải

b) Máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải đa ra nớc ngoài để sửa chữa thì giá tínhthuế khi nhập khẩu trở lại Việt Nam là chi phí sửa chữa thực phải trả theo hợp đồng đã

ký với nớc ngoài phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc sửachữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

Giá thuê thực phải trả hoặc chi phí sửa chữa thực phải trả nêu trên nếu cha bao gồm chiphí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) thì phải cộng chi phí vận tải và phí bảo hiểm để xác

định giá tính thuế nhập khẩu

Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đợc các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Namcung cấp dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hoá thì giá tính thuế nhập khẩu không baogồm khoản thuế giá trị gia tăng đối với phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)

c) Hàng hoá nhập khẩu có bao gồm hàng hoá bảo hành theo hợp đồng mua bánhàng hoá (kể cả trờng hợp hàng hoá gửi sau) nhng giá ghi trên hợp đồng mua bán hànghoá không tính thanh toán riêng đối với số hàng hoá bảo hành thì giá tính thuế là giábao gồm cả trị giá hàng hoá bảo hành

d) Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tợng đợc miễn thuế, tạm miễn thuế, đã đa vào sửdụng tại Việt Nam nhng sau đó đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cho phép chuyểnnhợng hoặc thay đổi mục đích đợc miễn thuế, tạm miễn thuế trớc đây, phải nộp thuế,thì giá tính thuế nhập khẩu đợc xác định trên cơ sở giá trị còn lại của hàng hoá tínhtheo thời gian sử dụng và lu lại tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu đến thời

điểm tính thuế)

5 Đồng tiền nộp thuế: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đợc nộp bằng đồng ViệtNam Trờng hợp đối tợng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằngngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố

6 Tỷ giá tính thuế: Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngânhàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố đợc đăng trên báo Nhân dân hàng

Trang 37

phát hành nhng không thông báo tỷ giá) hoặc thông tin không đến đợc cửa khẩu trongngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó đợc áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngàyliền kề trớc đó Đối với các đồng ngoại tệ không có giao dịch trên thị trờng ngoại tệliên Ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ(USD) với đồng Việt Nam giao dịch bình quân trên thị trờng liên Ngân hàng và tỷ giágiữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ khác trên thị trờng Quốc tế do Ngân hàng Nhà n-

ớc Việt Nam công bố

Ngoài ra Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn quy định chi tiết về kê khai hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu; về thời điểm tính thuế; thời hạn thông báo thuế

2.2.3 Các sắc thuế nội địa

2.2.3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/ QH11 đợc Quốc hội khoá XI, kỳhọp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 trên cơ sở sửa đổi, bổ sung quy định tại Luật thuếthu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997 Nhằm góp phần thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh và động viên một phần thu nhập vào Ngân sách nhà nớc; bảo đảm sự

đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có thu nhập Theo tinh thần của luật này thì:

- Đối tơng nộp thuế:

Những đối tợng có yếu tố nớc ngoài sau đây chịu sự điều tiết của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp của Việt Nam:

 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài;

 Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam;

 Công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Namkhông theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam;

 Công ty nớc ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thờng trú tại ViệtNam;

 Cơ sở thờng trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nớcngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại ViệtNam mang lại thu nhập Cơ sở thờng trú của công ty ở nớc ngoài chủ yếu baogồm các hình thức:

o Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xởng sản xuất, kho giao nhậnhàng hoá, phơng tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểmthăm dò hoặc tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phơng tiện phục vụcho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên;

o Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt độnggiám sát xây dựng, công trình xây dựng;

Trang 38

o Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ t vấn thông qua ngời làmcông cho mình hay một đối tợng khác;

o Đại lý cho công ty nớc ngoài;

o Đại diện ở Việt Nam trong các trờng hợp: Có thẩm quyền ký kết các hợp

đồng đứng tên công ty ở nớc ngoài; và không có thẩm quyền ký kết cáchợp đồng đứng tên công ty nớc ngoài nhng thờng xuyên thực hiện việcgiao hàng hoá cung cấp dịch vụ tại Việt Nam

Trong trờng hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Nớc Cộng Hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thờng trú thì thực hiện theo quy

định của hiệp định đó

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Riêng đối với các doanh nghiệptìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác thì thuế suất này từ28% đến 50% phù hợp với từng dự án Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đ ợc quy

định cụ thể trong giấy phép đầu t Trờng hợp giấy phép đầu t không quy định thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp thì áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế =

= Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật này cũng quy định ở chơng IV - Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp vớithuế suất u đãi 10%; 15%; 20%

Tính đến thời điểm 31/03/2005, khu vực đầu t nớc ngoài, chịu sự điều chỉnh củacác Luật và văn bản pháp quy có liên quan và ảnh hởng đến thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp nh sau:

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003

 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thông t 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hớngdẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 củaChính phủ

 Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính

về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

 Thông t số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Bộ Tài chính về ớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổchức có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

h- Các chuẩn mực kế toán và các thông t hớng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế

Trang 39

 Thông t 13/2001/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2001của Bộ Tài chính hớng dẫnthực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu t theo luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam.

 Các văn bản pháp lý có liên quan khác

2.2.3.2 Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT thu trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từngkhâu sản xuất, lu thông đến tiêu dùng nên đã bao quát hầu hết các hoạt động sảnxuất kinh doanh và dịch vụ, thu cả ở k hâu nhập khẩu, tạo nguồn thu lớn, ổn định vàkịp thời cho NSNN Thuế GTGT khắc phục đợc nhợc điểm của thuế doanh thu nên

đã có tác dụng kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu t và xuấtkhẩu, tăng cờng quản lý và hạch toán kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho ViệtNam tham gia hội nhập quốc tế

Để phù hợp hơn nữa với sự phát triển của thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của lộtình hội nhập, nhiều nội dung của Luật thuế GTGT đã đợc sửa đổi và bổ sung nh:

- Sửa đổi và bổ sung vào Danh mục đối tợng chịu thuế, không chịu thuế vàthuế GTGT đối với một số hàng hoá và dịch vụ

- Để khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, mở rộng giao lu với các nớctrong khu vực và trên thế giới, Nhà nớc mở rộng diện áp dụng thuế suất 0% cho một

số mặt hàng , và dịch vụ cần khuyến khích xuất khẩu nh:

+ Bổ sung xuất khẩu phần mềm máy tính; sửa chữa máy móc, thiết bị, phơngtiện vận tải cho nớc ngoài; dịch vụ xuất khẩu lao động vào đối tợng chịu thuế và ápdụng thuế suất 0% để doanh nghiệp đợc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào Đây lànhững hàng hoá, dịch vụ cần khuyến khích xuất khẩu, do vậy áp dụng thuế suất 0%

sẽ góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ tăng khả năng cạnh trạnh củanhóm hàng hoá này ra thị trờng quốc tế

+ Bổ sung than đá xuất khẩu vào đối tợng chịu thuế GTGT để áp dụng thuế suất0% cho mặt hàng than đá, doanh nghiệp đợc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào nhằmgiảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp khai thác than xuất khẩu, giải quyết các vấn

đề xã hội, việc làm cho hàng ngàn công nhân lao động ở các mỏ than

Thuế GTGT thu trên trị giá gia tăng thêm của hàng hoá hoặc dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng ở Việt Nam, kể cả của các nhà đầu

t nớc ngoài đều chịu sự điều tiết chung của các văn bản luật và văn bản dới luật về thuếgiá trị gia tăng sau đây:

 Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997

 Luật thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003

Trang 40

 Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của chính phủ quy định chi tiếtthi hành luật thuế giá trị giá tăng và luật sửa đổi, bổ sung mốt số điều của Luậtthuế giá trị gia tăng.

 Thông t số 120/2003/TT-BTC ngày 12/02/2003 hớng dẫn thi hành Nghị định số158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giátrị gia tăng

 Một số Công văn của Tổng cục thuế hớng dẫn, giải đáp các vấn đề của doanhnghiệp

2.2.3.3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật thuế TTĐB đã đợc sửa đổi, bổ sung đã đợc thực hiện gần hai năm, trongkhoảng thời gian này một số mặt hàng sản xuất trong nớc nh lắp ráp ôtô, bia tơi, biahơi, thuốc lá,… Lợi ích do hoạt vẫn vẫn đợc bảo hộ Tuy nhiên ngay khi Việt Nam gia nhập tổ chứcWTO thì buộc phải thực hiện ngay một mức thuế thống nhất giữa mặt hàng sản xuấttrong nớc và mặt hàng nhập khẩu

Nội dung điều chỉnh quan trọng nhất của Luật thuế TTĐB là điều chỉnh giảmthuế suất của một nhóm hàng hoá, dịch vụ có thuế suất 20% xuống nhóm 10%, một

số hàng hoá, dịch vụ từ nhóm thuế suất 10% xuống còn 5% Dịch vụ này bao gồmchủ yếu là các sản phẩm thuộc t liệu sản xuất phục vụ cho quá trình sản xuất tiếptheo để sản xuất ra sản phẩm khác và mọt số sản phẩm tiêu dùng mang tính cầnthiết nh phơng tiện cho ngời tàn tật, nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp hạ giá thànhsản xuất, tăng cờng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong quá trình hội nhập.Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu, thay thế cho thuế hàng hoá trớc đây, ápdụng cho một số sản phẩm hàng hoá ở khâu sản xuất của các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ThuếTTĐB có tác dụng hớng dẫn và điều tiết sản xuất và tiêu dùng theo định hớng củanhà nớc, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nớc Luật thuế TTĐB cònthể hiện chính sách khuyến khích đầu t, đổi mới công nghệ và thực hiện một sốchính sách khuyến khích đầu t, đổi mới công nghệ và thực hiện một số chính sáchxã hội khác thông qua chế độ miễn giảm thuế

Cho đến thời điểm 31/3/2005, khu vực FDI chịu sự điều chỉnh của các văn bảnpháp luật có liên quan và ảnh hởng đến thuế TT ĐB nh sau:

 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số08/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
01. Bộ Tài Chính (2000), Chiến lợc đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn nớc ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội giai đoạn – 2001 2010, – Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc đổi mới chính sách huy động các nguồn vốnnớc ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội giai đoạn "–"2001 2010
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2000
02. Bộ tài chính (2005), Tờ trình Chính phủ về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng, Hà néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình Chính phủ về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2005
03. Bộ tài chính (2005), Tờ trình Chính phủ về dự án Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi), Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình Chính phủ về dự án Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi)
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2005
04. “Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội thời kỳ 2001-2010”, Báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội thời kỳ 2001-2010”
05. Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật bản (JICA) (2004), Chính sách công nghiệp và thơng mại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, tập 1 và tập 2, Nxb Thanh Hoá, Thanh hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công nghiệp và thơng mại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật bản (JICA)
Nhà XB: Nxb Thanh Hoá
Năm: 2004
06. Phan Văn Hiển (2003), “Thực trạng và định hớng huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t nớc ngoài ở Việt nam”, Tài liệu bồi dỡng kỹ năng hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và định hớng huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t nớc ngoài ở Việt nam”, "Tài liệu bồi dỡng kỹ năng hộinhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Phan Văn Hiển
Năm: 2003
07. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (2004), Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
08. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (2004), Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
13. K.Bubl, R.Kruege, H.Marienburg (2002), Toàn cầu hoá với các nớc đang phát triển, Nxb Đại học Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá với các nớc đang phát triển
Tác giả: K.Bubl, R.Kruege, H.Marienburg
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
14. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam và văn bản hớng dẫn thi hành (2003), Nxb Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam và văn bản hớng dẫn thi hành
Tác giả: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam và văn bản hớng dẫn thi hành
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2003
15. Tổng cục Thống kê (2002), Niên giám Thống kê 2002, Nxb Thống kê, Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê 2002
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
16. Trờng Đại học tài chính kế toán (2000), Giáo trình thuế, Nxb Tài chính, Hà néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Trờng Đại học tài chính kế toán
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2000
17. Võ Thanh Thu (2004), Kỹ thuật đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nxb Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đầu t trực tiếp nớc ngoài
Tác giả: Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
18. Cấn Anh Tuấn (2002), “Thực trạng đầu t nớc ngoài vào các khu chế xuất, khu công nghiệp Việt nam và các giải pháp”, Thị trờng tài chính tiền tệ, 11 (113), tr. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đầu t nớc ngoài vào các khu chế xuất, khu công nghiệp Việt nam và các giải pháp”, "Thị trờng tài chính tiền tệ
Tác giả: Cấn Anh Tuấn
Năm: 2002
19. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng (2003), Hội nhập kinh tế áp lực cạnh tranh trên thị trờng và đối sách của một số nớc, Nxb Giao thông vận tải, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập kinh tế áp lựccạnh tranh trên thị trờng và đối sách của một số nớc
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng
Nhà XB: Nxb Giao thôngvận tải
Năm: 2003
20. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng (2003), Chính sách phát triển kinh tế Kinh nghiệm và Bài học của Trung quốc, tập 1, Nxb Giao thông vận tải, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển kinh tế Kinh nghiệm và Bài học của Trung quốc
Tác giả: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2003
21. Việt nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: Nxb Thống kê
22. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX, Đảng cộng sản Việt nam (2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX, Đảng cộng sản Việt nam
Tác giả: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX, Đảng cộng sản Việt nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
09. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về thuế tiêu thụ đặc biệt Khác
10. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu, về thuế chống chuyển giá Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1    Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t (1988-2003) - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t (1988-2003) (Trang 15)
Bảng 1.3: Đóng góp của các dự án FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 1.3 Đóng góp của các dự án FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam (Trang 16)
Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 1.4 Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI (Trang 17)
Bảng 2.1 - Danh mục thuế suất các mặt hàng chịu thuế TTĐB Mặt hàng Luật ban hành năm - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 2.1 Danh mục thuế suất các mặt hàng chịu thuế TTĐB Mặt hàng Luật ban hành năm (Trang 50)
Bảng 2.4 Thuế suất một số loại thuế chính của các nớc trên thế giới (%) Nớc/ Vùng lãnh thổ Thuế thu nhập - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 2.4 Thuế suất một số loại thuế chính của các nớc trên thế giới (%) Nớc/ Vùng lãnh thổ Thuế thu nhập (Trang 58)
Bảng 3.1: Mức độ ảnh hởng của những u đãi thuế hiện hành. - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 3.1 Mức độ ảnh hởng của những u đãi thuế hiện hành (Trang 77)
Bảng 3.2: Những hạn chế của nớc có triển vọng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh về trung hạn. - Hoàn thiện chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam
Bảng 3.2 Những hạn chế của nớc có triển vọng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh về trung hạn (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w