Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo Xoa bóp dân tộc Hoàng Bảo Châu, Trần Quốc Bảo
Trang 1| Phó Giáo sư : Hoàng Bảo Châu i
XOAROPDANTOC -:
Trang 2LOI NOL DAU
Kinh nghiém vé phong benh va echita bénh bang cdc phương pháp không dùng thuốc của nền t học đân lọc Việi Nam rất phong phú Voa bóp la mội trong những kinh nghiêm ay
La một phương pháp cô Iruyền, voa bop da duge
dung trong thei nay dé phong bệnh vd chita bénh cho
nhân dàn
Nou bop da td rõ tác dụng giữ sức khỏe, phòng bệnh
pa chữa bệnh qua thực liền làm sàng bói cách tác động
cả lên điện rộng tản lên huyệt, cả toa bóp lẳn nặn động,
Đề góp phần giới thiêu phương pháp nàu cho các động nghiệp làm vou bop va những bạn nuuốn tng aoa bóp đề giữ sức khóe phòng bệnh pà chữu bệnh, chúng
li viel tài Hệu tọa bop nay
Pai lidu nay die kél những kinh nghiệm của hơn †0
nam sử dụng roa bép cua Khoa chàm cứu Viện Đông
y, gon có 5 phần chỉnh:
Phảu l: là phần đại cương về xoa bóp: trong đó có lịch sử xoa bón ed lrayéa của nước tú; định nghĩa xoa bóp; những nhận thức đúng oề xoa báp; những điều
chi khí chữa bệnh bằng vóa bóp; cơ sở tụ luận của
0d bóp cô Truyen vd tie dụng của xoa bóp Lheo TÚ luận
3
Trang 3hiện đại ; những phương pháp thiều trị dùng trong woa bop
Phần 1l: tóm tắt học thuyết kinh lạc: một lrong những cơ sở lý luận học cô truyền của woa bóp Phần II: nói về kỹ thuật xoa bóp: những nêu cầu
pề cách bồ tả của Lhủ Lhuật, các thủ thuật tác động lên
da, lên cơ lên khớp lên huuệt là chính, xoa bóp các
bo phan (dầu cô, gáu, tưng, chỉ trên, chỉ dưới ngực, bụng)
— Phương pháp 0éo cội sống lưng — phương pháp dánh gió cải tiến — phương pháp tầm quải
Phần IV: Giới thiệu cách xoa bóp: chữa một số bệnh thông thường theo cách nhìn của học dàn lộc
cồ truyền uới lèn bệnh chứng của ụ học hiện dại
Phân V: giới thiệu cách tự xoa bóp:đề giữ sức
khóc nà đề tự chữa một số chứng bệnh tLhòng thường
KHOA CHAM CUU VIEN DONG Y
Trang 4PHAN I
DAI CUONG
I — LỊCH SỬ Như nhiều đản tộc khác có sớm ở thế giới, nước tạ
cũng có môn xoa bóp dàn tộc cổ truyền Đó là kết tỉnh
những kinh nghiệm của dàn lộc ta và sự đàn tộc hóa
những kinh nghiệm giao lưu với nước ngoài dã được
đân tộc ta vận đụng có kết quả và tông kết lại
Theo các tài Hiệu đồ lại thị Tuệ Tĩnh đã tông kết những kính nghiệm xoa bóp chữa niột số chứng bệnh
(Nam dược thần hiệu) với cắc phương pháp: xoa với bột gạo tế chữa chứng có nhiều mồ hồi, xoa với bột
hoạt thạch và bột dạu vành chữa rôm, xoa với hột cai ngâm đấm chữa đa thH tê đại, xoa với hột cải ngâm
rượu chữa đau lưng, xoa với rượu ngàm quế chữa bại
liệt, đánh gió chữa cảm sot van van
Nguyễn Trực (thế kỷ XỶ đã tông kết nhiều kinh
nghiệm xoa bóp đề chữa bệnh cho trẻ em trong
cuốn «Bảo anh lượng phương» với các thủ thuật xoa bóp, bấm; miệt, vuot, vận, kéo tác động lên kính lạc,
huyệt và các bộ phận nhất định “khác đề chữa các
t}
Trang 5chứng hôn mê sốt cao, kính phong, lich tre, dau buns,
ia long, loi dom, ho hen vv
Đào Công Chính (thế kÝ NVID da viet «Bao sinh
điện thọ toán vếu » tổng kết các phương pháp Tự: lật: trong đó có tự xoa bóp để phòng bệnh và chữa bệni, Hải Thượng Lần Ông (thế ký XVHD trong cuên «& Về
"sinh yếu quyết » đã nhắc lại những phương pháp của
Đào Công Chính
Sau khi nước ta bị thục đàn Pháp đỏ hộ nên v học
đàn lộc bị kìm hãm, xoa bóp cùng bị coi re
Sau Cach mang Tháng 6, nhất là sau khi giải phòng
miền Bác (1859, Đăng và Chính phủ ta chú trọng trên
cơ sở khoa học thửa kế phát huy những kính :nghiệm tòt của v học đân tộc cô truyền, kết hợp v học-dàn lộc
cô truyền với v học hiện dại nhằm tăng cường khả
năng phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân và xây đựng nền v học Việt Nam Cũng như v hoe dan tộc nói chung xoa bóp nói riéng duoc cot trong va cé
những bước phát triển mới,
Rinh nghiệm của nhân dàn về xea bóp được thửa kế
aap dụng nắng cao Hội nghị tâm quất được triệu lập nhiều bệnh viện đã có cơ sở xua bóp trcng dó áp dụng eá kính nghiệm dân lộc và hiện đại Bác sĩ Trần Nam Hưng dã đúc kết và nàng cao kinh nghiệm xoa
bóp của nhân dân miền Nam, Phương pháp xaa bop
cua v hoc dan toc diroc diva vào giảng đạyv ở lrong các
trường trung học và đại học ý Phương pháp xoa Bóp của v học dân lộc đã va dang tiếp tực phát huy tác dựng của nó lrong việc phục vụ sức khóc cho cân bộ, thân dân và góp phần xây dựng môn xoa bóp Việt Nam
6
Trang 6Hí- ĐỊNH NGHĨA XOA BÓP Noa bop dan toc ki một phương pháp phòng bệnh
và chữa bệnh với sự chỉ đạo của lý luận v học dán lóc
“có truyền, Đặc điểm của nó là dùng bàn tay, ngôn tay
là chính đề tác động lên buyệt đa thit gin khớp cua
người bệnh, nhằm đại tới mục đích phòng bệnh và
chữa bệnh Cu điềm là giản tiện, rẻ tiền có hiệu quả,
có phạm vi chữa bệnh rộng có giá irị phong bệnh lớn
cạn tiện, rẻ tiền vì chỉ đăng bản tay d2 phòng bệnh
và chữa bệnh, 2o đó, có thê dùng trong bất ký hoàn
đình nào và không Dị lệ thuộc vào các phương
Có hiệu quả vì có tae dụng phòng bệnh và chữa bệnh nhất định Có khả năng chữa một số chứng bệnh cắp tỉnh và nhiều khi đạt kết quả nhanh chóng Dùng
xoa bóp đề chữa mội số bệnh mạn tính đấm bảo an toàn làm xong nhẹ người, triệu chứng bệnh giảm hẳn
“Fự xoa bóp là dé gin giữ sức khỏe tốt và rất: chủ
— eó những chứng bệnh có thê dùng xoa bóp đề chữa
như: veo cô, khớp hoạt động bị hạn chế, di chứng
bại liệt trẻ em, bệnh thấp dau lưng, tiêu hóa kém, mệt mối, suy nhược thần kinh, cảm sốt
— có những chứng bệnh có thề phối hợp xoa bóp với các phương pháp khác, xoa bóp ở vị trí thứ yếu
7
Trang 7như trong một số bệnh cấp tính: sỐt cao hay MOL sé eon bénh cap etru ctia các bénh noi tang y dav xou bóp có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng
Iv — NHỮNG DIEU CHÚ Ý
KHI CHỮA BỆNH BẰNG XOA BÓP
I Can làm cho người bệnh tin tưởng vào phương
pháp đề người bệnh phối hợp tốt với thầy thuốc và
phát huy sự nỗ lực chủ động trong quá trình dấu
tranh voi bénh tat Do do, cin chú ý giải thích rõ
nguyén nhân bệnh, chỉ dẫn người bệnh những điều
nhẹ, bắt đầu và kết thúc làm nhẹ, lìm ở nơi dau phải
chú ý sức chịu đựng của người bệnh không làm qua
manh
Sau mội lần xoa bóp, hôm sau người bệnh thấy mệt
mỗi là đã làm quá mạnh, lần sau cần giảm nhẹ
3 Khi xoa bóp thầy thuốc phải theo đối người bệnh thái độ phải hòa nhã, nghiệm túc Đối với người bệnh
mới nhất là nữ, cần nói rõ cách làm đề họ yên tâm
phối hợp chặt chẽ với thầy thuốc và tránh những hiều
lâm đáng tiếc
&
Trang 8V_ ĐỢT CHỮA BỆNH VẢ THỜI GIAN
2 Thời gian một lần xoa bóp
Nếu xoa bóp toàn thân thường từ 30 đến 10 phút, Nếu xoa bóp bộ phận của cơ thê thường từ 10 đến
15 phút
VI— TAC DUNG CUA XOA BOP Y HOC DAN TOC
CO TRUYEN VA TAC DUNG CUA XOA BOP THEO
LÝ LUẬN Y HỌC HIỆN ĐẠI
A — TAC DUNG CUA XOA BOP THEO LY LUAN
Y Hoc DAN TOC
Xoa bóp của v học đàn tộc là một phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh của y học đàn lộc cô truyền
Vì vậy nó cùng chịu sự chỉ dạo của lý luận eơ bắn am dương, ngũ hành, tạng tượng kính lạc, về Khí, dỉnh
huyết của y học dân Lộc cỗ truyền, :
Trang 91 Quan hệ piữa xóa bóp với thuyết âm dương ngũ hanb
a) H0 (dung cơ bản của hai thuyẽt mm dương nại hanh 2m tương Vận vật vận động và biến hóa khong ngừng Nguồn gốc của sự vận động biến hóa đó là gi’
Đó là âm và dương, tức là hai mặt đối lập trong mỘi
vật thề thống nhất, với âm là vật chất, đương là chức năng, Hai mặt này cái nọ dựa vào cái kia đồ lồn tại, nhát triền và duy trì vật thê trong một trạng thải cần bằng động Trong mỗi mặt lại phân ra hai mặt âm đương Trong quả trình vận động, nếu mặt nọ không
ngừng phát triền sang mặt đối lập thị đến lúc cực
thịnh sẽ chuyên hóa sang mặt đối lập tức là ầm cực
sinh đương, đương cực sinh âm
Vận dụng vào y học: người ta đã dùng âm dưỡng
đề giải thích các vấn đề vẻ y học, trong đó quan trọng
nhất là: bệnh là sự mất cân bằng của âm dương và sự
mắt cân bằng này có thê biểu hiện hoặc âm (hay
dương) thịnh hoặc âm (hay dương) suy, Trong điều
trị người ta phải lập lại càn bằng âm dương nếu thinh thi bot ai (thực thì "_ nếu suy thì thêm vào
— Ngit hanh: cac su val trong vu trụ ra trong con người cũng tồn tại vận động trong một thề thống nhất Vậy giữa chúng nó có mối quan hệ øì đề đảm bảo thế
thủng bằng của vũ trụ, của con người?
Đó là quan hệ tương sinh tương khắc của ngũ hành
trong trạng thái bình thường Quan hệ tương sinh: móc sinh hóa, hóa sinh thổ, thỏ sinh Kim kim sinh thúy, thủy sinh mộc,
Quan hệ lượng khắc: mộc khắc thỏ thồ khắc thủy,
thủy khác hỗa, hóa khắc kim, kim khắc mộc
iy
Trang 10Quan hệ tờng sinh tương khác quy dịnh thôi Hài) (mm, miộc, thủy, hóa, Phố) đến có quan be mat thi!
xói [hành khác dễ duy trí thế thăng bằng động ch:
vều Không những không khắc được béa, ngược lại bị
hoa danh lại (nước Can di) tire Ja hoa da vir lai thúv
5) Van dung vdo GY học: người tì đã vận dụng ngũ thành để giải thích các vấn đề của v bọc, trong đó quan trọng, nhất là: bệnh có thé do ban than môi tạng (phủ) thịnh hay suy, nhưng có thể đo các tạng
(phủ) sinh ra nó thịnh hoặc suy, các lang (phủ) khắc
nó thịnh hoặc suy gây ra Do đó trong điều trị không
những phải bồ hoặc tả tạng bị bệnh mà còn phải bề
đả cả những lạng có quan hệ sinh khắc với nhau bị
mắt cân bằng, Ví dụ; nếu tỳ bị hư thì chỉ cần bồ tỷ — Nếu can mộc khắc tỲ thô thì phái ức mộc (tá can) bồi thé (bd ty)
c) Van dung vado woa bop: trong xoa bop cũng phía chân đoán cho rõ âm đương và tạng phủ bị bệnh tức
điển biển thực hay hư của bệnh, ở một tạng hay nhiều tạng phủ, Nến bệnh thuộc thực thí phải tà, hư thì phải
bỗ Tả thì phải làm động tác mạnh nhành, bộ thì
phải làm dộng tác nhẹ, địu đăng, Yí dụ: nếu bị cẩm hình (bệnh do hàn tà tác động vào biểu gây nên có các chứng thực: sốt gai rét, đau đầu, v.v.) thì phái
dùng các thủ thuật ấn, day bóp véo ở các kinh đương,
động tác mạnh, nhanh để làm ra mô hội, Nếu là mắt
it
Trang 11ngủ đọ âm hư đương vượng thi phải dùng động tác
xoa đạyv, nhẹ, dịu dàng tác động €i ác huyệt Dùng tuyển
Tam âm giao (bồ âm) và dộng lắc iin, Veo mi mh, nhanh
tác động vào các huyệt Thái xung, Bách hội, Ấn đường (tA duong) dé điều hòa âm đương cũng là theo nguyên tắc can hư (can hà con của L Thận) thì bộ mẹ (thận là mẹ
của can)
Néu là đan vùng thượng vido can vi bất hòa (đau
cạnh sườn, đễ cáu gắt, đau vùng thượng vị, nôn ) thị
dung cach ta can va hoa vi
2 Quan hệ giữa xoa bóp với thuyết tạng tượng, vệ
khí, dinh huyết
Đây là những học thuyết chính của y học dân tộc cô
truyền Tạng tượng là 6 tạng, 6 pha (lam, tim bao),
can, tỷ, phé, than, tidu truong, dém, vi, dai trudng: bảng quang, tạm tiêu), các phủ khác (não, tủy, xương, mạch, dạ con), ngũ quan, ngtt the, tinh, khi, thin va
các nhóm chức năng của chúng
Kính lạc là hệ thống mạng dọc, ngang chẳng chịt
khắp cơ thê, bên trong vào đến lạng phủ, bên ngoài
ra đến cơ đa, Đó là nơi tuần hoàn của khí huyết đề dĩ
nuôi đường làm ấm cơ thề, diều hòa âm đương và làm
eơ thê thành một khối thống nhất
Cơ thể được bảo vệ bởi vệ khí, được dinh khí
huyết nuôi dưỡng, Quá trình khi Róa trong cơ thê, hoạt động chức năng của cơ thể tiến hành được là nhờ tác động của khí (nguyên khí, tông khí và khí của các eơ quan lạng phú)
Bệnh ta qua huyệt xâm nhập vào cơ thể thì Hin lượt vào lạc mạch trước, sau đó chuyên vào kính và sau cũng chuyền vào tạng phủ, hoặc trực tiếp tác động vào
Trang 12sau agave Lic dé, né sé gay ra dinh ve mat di¢u hoa
noặc Kinh lạc bị bế tắc làm khí huyết ứ trẻ hoặc làm
t loạn chức năng của tạng phủ Những biều hiện bệnh lý dó được phản ảnh ra ở huyệt và ở kính lạc
NXóa hóp thông qua tác động vào huyệt, kinh lạc tkính
sản) có thê đuôi ngoại tà, điều hòa được dính về, tông được kinh lạc và điều hòa dược chức năng của
tạng phú Ví dụ: nếu hàn thấp vào người (vệ khí
không bảo vệ được) cơ có thẻ bị co, lúc đó định hmvết
vàn hành Khó khăn Đùng xoa bóp có thê điền hòa
định vệ, thúc đầy khí huyết vận hành là¡n ấm người
và thì bệnh sẽ giảm nhẹ,
Trong bệnh tọa điền phong (tương tự như dau dav
thần kinh hông), kinh lạc khong thông gây tế đau có thê dùng xoa bóp đề thông kinh lạc và giầm đau, Nếu
hàn vào đến giữa trường vị, dưới mô nguyên (co
hoành) thì huyết ứ, các lạc nhỏ co lại gi avy đầu xóa búp
có thê làm hoạt huyết và hết đau Hoặc bị chạm thương ứ huyết, xoa bóp có thê làm hết "huy él ir, hết sưng, hết dau
_ Bệnh ở can truyền vào tỷ (t phong) có thê dùng
xoa -bóp đề làm hết dau cạnh sườn và ỉa chảy như dùng thuốc vậy
Ngoài các tác dụng trên, xoa bóp còn eó tác dụng
làm cho phấn chấn khi mệt môi chữa chứng nuy (liệt
mềm, feo cơ) cũng có thé dang dé khai khiếu tính thần
(chống choáng, ngất ) |
B=TAC DUNG CUA XOA BOP THEO
LY LUAN Y HOC HIEN DAI
Xoa bóp là một loại kích thích vật lý, trực tiếp tác
động vào.đa thịt, thần kinh, mạch mẫu và các co quan
13
Trang 13sâm thụ gàyv nên những thay dồi về thần Kính, thề địch,
nội tiết qua dó nâng cao năng lực hoạt dòng của hé
thần Kính, nàng cao quá trình dịch dưỡng và năng lực
công tác của cơ thể, Có thể phản ra như sau:
1 Tác dụng với da: có 2 loại tắc dụng: tác dụng tại
cho va tac dung loan than
a) Tae dụng tại chủ: — nàng lực bảo vệ của da được
nang cao
— ning lue ho hap cla da nang cao do da sạch sẽ,
— nhiệt độ da tăng nhất thời do mao mạch giãn, da
được nuôi đường tốt hơn,
6) Tde dung todn than: — nang cao quá trình định dưỡng, nàng cao năng lực công tac, nang cao hoạt động thần kinh do trực tiếp Kích thích vào các cơ
quan cảm thụ, gàv nên những phần xạ thần kính có
ich do tam tiết các chất nội tiết lẽ bào (histamin,
cholin, hợp chất HỊ, aectylcholin) làm tăng hoạt động của (thần kinh và giấn mạch,”
- 8, Tác dụng với thần kinh: ảnh hưởng tới vỏ não
tủy trạng thái của người bệnh và thủ thuật xoa bóp, có
quá trình ức chế tăng hoặc hưng phấn tăng khi kiềm tra điện não đó,
Anh hưởng tới hệ thần kính thực vật biều hiện ở
thay d6Oi của hoạt động nội tạng và mạch máu, như:
xóa bóp gây, lưng trên, vai, có thê gây nên thay đồi ở
các cơ quan do thần kính thực vẬtI ở cô, đo trung khu thân kinh thực vật cao cấp ở chất xám của buồng não
sô 3 chỉ phối: hoặc xoa bóp thái lưng ! CTL 1) thất
lưng 2 (TL, 2) có th gây xung huyết ở hỗ chậu nhỏ;
xoa bóp lưng đưới, thất lưng, xương cùng đề điều hòa
14
Trang 14định dưỡng va tiần hoàn các cơ quan trong các hở chậu lớn nhỏ và chỉ đưới
3 Tác dụng với cơ: làm lăng năng lực hoạt đọng
taức bên) của cơ, Làm cơ mệt môi chóng hồi phục
khi cơ làm việc cảng thẳng gây phù nề, cứng, dau
voi hóp có thể làm biết các chứng đó
Anh hưởng tót dến trang thai teo co
Làm ølveogen tích lũy trong eơ tăng
Lm cơ được nuôội dưỡng tot
4 Tác dựng với gân khớp: xoa bóp co kha nang tăng Lính co giãn tính hoạt động của gân, dây chẳng, thức đầy việc tiết dịch trong ð khớp và tuần hoàn quanh khớp, do đó, sẽ tiêu trừ được hiện tượng hoạt
dịch ứ trệ và hiện tượng túi địch ở khớp xương sưng
tò, cải thiện được sự lưu thông của máu và bạch huyết
ở chung quanh khớp xương và gân
5 Tác dụng với tuần hoàn: đối với động lực máu:
có tác dụng tốt với tín, giảm gánh nặng cho lim, do
làm giần mạch (nên giảm trở lực trong mạch) và trực tiếp thúc đầy máu tuần hoàn nhanh
Đối với huyết áp: thực tế lâm sàng đã chứng mình
là tăng cường xoa bóp ở đầu và nửa người phía trên rất để làm, cho huyết áp tăng lên, ngược lại xoa bóp
nửa người dưới có thề làm cho huyết áp hạ xuống Hoặc xoa bóp đốt cô 2, 3 sẽ làm hạ huyết tấp, xoa bóp đốt lưng 6, 7 có thề làm ting huvét ap
Ddi voi thanh phan mau: trong khi xoa bóp, số lượng
hồng cầu, tiều cầu hơi tăng, xoa bóp xong lại trở về
như cũ Số lượng bạch cầu, huyết sắc tố cũng có thê tăng, Sự thay đổi nhất thời này có thề do phan xa
tà
Trang 15` , % ; ` 2 ^ ¬ ` poe
thần kinh, có thê do tác dụng của thẻ địch và có te -
dụng tăng cường phòng vệ của co the
6 Tác dụng với bạch huyết; xoa bóp rất có tác dịng với hệ thông bạch huyết lâm ba Bạch huyết lưu thông trong bạch mạch là do sự co rút của cơ, rồi di vào
tĩnh mạch Xoa bóp có tác dụng trực tiếp đây bạch
huyết theo một hướng nhất định làm cho tuần hoàn bạch huyết tăng nhanh gấp nhiều làn, Làm liéu sung
nhanh (cần xoa bóp theo hướng tuần hoàn của bạch
huyết Đối với bệnh nhân nặng chân (do đi quá nhiều) hoặc do tuần hoàn của bạch huyết bị trở ngại,
có thê nhờ xoa bóp làm bạch huyết lưu thòng thúc đầy tuần hoàn của nước, do đó hết nặng chân ve hôi phục bình thường
7 Tác dụng với hô hấp: khi dược xoa bóp ở ngực, người bệnh thở sâu lên, có thề đo trực tiếp kích thích vào thành ngựưcếtvà đo-phản xạ thần kinh Nếu xoa bóp
nhẹ các đốt cô 1, 5 sẽ gây co phôi, xoa bóp các đốt
lưng 6, 7, 8 sẽ làm giãn phôi, do đó có tác giả dùng
xoa bóp đề chữa các bệnh phế khí thũng, hen phế
quản, xơ cứng phối đề nâng cao chức năng thở và
ngăn chặn sự suy sụp của chức năng thổ
8 Tác dụng với tiêu hóa: có tác dụng lăng cường
nhu động của dạ dày, của ruột và cải thiện chức năng tiêu hóa Khi chức năng tiết dịch tiều hóa (đạ dày, ruột, gan) kém dùng kích thích mạnh đề tăng tiết dịch
Khi chức năng tiết dịch tiêu hóa vượng dùng kích
thích vừa hoặc nhẹ đề giảm tiết dịch
9 Tác dụng với quá trình trao dồi chất: Xoa bóp làm tăng lượng nước tiểu thải ra nhưng không thay
16
Trang 16asi pH trong mau CO tác giá nêu lên 2, 3 gay sau
khi xoa bóp chat nite trong nude Hiểu táng lêa v3 kéo
dải vải ngày, có thể dot ác dụng phân giải piocfTl của xoi hóp nây nên,
Xơa bóp toàn than có thé tang nhú cầu vé đường
khí 10 ~ 12% đồng thời cũng lượng than khí thai
ta lng lên tương tự
XII— NHỮNG PHÉP DIEU TRI DUNG
.TRONG XOA BÓP
1, Bồ: bồ là bồi bộ giúp cho âm dương khí huyệt bị
hư trở về trạng thái bình thường, Trong phép bộ lấy soa, day, fn Jam chủ, Thủ thuật cần nhẹ, dịu dàng,
cham, thuận đường kinh, không nên kích thích mạnh
2 Tá :lã là làm mất phần quá thịnh của cơ thể đúng trong chứng thực đo tà khí gây nên Như nhiệt kết gáy
ra bụng trướng đầy, đại tiện không thông, thực tích, v.v
Trong phép tá, thủ thuật cần làm mạnh, nhành và
ngược dường kinh,
3 bàm ấm: làm ấm là đuôi hàn tà trợ đường khi làm
choco thé iim lại, thường dùng trong chứng hàn ở trong nh: lạnh bụng Ía chảy, đương hừ, v.v Trong phép làm
Ấm chủ yếu lấy ẩn, xoa, day làm chính, thử thuật cần
hỏa hoãn để sinh ra nhiệt ở cá cơ nhục và lạng phủ
đề đạt tới mục đích ôn nhiệt khứ hàn, Ví dụ: cơ thể
do lạnh mà gây ra dau bụng thì dùng thủ thuật ấn có thê-Khứ hàn chỉ thông, thận đương hư gây ïa lông thí
ărt, day Quan nguyên, Trung quản, Anh môn là chính làm cho thận dương vượng va te tự cầm, -
Rt
Trang 174 Tiêu (thông):Hicứ là làm tieu tan hoặc tiêu lrử ứ đọng làm thông kinh lạc bị bể tác Dùng [rong các
trường hợp như khi trẻ, huyết ứ, phong hàn tha ap: Tam lắc kinh lạc đờm ket Trong phép tiêu (thong) li'ủ
thuật cab mạnh va thường đùng dạy, bóp, km;
š Làm ra mồ hôi: làm ta mö hồi là mở lỗ chân lòng làm mồ hỏi thoát ra, qua đó duôi tà khi dahg ở biều
ra khỏi co thé cing voi mo hoi
NCu ngoại eam phong hàn, thi dùng bam, day (i nhe dén ning din dé Wing cường kích, thích làm cho toàn
than va tnd hồi đại tới mỹ ẹ dich khu phong tan han
Nếu phong nhiệt ngoại cảnh thì dũng phương pháp nhẹ và dẻo, nhanh đề khu phong thanh nhiệt: Trong
phép làm ra mồ hỏi dễ chữa bệnh ở biều (da Ở lưng
trên thường cứng hơn chỗ khác), thủ thuật cần làm tử
nhẹ đến mạnh Lúc bệnh nhân ra mồ hồi, trong người
sé dé chịu sốt sẽ hạ Như vậy ngoại tà đã bị đuôi ra
khỏi cơ thê và bệnh.sẽ khỏi Các thủ thuật -ấn; xoas-
day, lấn, bóp ở tay, chân, cỏ dầu có tác dụng đuổi
phong tà, Các huyệt thường dùng là Hợp cốc Uy trung:-
Dai choy, Phong môn, Phong trì - : _6, Điều hòa: điều hòa là phép dùng dễ đuồi tà Khi
mà không hại chính khí, dùng trong trường hợp bệnh
tà ở bán biên bán lý hoặc quan hệ giữa các lạng phủ không điều hòa như: can vị bất hòa, can mộc khắc ty
thỏ, y.v Thủ thuật lấy xoa, ấn, đây làm chỉnh, làm
vừa sức và dịu dàng Huyệt thường dùng là Dương lăng
tuyên, Chỉ câu hoặc Chương môn, Kỳ môn, Thái xung, Trung quản, Túc Tam lý, Vị du v.v
48.
Trang 187 Lam mat: lam miát là hạ nhĩci giang hoa oe ge
tan dịch, chống khát và trạng - thái :bớua eho Das
trong các Trường hợp nhiệt ở trong (lói: Thú TH cac: anh, shanh, ngược đường kinh, Những huyệt thư:
dù là liop cốc, Khúc ti, Tht) tam iv Gini he
Phwớơng dương, Nhân: trung, Thạp tuyến,
II Ha enh có the di ngoài được trong những be nh
thuộc” tực tà hữu hình ở trường: vị, Chủ về yor Dị
vũng "bụng theo chiều kim dong he dune, the dong
trên huyệt và tác dòng co giới của xóa bếp để thông bạ
*x - ` SA 4 1 ^ a
(Qiang nhu dong rudt va dav phan ra ngoài)
8°95 (ha): li phép dùng đè thông đạt tiện,
Qua thực tế chữa bệnh, qua quan sát mỉ những
biều hiện sinh lý, bệnh lý, qua giải phẫu (ở mức dộ
cô xưa), người xưa đã quy nạp được một hệ thòng các
đường đọc, ngang, to, nhỏ, nông, sàu khác nhau Đó
18
Trang 19là nơi tuần hoàn của khí huyết đề đi nuôi dưỡng toàa
than, duy trì hoạt động bình thường eta co the, ta:
co thé thanh indt khéi thong abat D6 cing (a not uhie
tổ gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, truyền từ ông vàu
Sâu và ngược lại là nơi phan anh tình trạng bende tsi của cơ thể, aoi tiếp thu kích tứ chị của ngoại cănH: có tác dụng lớa trong sự sống còn của con người, Người
xua đặt teu cho nó là hệ kính lạc
cy day chi giới thiệu 12 kinh chính và 2 mach Nhâm
và mạch Đốc có qnan lhrệ thực Hiến với điều trị:
A — 19 KINH CHÍNH
1 & tay co:
‘ A ˆ + OR ee ^ wo &
a) 3 Kiaham: — Kinh Thai 4m phé 6 tay
Kinh Thiếu âm tâm ở tay
— Rính Quyết âm làm bảo lạc ở tay b) 3 kinh dương :
— Kinh Thái dương tiều trường ở tay
— Kinh Thiếu dương tam tiêu ở lay
— Kinh Dương mình đại trường Ở lay,
2 0 chân có:
apes kink ain:
Kinh Thái âm tý ở chân
Kinh Thiếu am than ở chân
Kính Quyết ấm cần ở chân,
‡ i
b) ? hink ding :
— Ninh Thái dương bàng quang ở chân
— Ninh Thiếu đương đớm ở chân
.— Kinh Dương: mình vy ởichâo,
Trang 20B- HAL MACH
— Mach Nham
Mach Đốc
Co TUAN THOAN CỦA H KINH MẠCH
Tuân hoàn của TÍ Kinh mạch bát đâu từ kính Thái
am phế tận cùng là Kính Quyết âm căn rồi từ kính Quyết âm cạn độ vào kính Thái âm phế, Như vậy khi
huyết thân boàn khòông ngừng đi nuôi đưỡng Loàn
than dé duy trí hoạt động chức nàng bình thường cáo
co quan trong co thể con người,
Trinh tự tuân hoàn của khí huyệt như sau :
— ! Rinh Thái âm phê —+ 2 Kính Đương mình đại tràng —
— 4 Kinh Thái âm tỷ ®e— 3 Ninh Đương mình vị —
—>ð Rinh Thiếu âm lắm —> 6ö Kiuh Thái dưỡng tiều trường ~ |
— 8 Kinh Thiéu am than+—7 Kinh Thái đương bang quange
— 9 Kinh Quyết âm tâm bio—* 10 Kioh Thidu đương tám tiêu ' j732Binh Quyết âm can — 1Í Kinh Thiếu đương đồm «|
3 Mach Déue —> Ho Mach Nham ——> Kin) Thai am phế
Hl — TAC DUNG CUA HE THONG KINA LAC
1 Về sinh lý: kinh lạc là đường tuần hoàn của khi huyết dễ nhôi dưỡng toàn thân đụy trì chức năng sinh
lỶ của cơ thê và bảo vệ cơ thể chống ngoại tà,
Kinh lạc Hên kết các tổ chức cơ thê (tạng, phủ, tử chi, chín khiếu, cân mạch, xương da.) làm cha cơ: thề thành một khối thống nhất,
2 Về bệnh lý: kinh lạc cũng là nơi ngoại tà xâm
nhập vào eo thé va truyền tử ngoài vào trong (khi
31
Trang 21bệnh ngỏy một nặng) vỏ tử trong ra ngoỏi (Khợ bệnh ngay một nhẹ)
Mặt khõc kinh lạc cún lỏ nơi phần ảnh sự tha đừi
bệnh lý của cơ thể, Bệnh ở phủ Lạng thưởng cụ những biểu hiện bệnh lý ở đường Kợnh mạch của tạng phủ bị
bệnh đi qua Vợ dụ: bệnh ở phế thớ đóu ở ngực vỏ cảnh tay, bệnh ở cấp thớ đau ở hai bởn cạnh sườn tao xuừng bụng diểớt, bệnh Ở tam thi dau ở mặt trong hai
inh tay, v.V,
3 Yề chần đoõn: kinh lạc (rong, nội với tạng phỷ,
ngoỏi nối với đa, gón cơ, vỏ cụ đường đi ở những vị
trợ nhất định của cơ thở Căn cứ vỏo những thay doi
cum giõc như: đạu, lức, trướng trởn đường đi trởn
đa của kinh lạc người ta cụ thẻ chón đoõn xõc định
được kinh bị bệnh; tạng phỷ bị bệnh Vợ dụ: nhức
đầu vỳng trõn lỏ:bệnh ở kinh Dương mợnh, nếu nhức
đầu vỳng đỉnh lỏ bệnh ở kinh: Quyết:óm can.: Hoặc: ử
tai nđờu cụ võng hột bến đầu, miệng ching lỏ: hệnh a
_ tiện hay cún cụ thể ấn vỏo dường kinh, nh mỏu sốc của đường kinh (theo cõch xưa), đo thừng số về
điện sinh vật của cõc huyệt Nguyởn (huyệt chợnh của một đường kinh) bắng mõy dú kinh lạc (theo cõch mới)
đề đõnh giõ được trạng thõi của từng đường kinh từ
đụ xõc định tỉnh trạng bệnh lý cỷa đường kợnh, khợ huyết, tạng phỷ
4 Về chữa bệnh: kinh lạc cũng lỏ đường dẫn truyền kợch thợch dẫn truyền thuốc vỏo cõc tạng phỷ đề chữa
bệnh, Vợ dụ: vẻ cham cứu muốn chữa bệnh dóu dóu (vỳng trõn) cần lấy cõc huyệt của kinh Duong minh
ve thuốc, muốn chữa bệnh tý hư phải dỳng thuốc di
vỏo kinh TỶ, v.v
22
Trang 22Ul — MUGL BON DUONG KINH
VA TEN HUYET CUA CAC DUONG KINH
[† đường kinh gồm I2 đường kính chính và 2 mạch Môi kinh chính đều có một vùng phân bo nhất định
ở mặt ngoài của thân thể đều thuộc một tạng hay mội
phủ nhất định và có quan hệ biểu lý với kinh chính thuộc phú hoặc tạng lương ứng
— ếu lấy tư thể người dứng gio thing hai tay [én lrời, ngón tay cái ở phía sau làm chuẩn thì các kinh am thuộc về các tạng (tâm, can, tỷ, phế, thận, fam bao lac), đi lên trên (âm thăng) và đi ở mặt trước
trong của cơ thé, con các kinh dương thuộc về các phú (tiểu trường, đại trường, vị, bảng quang, đởớm, tam
Liêu) thì đi xuống (dương giáng) và đi ở mặt sau ngoài
— Quanh lên da day (mon vi, tam vi)
— Xuyên qua cơ hoành
— Vào tạng phế lên thanh quân, họng,
_— Nẽ ngang xuống đưới hỗ nách (huyệt Trung phủ)
— Rồi đi ở mặt trước ngoài cánh tay (đi ngoài hai
kinh Thiếu âm tâm va Quyét am tam bào)
NXuống khuỷu đi ở mặt trước cảng tay đến bờ trong trước đầu đưới xương quay (chỗ mạch thốn),
— Xudng bo mo ngón tay cải (ngư Lễ) tận cùng ở
góc mong lay cái (phía Xương quay)
23
Trang 23Phần nhánh; từ Liệt khuyết tách ra một nhành dì ở phía mu tay xuống đến góc móng ngón tav trỏ (phía
xương quay) và nổi với Kinh Dương mình đại t:iằng
2 Các huyệt
Kinh Thái âm phế ở tay có lÍ huyệt:
3 Thiên phủ ‘0 Thai uyén
5 Xich trạch ft Thigéu thuong,
6 Khong tối
Hình 1 Kinh Thái âm phế ở tay
Trang 243 Biều hiện bệnh lý
q) Kinh bị bệnh: hỗ trên đòn đau, đau kịch Hệt thi hai lay om ngực, mất tối sâm, tỉm loạn lên, niặt trong chi trén dau,
b) Tạng bị bệnh: ngực phối đây tức, họ, xuyên, khó
thở, khát,, đái đất đái vàng, ngực bon chon, gan tay nóng; nếu cảm phong hàn có sốt, gai rét, có hoặc Khong ra mo hoi
4, Cha yéu chira
Bệnh ở bộ hộ hấp như: ho, khé thé ho có đời, có
mau, cô họng đau; các bệnh ở mặt trước và mẶt trong
cảnh tay, Có tác dụng hành khí hoạt huyết (lợi tiêu)
KINH DUONG MINH DAI TRUONG Ở TAY
(inh 2)
1 Đường di
— Từ góc móng ngón trỏ (phía xương quav)
— Đọc theo bờ ngón tré (phia mu tay) di qua kẽ giữa
hai xương ban tay số Í và 2 (Hợp cốc) vào hỗ lào giải phầu (chỗ lõm giữa 2 gàn cơ đài ruồi và ngắn ruot ngón cái)
mom vai (Niénsngung)
— Đi theo bờ sau vai giao hội với kinh Vhai dwong Liêu trường ở Bỉnh phong với mạch Đốc ở Đại chùy
— Trở hại hố trên đòn (Khuyết bồn) xuống liên lạc với phế qua cơ hoành đi xuống đại lrường
OA
Trang 25Phản nhành: từ hỗ trên dòn qua cô h nv qe \ 0 chân rằng hàm dưới rồi vòng môi trên, hai an i hai the ` ¬ ˆ ` a " a
ở Nhàn trung và kính bên phải tận ben giao nhau ở Nhân 8
cine & ehah miti ben trai de trep Oo 8 minh vy
Hinh 2 Kinh Dương mình đại trường ở tay,
Trang 262 Các huyệt
Kinh Dương mình đại trường ở fey có 20 huyệt
| Thương dương 1l Rhúc trì
2 Nhị gian _—_ l2 Trửu Hiến
10 Thủ tiần lý — 90 Nghinh hương
Các bệnh ở mắt, tai, niệng., mũi, hầu ; bệnh sốt nóng
và các bệnh ở phía ngoài cảnh tay.
Trang 27KINH DUONG MINH VY @ CHAN
giao với mạch Nhân
(Thừa tương) — Hồi
quay lại đi đọc phía (dưới hàm đưới ra sau
- Đớm lên trên bờ góc
Hink 2 Minh Dương mình
vy ở chân
Trang 28trán (Đâu duy) rốt ngan theo chân lóc ra gap ouch Đóc (Phần đình),
~ Fừ trước huyệt Đại nghĩnh xuống có, đọc thanh quần vào hỗ trên đón (Khuyết bồn) thẳng quá và xuống bụng đi bại ben mạch Nhâm xuống Gag ben
(Ehf xung) theo cơ thang trước (Phục thối ở đạn
xuống gỗi (Độc (xì dọc phía ngoài xương chày xuống
eG chan, mu chan rai di ra G bờ ngoài gốc móng nón chân thứ hàn, ‘
Phân nhành; từ hồ trên đòn (Khuvết bàn: xuyên
cơ hoành thuộc vẻ vị, Hiến lạc với lý
Từ môn vị dạ dày xuống bụng dưới hợp với kính chính ở ống bẹn
Từ túc tam lý đi phía ngoài kinh chính xuông đếc ngôn chân giữa
Từ mù bản chân (Xung dương) vào dầu ngón char
cãi để nối với kinh Thái âm tý ở chân
4 Địa thương i6 Ung song
5 Dai nghinh 17 Nhit (rung
& Dau day 20 ‘Phira man
9 Nhau nghĩnh 2t Luong mon
10 Thủy dot: 22 Quan mon
{{ Khi xá — 93 Thái ất
42 Khuvết.bồn - J†-HMHoat nhục.mryện
ot
Trang 2936 Tite tangy lv
20 Ngoạt lăng 37 Thượng cự lư
30 Khi xung oi Giải Khê
33 Âm thị 14 Nội dinh
35 Doe ly
3 Biéu hién bénh ly
.#) Ninh bị bệnh :
Mũi chẩy máu, miệng môi mọc mụn, họng đau, :cỗ
sững, mồm méo, ngực: đau, chân sưng đau hoặc teơ
lạnh
Tà khí thịnh: sốt cao ra mồ hôi có thề phát cuồng
bị Phú bị bệnh: vị nhiệt: ấn nhiều, -đái "vàng, bồn
chìn có thê phát cuồng -
Vị hàn: đầy bụng, ăn ít,
4 Chủ yến chữa: bệnh ở Ống tiêu hóa, ở mắt, lai,
miệng, mũi ÄốL nóng, bệnh tỉnh thần vả bệnh ở bộ
phận ngực, ở mặt ngoài hai chân SỐ
KINH THÁI ÂM TỶ Ở CHÂN
(Hinh 4) ,
1 Đường đi
— Bat dau từ đầu ngón cái (An bạch)
— Dục theo đường nối da mu bàn chân
và da gan bàn chân đến đầu sau xương ban
34
Trang 30chân chứ nhất rẽ lên
TRƯỚC BÉ Cá: trong
(Thuong khâu),
— đen cẳng chân đọc
bở sau: xương chày Bài
chéo khinh Can rồi dị ớ
phia trade kinh nay
— lên mat trong
~khop gon phia trước
{17t mặt trong dứi divào
trong bụng thuộc về
fang ty lien lạc với vị
— Qua cơ hoành, đi
qua ngực đến Chu vinh
xuống Đại-bao
— Đi lên dọc 2 bên
thanh quản thong với
cuỗng lười phân bố ở
đưới lưỡi
Phản nhánh: từ vị:
qua cơ hoành đi vào
giữa tâm đề nối với
kinh Thiếu âm lâm ở
Trang 31' Âm: lâng tuyền l6 Phúc ai
10 Huyết hải 17 Thực đận-
11 Cơ môn _ 18 Thiên khe
12 Xung môn 19 Hung hương
Bụng trên đau bụng dãy, ăn không Liêu, nỏn, nuốt
khó, vùng tầm vị đau cấp, ía- chây, đái không lợi,
— Bắt dầu lử tim vào hệ thống tô chức mạch quanh dim (tầm he)
oo Nuông qua cơ hoành liên lạc với tiêu trường
Từ tô chức mạch quanh tìm lên phối
— Ngang ra đây hỗ nách (Cực tuyền)
- Đọc theo be lương mậi trước chi trên di phia
trong hài kinh Pháâm và quyết âm ở '1aw”
Trang 32— Doe bờ trước ngoài ngón tay úL ra đầu ngón
(phía ngón cái) tav ut và nội với kinh Thái dương
Liều trường ở tay
Phân nhánh: từ tô chức mạch quanh tim, dọc cạnh
thanh quản lên thắng tô chức mạch quanh mắt
5 Thông lý
3 Biều bệnh lý
a) Ninh bị bệnh:
Vai, mặt trong trên chỉ đau; gan tay nóng hoặc lạnh;
khát muốn uống nước ; đau mắt
b) Tạng bị bệnh
Đau vùng tim, nấo khan; sườn ngực đau tức,
,chứng thực thì phái cuồng, chứng hư thi bi ai,
- khiếp sợ
4 Chủ yếu chữa
Bệnh ở tim, tính thần và ở mặt trong cánh tay
33
Trang 33Hình 5 Kinh Thiéu am 44m & tay
KIXH THÁI DƯƠNG TIEU DUONG O TAY
(Hình 6) Ỳ
1 Đường đi:
— ĐI đầu từ dầu ngón út dọc đường nỗi da gan la
va da mu lay lén cd tay di qua mém tram xương tru
— Thing lên dọc bờ phía ngón út xương trụ đến giữa mom khuvu và lôi cầu trong xưởng ảnh tay
— lọc theo bờ trong matsau cánh tay lên mặt sau khớp
vai di ngodn ngoèo ở lrên va dưới gai xương bã vai
Bấp kính Thái đương ở chân (Phụ phân, Đại trữ) và
mach Doe (Đại chùy),
34
Trang 34— Đi vào hỗ trên đòn (Khuyết bốn) xuống Hiện lạc voi tam
= Đọc theo thực quản qua cơ hoành,
— Đến đạ dày đi xuống thuộc Tiêu trường
Phân nhánh: từ khuyết bồn đọc cỗ lên má, đến đuôi
mắt rồi vào trong tai,
Từ má vào đến bờ dưới hổ mắt ,đến gốc mũi đầu mắt
đề nội với kinh Thái dương bàng quang ở chân rôi xuone SO ma
2 Các huyệt
Kinh Thái dương tiễu trường ở tay có 19 huyệt:
1 Thiếu trạch 10 Nhu du
2 Tiền cốc {1 Thiên tông
2 Dương cốc 14 Kiên ngoại đu
7 Đưỡng lão 1D Kiên trung
7 Chit chinh 16 Thiên song
8 Tiêu hải 17 Thiên dung
9 Riên trinh 18 Quyên liêu
9 Thính cung
3 Biều hiện bệnh lý
q) Kinh bị bệnh: diéc, mat vàng, hàm sưng họng dau, vai va bo trong mặt sau cảnh tay dau, cŠ gây cứng
-b) Phủ bị bệnh: bụng dưới dau trướng, đau lan ra thái lưng, đau dẫn xuống tỉnh hoàn, ỉa lông hoặc đau
bụng, Ta tho, Ta kho
35
Trang 354 Chủ yếu chữa
Bệnh ở mắt, tai mồm, mũi họng, sốt nóng và bệnh
Ởở mặt ngoài cánh tay
Hình Ố, Kinh Thái dương tiều trường ở tay
KINH THÁI DƯƠNG BANG QUANG ở CHÂN
(Hình 7)
1 Đường đi
— Bat dau tit khée trong con mat (Tinh minh) lên
tran giao hội với mạch Đốc ở dỉnh đầu (Bách hội)
— Vào não rồi lại ra sau gay
36
Trang 36— Đọc phía trong xương bả, kẹp 2 bên cội sống đi:
` ` ` » oa a a » sâu vào vùng xương củng để liên lạc thân thuộc về bàng quang
sau đủi vào giữa
khoeo chân — Từ hai bên
bd ngoài sau đủi
hop với dường
trên ở khoeo chân
củng xuống bắp
chan đi ra sau
mắt cá ngoài (Côn lôn) rồi dọc bờ ngoài mu chân đến
bờ ngoài ngón chân ủt và nối với kinh Thiếu am
Trang 3861 Bọc tham 64 Kinh cối
62 Than mach ~ 9l Thúc cối
63 Kim mòn 6| Thông cốc
_67 Chí âm
3 Biều hiện bệnh lý
d) Ninh bị bệnh: mắt đau ; chây nước mắt nước mũi;
chây máu cam: đầu, gáy, lưng, thắt lưng, cùng cụt
cột sống mặt sau chi đưới đau; sốI
b) Paw bi bệnh: ở mắt mũi, đầu, gáy, thất lưng,
hau mon, bệnh não, sốt, bệnh các tang phủ
4 Chủ yếu chữa
Bệnh ở mắt, tai, mồm, mũi, họng, sốt bệnh về tính thần, bàng quang, lưng vai đau và các bệnh ở mông,
— Đi ra đưới xương sên (Nhiên cốc)
— Đi sau mắt cá {rong vòng xuống gớt rồi ngược
— Liên lạc với bàng quang
— Qua cơ hoành lêu phôi,
— lọc theo cạnh thanh quản, họng rồi vào cuống
39
Trang 39Phân nhánh: từ phoi ra liên hệ với tâm rồi phản
bố ở ngực và tiếp nối với kinh Quyế âm ở tay
2 Các huyệt
Rinh Thiếu âm thận ở chân có 27 huyệt:
1 Dùng tuyền 12 Khí huyệt
b) Tạng bị bệnh: phù thũng, dai không thông lợi; ho
ra máu, xuyên; malt hoa, tim dap, da xam; fa chay lúc canh năm
4 Chủ yếu chữa
Rénh ở bộ sinh dục, bộ tiết niệu, bệnh phôi và & eb}
hong bénh & mit trong cing chan va dui
40
Trang 40N
Hình 8 Kinh Thiếu âm than ở chân
KINH QUYẾT ÂM TÂM BÀO Ở TAY
(Hình 9)
1 Đường đi
— Bắt đầu từ trong ngực thuộc về tầm bào lạc
— Nuyén qua co hoành xuống liên lạc với thượng
liêu, trung tiêu, hạ tiêu,
Phản nhánh: từ ngực ra cạnh sườn đến đưới nách
3 tắc vòng lên nách rồi dọc:theo mặt trước canh tay,
di giữa Thái âm phế và Thiếu âm tầm vào giữa khuýu
tI