1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long

31 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con người. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm. Nước ta trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế vừa qua cũng gặp phải những vấn nạn về những dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu và ô nhiễm môi trường nặng nề. Cùng với ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đất đai cũng là vấn đề đáng báo động hiện nay, đặc biệt trong việc sử dụng nông dược và phân hoá học. Ô nhiễm đất không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản, mà còn thông qua lương thực, rau quả... ảnh hưởng gián tiếp tới sức khoẻ con người và động vật

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyênđất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lươngthực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độphát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đấtcanh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diệntích đất bình quân đầu người giảm Nước ta trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế vừa qua cũng gặp phải những vấn nạn về những dự án đầu tư vớicông nghệ lạc hậu và ô nhiễm môi trường nặng nề Cùng với ô nhiễm nguồnnước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đất đai cũng là vấn đề đáng báo độnghiện nay, đặc biệt trong việc sử dụng nông dược và phân hoá học Ô nhiễmđất không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và chất lượngnông sản, mà còn thông qua lương thực, rau quả ảnh hưởng gián tiếp tớisức khoẻ con người và động vật

Hiện tại, môi trường đất ở đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cảnước nói chung đang bị đe dọa bởi các yếu tố ô nhiễm do tích lũy nhữngchất độc qua các mùa vụ và những hoạt động khác của con người Chính vìvậy chúng tôi tìm hiểu đề tài: “Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễmđất vùng ĐB Sông Cửu Long”

Trang 2

II NỘI DUNG CHÍNH

1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT VIỆT NAM VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.1 Tài nguyên đất Việt Nam:

Tình hình sử dụng đất:

Lãnh thổ Việt Nam có diện tích tự nhiên phần đất liền khoảng 33 triệu

ha, trong đó khoảng 2/3 thuộc về miền núi và trung du, phần còn lại là đồngbằng châu thổ Diện tích sông suối và núi đá khoảng 1.370.100ha (chiếmkhoảng 4,16% diện tích đất tự nhiên), phần đất liền khoảng 31,2 triệu ha.Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam đứng hàng thứ 58 trên thế giới nhưng

vì dân số đông (85 triệu người, thống kê năm 2007) nên trung bình đất theođầu người thấp, chỉ khoảng 0,1 ha/người, xếp thứ 159 và bằng 1/6 bình quâncủa thế giới - thuộc loại quốc gia nghèo tài nguyên đất Diện tích đất canhtác vốn đã thấp nhưng lại giảm theo thời gian do sức ép tăng dân số, đô thịhoá, công nghiệp hoá và chuyển đổi mục đích sử dụng Diện tích đất đã sửdụng theo các mục đích khác nhau và chưa sử dụng được trình bày dưới đây

Bảng 1 Hiện trạng đất ở Việt Nam năm 2007

Nghìn ha Tổng diện tích Đất đã giao và cho thuê

Đất nuôi trồng thuỷ sản 715,1 704,3

Trang 3

Đất làm muối 14,1 13,2

Đất tôn giáo, tín ngưỡng 12,9 12,7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 97,2 81,8

Đất sông suối và mặt nước 1150,3 177,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 01/01/2007)

Đất ở Việt Nam rất đa dạng về loại và phong phú về khả năng sử dụng,bao gồm 31 loại và 13 nhóm Riêng ở khu vực miền núi với diện tích gần 25triệu ha đã có 6 nhóm và 13 loại đất Phụ thuộc vào địa hình và điều kiện tựnhiên cụ thể của từng vùng, miền mà đất có tại đó có những đặc điểm riêngbiệt

1.2.Tổng quan đồng bằng sông Cửu Long:

1.2.1 Vị trí địa lý:

ĐBSCL có vị trí như một bán đảo với 3 mặt Đông, Nam và Tây Namgiáp biển (có đường bở biển dài 700km), phía Tây có đường biên giới giáp

Trang 4

với Campuchia và phía Bắc giáp với vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh

tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay ĐBSCL nằm trên địa hình tương đốibằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố rất dày thuận lợi chogiao thông thủy vào bậc nhất ở nước ta

1.2.2 Điều kiện tự nhiên:

Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông

có diện tích tự nhiên là 4.060.400 ha (khoảng 12 % diện tích Việt Nam), có

bờ biển từ Đông sang Tây dài trên 740 km với hải phận trên biển 360.000

km2 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam được hình thành từnhững trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nướcbiển; qua từng giai đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờbiển Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạtđất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát venbiển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng ThápMười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông Hậu và bán đảo CàMau

Hình 1 Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

1.2.3 Tài nguyên đất đồng bằng sông Cửu Long:

Hình 2 Hiện trạng đất đồng bằng sông Cửu Long

Tổng diện tích đồng bằng sông Cửu Long không kể hải đảo là khoảng3,96 triệu ha Trong đó khoảng 2,6 triệu ha được sử dụng để phát triển nông

Trang 6

nghiệp và nuôi trồng thủy sản (chiếm 65%); trong quỹ đất nông nghiệp, đấttrồng cây hàng năm chiếm trên 50%, trong đó chủ yếu là đất lúa trên 90%.Đất chuyên canh các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngàykhoảng 150.000 ha, đất trồng cây lâu năm chiếm trên 320.000 ha, khoảng8,2% diện tích đất tự nhiên của đồng bằng.

2 Ô NHIỄM ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1 Những khái niệm chung

2.1.1 Ô nhiễm đất:

Đất bị ô nhiễm là đất bị thay đổi tính chất, chứa những chất độc hại đối với

sự sống của con người và sinh vật

Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo cáctác nhân gây ô nhiễm

Theo nguồn gốc phát sinh thì có:

 Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

 Ô nhiễm đất do các chất thải công nghiệp

 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp

Theo tác nhân gây ô nhiễm:

 Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học: ví dụ như phân bón, thuốc bảo vệthực vật, chất thải sinh hoạt và công nghiệp

 Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: vi khuẩn, giun sán, ký sinh trùng…

 Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: các chất phóng xạ

Trang 7

Chất ô nhiễm đi vào đất nhiều nhưng đi ra rất ít, vì sau khi thấm vào trongđất, chất ô nhiễm sẽ ở lại và lưu tồn trong đất Yếu tố này phụ thuộc nhiềuvào khả năng tự làm sạch của đất.

2.1.2 Khả năng tự làm sạch của đất:

Là khả năng tự điều tiết của đất trong hoạt động của môi trường đất thôngqua một số cơ chế đặc biệt để giảm thấp ô nhiễm từ ngoài vào, tự làm trongsạch và loại trừ các chất độc hại cho đất Mức độ làm sạch phụ thuộc vào cácyếu tố như:

 Số lượng và chất lượng hạt keo trong đất, càng nhiều hạt keo (keomùn) thì khả năng tự làm sạch cao

 Đất nhiều mùn, nhiều acid humic

 Trạng thái hiện tại của môi trường đất, đất chưa bị ô nhiễm hoặc ônhiễm ít thì khả năng tự làm sạch tốt hơn

 Sự thoát nước và giữ ẩm

 Cấu trúc đất tốt

 Các chủng loại vi sinh vật phong phú, số lượng nhiều sẽ giúp đất đàothải chất độc chất ô nhiễm nhanh chóng

 Khả năng oxy hóa tốt, chưa bị nhiễm mặn, nhiễm phèn

Môi trường đất có khả năng tự làm sạch cao hơn các môi trường khác (môitrường nước và không khí) do môi trường đất có các hạt keo đất có đặc tínhmang điện, tỷ lệ diện tích hấp phụ lớn, khả năng trao đổi ion và hấp phụchúng lớn mà các môi trường khác không có Nhưng nếu mức độ ô nhiễmvượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì sự nhiễm bẩn trở nên nghiêm

Trang 8

trọng Khi đó, khả năng lây truyền ô nhiễm từ môi trường đất sang môitrường đất, nước mặt và nước ngầm và khuếch tán vào không khí rất nhanh.

2.2 Thực trạng ô nhiễm đất vùng ĐB Sông Cửu Long.

Hiện nay, môi trường đất ở đồng bằng sông Cửu Long đang gặp phảinhững thực trạng đáng lo ngại, đó là:

Chế độ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu ở cáctỉnh Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm Ngập lũ ở ĐBSCL hàng năm đãtác động nhiều mặt đến điều kiện sinh sống của người dân, đến cơ sở hạtầng, đến phát triển kinh tế, y tế, giáo dục và đặc biệt là tác động đến sứckhỏe của cộng đồng dân cư

Chế độ ngập mặn ở ĐBSCL chịu sự chi phối của chế độ bán nhậttriều trên biển Đông và chế độ nhật triều biển Tây vịnh Thái Lan, tập trung

ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre,Tiền Giang với tổng diện tích khoảng 1,4-1,5 triệu ha Những năm gầnđây, quá trình chuyển dịch cơ cấu canh tác nông nghiệp lúa nước truyềnthống sang nuôi tôm nước mặn đã làm cho diễn biến xâm nhập mặn giatăng nhanh chóng, tạo nên các áp lực mới đối với hệ canh tác nước ngọt ởkhu vực ĐBSCL

Đặc biệt ĐBSCL còn có vùng đất phèn khá lớn tập trung ở ĐồngTháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau với diện tích khoảng1,5 triệu ha Tác động của các hoạt động canh tác nông-lâm-ngư đã diễn raquá trình lan truyền phèn có tác động đến môi trường đất và nước

Trong cơ cấu kinh tế của ĐBSCL hiện nay, khu vực nông lâm ngư chiếm 48%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22%; khu vực

Trang 9

-dịch vụ chiếm 30% Điều đó cho thấy kinh tế ở đây vẫn chủ yếu là nềnkinh tế phụ thuộc sinh thái, trong đó trạng thái và chất lượng môi trườngnước, môi trường đất và các hệ sinh thái có tính chất quyết định đến cácchất lượng và sản lượng các sản phẩm nông - lâm - ngư ĐBSCL là vùngsản xuất nông nghiệp lớn nhất toàn quốc nhưng nơi đây lại đang phải đốimặt với một số vấn đề môi trường cần giải quyết để bảo đảm sự phát triểnbền vững trong khu vực

Quá trình sử dụng đất trong canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủysản, công nghiệp, đô thị hóa làm biến đổi đất, suy thoái đất gây ô nhiễmmôi trường Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng lên rất nhanh Năm 2000 là445.300 ha, đến năm 2006 đã là 699.200 ha, với tổng sản lượng thủy sảnnuôi trồng 1.171.001 tấn, chiếm trên 70% sản lượng nuôi trồng và trên60% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước Diện tích trồng lúa cảnăm giảm dần: Năm 2000 là 3.945.800 ha, đến năm 2006 là 3.773.200 ha(trồng lúa mùa, lúa đông xuân và lúa hè thu)

Các hệ sinh thái đất ngập nước bị tác động cả về quy mô và chấtlượng các hệ sinh thái trong khu vực Sự cố cá chết hàng loạt ở An Giang,Đồng Tháp, Cần Thơ, tôm chết kéo dài ở Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang,Sóc Trăng gây thiệt hại kinh tế lớn đến phát triển kinh tế - xã hội ở đây.Tổng lượng bùn thải và chất thải nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL khoảng 456triệu m3/năm Đặc biệt, trong nông nghiệp hàng năm sử dụng khoảng 2triệu tấn phân bón hóa học, 500.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật và các chếphẩm nuôi trồng thủy sản gây tác động nhiều mặt tới môi trường và sứckhỏe con người

Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, rừng tràm ngập úng ở khu vựcĐBSCL đã bị suy giảm do quá trình khai hoang phát triển canh tác nông

Trang 10

nghiệp, phá rừng nuôi trồng thủy sản Đến nay, diện tích đất lâm nghiệptrong khu vực chỉ còn khoảng 356.200 ha - trong đó, rừng tự nhiên chỉchiếm khoảng 15% và còn lại 85% là rừng trồng tái sinh Tại vùng biển vàven biển có đến 260 loài cá được ghi nhận và rất nhiều loại nhuyễn thể,giáp xác sinh sống Tuy nhiên hệ sinh thái ở đây đã bị suy giảm nghiêmtrọng

Sau nhiều năm cải tạo đến nay diện tích đất phèn còn khoảng 1,6 triệu

ha (41%) Trong đó, khoảng 886.000 ha đất thuần phèn và 658.000 ha đấtphèn mặn Đất phèn tiềm tàng có diện tích 613.000 ha, phân bố trên nhữngvùng tiêu nước khá thuận lợi nên thích hợp với lúa nước Vì thế, 72% diệntích đất phèn tiềm tàng được sử dụng cho nông nghiệp, 5% cho rừng và mộtphần là đất hoang Đất phèn hoạt động tập trung chủ yếu ở vùng có khả năngtiêu nước kém Tuy vậy, cũng có đến 62% diện tích được sử dụng cho nôngnghiệp, 11% cho rừng và phần còn lại là đất hoang Đất phèn mặn tập trungven biển, với 46% diện tích nông nghiệp, 17% rừng, 10% nuôi tôm và phầncòn lại chưa được sử dụng Đây thực sự là nguồn ô nhiễm chua phèn đánglưu ý đối với nước mặt ĐBSCL

ĐBSCL có khoảng 790.000 ha đất mặn (20%) trong tổng số gần 2triệu ha tự nhiên bị ảnh hưởng mặn, phân bố chủ yếu dọc bờ biển Đông vàvùng BĐCM Trong đó, đất bị mặn dưới 2 tháng khoảng 100.000 ha (đều đãđược sử dụng cho nông nghiệp), đất mặn từ 2- 4 tháng 520.000 ha (88% sửdụng cho nông nghiệp, 9% cho rừng và 3% đất hoang), và đất mặn quanhnăm chiếm khoáng 170.000 ha (34% cho rừng, 25% nuôi tôm và 36% đấthoang) Trước đây khi công trình thuỷ lợi chưa phát triển diện tích bị ảnhhưởng mặn 1g/l trở lên khoảng 2,1 triệu ha Nếu tính với độ mặn 0,4g/l (tiêuchuẩn cho phép của nước sinh hoạt) thì phạm vi ảnh hưởng mặn còn rộng

Trang 11

hơn Đến nay do công trình thuỷ lợi phát triển, nhiều vùng ven biển đượcngọt hoá nên diện tích bị ảnh 1,5 triệu ha Tuy nhiên ranh giới hưởng mặngiảm đáng kể, chỉ còn khoảng 1,3 mặn trên sông chính, sông Vàm Cỏ Tây

và các kênh nối thông ra biển lại có xu thế gia tăng

2.3 Nguyên nhân làm đất bị ô nhiễm:

Môi trường đất chỉ được coi là ô nhiễm khi toàn bộ phản ứng môi trườngpH<5 trong đó Al3+ >130 ppm, Fe2+ >300 ppm và SO4-2 >0.1% Cây trồng vàvật nuôi cũng như con người bị ảnh hưởng trầm trọng

Nhiễm m ặn:

Ô nhiễm mặn chỉ có thể do mặn muối hoặc mặn kiềm mặn do kiềm ítxảy ra mà chủ yếu do mặn muối từ nước biển trong nước biển nhiều muốiNaCl, Na2SO4, CaCl2, CaSO4,MgCl2, NaHCO3; vùng trũng nhiều hữu cơ có

cả Na2CO3 nhưng chủ yếu là NaCl

Trang 12

Môi trường đất được xem là ô nhiểm mặn khi nồng độ tổng số muốitan >0,3%, trong đó muối Cl- >0,15% và Na+ có hàm lượng trên 10mEq/100gr, sau 24 giờ bị ngập nước mặn và bị bốc mặn lên mặt.

Các yếu tố tự nhiên gây nhiễm phèn và nhiễm mặn ở ĐBSCL:

Gió

Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, phổ biến khi cácluồng áp thấp nhiệt đới xuất hiện trên lục địa Châu Á (từ tháng 5 đến tháng10) Mùa nắng gió mùa Đông Bắc lại chiếm ưu thế do sự hiện diện của cáctrung tâm áp cao từ vùng Sibêri - Mông Cổ di chuyển xuống Tốc độ gió cao

Trang 13

nhất vào tháng 2, tháng 3, khoảng 2 - 3,3 m/s, tốc độ gió thấp nhất vào tháng

10 là 1,5 - 2 m/s Khoảng tháng 12 là giai đoạn chuyển mùa, gió thổi ngượcchiều dòng chảy sông Cửu long (hướng Tây Bắc - Đông Nam) đẩy nướcmặn theo triều vào sâu trong nội địa (mùa gió chướng) gây khó khăn trongsản xuất nông nghiệp

Chế độ thủy văn

Vì tất cả dòng chảy trên sông Cửu Long đều có cửa ra là biển nên tínhchất thủy văn vùng ĐBSCL mang tính chất vùng cửa sông chịu ảnh hưởngcủa thủy triều và các yếu tố khí tượng khu vực Đông Nam Á chi phối

Nguồn nước cung cấp cho dòng chảy trong sông chủ yếu là mưa Thủytriều ở biển Đông truyền rất sâu vào đất liền và chi phối đáng kể chế độ thủyvăn đồng bằng Về mùa khô, triều tiến nhanh vào đất liền mang theo mộtkhối lượng nước mặn khá lớn, về mùa lũ thủy triều cũng là một yếu tố làmdâng cao mực nước trong hệ thống sông và ngăn cản sự thoát lũ ra biển

2.3.1.2 Gley hóa

Quá trình gley hóa trong môi trường đất là quá trình phân giả chất hữu cơtrong điều kiện ngập nước, yếm khí, nơi tích lũy nhiều xác bã sinh vật, sảnsinh ra nhiều chất độc dưới dạng CH4, H2S, N2O, CO2, FeS…đó là nhữngchất gây độc cho sinh thái môi trường nói chung

2.3.2 Ô nhiễm nhân tạo

2.3.2.1 Tàn tích chiến tranh

Từ năm 1961-1972 quân đội Mỹ đã tiến hành rãi trên 76,9 triệu lítchất diệt cỏ và phát quang xuống một diện tích bằng 24-27% tổng diện tíchlãnh thổ Nam ViệtNam mà trong đó chủ yếu là Chất độc màu da cam là cácchất có chứ thành phần Dioxin.Hệ sinh thái rùng ngập nước ở khu vực Tây

Trang 14

Nam Bộ (rừng Tràm và rừng ngập mặn) đã bị tàn phá rất nặng nề trongnhững năm chiến tranh Diện tich rừng ngập mặn đã bị tàn phá với trên13.520 ha.

Cà Mau, Bạc Liêu là một trong những vùng bị nhiễm dioxin Qua kếtquả phân tích mẫu đất ta cũng thấy được sự thay đổi trong thành phần đấtnhư trong những khu vực bị nhiễm dioxin thì hàm lượng các ion Fe3+, Fe2+,

Al3+, SO42-, Cl- cao hơn so với các khu vực không bị nhiễm dioxin, ngoài ra,tại khu vực rừng ngập mặn Cà Mau cũng bị nhiễm dioxin, chúng xâm nhậpvào môi trường đất làm hàm lượng Cacbon, Nitơ, Photpho, Kali trong đấtbiền động, làm thay đổi đặc tính của môi trường

 Lượng Al3+ trong đất trồng rừng, hàm lượng Fe3+, Al3+ trong đất thoáihóa do dioxin đã giảm dần khi đất ngập triều định kỳ hay đất có rừngche phủ

 Hàm lượng mùn ở đất hoang hóa cao hơn ở vùng đất rừng trưởngthành do có nhiều xác cây

 Độ pH trên vùng đất bị nhiễm dioxin khoảng 4-5

Nguyên nhân của hiện tượng trên là do khi rải chất độc dioxin lên môitrường, diện tích rừng bị che phủ không còn, do đó mà dưới tác động củaánh nắng mặt trời, các trầm tích Pirit có trong đất sẽ oxi hóa tạo thành axitSunphuric làm chua đất

Ngoài ra, nguyên nhân khác làm cho đất trở nên chua hơn là do hàmlượng mùn trong đất tăng lên làm xuất hiện các axit hữu cơ như: axit acetic,axit puteric và H2S tăng lên, đồng thời quá trình hòa tan các ion Fe3+, Fe2+,

Al3+, Mg2+ diễn ra nhanh chóng làm cho môi trường đất bị thoái hóa mạnh

Trang 15

2.3.2.2 Dân cư - xã hội:

Sức ép dân số đang gia tăng:

Dân số tăng nhanh, tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm đã gây

áp lực ngày càng lớn đến phát triển kinh tế- xã hội, đến tài nguyên, môitrường và ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của nhân dân Tổng lượngrác thải sinh hoạt ở ĐBSCL ở khu vực đô thị đã là 606.267 tấn/năm, lượngnước thải sinh hoạt khoảng 102 triệu m3 /năm hầu hết chưa được xử lý triệt

để gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe của nhân dân trongkhu vực

Các bãi rác làm ô nhiễm đất , nước và không khí, tiêu tốn năng lượng,chiếm một diện tích đất lớn Sự đốt rác tạo ra khí độc theo gió đi rất xa, tro

có thể còn chứa chất độc lại dùng để lấp các nơi trũng hay trồng cây

2.3.2.3 Hoạt động nông nghiệp:

Ngày đăng: 27/07/2015, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. V.M. Fridland (2000), Đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm, NXB Khoa học và kỹ thuật.http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/o-nhiem-dat.358097.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm
Tác giả: V.M. Fridland
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
[1]. Lê Huy Bá (2005), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học kỹ thuật Khác
[2]. Lê Đức (2005), Bài giảng ô nhiễm đất, ĐH Khoa học tự nhiên Khác
[3]. Lê Văn Khoa (1999), Nông nghiệp và môi trường, NXB Giáo dục Khác
[4]. Nguyễn Thanh Lâm (2007), Bài giảng Tài nguyên đất, ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khác
[5]. Bùi Thị Nga, Giáo trình cơ sở môi trường đất, nước, không khí, ĐH Cần Thơ Khác
[6]. Nguyễn Hữu Thành (2007), Bài giảng Hóa học đất, ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiện trạng đất ở Việt Nam năm 2007 - Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long
Bảng 1. Hiện trạng đất ở Việt Nam năm 2007 (Trang 2)
Hình 1. Đồng bằng sông Cửu Long - Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long
Hình 1. Đồng bằng sông Cửu Long (Trang 4)
Hình 2.  Hiện trạng đất đồng bằng sông Cửu Long - Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long
Hình 2. Hiện trạng đất đồng bằng sông Cửu Long (Trang 5)
Bảng 5 : Dân số ở ĐBSCL từ năm 1995-2006 - Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long
Bảng 5 Dân số ở ĐBSCL từ năm 1995-2006 (Trang 15)
Hình 5. Nước thải xả ra sông Vàm Cỏ Đông - Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm đất vùng đb sông cửu long
Hình 5. Nước thải xả ra sông Vàm Cỏ Đông (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w