1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

112 673 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 839,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài: Bảo vệ, chăm sóc - giáo dục trẻ em là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ kính yêu “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” trong nhiều thập kỷ qua khi hòa bình hay lúc chiến tranh Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến trẻ em, coi đây là sự nghiệp cao quý, là trách nhiệm to lớn đối với tiền đồ của đất nước. Ngày nay với sự phát triển kinh tế của đất nước, công tác chăm sóc - giáo dục trẻ ngày càng được đẩy mạnh và thực hiện có kết quả tốt hơn. Nhất là từ khi Việt Nam là nước thứ 2 trên thế giới và là nước đầu tiên ở châu Á phê chuẩn Công ước quốc tế Quyền trẻ em (tháng 2/1990). Nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính sách của nhà nước được ban hành và thực thi phù hợp với các quy định của công ước. Vì vậy, giáo dục đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển nhân cách, là nền tảng cho việc thực hiện các mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước. Sau hơn 20 năm đổi mới và 5 năm thực hiện “Chiến lược phát triển Giáo dục 2010-2015” nền giáo dục nước ta nói chung và giáo dục mầm non nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể về quy mô, loại hình trường lớp. Đổi mới giáo dục mầm non, chiến lược đã đề ra: Tăng cường các hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình. Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản và từng bước nâng cao về chất lượng, trình độ đào tạo. Tỷ lệ trẻ em được chăm sóc-giáo dục trong hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo ngày càng tăng. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục ngày càng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục. Tuy nhiên, mức độ phát triển nói trên cũng chưa đáp ứng được nhu cầu nuôi dạy trẻ và những đòi hỏi của sự phát triển đất nước, các thành tựu đã đạt được chưa vững chắc, chưa mang tính hệ thống. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế thành quả của giáo dục. Những yếu kém, bất cập trong quản lý giáo dục mầm non cũng đang được các cấp quản lý quan tâm tìm biện pháp khắc phục. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.Theo Luật giáo dục sửa đổi 2005, GDMN thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi (điều 21). Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một (điều 22). Quản lý giáo dục mầm non đánh giá là khâu đột phá của đổi mới giáo dục, trong đó có cả đổi mới giáo dục mầm non. Nghị quyết đại hội IX đã khẳng định “Đổi mới cơ bản quản lý giáo dục” coi đó là một trong những giải pháp để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn 2011-2015; Trong việc quản lý đổi mới giáo dục mầm non, vấn đề nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cần được quan tâm nghiên cứu và áp dụng. Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể, và phát triển trí tuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh,có thể nói đây là thời kỳ tăng trưởng và phát triển nhanh nhất so với các giai đoạn sau này của cuộc đời con người. Những thành tựu khoa học nghiên cứu về trẻ em cho thấy: Có tới 50% sự phát triển trí tuệ của con người diễn ra trong lứa tuổi từ bào thai đến 4 tuổi.Từ 4 tuổi đến 8 tuổi đạt được 30% nữa và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thành nhưng tốc độ chậm dần sau 18 tuổi. Do đặc điểm phát triển cơ thể và tâm lý, trẻ ở tuổi mầm non rất cần được quan tâm chăm sóc - giáo dục đúng định hướng để có thể phát triển tốt nhất, có khả năng đảm nhận trọng trách xã hội giao cho sau này. Để phát huy sự phát triển của bậc học mầm non theo đúng định hướng sự phát triển và ngày càng tăng chất lượng hoạt động, vai trò quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non là hết sức quan trọng. Để quản lý các trường mầm non hoạt động đạt chất lượng tốt, tạo được sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh, hiệu trưởng phải luôn quan tâm tăng cường các biện pháp quản lý,vừa thực hiện nhiệm vụ nâng chất lượng chăm sóc - giáo dục các cháu, vừa nghiên cứu cải tiến công tác quản lý, để nhà trường ngày càng phát huy được vai trò, trọng trách mà phụ huynh học sinh và xã hội giao cho, góp phần vào thành quả chung của ngành giáo dục. thực tế cho thấy, nếu hiệu trưởng có phong cách và kế hoạch làm việc khoa học, có những biện pháp và sáng tạo riêng, thì hiệu quả quản lý sẽ được nâng cao, chất lượng chăm sóc - giáo dục sẽ đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh, làm tăng uy tín của nhà trường đối với xã hội.Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình” Là một cán bộ quản lý cấp học mầm non thuộc Phòng Giáo dục huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo của hiệu trưởng các trường mầm non thực sự trở thành một hoạt động mang tính khoa học, đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Các biện pháp tăng cường quản lýhoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình” đã được hình thành và đưa ra bảo vệ

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Phòng Khoa học, các thầy giáo, cô giáo giảng viên Khoa quản lý giáodục - trường Học viện quản lý Giáo dục Hà Nội

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lương Sơn, đội ngũ hiệu trưởng,giáo viên các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình đã tạo điềukiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo - PhóGiáo sư - Tiến sĩ Lưu Xuân Mới đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện, hoàn thành luận văn này./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Thị Tuyết

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1) BGD&ĐT - Bộ Giáo dục và Đào tạo

2) CBGV-CNV - Cán bộ giáo viên - công nhân viên

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 4

4 Giả thuyết khoa học: 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

6 Phạm vi nghiên cứu: 4

7 Phương pháp nghiên cứu: 5

8 Cấu trúc của luận văn: 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm cơ bản: 8

1.2.1 Hoạt động: 8

1.2.2 Quản lý: 9

1.2.3 Quản lý giáo dục: 11

1.2.4 Quản lý nhà trường: 13

1.2.5 Quản lý trường mầm non: 14

1.3 Đặc trưng của giáo dục mầm non: 15

1.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non: 15

1.3.2 Đặc trưng của giáo dục mầm non: 17

1.4 Đặc điểm trường mầm non và công tác quản lý của hiệu trưởng: 19 1.4.1 Đặc điểm trường mầm non: 19

1.4.2 Các đặc điểm về công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non: .20

1.4.3 Các yêu cầu về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non: 24

Trang 4

1.5 Tính tất yếu của việc tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ của hiệu trưởng trường mầm non: 33 Tiểu kết chương 1 35 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN

LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH 36

2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 36 2.2 Thực trạng công tác giáo dục huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 39 2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình: 44

2.3.1 Thực trạng số lượng trường lớp mầm non trên địa bàn huyện LươngSơn: 442.3.2 Thực trạng về chất lượng hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ của các trường mầm non trên địa bàn huyện Lương Sơn: 462.3.3 Thực trạng về các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn: 50

Tiểu kết chương 2 67 Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN LƯƠNG SƠN 69

3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp 69

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non trong giai đoạn mới: 693.1.2 Những định hướng mục tiêu cơ bản phát triển giáo dục mầm non của huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2010-2015: 71

3.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp: 73

Trang 5

3.3 Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn:73

3.3.1 Làm tốt công tác quy hoạch và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý -

giáo viên nâng cao chất lượng đội ngũ: 74

3.3.2 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ, kết hợp tự bồi dưỡng nâng cao trình độ: 75

3.3.3 Kế hoạch hóa công tác quản lý tạo thế chủ động trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ: 77

3.3.4 Chỉ đạo đổi mới phươnng pháp chăm sóc-giáo dục trẻ theo hướng an toàn, hiệu quả, chất lượng: 79

3.3.5 Chỉ đạo đổi mới nâng cao chất lượng chuyên môn: 85

3.3.6 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tạo điều kiện cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ: 87

3.3.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp Thu thập thông tin, điều chỉnh các biện pháp quản lý: 88

3.3.8 Tăng cường giao lưu và thông tin trong giáo dục mầm non: 91

3.3.9 Thực hiện chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường mầm non: 92

3.3.10 Tăng cương công tác tham mưu và xã hội hóa trong giáo dục mầm non: 94

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị: 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê số liệu trường lớp, học sinh huyện Lương Sơn: 41Bảng 2.2 Thống kê tình hình chuẩn hóa và đào tạo trên chuẩn đội ngũ cán bộquản lý - giáo viên huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 43Bảng 2.3 Bảng thống kê số liệu trường mầm non công lập, tư thục huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình: 45Bảng 2.4 Kết quả xếp loại quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ cáctrường mầm non công lập huyện Lương Sơn (cuối năm học 2010 - 2011) 49Bảng 2.5 Kết quả điều tra chất lượng đội ngũ Hiệu Trưởng các trường mầmnon huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình: 52Bảng 2.6 Kết quản điều tra nhận thức về vai trò của HT các trường mầm nonhuyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình: 54Bảng 2.7 Kết quả điều tra giáo viên về mức độ ảnh hưởng năng lực chuyênmôn của hiệu trưởng: 55Bảng 2.8 Kết quả điều tra hiệu trưởng, giáo viên mầm non về nhận thức kếtquả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của đơn vị mình: 56Bảng 2.9 Tổng hợp điều tra về kết quả công tác quản lý của các hiệu trưởngmầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 58Bảng 2.10 Tổng hợp điều tra mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạtđộng chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non: 60Bảng 2.11 Tổng hợp những khó khăn của hiệu trưởng trong quá trình quảnlý: 63Bảng 2.12 Tổng hợp các nguyên nhân làm hạn chế kết quả hoạt động chămsóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non: 64Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tínhkhả thi của các biện pháp đề xuất: 96

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Bảo vệ, chăm sóc - giáo dục trẻ em là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta, thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ kính yêu “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

vì lợi ích trăm năm trồng người” trong nhiều thập kỷ qua khi hòa bình hay lúcchiến tranh Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn dành sự quan tâm đặc biệtđến trẻ em, coi đây là sự nghiệp cao quý, là trách nhiệm to lớn đối với tiền đồcủa đất nước

Ngày nay với sự phát triển kinh tế của đất nước, công tác chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng được đẩy mạnh và thực hiện có kết quả tốt hơn Nhất

-là từ khi Việt Nam -là nước thứ 2 trên thế giới và -là nước đầu tiên ở châu Áphê chuẩn Công ước quốc tế Quyền trẻ em (tháng 2/1990) Nhiều văn bảnlãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính sách của nhà nước được ban hành và thựcthi phù hợp với các quy định của công ước

Vì vậy, giáo dục đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành và pháttriển nhân cách, là nền tảng cho việc thực hiện các mục tiêu “Nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Sau hơn 20 năm đổimới và 5 năm thực hiện “Chiến lược phát triển Giáo dục 2010-2015” nền giáodục nước ta nói chung và giáo dục mầm non nói riêng đã có những bước pháttriển đáng kể về quy mô, loại hình trường lớp Đổi mới giáo dục mầm non,chiến lược đã đề ra: Tăng cường các hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấnnuôi dạy trẻ cho các gia đình Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản và từngbước nâng cao về chất lượng, trình độ đào tạo Tỷ lệ trẻ em được chăm sóc-giáo dục trong hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo ngày càng tăng Chấtlượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục ngày càngtốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo công bằng xã hội trong giáodục Tuy nhiên, mức độ phát triển nói trên cũng chưa đáp ứng được nhu cầu

Trang 8

nuôi dạy trẻ và những đòi hỏi của sự phát triển đất nước, các thành tựu đã đạtđược chưa vững chắc, chưa mang tính hệ thống.

Một trong những nguyên nhân làm hạn chế thành quả của giáo dục.Những yếu kém, bất cập trong quản lý giáo dục mầm non cũng đang được cáccấp quản lý quan tâm tìm biện pháp khắc phục

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốcdân.Theo Luật giáo dục sửa đổi 2005, GDMN thực hiện nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi (điều 21) Mục tiêucủa GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một(điều 22)

Quản lý giáo dục mầm non đánh giá là khâu đột phá của đổi mới giáodục, trong đó có cả đổi mới giáo dục mầm non Nghị quyết đại hội IX đãkhẳng định “Đổi mới cơ bản quản lý giáo dục” coi đó là một trong những giảipháp để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn2011-2015;

Trong việc quản lý đổi mới giáo dục mầm non, vấn đề nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ là một trong những nhiệm vụtrọng tâm, cần được quan tâm nghiên cứu và áp dụng

Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể, và phát triểntrí tuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh,có thể nói đây là thời kỳ tăng trưởng

và phát triển nhanh nhất so với các giai đoạn sau này của cuộc đời con người.Những thành tựu khoa học nghiên cứu về trẻ em cho thấy: Có tới 50% sự pháttriển trí tuệ của con người diễn ra trong lứa tuổi từ bào thai đến 4 tuổi.Từ 4tuổi đến 8 tuổi đạt được 30% nữa và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thànhnhưng tốc độ chậm dần sau 18 tuổi Do đặc điểm phát triển cơ thể và tâm lý,trẻ ở tuổi mầm non rất cần được quan tâm chăm sóc - giáo dục đúng định

Trang 9

hướng để có thể phát triển tốt nhất, có khả năng đảm nhận trọng trách xã hộigiao cho sau này.

Để phát huy sự phát triển của bậc học mầm non theo đúng định hướng

sự phát triển và ngày càng tăng chất lượng hoạt động, vai trò quản lý của hiệutrưởng các trường mầm non là hết sức quan trọng Để quản lý các trườngmầm non hoạt động đạt chất lượng tốt, tạo được sự tín nhiệm của phụ huynhhọc sinh, hiệu trưởng phải luôn quan tâm tăng cường các biện pháp quảnlý,vừa thực hiện nhiệm vụ nâng chất lượng chăm sóc - giáo dục các cháu, vừanghiên cứu cải tiến công tác quản lý, để nhà trường ngày càng phát huy đượcvai trò, trọng trách mà phụ huynh học sinh và xã hội giao cho, góp phần vàothành quả chung của ngành giáo dục thực tế cho thấy, nếu hiệu trưởng cóphong cách và kế hoạch làm việc khoa học, có những biện pháp và sáng tạoriêng, thì hiệu quả quản lý sẽ được nâng cao, chất lượng chăm sóc - giáo dục

sẽ đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh, làm tăng uy tín của nhàtrường đối với xã hội.Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề

tài : “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình”

Là một cán bộ quản lý cấp học mầm non thuộc Phòng Giáo dục huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm giúpcho công tác quản lý, chỉ đạo của hiệu trưởng các trường mầm non thực sự trởthành một hoạt động mang tính khoa học, đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng về công tácquản lý chăm sóc - giáo dục trẻ,đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạtđộng chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non ở huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non củađịa bàn

Trang 10

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởngcác trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻcủa hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

4 Giả thuyết khoa học:

Công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của các trường

mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình đã và đang đi vào nền nếp và phát

triển tốt Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, thiếu sót, nhất

là trong việc xây dựng quy hoạch trường lớp, kế hoạch, trong việc tổ chứcthực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ, trong kiểm tra đánh giá Nếunghiên cứu và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi, khắc phụcnhững mâu thuẫn trên nhằm hoàn thiện công tác quản lý của hiệu trưởng, thì

sẽ đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của các trường mầm non, góp phầnnâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý chăm sóc - giáo dục trẻcủa hiệu trưởng các trường mầm non

5.2 Khảo sát thực trạng công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non vàcác biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng cáctrường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

5.3 Đề xuất các biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện LươngSơn tỉnh Hòa Bình

6 Phạm vi nghiên cứu:

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu:

Trang 11

- Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.

- Số liệu điều tra tại Phòng Giáo dục và 24 trường mầm non huyệnLương Sơn tỉnh Hòa Bình

6.2 Giới hạn khách thể điều tra:

- Lãnh đạo,Cán bộ chuyên trách giáo dục mầm non của Phòng Giáodục huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (03 người )

- Hiệu trưởng các trường mầm non (24 người )

- Giáo viên mầm non (48 người )

7 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi sử dụng phối hợp cácphương pháp nghiên cứu sau:

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Sưu tầm các văn kiện, tài liệu, các tạp chí, các văn bản có liên quanđến vấn đề nghiên cứu

- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đềtài nghiên cứu

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Dùng phương pháp điều tra xã hội học đối với cán bộ quản lý giáodục, hiệu trưởng, giáo viên, nhằn nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ quản lýchuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn - tỉnhHòa Bình

- Phỏng vấn giáo viên có kinh nghiệm, hiệu trưởng quản lý tốt

- Nghiên cứu các thành quả và sản phẩm quản lý chuyên môn củahiệu trưởng

- Khảo sát thực tế và tổng kết kinh nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê toán học:

Trang 12

Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứunhằm rút ra các kết luận khoa học.

7.4 Phương pháp khảo nghiệm:

Sử dụng bộ phiếu thăm dò ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất

8 Cấu trúc của luận văn:

8.1 Mở Đầu

8.2 Nội dung chính của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

của hiệu trưởng các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của

hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Chương 3: Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc

-giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh HòaBình

8.3 Kết luận và kiến nghị

8.4 Tài liệu tham khảo

8.5 Phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu về giáo dục mầm non và quản lý giáo dục mầm non, tăngcường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của hiệu trưởng cáctrường mầm non đã được quan tâm nghiên cứu trong một số công trình như:

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp cơ sở và một số luậnvăn thạc sĩ, các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành như:

- Những vấn đề quản lý Nhà nước và quản lý giáo dục, tài liệu dànhcho nữ CBQL giáo dục mầm non của trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trungương phát hành năm 1997

- Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Năm với đề tài “Một số giải pháp nângcao năng lực quả lý của hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Hải Dương”năm 2005

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy về đề tài “Cácbiện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trườngmầm non Hà Nội” năm 2002

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Cung Hồng Vân với đề tài “Một số biện

pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường mầm non thị xãUông Bí tỉnh Quảng Ninh” năm 2004

Các công trình nghiên cứu trên, tập trung nghiên cứu ở cấp độ tổngquát hoặc góc độ cụ thể về quản lý của đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non

Tuy nhiên, những nghiên cứu đi sâu về công tác quản lý hoạt độngChăm sóc - Giáo dục trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm cuảngười hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu Ở huyện Lương Sơn tỉnh

Trang 14

Hòa Bình, nơi hệ thống giáo dục mầm non phát triển khá mạnh thì càng đòihỏi chú trọng đến việc tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻcủa hiệu trưởng.Thế nhưng, đây là một mảng trống cần được quan tâm hơn vềchất lượng ở các trường mầm non thuộc huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.Một huyện nơi cửa ngõ của phía Tây Bắc chưa có đề tài nghiên cứu sâu vềcông tác quản lý của hiệu trưởng mầm non đối với hoạt động chăm sóc - giáodục trẻ Đề tài này của chúng tôi có thể coi là đề tài đầu tiên nghiên cứu vềvấn đề này.

1.2 Các khái niệm cơ bản:

1.2.1 Hoạt động:

Theo tâm lý học MácXít, cuộc sống con người là một dòng hoạt động.Con người là chủ thể hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình conngười thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội,người khác và bản thân Đó là quá trình chuyển hóa năng lực và các phẩmchất tâm lý khác nhau của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trìnhngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở

về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể

A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tạicủa con người trong thế giới” Ông cho rằng muốn sống được với thế giớixung quanh, con người phải tiến hành hoạt động với thế giới đó, sản xuất racác đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (cácphương thức này chứa sẵn trong các đối tượng đó) nhằm thỏa mãn nhu cầunày hay nhu cầu khác

Như vậy, có thể định nghĩa: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qualại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới, cả

về phía con người (chủ thể)”

Hoạt động có các đặc điểm sau:

Trang 15

- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng: Đối tượng củahoạt động là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh.

- Hoạt động bao giờ cũng mang tính mục đích: hoạt động của conngười khác xa với hành vi động vật ở chỗ nó có mục đích Một người thợ dùmới bắt tay vào công việc, chưa có kinh nghiệm nhưng anh ta vẫn luôn ý thứcmột điều đó là tự hỏi “Mình làm điều này để làm gì?”

- Hoạt động bao giờ cũng mang tính chủ thể: Chủ thể của hoạt độngchính là người thực hiện hoạt động Tính chất của chủ thể biểu hiện trong tínhtích cực của chủ thể Trong quá trình vươn tới đối tượng của hoạt động conngười buộc phải huy động toàn bộ sức mạnh cơ bắp và sức mạnh tinh thần, trítuệ của mình, bộc lộ phải nỗ lực cao độ để chiếm lĩnh nó

1.2.2 Quản lý:

Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý có nhiều cách định nghĩakhác nhau về khái niệm quản lý:

Theo Từ điển Tiếng Việt do trung tâm tự điển học biên soạn 1988,

quản lý được hiểu là hoạt động:

+ Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) người sáng lập thuyết quản lý

theo khoa học đã định nghĩa: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái

gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất

Henry Fayol (1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính cho

rằng: Quản lý hành chính là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,phối hợp và kiểm tra

Harold Koontz người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại,

đã viết: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm Mục tiêu của mọi hoạt

Trang 16

động có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất

Theo thuyết quản lý hiện đại thì: Quản lý là quá trình làm việc với và

thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong mộtmôi trường luôn biến động

Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã lý giải một cách đầy đủ hơn và

phản ánh chính xác những nét đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý Theo

lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quản lý xã hội một cách khoa học Là sựtác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thốngkhác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật

và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động vàphát triển tối ưu theo mục đích đặt ra

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: Quản lý làmột quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích đề ra

Với cách tiếp cận ấy, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý

là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể nhữngngười lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được nhữngmục tiêu dự kiến

Như vậy, bất cứ một xã hội nào, một nhà máy, một xí nghiệp, một tổchức, một trường học, một quốc gia… đều là một hệ quản lý Mỗi hệ quản lýđều tồn tại hai bộ phận có quan hệ gắn bó khăng khít với nhau

Bộ phận quản lý giữ vai trò chủ thể quản lý với chức năng điều khiển

hệ quản lý làm cho nó vận hành với mục tiêu đặt ra

Bộ phận bị quản lý giữ vai trò khách thể quản lý, bao gồm những ngườithừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất

Có thể nói những nét đặc trưng cơ bản của quản lý hệ thống xã hội như sau:

Trang 17

- Quản lý là một loại hình hoạt động đặc biệt, một quá trình tác độngqua lại giữa người với người.

- Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật huy động và sửdụng các nguồn lực

- Quản lý nhằm tập hợp mọi người, mọi cấp tạo ra sự hợp tác giữa cánhân và toàn xã hội trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch và mục tiêu đề ra

Từ đó ta có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hộicủa tổ chức để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.3 Quản lý giáo dục:

Về lịch sử phát triển khoa học thì khoa học quản lý giáo dục ra đời saukhoa học quản lý kinh tế, cho nên trong các nước tư bản chủ nghĩa người tathường vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trườnghọc) và coi quản lý cơ sở giáo dục như một loại (xí nghiệp) đặc biệt

Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của quản lý xã hội nó baogồm toàn bộ các bộ phận, hệ thống giáo dục từ trung ương đến địa phương,gồm tất cả các ngành học,cấp học,các hệ thống giáo dục,đặc biệt là các trườnghọc với mục đích “Thầy dạy tốt, trò học tốt, cán bộ phục vụ tốt” Để phát huysức mạnh tổng hợp và các chức năng đặc biệt của hoạt động giáo dục, các nhàkhoa học quan tâm đặc biệt đến vấn đề quản lý giáo dục, tức là vấn đề điềukhiển quán trình giáo dục, rèn luyện con người nói chung, đặc biệt là hệ thốngnhà trường, nơi giáo dục và rèn luyện thế hệ trẻ nói riêng và cho mọi người cónhu cầu học tập thường xuyên QLGD là một bộ phận quan trọng trong quản

lý xã hội, nó xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Dựa vào kháiniệm quản lý, một số tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra khái niệm vềQLGD như sau:

Trang 18

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: QLGD theo nghĩa tổng quát nhất là hoạt

động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy đào tạo thế hệtrẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Theo P.V Khuđôminski: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến các trường) nhằm mục đích đảmbảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo phát triển toàndiện và hài hòa của họ Trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chungvốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như quy luật khách quan của quá trình dạyhọc-giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũngnhư thanh niên

M.M.MechiZade, nhà lý luận về quản lý giáo dục Liên Xô cũ đã đưa

ra định nghĩa: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phươngpháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính) nhằm đảm bảo sự vận hànhbình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tụcphát triển và mở rộng hệ thống về mặt số lượng cũng như chất lượng

Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: Quản lý giáo dục

(và quản lý trường học nói riêng) là những hệ thống tác động có mục đích, có

kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý ( hệ giáo dục)nhằm làm cho hệvận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất

Tác giả Phạm Khắc Chương trong bài giảng: Những vấn đề cơ bản

của quản lý giáo dục Cho rằng: QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành,phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thườngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho mọi người

Trang 19

Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là

sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân Mặt khác, QLGD là tác động có ý thức của chủ thể quả lý nhằmđưa ra hoạt động giáo dục đạt kết quả mong muốn

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể khái quát: QLGD là hoạt độngđiều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục

- đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trong hệ thống giáo dục, con người là yếu tố trung tâm của công tácquản lý Con người vừa là chủ thể quản lý vừa là khách thể quản lý Hơn nữa,mọi hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục đều hướng và đào tạo nhân cáchcho thế hệ trẻ Do vậy, nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất trongQLGD

1.2.4 Quản lý nhà trường:

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục.Trường học với tư cách là một tổ chức cơ sở giáo dục, mang tính xã hội vàtrực tiếp đào tạo thế hệ trẻ Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáodục Trường học vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cả cấp quản lý giáodục vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường vừa

có tính chất nhà nước vừa có tính chất xã hội

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác cũng như huy động tối đa các nguồn lục giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Tác giả Phạm Minh Hạc đã viết: Quản lý nhà trường là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh

Trang 20

Bản chất của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học.Tức là làm sao đưa hoạt động từ trạng thái này tới trạng thái khác để dần dầntiến tới mục tiêu giáo dục Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạtđộng trung tâm của nhà trường Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản

lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của tròdiễn ra trong quá trình dạy học - giáo dục Có thể nói rằng, quản lý nhàtrường, thực chất là quản lý quá trình dạy học giáo dục

Như vậy, quản lý trường học chính là quả lý giáo dục nhưng trong mộtphạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Vì thế,quản lý giáo dục vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũngnhư của quản lý giáo dục và vừa có nét đặc thù riêng

Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành cônghay thất bại của bất kỳ một cải tiến nào trong ngành giáo dục đều phụ thuộcrất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà trường Vìvậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét những điềukiện đặc thù của mỗi nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.5 Quản lý trường mầm non:

GDMN là một bộ phận và là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,giáo dục mầm non có vững chắc thì mới bảo đảm được nhiệm vụ xây dựngnền móng ban đầu cho giáo dục phổ thông và sự hình thành và phát triển nhâncách con người

Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN, thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đểchính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của cấp học

Trang 21

Thực chất công tác quản lý nhà trường mầm non là quản lý quá trìnhchăm sóc - giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và cóhiệu quả Quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ gồm các nhân tố:

- Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ

- Nội dung chăm sóc - giáo dục trẻ

- Phương pháp, phương tiện chăm sóc - giáo dục trẻ

- Giáo viên (lực lượng giáo dục)

- Trẻ từ 0 đến 6 tuổi (đối tượng giáo dục)

- Kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ

Các nhân tố của quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ có quan hệ gắn bóvới nhau, trong đó mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ giữ vai trò địnhhướng cho sự vận động và phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố

1.3 Đặc trưng của giáo dục mầm non:

1.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non:

* Vị trí của Giáo dục mầm non:

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là cấp học đầu tiên, đặt nềnmóng cho sự hình thành nhân cách của trẻ Hiện nay, GDMN bao gồm hệthống nhà trẻ, trường mẫm giáo, trường mầm non trên quy mô toàn quốc,nhìn vào các hình thức giáo dục mầm non có thể khẳng định: Đây là cấp họcđược xã hội hóa sớm nhất so với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốcdân GDMN thực hiện nguyên tắc nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm

Đến nay, GDMN tồn tại nhiều loại hình công lập, bán công, tư thục với

đủ loại quy mô trường , lớp, nhóm trẻ gia đinh Với cách làm sáng tạo, phùhợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng vùng miền Được sự quan tâm củaĐảng và chính quyền các cấp, giáo dục mầm non đã thực sự tạo được niềm tintrong nhân dân và thực sự đóng góp rất lớn vào sự nghiệp giáo dục chung cả

Trang 22

nước, Vì thế, Vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được khẳng định trongtoàn bộ sự nghiệp giáo dục con người.

* Mục tiêu của giáo dục mầm non:

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp Một

Mục tiêu của GDMN đã được vạch rõ trong (chiến lược phát triển giáodục năm 2001-2010: “ Nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ trước 6tuổi, tạo cơ sở cho trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm

mỹ, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên địa bàn dân cư, đặcbiệt là vùng nông thôn, miền núi, vùng khó khăn, tăng cường các hoạt độngphổ biến kiến thức cho lực lượng cộng đồng và tư vấn cách nuôi dạy trẻ tạicác gia đình”

* Nhiệm vụ của giáo dục mầm non:

Giáo dục mầm non có những nhiệm vụ sau:

- Thực hiện nội dung giáo dục toàn diện và ngày càng nâng cao chấtlượng giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo

- Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ theo khoa học chocác bậc cha mẹ ủng hộ những tập quán tốt, bài trừ những tập quán phản khoahọc trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ ở các gia đình và cộng đồng, góp phầncùng các lực lượng xã hội khác quan tâm thích đáng đến trẻ em thiệt thòi

- Phát huy ảnh hưởng của việc chăm sóc - giáo dục trẻ của các nhàtrường mầm non thông qua việc tác động nuôi dạy trẻ của các gia đình Kếthợp chặt chẽ cuộc vận động kế hoạch hóa gia đình với việc nuôi con khỏe -dạy con ngoan, xây dựng gia đình văn hóa mới, góp phần đảm bảo hạnh phúc,tăng năng suất lao động xã hội

Trang 23

- Quá trình quản lý chỉ đạo giáo dục mầm non cũng chính là quá trìnhthực hiện thống nhất và có hiệu quả các nhiệm vụ nêu trên

Trang 24

1.3.2 Đặc trưng của giáo dục mầm non:

Giáo dục mầm non là bộ phận có những đặc trưng riêng so với cácngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặctrưng đó được thể hiện như sau:

- Một là “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em từ 3 tháng đến 6 tuổi” và “Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hàihòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâmsinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn Biết kínhtrọng yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và người lớn Yêu quýanh chị em, bạn bè Thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, hamhiểu biết thích đi học”

Phương pháp chủ yếu trong giáo dục mầm non là thông qua tổ chứchoạt động vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: “Cần chú trọng việc nêugương, động viên, khích lệ” (Luật giáo dục - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia1998)

Lứa tuổi mầm non là tuổi đặt nền móng quan trọng cho việc hình thành

và phát triển nhân cách con người “Kinh nghiệm giáo dục của nước ta vànhân loại thành tựu nghiên cứu về trẻ em hiện nay đã khẳng định: trẻ em ở độtuổi từ 0 đến 6 tuổi có sự tăng trưởng rất lớn về cơ thể, về trí tuệ và tình cảm.Chẳng hạn có đến 50% sự triển trí tuệ của con người được diễn ra trong lứatuổi từ trong bào thai đến 4 tuổi ; từ 4 đến 8 tuổi đạt được 30% nữa và tiếp tụchoàn thiện cho đến tuổi trưởng thành nhưng tốc độ chậm đần sau 18 tuổi”

A.X.Makarenkô - nhà giáo dục vĩ đại Liên Xô cũ và của thế giới đã

từng nhận xét “Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ em đã được hìnhthành từ trước tuổi lên 5 Những điều dạy cho trẻ em thời kỳ đó chiếm đến90% tiến trình giáo dục trẻ em Về sau, việc giáo dục đào tạo con người vẫntiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, còn nụ hoa thì vẫn được vuntrồng, chăm sóc trong 5 năm đầu tiên”

Trang 25

Những trẻ em ở độ tuổi mầm non hôm nay, đến năm 2020 sẽ là nhữngthành viên có nghị lực, tinh thần, trí tuệ, đầy sức sống, những người thực sự làchủ nhân tương lai của đất nước Vì vậy, việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻngay từ lứa tuổi còn thơ ấu là hết sức quan trọng.

Hiện nay ở Mỹ đang có 10 chương trình giáo dục, trong đó có chươngtrình giáo dục thứ tư là chương trình “Học phải bắt đầu từ những ngày đầucủa cuộc đời” Từ những ý nghĩa trên đòi hỏi những người làm công tác giáodục mầm non nói chung, Hiệu trưởng mầm non nói riêng phải am hiểu sâu sắc

về khoa học nuôi dạy trẻ, về nội dung phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ ở các

độ tuổi, và hết sức yêu nghề mến trẻ, thực sự có tâm huyết với nghề nghiệp

- Hai là: Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốcdân nhưng vẫn chưa mang tính chất bắt buộc đối với mọi trẻ em Ở nhiềuvùng miền trong cả nước, nhiều trẻ em trong độ tuổi vẫn chưa đến trường mặc

dù nhà nước khuyến khích phát triển nhiều loại hình chăm sóc - giáo dục trẻcùng song song tồn tại, hơn nữa sự tồn tại và phát triển của giáo dục mầm nonchủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp hỗ trợ của cộng đồng, vì vậy công tácquản lý giáo dục mầm non phải làm cho mọi người trong xã hội hiểu rõ tráchnhiệm của mình, cùng quan tâm chú ý đến việc chăm sóc - giáo dục trẻ Do

đó, đòi hỏi người cán bộ quản lý GDMN phải là người có năng lực làm côngtác tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương Năng động, linhhoạt Để truyền tải thông tin và công tác tuyên truyền tới lực lượng cộngđồng, cuốn hút mọi lực lượng trong xã hội cùng tham gia vào công tác chămsóc - giáo dục trẻ

- Ba là: Đội ngũ cán bộ giáo viên của giáo dục mầm non hầu hết là nữ,tạo nên nét đặc thù so với các cấp học khác và các ngành khác Thực tế cáctrường mầm non cho thấy việc quản lý một tập thể toàn là nữ là rất khó khăn,phức tạp bởi vì đặc điểm tâm lý và giới tính của nữ có nhiều cái khác biệt sovới nam giới, phụ nữ thường cẩn thận, tỉ mỉ, nhẹ nhàng, dễ xúc động Nhưng

Trang 26

rất hay đố kỵ, tự ti, ích kỷ… Bởi vậy: tuy nhiên, nữ giới có nhiều mặt tốt,song cũng còn nhiều mặt hạn chế Đòi hỏi người quản lý phải hết sức khéoléo, điềm đạm, nhẹ nhàng, am hiểu tâm lý của các thành viên để chia sẻ.Song đôi lúc cũng cần có sự kiên quyết, tế nhị để có những quyết định đúngđắn, kịp thời, thích hợp nhằm phát huy những mặt mạnh và hạn chế nhữngmặt yếu kém còn tồn tại trong tập thể nữ.

1.4 Đặc điểm trường mầm non và công tác quản lý của hiệu trưởng:

1.4.1 Đặc điểm trường mầm non:

Nội dung của Quyết định 55 - Quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo củanhà trẻ, trường mẫu giáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Điều lệ trường mầmnon (ban hành kèm theo quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT) đã quy địnhnhư sau:

* Vị trí của trường mầm non:

Trường mầm non là một đơn vị của ngành giáo dục mầm non thuộc hệthống giáo dục quốc dân Việt Nam do ngành giáo dục quản lý Trường mầmnon tiếp nhận trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi (trước khi vào lớp một) để chăm sóc -giáo dục Trường mầm non có vị trí quan trọng bởi nó là cơ sở đầu tiên đặtnền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ và chuẩn bịnhững tiền đề cần thiết để trẻ bước vào học ở phổ thông

* Mục tiêu đào tạo của trường mầm non:

Hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mớiXHCN Việt Nam, đó là:

- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối

- Giàu lòng thương, biết quan tâm đến mọi người xung quanh, nhườngnhịn lẫn nhau, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên

- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp

Trang 27

- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi cái mới, có một số

kỹ năng sơ đẳng (quan sát, so sánh phân tích, tổng hợp, suy luận,…) Cầnthiết để vào trường phổ thông, trẻ thích đi học

* Nhiệm vụ của trường mầm non:

- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi

- Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ theo chương trìnhCSGD và chương trình GDMN mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Quản lý đội ngũ CBGV, CNV và trẻ em gửi vào nhà trường

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

- Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡngchăm sóc - giáo dục trẻ, kết hợp các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hộinhằm tuyên truyền phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ cho giađình và cộng đồng

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của nhà trường tham giacác hoat động xã hội trong địa bàn

- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

* Tính chất của trường mầm non:

- Chăm sóc,nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nằm hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em một cách toàn diện

- Chăm sóc, giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình, giữa cô

và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ - con, trẻ thông qua chơi mà học, học bằng chơi

- Tổ chức nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính chất tự nguyện, nhà nước

và nhân dân cùng chăm lo

1.4.2 Các đặc điểm về công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non:

* Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non:

Trang 28

- Hiệu trưởng là người đứng đầu đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non, làngười chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, chính quyền địa phương và cấp trên

về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dụccủa Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành

- Hiệu trưởng phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,công nhận

- Hiệu trưởng phải có trình độ từ Trung học sư phạm trở lên và có thờigian công tác giáo dục mầm non ít nhất là 5 năm, được tín nhiệm về chính trị,đạo đức, chuyên môn, có năng lực tổ chức quản lý trường học

Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non đã được nêu rõ trong quyếtđịnh 55 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 1990, quy định mục tiêu, kếhoạch đào tạo nhà trẻ, trường mẫu giáo: “Cán bộ quản lý và giáo viên mầmnon là lực lượng chủ yếu quyết định tính chất giáo dục mầm non”

* Nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non:

- Một là: Đảm bảo các yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu mục

tiêu đào tạo Đây là nhiệm vụ chủ yếu của trường mầm non và cũng là trọngtâm công tác chỉ đạo của hiệu trưởng, vì thế mọi hoạt động trong trường mầmnon đều phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ này Trong giai đoạn hiện naychất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ trở thành điều kiện quan trọng để duy trì

và phát triển số lượng trẻ đến trường, là yếu tố có tính chất thuyết phục chocông tác tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức nuôi dạy trẻ và huy động cácnguồn lực từ cộng đồng xã hội để xây dựng, phát triển nhà trường

Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng nhà trường mầm non phảichỉ đạo mọi lực lượng trong nhà trường làm tốt chức năng, nhiệm vụ củamình, chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, đảm bảocho trẻ được học tập trong môi trường tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất(trường, lớp, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị …), được sống trong môi trường

vệ sinh sạch sẽ, an toàn, được sinh hoạt điều độ, có nề nếp, tạo môi trường

Trang 29

thuận lợi cho trẻ hoạt động tích cực dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiểncủa giáo viên nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa về các mặt thể chất, trí tuệ, tìnhcảm, thẩm mỹ…

- Hai là: Đảm bảo chỉ tiêu số lượng trẻ đến trường :

Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường lớp là điều kiện sống củanhà trường Đảm bảo chỉ tiêu số lượng là cơ sở để nâng cao chất lượng chămsóc giáo dục trẻ Vì thế bằng nhiều biện pháp tích cực, phù hợp hàng nămngười hiệu trưởng trường mầm non phải có kế hoạch thu nhận trẻ vào trườngtrên cơ sở khả năng thực tế và nhu cầu gửi con của các bậc phụ huynh

- Ba là: Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh:

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng chăm sóc - giáo dụctrẻ của nhà trường, vì thế, việc xây dựng tập thể sư phạm đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,năng lực sư phạm Phẩm chất nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng đòihỏi hiệu trưởng phải làm thường xuyên có kế hoạch và có hiệu quả

- Bốn là: Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đápứng yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ theo tiêu chuẩn những trường lớp đủđiều kiện chỉ đạo việc bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bịcủa nhà trường

- Năm là: Tham mưu cho lãnh đạo tăng cường kết hợp với các lựclượng xã hội để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non

Giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng là sự nghiệp củatoàn Đảng toàn và toàn dân Thực hiện tốt nhiệm vụ này, trường mầm nonmới có được sự lãnh đạo sát sao của các cấp ủy Đảng và chính quyền địaphương, đồng thời sẽ vận động, huy động được các nguồn lực từ cộng đồng

xã hội để xây dựng và phát triển nhà trường Người hiệu trưởng cần thực hiệnnhiệm vụ này với tinh thần chủ động, kiên trì và có kế hoạch

Trang 30

- Sáu là: thường xuyên rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý đểnâng cao chất lượng tổ chức, chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường.

Các nhiệm vụ mà người hiệu trưởng phải làm có mối quan hệ chặt chẽ,tác động qua lại và bổ sung cho nhau Kết quả thực hiện các nhiệm vụ nàyphụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý của người hiệu trưởng

* Tính chất lao động sư phạm của người hiệu trưởng trường mầm non:Lao động sư phạm của người hiệu trưởng trường mầm non là một loạilao động đăc biệt, đó là loại lao động trí óc mà đối tượng tác động vào nó làcon người

Lao động của người hiệu trưởng trường mầm non là lao động vừa cótính hành chính nhà nước, vừa có tính nghệ thuật Đối tượng quản lý của hiệutrưởng vừa là đội ngũ cán bộ, giáo viên, vừa là học sinh, đồng thời có sự tácđộng đến các bậc cha mẹ, của trẻ Các hoạt động quản lý rất đa dạng, các mụctiêu quản lý vừa là chung cho tập thể vừa là riêng cho giáo viên và trẻ em.Lao động sư phạm của hiệu trưởng trường mầm non diễn ra trong cácmối quan hệ giữa người - người, gây ra nhiều xúc cảm Người hiệu trưởngtrường mầm non thường bị nhiều tác động căng thẳng do các áp lực từ nhiềuphía dội vào Giáo viên, trẻ em, cha mẹ học sinh, nhân dân trong cộng đồng,cấp trên, chính quyền địa phương… Trong trường mầm non người hiệutrưởng giữ vai trò như một người mẹ, người trụ cột trong gia đình Vì vậy,hiệu trưởng trường mầm non cần tổ chức lao động một cách hợp lý, khoa học

* Tổ chức lao động của người hiệu trưởng trường mầm non:

- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của cán bộ, giáo viên, của trẻthật khoa học và phù hợp, đưa nhà trường vào nề nếp chặt chẽ Có như vậychất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ mới được tăng lên, việc xây dựng nền nếpphải được làm một cách tích cực, tự giác, tự nguyện, phù hợp với đặc điểmtâm sinh lý của từng đối tượng

Trang 31

- Biết chỉ đạo bằng kế hoạch, xây dựng kế hoạch trên cơ sở thực tiễn,không thoát ly hiện thực, cần đề ra những chỉ tiêu, biện pháp cụ thể vừa sứctrong tầm tay, tạo ra niềm tin ở mọi thành viên để thực hiện mục tiêu kếhoạch đề ra.

- Cố gắng đưa các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào nhà trường, làmgiảm nhẹ sự căng thẳng của hoạt động quản lý đối với hiệu trưởng và nhữnghoạt động của đội ngũ giáo viên, người giúp việc

- Tạo môi trường sư phạm văn minh, sạch sẽ, giáo viên yêu thương trẻ

và gắn bó với nhà trường, trẻ yêu quý cô, mến bạn, thích đi học

- Thực hiện phân cấp hợp lý, tạo ra đủ quyền hạn và ý thức trách nhiệmcho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường

- Xây dựng văn phòng hiệu trưởng gọn gàng, sạch sẽ, giản dị, trang nhã,khoa học, biết áp dụng tin học vào quản lý nhà trường, quản lý lao động củagiáo viên và các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

- Biết động viên và xây dựng được các nhân tố điển hình, tích cực trongnội bộ cán bộ, giáo viên, biết dựa vào họ để quản lý nhà trường

- Bản thân người hiệu trưởng phải có sự mẫu mực trong công tác, trongviệc đối xử với cán bộ, giáo viên, học sinh Đồng thời phải có sự tôn trọng,

tế nhị, có niềm tin ở con người, luôn khẳng định con người

Đây là một tiêu chuẩn cơ bản của người cán bộ quản lý nhà trường nóichung và người cán bộ quản lý trường mầm non nói riêng Những tiêu chuẩnnày đã được ghi trong quyết định 202/TTgCP Vì vậy khi nói đến yêu cầuchất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trước tiênphải nói đến các tiêu chuẩn mà họ cần đạt đến

1.4.3 Các yêu cầu về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non:

Trường mầm non là nơi thực hiện mục tiêu GDMN, quản lý nhà trườngmầm non là một khâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học Chất lượng

Trang 32

quản lý nhà trường mầm non có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chấtlượng chăm sóc - giáo dục trẻ, góp phần tạo nên chất lượng quản lý toànngành Vì vậy trường mầm non trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhấtcủa các cấp quản lý GDMN Mọi hoạt động quản lý chỉ đạo của ngành đềunhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển các cơ sở giáo dụcmầm non.

Công tác quản lý của người hiệu trưởng trường mâm non thực chất làphải xác định đúng và phấn đấu thực hiện tốt những mục tiêu cơ bản sau:

- Đảm bảo chỉ tiêu thu hút số lượng trẻ trong độ tuổi đến trường lớp

- Đảm bảo chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục

- Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm vững mạnh Có đủ về số lượng

và đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về trình độ chuyên môm nghiệp vụ, năng lực

sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp

- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầuchăm sóc - giáo dục trẻ

- Huy động, sử dụng các nguồn kinh phí có hiệu quả

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non và huy động cộngđồng xây dựng và phát triển nhà trường

- Cải tiến công tác quản lý, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý mọi hoạtđộng trong nhà trường

Mỗi mục tiêu thể hiện một nhiệm vụ đặc trưng của hoạt động quản lý vàgiữa các nhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết và khăng khít với nhau, hỗ trợ lẫnnhau, tạo thành một hệ thống mục tiêu toàn diện Trách nhiệm của hiệutrưởng trường mầm non không chỉ là xác định đúng đắn và có chất lượng cácmục tiêu mà phải tổ chức thực hiện cho được các mục tiêu thông qua các nộidung cơ bản, đó là công tác lập kế hoạch, công tác chỉ đạo thực hiện mục tiêuquản lý trong trường mầm non, quản lý phát triển số lượng trẻ, quản lý chấtlượng chăm sóc - giáo dục trẻ, quản lý đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất, quản lý

Trang 33

tài chính, quản lý mối quan hệ giữa cộng đồng, quản lý và thực hiện công táckiểm tra, quản lý chính bản thân chủ thể quản lý.

Cụ thể các nội dung cơ bản của việc quản lý trường mầm non:

1.4.3.1 Lập kế hoạch:

Kế hoạch hóa là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trườngmầm non vì lập kế hoạch chính là soạn thảo và thông qua những quyết địnhquản lý quan trọng nhất,công tác này đòi hỏi người hiệu trưởng phải quan tâmđầy đủ các loại kế hoạch như; kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạchtrung hạn, kế hoạch tổng thể, bộ phận, kế hoạch các nhân, trong đó phải đặcbiệt trú trọng kế hoạch năm học Kế hoạch năm học là sự cụ thể hóa việc thưchiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện pháp rõ ràng, đó cũng là cơ

sở để xây dựng kế hoạch của từng bộ phận, từng cá nhân

* Lập kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Kế hoạch phải quán triệt đường lối, chủ trương, phương hướng nhiệm

vụ của ngành

- Kế hoạch phải có cơ sở khoa học và sát với thực tiễn

- Kế hoạch phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện và có trọng tâm

- Kế hoạch phải đảm bảo tính tập trung dân chủ

- Phải đảm bảo tính pháp lệnh của kế hoạch

* Nội dung kế hoạch năm học: Gồm 2 phần

- Phần 1: Kế hoạch chung:

+ Đặc điểm tình hình của nhà trường ( thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởngđến việc thực hiện nhiệm vụ năm học)

+ Nêu các mục tiêu phấn đấu trong năm học

` Các mục tiêu chung của năm học cần đạt được

` Các mục tiêu cụ thể: mục tiêu số lượng, chất lương, xây dựng đội ngũgiáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, xã hội hóa giáo dục mầm non

+ Các biện pháp thực hiện mục tiêu đã đề nêu ra:

Trang 34

- Phần 2: Công tác trọng tâm hàng tháng:

Xây dựng kế hoạch năm học là khâu đầu tiên của một quy trình quản lýnhưng lại là khâu quan trọng nhất Toàn bộ nội dung, chương trình hoạt độngcủa nhà trường là nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra, vì thế, xây dựng kếhoạch đảm bảo chất lượng và có tính khả thi là một yêu cầu bắt buộc đối vớingười hiệu trưởng trường mầm non

1.4.3.2 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch :

- Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực hiện của hoạt động quản lý Thựchiện tốt công tác này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thànhkết quả Công việc này đòi hỏi cao ở người hiệu trưởng về trình độ chuyênmôm nghiệp vụ và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn

- Chỉ đạo thực hiện các mục tiêu quản lý:

* Quản lý sự phát triển số lượng trẻ:

- Hiệu trưởng phải kế hoạch hóa việc phát triển số lượng trẻ hàng nămtrên cơ sở khả năng và nhu cầu của xã hội, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thuhút ngày càng đông số trẻ, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội củađịa phương

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch duy trì và phát triển số lượng trẻ với nhiềubiện pháp tích cực, phù hợp và có hiệu quả Phải đề ra các yêu cầu cụ thể vềcông tác quản lý trẻ đối với cán bộ, giáo viên nhà trường

- Hiệu trưởng phải theo dõi, kiểm tra số lượng trẻ hàng ngày và kiểm traviệc thực hiện các quy định quản lý trẻ của giáo viên, kịp thời góp ý bổ xung,uốn nắn những sai sót

* Quản lý công tác chăm sóc giáo dục trẻ:

- Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt:

+ Chế độ sinh hoạt của trẻ phải được xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâmsinh lý của trẻ theo từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tếnhà trường phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt và thỏa thuận một

Trang 35

cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ, ngơi, vui chơi, học tập của trẻ Giúp trẻphát triển hài hòa cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ về nề nếp,thói quen tốt trong mọi hoạt động.

+ Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt là làm cho giáo viên nhậnthức được ý nghĩa của vấn đề này đối với sự phát triển của trẻ, đề ra nhữngyêu cầu bắt buộc để họ phải thực hiện nghiêm túc, đồng thời phải tạo điềukiện thuận lợi để họ thực hiện được các yêu cầu đó Hiệu trưởng phải thườngxuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm lớp vớinhiều hình thức khác nhau, điều chỉnh khi cần thiết để nâng cao chất lượngthực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

* Quản lý công tác nuôi dưỡng:

- Nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe trẻ Vì thế, quản lýtốt công tác nuôi dưỡng trong trường mầm non là góp phần thực hiện mụctiêu bảo vệ sức khỏe và phát triển của trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng trẻ là mộtphần không thể thiếu trong kế hoạch năm học của trường mầm non, phải cómục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng

Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôidưỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến món ăn chophong phú, hấp dẫn và phù hợp với khẩu vị của trẻ, chỉ đạo giáo viên tổ chứctốt bữa ăn cho trẻ, giáo dục trẻ có thói quen văn hóa, vệ sinh trong ăn uống,kết hợp nhân viên y tế trong nhà trường để có kế hoạch kiểm tra công việcnuôi dưỡng ở tất cả mọi khâu, tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩmtrong trường mầm non

- Quản lý công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ:

Trẻ khỏe mạnh, an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non Đểthực hiện tốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng phải có kế hoạch phối hợp với y tế đểthường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng cho 100% số trẻ trongtrường theo chương trình tiêm chủng Quốc gia Phải chỉ đạo Cán bộ, giáo

Trang 36

viên cân đo và theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng,hàng quý trong năm học.

Quản lý việc thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt chăm sóc trẻ, côngtác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệsức khỏe trẻ trong các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻmắc các bệnh thông thường ở trường mầm non

Hiệu trưởng cần chú trọng chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc quy chếđảm bảo an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm củagiáo viên trong quá trình chăm sóc - giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi Tất cả cán

bộ quản lý cần có sự giám sát, theo dõi, kiểm tra vấn đề này một cách thườngxuyên hơn

* Quản lý việc thực hiện chương trình:

- Hiệu trưởng phải theo dõi chặt chẽ việc thực hiện chương trình giáodục trẻ của tất cả giáo viên trong nhà trường, chú trọng việc cải tiến phươngpháp giảng dạy, đổi mới hình thức dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt độngtìm tòi, sáng tạo của trẻ, sử dụng trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật hiệnđại vào việc thực hiện chương trình

- Hiệu trưởng cần quan tâm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáoviên để họ nhanh chóng tiếp cận với những đổi mới của ngành và nhữngthành tựu khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáodục Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt cho việc chỉ đạo thực hiệnchương trình Đẩy mạnh hoạt động các tổ chuyên môn, tăng cường dự giờ,thăm lớp, kiến tập thực hành, trao đổi kinh nghiệm để giáo viên có cơ hội họctập lẫn nhau… Chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ sổ sách chuyên môn Hàngtháng phải tiến hành đánh giá chất lượng thực hiện chương trình của từnggiáo viên, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp cải tiến chỉ đạo cụ thể

* Quản lý đội ngũ Cán bộ, giáo viên :

Đội ngũ CBGV là nguồn nhân lực sư phạm có vai trò quyết định chấtlượng giáo dục của nhà trường

Trang 37

Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm:

- Sắp xếp tổ chức và phân công đội ngũ cán bộ, giáo viên:

+ Tổ chức các đoàn thể trong nhà trường, trường mầm non là đơn vị hành chính, do đó phải đảm bảo cơ chế quản lý XHCN; Đảng lãnh đạo, chínhquyền quản lý, quần chúng làm chủ Hiệu trưởng phải có trách nhiệm cùngvới cấp ủy địa phương thành lập các đoàn thể trong nhà trường và tạo điềukiện cho các đoàn thể hoạt động để hỗ trợ cho công tác quản lý hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ của nhà trường

-+ Phân công các tổ chuyên môn: Hiệu trưởng căn cứ vào tình hình cụthể của nhà trường mà chia các tổ chuyên môn, xác định rõ nhiệm vụ của từng

tổ các nhiệm vụ đó phải thống nhất với mục tiêu của nhà trường Đồng thời,căn cứ vào trình độ, năng lực của từng giáo viên mà sắp xếp họ vào các tổchuyên môn cho phù hợp

- Bồi dưỡng đội ngũ các bộ - giáo viên:

Nâng cao trình độ đội ngũ CBGV là một yêu cầu cấp bách và rất cầnthiết trong tất cả các nhà trường Người hiệu trưởng trường mầm non cần tạođiều kiện cho đội ngũ CBGV vận dụng tốt những lý luận đã học được vàothực tiễn, tích lũy và tổng kết được nhiều kinh nghiệm tiên tiến, rút ra những

lý luận mới, qua đó nâng cao trình độ về mọi mặt, muốn đạt được nội dungtrên Hiệu trưởng cần phải:

+ Củng cố thêm nhận thức về vị trí và trách nhiệm cho CBGV

+ Xây dựng được khối đoàn kết, nhất trí trong nhà trường

+ Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CBGV

+ Nâng cao nghiệp vụ và rèn tay nghề cho CBGV

Thực hiện các yêu cầu chuyên môn, thanh tra, dự giờ, thăm lớp, ápdụng các sáng kiến kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường, giúp đỡ giáo viênyếu kém, giáo viên tay nghề còn non

Trang 38

- Quản lý đội ngũ Cán bộ, Giáo viên:

Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên là điều hành tập thể những người laođộng nhằm đạt được mục tiêu đề ra Người hiệu trưởng quản lý đội ngũCBGV bằng các hình thức sau:

+ Quản lý CBGV bằng kế hoạch công tác cá nhân của họ.

+ Quản lý CBGV thông qua tập thể tổ và các phong trào thi đua.

+ Quản lý CBGV bằng các văn bản, thể chế của Nhà nước.

Xây dựng đội ngũ CBGV có đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vữngvàng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ khả năng thực hiện mục tiêu, kếhoạch đào tạo luôn là yêu cầu bức thiết và quan trọng hàng đầu đối với cán bộquản lý trường mầm non trong việc nâng câo chất lượng giáo dục của nhà trường

* Quản lý sự tác động của môi trường vào nhà trường:

Hiệu trưởng phải biết khai thác nguồn lực của cộng đồng để hỗ trợ choviệc thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ của nhà trường Thấyđược những khó khăn của cộng đồng để có phương án hỗ trợ, nếu nhà trường

có khả năng hoặc có phương án phòng ngừa những tác động tiêu cực ngoài xãhội vào nhà trường; biết cạnh tranh lành mạnh, nắm bắt được thời cơ thuậnlợi, hành động kịp thời không để nhà trường lạc điệu và lạc hậu

* Quản lý cơ sở vật chất, tài chính:

Nhà trường mầm non phải đạt được các mục tiêu cơ bản là xây dựngCSVC đáp ứng các yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ; sử dụng có hiệu quả vàbảo quản tốt CSVC của nhà trường

Các nguồn kinh phí của nhà trường phải được quản lý chặt chẽ, đảmbảo đúng nguyên tắc tài chính Sử dụng kinh phí tiết kiệm, chống lãng phínhưng phải đem lại hiệu quả thiết thực

1.4.3.3 Tự quản lý:

Hiệu trưởng trường mầm non là người có thẩm quyền ra quyết định vàchịu trách nhiệm về các quyết định quản lý Quyết định của hiệu trưởng là sản

Trang 39

phẩm quản lý có liên quan đến nhiều người trong tập thể nhà trường, để cónhững quyết định sáng suốt, đảm bảo tính hiệu quả, Hiệu trưởng phải biết tựquản lý bản thân với tư cách là người đứng đầu nhà trường hiệu trưởng phảibiết sử dụng đúng đắn quyền lực cá nhân kết hợp với việc phát huy quyền làmchủ của mọi CBGV trong trường để đạt được các mục tiêu chăm sóc - giáodục trẻ Phải biết tổ chức một cách khoa học các công việc và bản thân phảithực sự gương mẫu, nghiêm túc thực hiện các quy định chung của nhà trườngcũng như các quy định ở ngoài xã hội Phải thường xuyên rút kinh nghiệm,cải tiến công tác quản lý để không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt độngcủa nhà trường.

1.4.3.4 Kiểm tra - Đánh giá:

Trong công tác quản lý trường mầm non, kiểm tra vừa là một chứcnăng quan trọng vừa là một biện pháp quản lý có hiệu quả Hiệu trưởng kiểmtra mọi hoạt động trong trường cũng chính là tự kiểm tra hoạt động quản lýcủa mình Qua kiểm tra người quản lý nắm được các thông tin cần thiết vềmọi mặt của nhà trường, của CBGV, công nhân viên trong trường, phát hiệnnhững sai sót để điều chỉnh kịp thời, đồng thời qua kiểm tra ý thức tráchnhiệm của CBGV được nâng lên, góp phần thúc đẩy chất lượng hoạt động củanhà trường Nếu người quản lý buông lỏng công tác kiểm tra thì cũng chính làbuông lỏng công tác quản lý

Trong quá trình kiểm tra, người quản lý phải tuân thủ các nguyên tắcpháp chế, nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch, tính khách quan, nguyên tắchiệu quả và nguyên tắc giáo dục

Các hoạt động trong nhà trường đều là nội dung kiểm tra của hiệutrưởng, khi kiểm tra người hiệu trưởng cần phải phối kết hợp nhiều phươngpháp kiểm tra khác nhau để đảm bảo cho việc đánh giá đúng đắn một vấn đề

Trang 40

1.5 Tính tất yếu của việc tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ của hiệu trưởng trường mầm non:

Nghị quyết Hội nghị Trung ương II, khóa VIII về định hướng chiếnlược phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước đã nêu rõ mụctiêu của giáo dục mầm non đến năm 2010 là: “Phát triển GDMN phù hợp vớiđiều kiện và yêu cầu của từng nơi Bảo đảm hầu hết cho trẻ em 5 tuổi đượchọc chương trình MG lớn chuẩn bị vào lớp một” Đồng thời Nghị quyết cũngchỉ rõ mục tiêu của GDMN đến năm 2020; “Xây dựng hoàn chỉnh và pháttriển GDMN cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻcho các hộ gia đình”

Để thực hiện mục tiêu trên giáo dục mầm non đã thông qua một số giảipháp lớn, đó là:

- Tiếp tục sắp xếp, củng cố mạng lưới trường lớp mầm non nhằm đápứng yêu cầu gửi trẻ của xã hội

- Cải tiến mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, người học

- Nâng nguồn lực tài chính cho GDMN bằng nguồn ngân sách Nhànước ở các cấp, các nguồn ngoài ngân sách và hợp tác quốc tế

- Đối với công tác quản lý GDMN, chỉ đạo phát triển GDMN theo các

dự án, chương trình linh hoạt, phù hợp với các vùng miền khác nhau Việc đổimới công tác quản lý từ trung ương đến cơ sở cần thể hiện trên các mặt sau:

+ Dự báo xây dựng kế hoạch định hướng phát triển giáo dục mầm non,đưa kế hoạch đó vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước và từng địa phương

+ Lựa chọn các chương trình, mục tiêu, dự án hoặc chuyên đề thích hợp

để chỉ đạo và thực hiện

Ngày đăng: 27/07/2015, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AunapuF.FL (1994) - Quản lý là gì? - NXB Khoa học kỹ thuật - Hà Nội 2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004) - Chỉ thị 40-CT/TƯ ngày 15/6/2004về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật - Hà Nội 2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004) - Chỉ thị 40-CT/TƯ ngày 15/6/2004 về “Xây dựng
19. Chính phủ - Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2004 về “Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, và thể thao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, và thể thao
38. Quốc hội - Nghị Quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 về “Đổi mới chương trình sách giáo khoa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chương trình sách giáo khoa
3. Đặng Quốc Bảo (1995) - Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn - Trường CBQLGD&ĐT - Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1990) - Quyết định 55 quy định mục tiêu kế hoạch đào tạo nhà trẻ, trường mẫu giáo - Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Báo cáo tổng kết năm học (2007-2008; 2008- 2009; 2009-2010) - Về giáo dục mầm non Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (11/2006) - Kỷ hiếu Hội thảo Phát triển GDMN trong thời kỳ đổi mới Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) - Điều lệ trường mầm non ngày 07/4/2008 Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Khác
9. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) - Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008) Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) - Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009) - Thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/9/2009 ban hành Chương trình GDMN Khác
12. Bộ GD&ĐT (2010) - Chỉ thị 3399/CT-BGDĐT ngày 6/8/2010 Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) - Quyết định 2091/2010/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2010 về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2010-2011 của GDMN, giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên Khác
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) - Thông tư 13/2010/TT-BGĐT ngày 14/4/2010 ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN Khác
16. BGD&ĐT-BNV-BTC (2003) - Thông tư 05/2003/TTLT - Hướng dẫn một số chính sách phát triển GDMN ngày 24/02/2003 Khác
17. Các Mác.Ăngghen.Lênin.Stalin - Về giáo dục - NXB sự thật Hà Nội 1978 Khác
18. Nguyễn Phúc Châu (2006) - Quản lý nhà trường - Bài giảng cho học viên Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục Khác
20. Phạm Khắc Chương (2005) - Bài giảng về Quản lý giáo dục - Lớp cao học quản lý giáo dục K14 thành phố HCM Khác
21. Hoàng Đan (tháng 3/2000) - Làm thế nào để đối mới công tác đào tạo CBQL - Báo Giáo dục thời đại số 8 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Bảng thống kê số liệu trường mầm non công lập, tư thục - Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Bảng 2.3. Bảng thống kê số liệu trường mầm non công lập, tư thục (Trang 50)
Bảng 2.6. Kết quản điều tra nhận thức về vai trò của HT các trường mầm - Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Bảng 2.6. Kết quản điều tra nhận thức về vai trò của HT các trường mầm (Trang 59)
Bảng 2.10. Tổng hợp điều tra mức độ thực hiện các biện pháp quản lý  hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non: - Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Bảng 2.10. Tổng hợp điều tra mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non: (Trang 65)
Bảng 2.11. Tổng hợp những khó khăn của hiệu trưởng trong quá trình - Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Bảng 2.11. Tổng hợp những khó khăn của hiệu trưởng trong quá trình (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w