1. Lý do chọn đề tài 1.1. Cơ sở lý luận Nghị quyết Trung ương 2 – Khóa VIII đã khẳng định: “GV là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh.” [4] Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ mục tiêu về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1] Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã chỉ ra một trong các nhiệm vụ là: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”. Như vậy, về mặt lý luận, Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo cũng như đề cập đến các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV, coi đây là một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng của việc thực hiện “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” trong các nhà trường. 1.2. Cơ sở thực tiễn Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Thái Thụy lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2010 – 2015 và chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo huyện Thái Thụy giai đoạn 2010 – 2015 đã xác định rõ “Cần có đầy đủ đội ngũ CBQL, GV và nhân viên đảm bảo chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu đội ngũ trên quy mô toàn huyện và ở từng trường. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GV theo yêu cầu mới; quan tâm bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ”. Thực tế, ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình hiện nay, nếu tính trên quy mô toàn huyện thì đảm bảo đủ về số lượng đội ngũ GV, song do quy mô các trường hiện nay quá nhỏ, cơ cấu đội ngũ mất cân đối nghiêm trọng: thừa GV dạy bộ môn Ngữ Văn và Toán, thiếu GV ở các môn Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân, Hóa học, Công nghệ. Với những đặc điểm như đã nêu ở trên thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV cấp THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là một việc làm hết sức cấp bách góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Vì vậy nên tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015”
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tác giả đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015” xin được chân thành cám ơn:
Lãnh đạo Học viện QLGD; lãnh đạo, giảng viên các phòng, khoa của Học việnQLGD; các giảng viên, các nhà khoa học tham gia quản lý, trực tiếp giảng dạy vàhướng dẫn, đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài.Đó là khoảng thời gian vô cùng quý báu, bổ ích giúp cho tác giả nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ quản lý và phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp tác giả tiếp tụcrèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của nhà giáo và của người làm côngtác nghiên cứu khoa học
Lãnh đạo Sở GD&ĐT, lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc văn phòng SởGD&ĐT Thái Bình; lãnh đạo, giảng viên trường CĐSP Thái Bình; lãnh đạo, chuyênviên Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố; CBQL giáo dục và GV các trườngTHCS trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã cung cấp những tư liệu,thông tin và góp ý cho tác giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền,đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu,thực hiện và hoàn thiện luận văn này
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhậnđược sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn Tác giả đề tài sẽ tiếp tục phấn đấu để đáp lại sự quan tâm, giúp đỡcủa các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, của các đồng chí và các bạn đồngnghiệp nhằm tiếp tục góp phần thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT ngày càng phát triển
Một lần nữa tác giả xin được trân trọng cám ơn !
Thái Bình, ngày 26 tháng 9 năm 2011
Tác giả
Đỗ Trường Sơn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu củabản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc, quá trình học tập,nghiên cứu tại học viện để hình thành hướng nghiên cứu, được thực hiện trên cơ sởnghiên cứu lý luận, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền Các số liệu, mô hình và những kết
quả trong luận văn là trung thực, các kết quả chưa từng được công bố dưới bất cứhình thức nào trước khi thuyết trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giáluận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục”
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Trường Sơn
Trang 3BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
3.1 Khách thể nghiên cứu 8
3.2 Đối tượng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Phạm vi nghiên cứu 9
7 Phương pháp nghiên cứu 9
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận 9
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 9
7.3 Các phương pháp khác 10
8 Cấu trúc luận văn 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 11
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Một số khái niệm 14
1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên góp phần phát triển giáo dục trung học cơ sở 15
1.4 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đối với GV trung học cơ sở 17
1.5 Nội dung cơ bản của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 19
1.5.1 Tuyển dụng, bố trí, sử dụng giáo viên THCS 19
1.5.2 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp (chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm) cho đội ngũ GV THCS 20
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THCS HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH 27
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 27
2.2 Khái quát việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 30
2.2.1 Đánh giá quá trình phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 30
2.2.2 Đánh giá tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 36
2.3 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình hiện nay 42
2.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển; tuyển dụng đội ngũ GV 42
2.3.2 Công tác quản lý, bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên THCS 46
2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV THCS 48
2.3.4 Về chế độ chính sách đãi ngộ 49
2.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ và thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 50
2.4.1 Những ưu điểm 50
2.4.2 Những hạn chế 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2015 54
3.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp 54
3.1.1 Chiến lược phát triển GD&ĐT tỉnh Thái Bình đến năm 2020 54
3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2015 56
3.1.3 Chương trình hành động về Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2015 58
3.2 Dự báo nhu cầu giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015 59
3.2.1 Dự báo quy mô học sinh THCS đến năm 2015 59
3.2.2 Dự báo quy mô trường, lớp THCS đến năm 2015 61
Trang 63.2.3 Dự báo nhu cầu giáo viên THCS giai đoạn 2011 – 2015 62
3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015 64
3.3.1 Giải pháp về bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên 64
3.3.2 Giải pháp về đổi mới đánh giá, xếp loại đội ngũ giáo viên 66
3.3.3 Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV 68
3.3.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 74
3.3.5 Phát huy vai trò chủ động của tổ chuyên môn trong việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên 75
3.3.6 Giải pháp tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các trường trong quản lý đội ngũ giáo viên THCS 78
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, sự cần thiết của điều kiện thực hiện các giải pháp 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 83
1.1 Về mặt lý luận 83
1.2 Về mặt thực tiễn 83
2 Khuyến nghị 85
2.1 Đối với Nhà nước và Bộ GD&ĐT 85
2.2 Đối với UBND tỉnh và Sở GD&ĐT 85
2.3 Đối với UBND huyện 85
2.4 Đối với Phòng GD&ĐT 86
2.5 Đối với các trường THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Cơ sở lý luận
Nghị quyết Trung ương 2 – Khóa VIII đã khẳng định: “GV là nhân tố quyếtđịnh chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh.” [4]
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõmục tiêu về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông quaviệc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nângcao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao củasự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1]
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã chỉ ra một trongcác nhiệm vụ là: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lýgiáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơcấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cánbộ quản lý giáo dục”
Như vậy, về mặt lý luận, Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định tầm quan trọngcủa đội ngũ nhà giáo cũng như đề cập đến các giải pháp nâng cao chất lượng độingũ GV, coi đây là một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng của việc thựchiện “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” trong các nhàtrường
1.2 Cơ sở thực tiễn
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Thái Thụy lần thứ XIV, nhiệm kỳ
2010 – 2015 và chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo huyện Thái Thụy giaiđoạn 2010 – 2015 đã xác định rõ “Cần có đầy đủ đội ngũ CBQL, GV và nhân viênđảm bảo chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đảm bảo đồngbộ về cơ cấu đội ngũ trên quy mô toàn huyện và ở từng trường Chú trọng bồi
Trang 8dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GV theo yêu cầu mới; quan tâm bồidưỡng trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ”.
Thực tế, ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình hiện nay, nếu tính trên quy môtoàn huyện thì đảm bảo đủ về số lượng đội ngũ GV, song do quy mô các trườnghiện nay quá nhỏ, cơ cấu đội ngũ mất cân đối nghiêm trọng: thừa GV dạy bộ mônNgữ Văn và Toán, thiếu GV ở các môn Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân, Hóahọc, Công nghệ
Với những đặc điểm như đã nêu ở trên thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ
GV cấp THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là một việc làm hếtsức cấp bách góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Vì vậy nên tôi chọn
đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình từ nay cho đến năm 2015
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnhThái Bình
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào số lượng, cơ cấu đội ngũ; phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phát triểnnghề nghiệp Tuy nhiên, đội ngũ GV THCS hiện tại ở huyện Thái Thụy, tỉnh TháiBình chưa đáp ứng yêu cầu, chỉ đủ về số lượng mà chưa đồng bộ về cơ cấu Chấtlượng đội ngũ còn có những hạn chế nhất định, tỷ lệ GV có trình độ đào tạo trênchuẩn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tỷ lệ GV đạt chuẩn nghề nghiệp còn thấp.Nếu dự báo được nhu cầu và đề xuất được các giải pháp hợp lý, có tính khả thinhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS sát với điều kiện thực tế, phù hợp vớiđặc điểm kinh tế xã hội của địa phương thì sẽ tạo ra sự chuyển biến về chất lượng
Trang 9GD&ĐT, góp phần tiếp tục đổi mới giáo dục cấp THCS của huyện Thái Thụy, tỉnhThái Bình đến năm 2020.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV bậc
học phổ thông nói chung, GV cấp THCS nói riêng
5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái Bình, xác định những mặt được và chưa được trong việc quản lý, sử dụng, đàotạo bồi dưỡng đội ngũ GV hiện nay
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS đến năm
2015 ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu:
- Đội ngũ GV THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV THCS giai đoạn 2005– 2010
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV cấp THCS ở huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu các tài liệu lý luận, các văn kiện của Đảng, các chủtrương, đường lối, chính sách của Nhà nước, của ngành, của địa phương và các tàiliệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhằm đưa ra những mục tiêucũng như đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả đội ngũ
GV THCS
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Qua việc phân tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn có liên quan đến vấn đềnghiên cứu thông qua các phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp nhằm đối chiếu, sosánh với mục tiêu, yêu cầu của việc nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả độingũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Trang 107.3 Các phương pháp khác
Sử dụng phương pháp dự báo theo sơ đồ luồng, phương pháp so sánh, phươngpháp chuyên gia, để thấy được nhu cầu về số lượng, chất lượng cũng như nhu cầusử dụng đội ngũ GV THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS.
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV THCS huyện Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình đến năm 2015
Trang 11CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển
mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức; công nghệ thông tin vàtruyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xãhội; xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợptác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệquyền lợi quốc gia Trong bối cảnh ấy, giáo dục trong thế kỷ XXI đóng vai trò quantrọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơhội học tập suốt đời cho mỗi người dân, đó gần như là một đòi hỏi tất yếu và camkết của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia
Điều đó đặt ra cho Giáo dục Việt Nam có sứ mạng đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đồng thời tạo lập nềntảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Giáo dục vừa đáp ứng yêucầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui họctập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập; Giáo dục phải đảm bảo chất lượngtốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp Để thực tốt vấn đề đó, một trong nhữnggiải pháp trọng tâm cần phải thực hiện là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.[7]
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là giải pháp mang tính đột phá,là điều kiện cơ bản nhất quyết định đến sự phát triển giáo dục Trong tác phẩm
“Việt Nam hướng tới nền Giáo dục hiện đại” của GS.TS Nguyễn Đình Hương, đãviết: “Kinh tế thị trường và xã hội văn minh với môi trường trong sạch phải đượchòa quyện trong hệ thống giáo dục nước nhà trên con đường hiện đại hóa” [18,548].Để thực hiện được điều đó cần phải có một hệ thống chính sách đồng bộ, một trongnhững chính sách đó là: “Đổi mới chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV vàCBQL giáo dục”, “Chừng nào chúng ta coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, trọngdụng đội ngũ GV thì chúng ta mới có nhiều chuyên gia giỏi để đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước” [18,550]
Trang 12Vì vậy mà nhiều nước trên thế giới khi tiến hành cải cách giáo dục, phát triểngiáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ GV.
1.1.2 Trong 25 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển đội ngũ GV các
cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi Đảng vànhà nước có chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án,công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến đội ngũ GV đã được thực hiện:
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồn nhân lực,mã số VIE/89/022, năm 1991 – 1992 (gọi tắt là Dự án tổng thể về giáo dục) Mụcđích của dự án là:
+ Đánh giá hệ thống giáo dục về hiệu quả trong và hiệu quả ngoài
+ Đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầu đang thay đổi của xã hộivà sự hạn chế về tài chính
- Đề tài khoa học mã số KX-07-14 thuộc chương trình khoa học – công nghệcấp nhà nước (năm 1996) về “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điềukiện mới” Mục đích của đề tài này là:
+ Đánh giá thực trạng về tình hình bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình laođộng hiện nay
+ Đề xuất với nhà nước một số nội dung chính sách và giải pháp nhằm thúcđẩy việc bồi dưỡng và đào tạo lại các hình thức lao động có hiệu quả, đáp ứng nhucầu về nhân lực cho phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong điều kiện mới.Liên quan đến cấp học THCS đã có các nghiên cứu sau:
- Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo GV” thuộc nội dung tài trợ của Ngânhàng phát triển Châu Á (ADB) Mục tiêu của dự án nhằm củng cố năng lực các cơsở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan trung ương và chính quyềnđịa phương tham gia đào tạo GV THCS theo 4 lĩnh vực:
+ Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo GV THCS
+ Lập kế hoạch chiến lược cho đào tạo GV
+ Quản lý và tiến hành cải cách hệ thống đào tạo GV
+ Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đào tạo GVTHCS
Trang 13- Dự án Đào tạo giáo viên trung học cơ sở, thực hiện từ năm 2000 đến năm
2005 Mục đích của dự án là:
+ Nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo giáo viêntrung học cơ sở
+ Khắc phục một phần tình trạng phát triển không đều về số lượng và chấtlượng trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở giữa các vùng
+ Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của các cơ quan các cấp tham gia vàocông tác đào tạo giáo viên trung học cơ sở
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trong giai đoạn
2001 – 2010 do ngân hàng thế giới tài trợ
- Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT do Ủy ban Châu Âu tài trợ
Tùy từng mức độ khác nhau, tất cả các đề tài khoa học, các dự án trên đều đềcập đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ GV Ngoài ra, hàng năm các SởGD&ĐT, các Phòng GD&ĐT đều có các nghiên cứu khoa học hay các giải pháp đểthực hiện phát triển đội ngũ GV Tuy nhiên, vào thời điểm trước và sau năm 2000,
do quy mô dân số, quy mô học sinh trong độ tuổi tăng rất nhanh, dẫn đến tình trạngmất cân đối về cơ cấu đội ngũ GV Nhiều địa phương phải đối mặt với việc thiếu
GV trầm trọng, buộc họ phải giải quyết bằng các giải pháp tình thế như: đào tạo GVcấp tốc; đào tạo và đào tạo lại GV thêm trình độ chuyên môn 2 để tránh tình trạngthừa và thiếu cục bộ, không đồng bộ về cơ cấu đội ngũ; các trường sư phạm đào tạomột cách ồ ạt; đã làm cho chất lượng đội ngũ GV bị giảm sút nghiêm trọng.Nhiều loại hình đào tạo, hình thức bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quyhoạch, kế hoạch làm sai lệch cơ cấu đội ngũ GV Điều này không chỉ là trách nhiệmcủa các cơ quan QLGD mà còn là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước vềgiáo dục ở các trung ương và các địa phương
Ở Thái Thụy nói riêng và ở Thái Bình nói chung, từ những năm 1995 trở lạiđây, đã có một số đề tài nghiên cứu đề cập đến công tác đội ngũ GV phổ thông Tuynhiên, các nghiên cứu đó mới đề cập đến một khía cạnh về thực trạng đội ngũ, làm
cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV màchưa đề cập sâu về các giải pháp phát triển đội ngũ GV trong giai đoạn mới, đáp
Trang 14ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, phục vụ cho công cuộc hội nhập, toàn cầuhóa nền kinh tế quốc tế.
1.2 Một số khái niệm
- Giáo viên: Theo khoản 3 – Điều 70 - Luật Giáo dục năm 2005: “Nhà giáo
giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọilà giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”.[2]
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ GV bộmôn cấp học THCS Vì vậy các khái niệm “giáo viên” sử dụng trong đề tài nàyđược hiểu là GV bộ môn làm công tác giảng dạy tại các trường THCS
- Đội ngũ giáo viên:
Có thể hiểu như sau: “Đội ngũ GV là một tập thể nhà giáo ở các cơ sở giáo dụcmầm non và cơ sở giáo dục phổ thông, được tổ chức thành một lực lượng, cùngchung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo và được hưởng cácquyền lợi theo Luật Giáo dục và các điều luật khác được nhà nước quy định”
Căn cứ theo cấp học, bậc học, có các khái niệm đội ngũ GV cho từng cấp học,bậc học Căn cứ vị trí địa lý, đơn vị hành chính, có các khái niệm đội ngũ GV củatừng tỉnh, từng huyện Chẳng hạn: đội ngũ GV Tiểu học huyện Thái Thụy; đội ngũ
GV THCS huyện Thái Thụy; đội ngũ GV THPT huyện Thái Thụy
- Chất lượng đội ngũ giáo viên:
Chất lượng đội ngũ giáo viên gồm các phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống vànăng lực nghề nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh
Chất lượng đội ngũ GV bao hàm nhiều yếu tố như: trình độ được đào tạo củatừng thành viên trong đội ngũ; thâm niên công tác trong tổ chức, thâm niên công táctrong vị trí làm việc và sự hài hòa giữa các yếu tố
Chất lượng đội ngũ GV gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lựcchuyên môn; năng lực nghiệp vụ sư phạm
Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ gồm: sự h ài hòa giữa chức vụ, ngạchbậc và trình độ đào tạo, giữa phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệpvụ; sự hài hòa giữa nội dung các công việc và vị trí mà GV đang đảm nhận với mứcđộ thâm niên và mức độ trách nhiệm của GV
Trang 151.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên góp phần phát triển giáo dục trung học cơ sở
Điều 15, 16 – Luật Giáo dục của Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 xác định rõ vai trò, trách nhiệmcủa nhà giáo: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáodục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học.Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảođảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò vàtrách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tônvinh nghề dạy học.” [2]
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản ViệtNam đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầuvề chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhàtrường trong giáo dục thế hệ trẻ.” [3]
Chương trình chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2020 của ĐảngCộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Namtheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổimới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâuthen chốt” [7]
Nghị quyết Trung ương 2 – Khóa VIII đã xác định: “Phải có chính sách thu húthọc sinh tốt, khá, giỏi và ngành sư phạm; đào tạo GV gắn với địa chỉ và có chínhsách sử dụng hợp lý; thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡngchuẩn hóa, nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ GV” [4]
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX chỉ rõ: “Xây dựng vàtriển khai chương trình "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mộtcách toàn diện"… Các cấp ủy đảng từ Trung ương tới địa phương quan tâm chỉ đạothường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vềmọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ ; đặc biệt chú trọng việc nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo,đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm đủ số lượng, cơcấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
Trang 16phố chịu trách nhiệm bảo đảm đủ giáo viên và cân đối cơ cấu đội ngũ giáo viêntrong địa phương mình” [5]
Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng về kết luận của Bộ Chính trị trong việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trungương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 đã chỉ ra mộttrong những nhiệm vụ, giải pháp phát triển GD&ĐT đến năm 2020 là: “Xây dựngđội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng:Đổi mới mạnh mẽ phương pháp và nội dung đào tạo của các trường và khoa sưphạm Xây dựng một số trường sư phạm thực sự trở thành trường trọng điểm đủ sứclàm đầu tàu cho cả hệ thống các cơ sở đào tạo GV Tăng đầu tư cơ sở vật chất nângcấp các trường, các khoa sư phạm Không ngừng nâng cao chất lượng, đảm bảo đủsố lượng GV cho cả hệ thống; Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũCBQL giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ; chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhàgiáo và CBQL giáo dục các cấp Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo vàCBQL giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút những người giỏi làm công tácgiáo dục” [6]
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020 đã chỉ ra mộttrong 2 giải pháp mang tính đột phá để thực hiện mục tiêu chiến lược là: “xây dựngđội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục: để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấnđấu trong đội ngũ nhà giáo, nhanh chóng tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thaycho biên chế trong quá trình tuyển dụng và sử dụng các GV, giảng viên và các viênchức khác; có đủ GV thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn tích hợp, dạyhọc phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông, đảm bảo tỷ lệ GV/lớp, họcsinh/GV, tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo cho các cơ sở giáo dục; tổ chứcchương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo cho đội ngũnhà giáo; tiếp tục xây dựng, ban hành và tổ chức đánh giá GV theo chuẩn nghềnghiệp đối với GV Mầm non và phổ thông; tăng cường các khóa bồi dưỡng nângcao năng lực cho đội ngũ GV theo chương trình tiên tiến; có chính sách khuyếnkhích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng” [8]
Trang 17Nhìn chung, các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và nhà nước đều có mộtquan niệm chung, mang tính xuyên suốt đối với công tác phát triển, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo Đó là:
1 Nhà giáo và CBQL giáo dục là đội ngũ cán bộ đông đảo nhất, có vai trò quan
trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con người, đào tạonguồn nhân lực cho đất nước
2 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là một bộ phận trong công tác
cán bộ của Đảng và nhà nước Trong đó, ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việctham mưu và tổ chức thực hiện
3 Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việc đào tạo,
bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục; giữ vai trò chủ đạo trong việc quản lý, bốtrí, sử dụng đội ngũ nhà giáo trong các trường công lập; tạo cơ chế, chính sách đểcác trường ngoài công lập được sử dụng có hiệu quả đội ngũ này
4 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục phải được tiến hành đồng bộ
với việc thực hiện đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức hànhchính, sự nghiệp và bảo đảm thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
5 Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục sao cho đảm bảo về số lượng,
hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừanâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
6 Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng
việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ
7 Chuẩn hoá đội ngũ GV về các mặt: Tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; có
trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn; gắn bó với nhân dân
1.4 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đối với GV trung học cơ sở
Thứ nhất, về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương,chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, điều lệ, quy chế, quy định của ngành;tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Có ý thức tổ chức kỉ luật; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; trungthực, hợp tác, có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết, là tấm gương tốt cho học sinh
Trang 18Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phụckhó khăn để học tập và rèn luyện tốt Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp vớibản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Thứ hai, về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặcđiểm của học sinh, về điều kiện giáo dục và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Thứ ba, về năng lực dạy học
Kế hoạch dạy học đảm bảo tích hợp với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trườnggiáo dục; vận dụng sáng tạo các phương pháp, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo, phát triển năng lực tự học, tư duy và nhận thức của học sinh
Làm chủ kiến thức, đảm bảo nội dung chính xác, có hệ thống, bám sát chuẩnkiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môntheo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ,thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học; xâydựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm chính xác, toàn diện,công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh;sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Thứ tư, về năng lực giáo dục
Kế hoạch hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp giáo dục, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, vớihoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua giảngdạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chínhkhoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức GD học sinh vào tìnhhuống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường GD, đáp ứng mục tiêu GD
Trang 19Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, kháchquan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Thứ năm, về năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rènluyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộngđồng phát triển nhà trường
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm pháttriển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Thứ sáu, về năng lực phát triển nghề nghiệp
Tự đánh giá, tự rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụnhằm nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục; phát hiện và giải quyết những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.5 Nội dung cơ bản của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.5.1 Tuyển dụng, bố trí, sử dụng giáo viên THCS
Tuyển dụng GV bao gồm 2 bước là: Tuyển mộ và lựa chọn GV
- Tuyển mộ GV là một tiến trình thu hút những người có đủ tiêu chuẩn (theoquy định của Pháp luật) từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn xin việclàm tại trường THCS trên địa bàn huyện, thành phố (trực thuộc tỉnh)
Hiện nay, việc tuyển mộ GV THCS được các cơ quan chức năng sử dụng nhiềuhình thức và phương pháp khác nhau như qua thông tin quảng cáo trên các phươngtiện thông tin đại chúng; thông báo bằng tờ rơi; bằng các văn bản hành chính củacác cơ quan nhà nước có thẩm quyền; để những người có đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh: “có bằng tốt nghiệp tốt nghiệp CĐSP hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng vàchứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành của các khoa, trường sưphạm”
- Lựa chọn GV: là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêuchuẩn đăng ký tuyển mộ bằng hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển Căn cứ vào nhucầu thực tiễn của đơn vị lựa chọn những người có những tiêu chuẩn ưu việt nhất,đảm bảo yêu cầu đủ về số lượng, cơ cấu theo quy định trong chương trình giáo dục;đảm bảo đúng độ tuổi, có điều kiện sức khỏe tốt và có lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 20Hiệu quả của việc tuyển dụng GV phụ thuộc vào việc giúp họ trở thành GVthích ứng với nghề nghiệp và hợp tác được với các đồng nghiệp thông qua khâu sửdụng, bố trí công việc và bồi dưỡng ban đầu.
- Sử dụng đội ngũ GV là bước liền kề sau khi tuyển dụng, nó được hiểu theonghĩa rộng hơn, bao hàm cả việc sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm nhằm phát huy tốtnăng lực sở trường, khắc phục được “sở đoản” để giúp họ hoàn thành tốt nhất côngviệc được phân công, góp phần thực hiện thành công mục tiêu của tổ chức và tạo rasự bất mãn ít nhất
Việc sử dụng đội ngũ GV hiện nay cần theo hướng trao quyền tự chủ, chuyển từ mô hình “ra lệnh” sang mô hình “trao quyền” Hai mô hình này được thể hiện qua bảng dưới đây:
Mô hình ra lệnh
(The Prescription Model)
Mô hình trao quyền
(The Emprwerment Model)
- Đề ra mục tiêu - Tạo ra sự đồng thuận về mục tiêu
- Vạch rõ vai trò - Dần dần xác định vai trò
- Chỉ rõ về quy trình - Gợi ý về quy trình
- Kiểm soát mọi ứng xử - Nhấn mạnh chất lượng để họ tự quyết
- Xem xét kết quả đúng hay sai - Tập trung vào quá trình làm việc
- Chỉ bảo, hướng dẫn - Hợp tác, thảo luận cộng tác
- Tin tưởng vào sự thúc đẩy bên ngoài - Khuyến khích sáng kiến và động viên
(Nguồn: Source: Qwen and Mink, 1993, Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông, chương trình liên kết Việt Nam – Singapore , 2008, Học viện Quản lý giáo dục)
1.5.2 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp (chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm) cho đội ngũ GV THCS
Nâng cao chất lượng đội ngũ GV gắn bó hữu cơ với các thành tố khác tronghoạt động quản lý nhân sự như tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá,tạo môi trường để phát triển (gồm chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ, )
Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên được hiểu là việc bồidưỡng các phẩm chất, cung cấp kiến thức, phát triển kỹ năng nghề nghiệp cần thiếtcho việc nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh
* Nội dung phát triển nghề nghiệp giáo viên
Trang 21Phát triển nghề nghiệp giáo viên được hiểu đó là sự phát triển mà một giáo viênđạt được do gặt hái được những kỹ năng nâng cao đáp ứng các yêu cầu sát hạchviệc giảng dạy một cách hệ thống (Glatthorn, 1995).
Như vậy, phát triển nghề nghiệp GV gồm cả quá trình đào tạo nghề của người
GV (trong cơ sở đào tạo) và quá trình lao động nghề nghiệp của họ ở các cơ sở GD.Phát triển nghề nghiệp liên tục của GV gồm phát triển năng lực chuyên môn vànghiệp vụ sư phạm Năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV lại được xác định bởinăng lực thực hiện các vai trò của GV trong quá trình lao động thực tiễn
Nhà trường hiện đại đòi hỏi người GV phải đảm nhận thêm những vai trò mới,mà trong đó vai trò của người hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc tâm lý mà người giáoviên trong nhà trường hiện đại phải đảm nhận là một minh họa
Như vậy, nội dung phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên rất phong phú,bao gồm cả việc mở rộng, đổi mới tri thức khoa học liên quan đến giảng dạy mônhọc do giáo viên phụ trách đến mở rộng, phát triển, đổi mới tri thức, kỹ năng thựchiện các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường
* Đặc điểm của phát triển nghề nghiệp giáo viên
Phát triển nghề nghiệp GV dựa trên xu hướng tạo dựng thay vì dựa trên môhình chuyển giao: GV được coi là những người học chủ động tham gia các nhiệmvụ giảng dạy cụ thể, tham gia quan sát đánh giá và tự điều chỉnh
Phát triển nghề nghiệp GV là một quá trình lâu dài, là sự tiếp nối những thànhtựu học tập của người GV trước đây với những kinh nghiệm mới mà họ có đượctrong quá trình lao động nghề nghiệp sau đào tạo Do đó, những kỹ năng cho phépgiáo viên có thể liên kết được những kiến thức trước đây với những kinh nghiệmmới là điều kiện để tiếp tục thường xuyên và tạo ra những thay đổi trong lao độngnghề nghiệp của GV
Phát triển nghề nghiệp của GV được thực hiện với những nội dung cụ thể, đượchoạch định trong chính môi trường lao động nghề nghiệp, đặc biệt là hoạt động của
GV trong từng lớp học Vì vậy, cơ hội phát triển nghề nghiệp thành công nhất lànhững hoạt động học tập trong ngành tại các cơ sở giáo dục
Phát triển nghề nghiệp của GV ảnh hưởng bởi sự nhất quán của các chươngtrình ở trường học, nó liên quan mật thiết với những thay đổi/cải cách trường học,
Trang 22chính những người cải cách chương trình là một trong những yếu tố có ảnh hưởnglớn tới hiệu quả phát triển nghề nghiệp GV.
Phát triển nghề nghiệp GV để xây dựng những lý thuyết và thực tiễn sư phạm,giúp họ phát triển sự thành thạo trong nghề Một giáo viên được coi là một ngườiđang hành nghề có suy nghĩ, một người hành nghề với một cơ sở kiến thức nhấtđịnh và là người sẽ lĩnh hội những kiến thức và kinh nghiệm mới dựa trên nền kiếnthức trước
Phát triển nghề nghiệp GV là một quá trình cộng tác: bên cạnh những côngviệc GV thực hiện một cách độc lập, hầu hết các hoạt động trong phát triển nghềnghiệp GV được coi là có hiệu quả đều diễn ra khi có những tương tác có ý nghĩa.Những tương tác này bao hàm tương tác giữa các GV (đồng nghiệp), giữa GV vớicác nhà quản lý, phụ huynh, học sinh và các thành viên khác trong cộng đồng.Phát triển nghề nghiệp GV không theo một khuôn mẫu duy nhất, nó được thựchiện và thể hiện rất đa dạng, có thể rất khác biệt ở những bối cảnh khác nhau Thậmchí trong một bối cảnh cụ thể nhưng cũng có những tiếp cận và triển khai phát triểnnghề nghiệp không hoàn toàn đồng nhất Vì vậy, trường học và các nhà quản lý cầnphải đánh giá nhu cầu, niềm tin của GV; cần dựa trên văn hóa và thực tiễn để quyếtđịnh mô hình nào là có lợi cho tình hình cụ thể của GV Những yếu tố khác nhau ởmôi trường làm việc như cơ cấu trường học, cơ cấu văn hóa…có thể ảnh hưởng đếncảm giác của GV về tính hiệu quả và động lực nghề nghiệp
* Vai trò của phát triển nghề nghiệp giáo viên
Phát triển nghề nghiệp GV có vai trò trợ giúp/hỗ trợ GV trong việc xây dựngnhững lý thuyết và thực tiễn sư phạm để giúp họ phát triển sự thành thạo trongnghề Nó mang lại những thay đổi cho hệ thống giáo dục (ở cả cấp độ vi mô và vĩmô) và cho mỗi GV Tính định hướng (mục đích) của phát triển nghề nghiệp GVđồng thời hướng đến sự phát triển của mỗi GV và sự phát triển của hệ thống/tổchức, cơ sở giáo dục (trường học)
* Các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên
Mô hình phát triển nghề nghiệp GV là một kiểu cấu trúc xác định (các thành tốvà mối quan hệ giữa chúng) để vận hành các hoạt động cần thiết nhằm gia tăngnăng lực nghề nghiệp cho GV Từ quan niệm về những gì cần làm mà ta có thể xác
Trang 23định được vấn đề trọng tâm của mô hình phát triển nghề nghiệp GV Có nhiều cáchxác định mô hình phát triển nghề nghiệp GV tùy thuộc tiêu chí phân loại:
- Căn cứ vào quá trình thích ứng nghề nghiệp của GV: có thể kể đến mô hìnhphát triển nghề nghiệp trong giai đoạn đào tạo (phát triển nghề nghiệp cho sinh viên
sư phạm) và mô hình phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn lao động nghề nghiệp(phát triển nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục)
Mô hình phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn đào tạo: đề cập mối quan hệgiữa quá trình đào tạo sinh viên sư phạm với thực tiễn phát triển GDPT Vì vậy, cáchình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên được coi là nội dung chínhcủa phát triển nghề nghiệp cho GV ở giai đoạn đào tạo
Mô hình phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn lao động nghề nghiệp: nhấnmạnh đến các hoạt động đào tạo tiếp nối, đào tạo lại, đặc biệt là công tác bồi dưỡngcho GV Theo mô hình này, bồi dưỡng GV là công việc phải được thực hiện thườngxuyên với các hình thức đa dạng, lấy hoạt động tự bồi dưỡng của GV làm nòng cốt
- Căn cứ vào chức năng của phát triển nghề nghiệp liên tục của GV, có thể kể
đến các mô hình như: mô hình mở rộng, mô hình phát triển, mô hình đổi mới nănglực nghề nghiệp cho giáo viên
- Căn cứ vào hình thức thực hiện các chức năng của phát triển nghề nghiệp liêntục, có thể xác định hai loại mô hình: mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục tại chỗvà mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục từ xa
Mặc dù các mô hình có tên gọi khác nhau, nhưng những nội dung cơ bản trong
mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục cho GV đều được xác định tương đối thốngnhất Bao gồm:
+ Xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của GV: nhằm xác địnhkhoảng cách giữa yêu cầu về vị trí mà GV đang đảm nhận với khả năng đáp ứnghiện có của GV Kết quả này giúp ta xác định xem GV đó cần mở rộng, phát triểnhay đổi mới cái gì trong năng lực nghề nghiệp
+ Thiết kế mục tiêu, từ đó xây dựng nội dung để phát triển nghề nghiệp liên tụccho GV: xác định cần phải làm gì để rút gắn và xóa bỏ khoảng cách nêu trên
+ Thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục cho GV: triển khaicác hoạt động đã được hoạch định
Trang 24+ Đánh giá và điều chỉnh: Đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động theo mụctiêu đã đề ra để có những điều chỉnh phù hợp.
Các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên Các mô hình tương tác
(quan hệ) có tổ chức
Nhóm nhỏ hoặc các mô hình riêng lẻ
(cá nhân)
Phát triển nghề nghiệp GV ở trường học Giám sát
Quan hệ trường học Đánh giá công việc của học sinh (phản
hồi của học sinh)Hợp tác giữa các viện nghiên cứu Hội thảo, seminar, các khóa học
Mạng trường học Nghiên cứu trường hợp
Mạng giáo viên Tự phát triển (GV tự nghiên cứu)
Giáo dục từ xa Phát triển các quan hệ hợp tác
Tập trung của GV trong vai trò mớiHồ sơ
Nghiên cứu hành vi
* Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo viên ở trường học
Đây là mô hình phát triển chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm GV tập trung
vào mối quan hệ giữa các GV, những người quản lý và các thành viên trong trườngđể dạy và học những gì có ảnh hưởng đến học sinh cũng như để liên kết giữa lýthuyết và thực hành giáo dục, giảng dạy
Mô hình này đòi hỏi và yêu cầu hỗ trợ mang tính tổ chức và nó là một mô hình
làm việc tạo cơ hội cho GV phát triển nghề nghiệp từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc sựnghiệp Trong mô hình này, đội ngũ GV cốt cán là người thực hiện sự hướng dẫn,
tư vấn cho đồng nghiệp
Tất cả những ai tham gia mô hình này đều chia sẻ mục đích chung là cung cấpkinh nghiệm phát triển nghề nghiệp cho cả trước và sau quá trình đào tạo trongtrường sư phạm, nó phải luôn được thay đổi cho phù hợp thực tiễn
* Quy trình và cách thức hỗ trợ, hướng dẫn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo viên trong nhà trường
Chu trình bồi dưỡng dựa trên năng lực để tổ chức các hoạt động, bồi dưỡngphát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV trong trường THCS Bao gồm:
- Phân tích nhu cầu bồi dưỡng;
Trang 25- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (Xác định mục tiêu, hoạt động, nguồn lực);
- Thực hiện bồi dưỡng (Xây dựng nội dung, tài liệu, tổ chức bồi dưỡng;
- Đánh giá, phản hồi
Hình 1: Chu trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo viên trường THCS
* Vai trò của nhà trường trong phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo viên
Nhà trường hướng vào người học, coi sự phát triển toàn diện cho mỗi học sinhlàm trung tâm của mọi hoạt động của nhà trường, hướng mọi nỗ lực của nhà trườngvào việc học tập của người học là yêu cầu hàng đầu trong trường học của thế kỷ 21 Để thực hiện mục tiêu này, cần quan tâm nhất việc xác định tầm nhìn chungcho cả trường học Thể hiện rõ sự lãnh đạo hướng vào người học, đồng thời huyđộng được công sức lãnh đạo từ nhiều nguồn đa dạng Phải xem các GV như nhữngnhà lãnh đạo bên cạnh mình, các bậc cha mẹ học sinh như những đồng sự, cùngnhau hành động vì GD, gắn những hoạt động hàng ngày của nhà trường với nhữngmục đích giáo dục và học tập của trường
* Vai trò của Hiệu trưởng trong phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV
2323
aaa
22
Phản hồi
Chu trình bồi dưỡng
CM, NVSP Giáo viên
Phân tích nhu cầu
Đánh giá, phản hồi
Thực hiện
Lập kế
hoạch
Trang 26- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về xây dựng hệ thống quy định, kếhoạch phát triển chung, kế hoạch phát triển chuyên môn cho đội ngũ GV.
- Huy động toàn thể cán bộ, GV nhà trường tham gia hoạt động phát triểnchuyên môn nghiệp vụ, tạo động lực, niềm tin cho từng GV
- Xây dựng năng lực hỗ trợ, bồi dưỡng cho đội ngũ GV cốt cán
- Xây dựng tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn hoạt động hiệu quả
- Vai trò nhà tư vấn và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các GV, là đồngnghiệp ưu tú của các nhà giáo trong trường
- Vai trò người học tích cực, thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong pháttriển chuyên môn nghiệp vụ
- Nhà quản lý trường học với tư cách một tổ chức hành chính, sự nghiệp và dânsự, tác nghiệp hoặc chuyên môn
- Vai trò người phối hợp tham gia các hoạt động và lực lượng giáo dục tại cộngđồng địa phương
- Vai trò nhà giáo dục và người GV, ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn nào đó,tương tự như mọi nhà giáo khác
- Vai trò nhà nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các hoạt động khoa học - côngnghệ và văn hoá quần chúng trong nhà trường
Kết luận chương 1
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định nâng caochất lượng giáo dục và là một yêu cầu cấp thiết trong sự nghiệp đổi mới quản lígiáo dục Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ
GV góp phần phát triển giáo dục THCS, đặt ra những yêu cầu và nội dung cơ bảncủa việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS trong giai đoạn hiện nay
Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần thực hiện các hoạt động: Tuyểndụng, bố trí, sử dụng giáo viên và đào tạo bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp (chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm) cho đội ngũ giáo viên Cần phát huy vai trò, nhiệm vụcủa các cấp trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, trong đó tăng cườngphân cấp quản lí, nâng cao vai trò của nhà trường trong việc phát triển đội ngũ, bồidưỡng nghề nghiệp cho giáo viên là hết sức quan trọng
Trang 27CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THCS HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH.
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
* Điều kiện tự nhiên, dân số và hành chính
Thái Thụy là một huyện lớn ven biển của tỉnh Thái Bình Được thành lập từngày 17 tháng 6 năm 1969 trên cơ sở sáp nhập 2 huyện Thái Ninh và Thụy Anh cũ.(ranh giới 2 huyện cũ là sông Diêm hộ) Với quy mô dân số khoảng 247,543 nghìn
người, diện tích 267,1 km2, bao gồm 47 xã và 01 thị trấn
Nằm cách trung tâm Thành phố Thái Bình hơn 30 km về phía Đông Bắc, phíaĐông giáp Biển Đông; phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương; phía Tây giáp huyệnĐông Hưng; phía Tây Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ; phía Nam và Đông Nam giáphuyện Tiền Hải; phía Bắc giáp các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng - Hải Phòng Hệthống hạ tầng giao thông còn rất yếu kém vì vậy giao lưu, hợp tác về kinh tế kémphát triển Điều kiện văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ chậm phát triển, đờisống kinh tế của nhân dân huyện Thái Thụy còn rất nhiều khó khăn so với cáchuyện, thành phố của tỉnh Thái Bình
* Về văn hóa – xã hội
Là quê hương giàu truyền thống anh hùng cách mạng, con người Thái Thụy đãgắn liền với các sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước: lãnh tụ Nguyễn Đức Cảnh –một trong những người tham gia thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng ở Bắc kỳvà tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng – TrungQuốc (1930) Đồng thời, cũng là người sáng lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ (nay làTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam); đồng chí Tạ Quốc Luật – chỉ huy tiểu đội bắtsống tướng Đờ-cát - xtơ – ri ở Điện Biên Phủ; đồng chí Bùi Quang Thận – chỉ huyđại đội xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập – sào huyệt của Ngụy quyền Sài Gòn, phấtcao ngọn cờ chiến thắng, đánh dấu giờ phút giải phóng hoàn toàn Miền nam, thốngnhất đất nước
Thái Thụy còn được biết đến là một vùng đất hiếu học và khoa bảng, trải qua
844 năm (1075 – 1919) với 185 khoa thi Hội, thi Đình mà các triều đại phong kiến
Trang 28đã tổ chức, Thái Thụy có 24 vị đại khoa được khắc tên lên bảng vàng, bia đá Điểnhình là anh em nhà học Quách (Thám hoa Quách Đình Bảo, Hoàng giáp Quách HữuNghiêm – Thế kỷ XV) và Tiến sĩ Phạm Thế Hiển (1803 – 1861),…
Ngày nay, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, đời sốngcủa nhân dân từng bước được nâng lên Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và từngbước hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số –kế hoạch hóa gia đình được thực hiện có hiệu quả, có 39/48 xã = 81,3% số xã đạtchuẩn quốc gia về y tế
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có những bước phát triển bền vững, quy mô cácngành học, cấp học được duy trì, tiếp tục duy trì và giữ vững kết quả phổ cập GD
Tiểu học ĐĐT và phổ cập GD THCS (Bảng 2.1); điều kiện cơ sở vật chất thiết bị
các nhà trường được đầu tư thường xuyên, đến nay đã có 89/145 trường (chiếm61,4%) được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (trong đó, riêng THCS có 21 trường,chiếm 43,8%)
Bảng 2.1: Thống kê kết quả phổ cập giáo dục THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2006 - 2010
2A – TN THCS hàng năm; 2B – từ 15 đến 18 tuổi TN THCS)
Tuy nhiên, hệ thống các thiết chế văn hóa ở cơ sở còn thiếu, nội dung nghèonàn Tỷ lệ sinh con thứ 3 còn nhiều, chênh lệch giới tính có xu hướng gia tăngnhanh; dân số trong độ tuổi đến trường ở hầu hết các xã, thị trấn đều giảm, dẫn đếnhầu như quy mô số lớp, số HS ở các trường THCS quá nhỏ (năm học 2010 – 2011có 32/48 trường có từ 8 lớp trở xuống); số GV dạy chéo ban còn nhiều do cơ cấu
Trang 29đội ngũ không đồng bộ; sự chênh lệch về chất lượng giữa khu vực Thụy Anh vàThái Ninh cũ chậm được khắc phục Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhàtrường còn nhiều khó khăn nên tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia còn thấp so vớibình quân chung trong tỉnh.
* Về kinh tế
Trong những năm gần đây, kinh tế Thái Thụy đạt tốc độ tăng trưởng ở mứckhá, nhịp độ tăng trưởng đạt 13,0%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực, tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm từ 55,6% (năm 2005) xuống còn39,0% (năm 2010); tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng từ 21,1% (năm2005) lên 34,5% (năm 2010); tỷ trọng thương mại dịch vụ chuyển dịch từ 23,3%
(năm 2005) lên 26,6% (năm 2010) – Bảng 2.2.
Bảng 2.2: Kết quả chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xã hội GDP
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005 - 2010
Đơn vị tính: %
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Nguồn: Phòng thống kê huyện Thái Thụy, năm 2010
Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tỷ trọng nông – lâm –ngư nghiệp vẫn chiếm một phần chủ yếu trong nền kinh tế; điều kiện cơ sở hạ tầngkinh tế còn nhiều khó khăn, hệ thống giao thông nông thôn còn bất cập, gần nhưkhông được cải tạo và nâng cấp kể từ sau những năm 1997 – 1998 do xảy ra tìnhtrạng mất ổn định ở Thái Bình nói chung và Thái Thụy nói riêng, đã có những tácđộng xấu tới nền kinh tế, không thu hút được các nguồn đầu tư phát triển kinh tế ởđịa phương Đồng thời, việc quy hoạch nông thôn mới hiện nay cũng rất chậm,trong việc quy hoạch vùng phát triển kinh tế, còn dàn trải, nhỏ lẻ và rất manh mún;
Trang 30tiềm năng phát triển văn hóa du lịch nghèo nàn Nguồn thu ngân sách địa phươngcòn hạn hẹp, chủ yếu là nguồn thu từ công trợ của nhà nước Nguồn lực tài chínhđầu tư cho tăng cường CSVC, thiết bị các trường học chủ yếu là từ các chương trìnhmục tiêu, ít có sự đóng góp của nhân dân địa phương.
2.2 Khái quát việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2.2.1 Đánh giá quá trình phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
* Về quy mô giáo dục huyện Thái Thụy
Quy mô các cấp học, ngành học được củng cố, toàn huyện có 49 trường Mầmnon; 48 trường Tiểu học; 48 trường THCS công lập; 2 trung tâm GDTX và 5 trườngTHPT Điều kiện CSVC được đầu tư thường xuyên, số phòng học về cơ bản đápứng được nhu cầu dạy và học, ở Mầm non đạt bình quân 0,97 phòng/lớp; ở Tiểu họcđạt 0,85 phòng/lớp; THCS đạt 0,75 phòng/lớp; THPT đạt 0,94 phòng/lớp; Bìnhquân số học sinh/lớp ở Mầm non, Tiểu học và THCS thấp hơn mức tối đa theo quyđịnh; diện tích khuôn viên các trường đều đảm bảo vượt chuẩn theo quy định tối
thiểu của trường chuẩn Quốc gia (Bảng 2.3).
Bảng 2.3: Quy mô giáo dục huyện Thái Thuỵ năm học 2010 -2011
1 Mạng lưới
2 Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất (m2) 161813 318097 280550 119070
3 Các chỉ tiêu
Diện tích đất bình quân/học sinh 11,2 18,3 20,5 12,9
Trang 31Làm tốt công tác huy động, duy trì và giữ vững số lượng Hàng năm, huy động100% trẻ 5 tuổi học Mẫu giáo; 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và 100% trẻ hoàn thànhchương trình Tiểu học vào học lớp 6 Ở Tiểu học 10 năm liền không có HS bỏ học;ở THCS trong 5 năm gần đây, mỗi năm chỉ có từ 1 – 2 HS bỏ học trong năm Cáctrung tâm GDTX thực hiện tốt nhiệm vụ xóa mù và mở các lớp BT Tiểu học,THCS; mở rộng quy mô các lớp Bổ túc THPT cho thanh niên và cán bộ chủ chốtcác xã, thị trấn.
Quy mô các trường THPT được củng cố và duy trì, đáp ứng được phần lớn nhucầu học tập của con em địa phương trong huyện, hàng năm có khoảng trên 60% HStốt nghiệp lớp 9 trúng tuyển vào các trường THPT; Tỉ lệ trẻ 15 tuổi đã tốt nghiệp
lớp 9 vào học lớp 10 chiếm bình quân khoảng 75,2% (Phụ lục 1).
Sau 10 năm, toàn huyện giảm 135 lớp với 7465 học sinh; 41/48 trường có sốlớp giảm, 47/48 trường có số học sinh giảm Toàn huyện có 17 trường giảm từ 200học sinh trở lên, điển hình là trường THCS Thị Trấn, Thái Nguyên (mỗi trườnggiảm 11 lớp với trên 450 học sinh); trường THCS Thái Hòa giảm 7 lớp với 337 học
sinh; trường THCS Thụy Việt giảm 6 lớp với 226 học sinh; … (Phụ lục 2) Trong
đó khối 6 giảm 2157 học sinh; khối 7 giảm 2001 học sinh; khối 8 giảm 1731 học
sinh; khối 9 giảm 1576 học sinh (Bảng 2.4).
Bảng 2.4: Biên chế học sinh phổ thông theo từng khối lớp
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2000 - 2011
Nguồn: Phòng GD&ĐT Thái Thụy.
Sau 10 năm, bình quân số lớp/trường giảm từ 11,5 lớp/trường xuống còn 8,7lớp/trường; bình quân số HS/lớp cũng giảm từ 38,4 học sinh/lớp xuống còn 32,9
học sinh/lớp (Bảng 2.5).
Trang 32Bảng 2.5: Xu hướng học sinh THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2000 - 2011
Năm học Tổng số trường số lớp Tổng Tổng số HS quân/trường Số lớp bình Số HS bình quân/lớp
Nguồn: Phòng GD&ĐT Thái Thụy
Quy mô số lớp, số học sinh giảm vừa là thuận lợi, giúp cho GV có điều kiện tốthơn để thực hiện dạy học cá thể hóa, song cũng vừa là những thách thức mà ngànhGD&ĐT và mỗi nhà trường cần sớm quan tâm để có giải pháp khắc phục tình trạngkhông đồng bộ về cơ cấu đội ngũ GV theo bộ môn ở mỗi trường THCS tronghuyện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
* Về đội ngũ giáo viên các cấp học
Đội ngũ cán bộ GV, nhân viên đủ về số lượng, tỉ lệ bình quân GV/lớp đảm bảođủ theo quy định về định mức biên chế Tỉ lệ GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn và
trên chuẩn khá cao, ở mức bình quân chung toàn tỉnh (Bảng 2.6).
Bảng 2.6: Số lượng cán bộ giáo viên và trình độ chuyên môn
của đội ngũ giáo viên các cấp học năm 2010-2011
Trang 33Toàn huyện có 100% CBQL và 99,9% GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trởlên; 94,8% CBQL có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý; 100% GV có chứng chỉ nghiệpvụ sư phạm hoặc được đào tạo qua các trường sư phạm; 92,6% CBQL có trình độtrung cấp lý luận Chính trị.
Tuy nhiên, với ngành học Mầm non vẫn còn 12,2% CBQL chưa đi bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý; 17,7% CBQL chưa đi học các lớp bồi dưỡng trình độ trung cấplý luận Chính trị; không có GV các ngành học, cấp học có trình độ trung cấp lý luận
Chính trị trở lên (Phụ lục 3).
Bên cạnh đó, đội ngũ GV đã chú ý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức bổtrợ khác như tin học, ngoại ngữ Vì vậy mà tỉ lệ cán bộ, GV có chứng chỉ tin học,ngoại ngữ ngày càng tăng Riêng CBQL Tiểu học và THCS 100% có chứng chỉ Atin học trở lên vì vậy mà trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt độngQLGD ngày càng hiệu quả hơn
Tuy nhiên, vẫn còn 91,1% CBQL và 86,1% GV chưa có chứng chỉ về trình độ
ngoại ngữ; 37,3% GV chưa có chứng chỉ trình độ tin học – (Bảng 2.7).
Bảng 2.7: Trình độ tin học, ngoại ngữ của
đội ngũ giáo viên, CBQL năm học 2010 - 2011
Bậc học tượng Đối Tổng số (người)
Trình độ Ngoại ngữ Trình độ Tin học
Khôngcó
chứngchỉ
Trìnhđộ A
Trìnhđộ B
Trình độ
C trở lên
Khôngcó
chứngchỉ
Trìnhđộ A
Trìnhđộ B
Nguồn: Phòng GD&ĐT Thái Thụy.
* Về chất lượng các hoạt động giáo dục
Trang 34Giáo dục Mầm non: 49/49 trường với 100% học sinh được học theo chương
trình giáo dục Mầm non mới, tổ chức nhiều hoạt động chuyên đề, chuyên môn đểnâng cao chất lượng dạy – học; quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng, 100% các trườngvới 98,9% số trẻ ăn bán trú; tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm còn 8,3% Nhiều năm liềnđược Sở GD&ĐT xếp thứ nhì trong 8 huyện, thành phố của tỉnh
Giáo dục phổ thông: Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% HS hoàn
thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; Tiểu học 10 năm liền không có HS bỏ học,THCS hàng năm bỏ học từ 1 – 2 em; quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập,trẻ có hoàn cảnh khó khăn; 48/48 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GD tiểu học ĐĐTvà phổ cập GD THCS; thực hiện nghiêm túc chương trình kế hoạch dạy – học, chúý tổ chức dạy học, giáo dục lồng ghép, giáo dục tích hợp và dạy học tự chọn; dạy –học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; 48/48 trường Tiểu học tổchức học 2 buổi/ngày với 67,7% học sinh được ăn bán trú; 100% HS được họcTiếng Anh từ lớp 1; 74,3% học sinh được học tin học; Giữ vững kết quả của mộtđơn vị là cái nôi phong trào giữ vở sạch – rèn chữ đẹp Chất lượng thi tuyển sinhvào THPT ngày càng cao, công tác bồi dưỡng HSG nhiều năm liền xếp từ thứ 3 cấptỉnh trở lên Nhiều năm liền GD Tiểu học và GD THCS được Sở GD&ĐT TháiBình xếp thứ nhất, thứ nhì trong 8 huyện, thành phố
Giáo dục thường xuyên: Thực hiện đạt và vượt kế hoạch các mục tiêu về số
lượng, có 39 lớp với 1963 học viên; Quan tâm chỉ đạo, kiện toàn tổ chức và hoạtđộng của các trung tâm HTCĐ; Hàng năm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu về công tácxóa mù và bổ túc Tiểu học, THCS; nâng cao chất lượng dạy – học, số lượng họcviên các lớp bổ túc cho thanh niên và bổ túc cho cán bộ, đảng viên các xã, thị trấnđều đạt và vượt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra
Tuy nhiên, chất lượng một số hoạt động còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu, nhấtlà chất lượng thi tuyển vào THPT hàng năm Tỷ lệ học sinh đỗ vào lớp lớp 10THPT có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng giữa 2 vùng miền Thái Ninh và ThụyAnh cũ; chất lượng dạy – học các bộ môn nghệ thuật và các bộ môn chuyên nhưTiếng Anh, Tin học còn nhiều hạn chế; mới quan tâm đến “dạy chữ”, chưa thật sựquan tâm “dạy người”, việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức cáchoạt động văn nghệ, thể thao và các hoạt động giáo dục khác chưa thường xuyên,
Trang 35liên tục, nghèo về hình thức và nội dung vì vậy mà chất lượng giáo dục toàn diệncòn có những hạn chế nhất định.
* Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị
Toàn huyện có 1357 phòng học/1560 nhóm, lớp = 0,86 phòng/lớp; Có đủ hệthống bàn ghế, bàn làm việc phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập; Công tác sách,thiết bị trường học được quan tâm đầu tư, chỉ đạo hoạt động có hiệu quả, thườngxuyên tổ chức cho CBGV làm thêm đồ dùng dạy học bổ sung cho danh mục dạyhọc tối thiểu; chú ý đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, cơ sở hạtầng CNTT được đầu tư thường xuyên, 100% các trường kết nối mạng internet;100% cán bộ GV có địa chỉ mail tên miền riêng @thaithuy.edu.vn để tạo điều kiệncho CBQL, GV có cơ hội được học tập, chia sẻ thông tin và tự bồi dưỡng nâng caotrình độ; Phòng GD&ĐT xây dựng website riêng dưới dạng cổng thông tin điện tử,phân quyền quản trị tới từng trường trong huyện, bước đầu khai thác phòng họp ảo,phòng học ảo Đến nay đã có 89/145 trường Mầm non, Tiểu học, THCS (chiếm61,4%) được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (trong đó có 6 trường Tiểu học đạtchuẩn quốc gia mức độ 2)
Tuy nhiên hệ thống phòng học chưa đáp ứng yêu cầu, còn nhiều phòng học cấp
4 (chiếm 21,6%); hệ điều kiện cơ sở vật chất khác như các điều kiện phục vụ giáodục thể chất, phục vụ giáo dục ngoài giờ lên lớp còn nhiều khó khăn; Đặc biệt làđiều kiện phục vụ làm việc cho GV còn rất hạn chế, hầu như GV không có phònglàm việc tại trường
* Về công tác quản lý
Các trường đều có đủ CBQL theo quy định, đội ngũ CBQL nói chung đều cótinh thần trách nhiệm cao với công việc, thực hiện nhiệm vụ mang tính kế hoạchhóa cao, bám sát các yêu cầu và sự chỉ đạo chung của toàn ngành; công tác thanhtra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên, phát huy được vai trò tư vấn, thúc đẩyđể nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; giải quyết kịp thời những kiến nghị, đơnthư, khiếu nại của cán bộ GV và nhân dân; quản lý tài chính, tài sản và quản lý GV,
HS chặt chẽ, đúng quy định; thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua, khenthưởng, động viên kịp thời những cán bộ GV đạt thành tích xuất sắc trong việc thựchiện nhiệm vụ
Trang 36Tuy nhiên, vai trò tự chủ của một bộ phận CBQL còn nhiều hạn chế, còn tưtưởng trông chờ, ỷ lại vào sự chỉ đạo của cấp trên, chưa thật sự chủ động, sáng tạotrong việc tổ chức và điều hành hoạt động của đơn vị; việc thực hiện quy chế dânchủ ở cơ quan, quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống quốc dânchưa nghiêm túc; công tác xã hội hóa giáo dục còn nhiều hạn chế nên chưa huyđộng được tối đa các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục.
2.2.2 Đánh giá tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
* Về số lượng đội ngũ giáo viên
Số lượng đội ngũ GV THCS được xác định trên cơ sở quy mô lớp của từngtrường THCS Theo thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV về việc hướng dẫn địnhmức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông của Liên bộ GD&ĐT – BộNội vụ ban hành ngày 23/8/2006, mỗi lớp được bố trí không quá 1,9 GV (bao gồmcả GV dạy các môn văn hóa cơ bản và các môn chuyên trách, các môn Nghệ thuật).Ngoài ra mỗi trường được bố trí 01 biên chế GV làm công tác Tổng phụ trách ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Theo đó, số lượng GV cần có cho mỗi trường
THCS được tính như sau (không tính GV làm công tác Tổng phụ trách Đội):
Số GV cần có = Số lớp x 1,9
Trong 3 năm gần đây tổng biên chế có mặt luôn cao hơn định mức biên chếđược giao Năm học 2006 – 2007 thiếu 55 GV; Năm học 2007 – 2008 thiếu 21 GV;Năm học 2008 – 2009 thừa 33 GV; Năm học 2009 – 2010 thừa 70 GV; Năm học
2010 – 2011 thừa 64 GV - (Phụ lục 5).
Tỷ lệ GV bình quân/lớp ở huyện Thái Thụy hàng năm đều tăng Năm học 2006– 2007 tỷ lệ bình quân GV/lớp là 1,79 GV/lớp; Năm học 2007 – 2008 là 1,86GV/lớp; Năm học 2008 – 2009 là 1,98 GV/lớp; Năm học 2009 – 2010 là 2,07GV/lớp; Năm học 2010 – 2011 là 2,05 GV/lớp Tỉ lệ học sinh/GV trên quy mô toànhuyện giảm từ 19,7 học sinh/GV vào năm học 2006 – 2007, xuống còn 16 học sinh/
GV vào năm học 2010 – 2011 Nhiều trường có tỉ lệ học sinh/GV rất thấp như
THCS Thái Hồng; THCS Thái An - (Phụ lục 4) Đây là điều kiện rất thuận lợi
trong việc tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện
Trang 37* Cơ cấu giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ, lý luận chính trị
Tỉ lệ GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo luôn đạt 100%, trong đó tỷ lệ GV cótrình độ đào tạo trên chuẩn ngày càng tăng (trong 5 năm tăng thêm 27,2%)
Tỷ lệ GV có số năm công tác dưới 20 năm và tỷ lệ GV dưới 45 tuổi chiếm đasố, đây là độ tuổi mà bản thân mỗi GV có rất nhiều điều kiện thuận lợi về mọi mặt,năng lực công tác đang ở “độ” vững vàng nhất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đãđược trau dồi, bổ sung, họ đã tích lũy được nhiều những bài học kinh nghiệm trongcông tác của bản thân Về hoàn cảnh gia đình, cơ bản GV trong độ tuổi này đã ổnđịnh, vì thế mà hiệu quả dạy – học và giáo dục của GV ở độ tuổi này tốt hơn
Mỗi GV quan tâm tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, bổ sung kiến thứcbổ trợ khác như Tin học, Ngoại ngữ và lý luận chính trị Tỉ lệ GV có trình độ Tinhọc, trình độ Ngoại ngữ và trình độ lý luận Chính trị tăng đều trong 5 năm qua Đặcbiệt các trường luôn quan tâm bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũcán bộ GV, nên tỷ lệ GV là Đảng viên ngày càng tăng Đồng thời đội ngũ GVTHCS hiện nay chủ yếu là người trong huyện, nên có điều kiện rất thuận lợi chocông tác của GV, giúp cho cấp QLGD thực hiện tốt việc ổn định đội ngũ
Tuy nhiên, đội ngũ GV THCS có số lượng GV nữ chiếm đa số (75,4%); Sốlượng GV trong độ tuổi sinh đẻ nhiều Nhiều GV chưa thật sự quan tâm đúng mứcđến việc cập nhật, bổ sung hệ thống kiến thức bổ trợ như Tin học, Ngoại ngữ vàtrình độ lý luận Chính trị; kỹ năng, kỹ xảo ứng dụng CNTT còn thấp, chưa đáp ứng
được nhu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục hiện nay (Phụ lục 6)
* Cơ cấu đội ngũ theo chuyên môn được đào tạo
Hiện nay tỉnh Thái Bình đã cụ thể hóa thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNVvề việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông củaLiên bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ bằng việc đưa ra định mức GV cho từng môn
học/lớp, ta gọi đó là cơ cấu theo bộ môn được đào tạo (Phụ lục 5).
Theo định mức ấy, tổng số GV Toán và Ngữ văn trong 5 năm qua luôn thừa.Năm học 2010 – 2011 vẫn còn thừa 196 GV Trong khi đó, hầu hết GV ở các mônít tiết còn lại đều thiếu như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Lịch sử, Địa lý,GDCD, Tin học Tuy nhiên, với GV Toán và Ngữ văn được đào tạo tại các trường
Trang 38sư phạm thì hầu hết họ đều được đào tạo thêm môn thứ 2, chẳng hạn như Toán –Vật lý; Ngữ văn – Lịch sử Như vậy, điều bất cập nhất hiện nay là thiếu GV dạy cácmôn Sinh học; Hóa học; Địa lý và GDCD Hiện nay toàn huyện chỉ có 22 GV dạyHóa học; 36 GV dạy Sinh học; 26 GV dạy Công nghệ; 31 GV dạy Địa lý; 4 GV dạy
GDCD và 9 GV dạy Tin học (Phụ lục 5)
Đồng thời do quy mô các trường THCS hiện nay quá nhỏ, với quy định về địnhmức biên chế theo bộ môn và số lượng GV từng môn hiện có, thì cơ cấu đội ngũ
GV bộ môn ở từng trường THCS đang rất bất cập Có 27/48 trường không có GVVật lý; 26 trường không có GV Hóa học; 19 trường không có GV Sinh; 23 trườngkhông có GV Công nghệ; 22 trường không có GV Lịch sử; 19 trường không có GVĐịa lý; 44 trường không có GV dạy GDCD; 2 trường không có GV Tiếng Anh; 10trường không có GV dạy Âm nhạc; 20 trường không có GV dạy Mĩ Thuật và 39trường không có GV dạy Tin học Có 47/48 trường có cơ cấu đội ngũ GV bộ mônchưa đáp ứng yêu cầu, trong đó 3 trường thiếu GV dạy ở 02 bộ môn; 4 trường thiếu
GV dạy ở 3 bộ môn; 11 trường thiếu GV 4 bộ môn; 6 trường thiếu GV 5 bộ môn; 9trường thiếu GV 6 bộ môn; 8 trường thiếu GV 7 bộ môn; 5 trường thiếu GV 8 bộ
môn và 1 trường thiếu GV 9 bộ môn (Phụ lục 7).
Tóm lại: Trong những năm học vừa qua, thực hiện đổi mới chương trình
GDPT, đồng thời do sự biến động về dân số, tỷ lệ HS trong độ tuổi giảm nên quy
mô các trường THCS quá nhỏ Dẫn đến tình trạng trên quy mô toàn huyện cũng nhưở từng trường, tuy số lượng GV hiện có nhiều hơn tổng định mức biên chế đượcgiao, song lại rất bất cập về cơ cấu đội ngũ GV theo bộ môn được đào tạo, thừathiếu cục bộ ở từng bộ môn Hầu hết các trường đều thừa GV dạy Toán và NgữVăn, trong khi đó lại thiếu GV dạy ở các bộ môn ít tiết như GDCD; Hóa học; Địalý; Sinh học;… Vì vậy, nhiều GV phải dạy chéo ban, chéo môn được đào tạo, cóảnh hưởng không tốt tới chất lượng dạy học ở mỗi nhà trường
* Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
Kết quả đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THCS, THPT (Ban hành
kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho thấy, chất lượng đội ngũ còn thấp, tỷ lệ GV xếp loại
Trang 39trung bình còn nhiều (chiếm 17,4%); tỷ lệ xuất sắc còn ít (32,1%) Bên cạnh đó,việc đánh giá của GV, của tổ chuyên môn cũng như của Hiệu trưởng trường THCScòn nhiều bất cập, việc đánh giá vẫn còn e dè, nể nang nên kết quả đánh giá chưa
phản ánh đúng giá trị thực của đội ngũ GV THCS hiện nay (Bảng 2.8)
Bảng 2.8: Thống kê đánh giá đội ngũ giáo viên THCS
theo chuẩn nghề nghiệp GV huyện Thái Thụy năm học 2010 - 2011
TT Người đánh giá
Tổng số
3 H.Trưởng đánh giá 854 302 32,3 473 50,5 161 17,2 0 0,0
Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thái Thụy
Tiến hành khảo sát 100% GV ở các trường THCS thuộc huyện Thái Thụy, tỉnhThái Bình ở 3 nội dung: phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn và nănglực nghiệp vụ sư phạm cho thấy hầu hết GV THCS hiện nay đều được đánh giá cóphẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt Chỉ có một số ítđược đánh giá ở mức trung bình, trong đó chủ yếu xếp loại trung bình về năng lực
chuyên môn là 16,3% và năng lực nghiệp vụ sư phạm là 20,4% - (Phụ lục 8).
Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ giữa các trường là không đồng đều, có sựchênh lệch rất lớn Cụ thể như sau:
- Đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống, chỉ có 5% tổng số GV toàn huyệnxếp loại trung bình Tuy nhiên, có trường đạt 66,7% loại tốt (THCS Thụy Thanh),trong khi đó có trường chỉ chiếm 43,3% (THCS Thụy Phong)
- Đánh giá về năng lực chuyên môn: trường THCS Thụy Trình xếp loại Tốt52,4%, trong khi đó ở trường THCS Thụy Tân là 18,8% Chỉ có 3/48 trường có tỷ lệ
GV xếp loại trung bình dưới 10%; 10/48 trường có tỷ lệ GV xếp loại trung bìnhchiếm từ 20% trở lên
- Đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm, trường THCS Thái Thủy và trườngTHCS Thái An có 33,3% tổng số GV được xếp loại tốt, trong khi đó trường THCS
Trang 40Thụy Hưng và trường THCS Thái Giang chỉ có 17,6% GV xếp loại Tốt Có đến23/48 trường có tỷ lệ GV được xếp loại trung bình chiếm từ 20% trở lên.
Ngoài ra, tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá của 40 CBQL và 120 GV cấpTHCS về các tiêu chí thể hiện năng lực chuyên môn, năng lực nghiệp vụ sư phạmcủa GV Mỗi tiêu chí đánh giá ở 4 mức độ khác nhau: Tốt; Khá; Trung bình và Yếu
Kết quả khảo sát như sau: (Bảng 2.9)
Bảng 2.9: Thống kê đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS huyện Thái Thụy năm học 2010 – 2011
Tỷ lệ các mức độ đánh giá
%
Tốt Khá Trungbình Yếu
1 Xây dựng kế hoạch theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung. 40,0 26,3 25,0 8,8
2 Có khả năng làm chủ kiến thức, đảm bảo nội dung
3 Vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêucầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn. 23,1 45, 0 24,4 7,5
4 Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng vàyêu cầu về thái độ. 53,8 35,6 9,4 1,2
5 Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quyđịnh 70,0 23,8 5,6 0,6
6 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS chính xác,toàn diện, công bằng, khách quan, công khai. 40,6 43,1 13,1 3,1
7 Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh
Kết quả đánh giá thể hiện về cơ bản năng lực chuyên môn của đội ngũ GVTHCS hiện nay là khá tốt Tuy nhiên, xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tíchhợp giữa dạy học và giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, vẫn còn 33,8% đánhgiá ở mức trung bình và yếu; việc vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêucầu cơ bản, hiện đại cũng còn nhiều hạn chế (31,9% đánh giá ở mức trung bình vàyếu); 16,3% ý kiến đánh giá việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhchưa được chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan và công khai