1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đã làm thay đổi nền kinh tế. Nó ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Do đó, nhu cầu của con người mong muốn được tiếp cận với các công nghệ mới, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông làm sao cho hiệu quả trong học tập và trong công việc hàng ngày. Trên thực tế, các cơ sở giáo dục đào tạo đều muốn trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời và tự nghiên cứu. Những năm học qua, VĐHMHN đã có nhiều thay đổi trong phương pháp dạy học và sử dụng CNTT-TT với mục đích nâng cao chất lượng dạy học. Sự thay đổi không chỉ thực hiện trong PPDH mà còn thay đổi cả việc tổ chức quá trình giáo dục, ứng dụng công nghệ dạy học, phương tiện kỹ thuật trong giảng dạy, trong đó đang cố gắng xây dựng và pt học liệu điện tử. Đặc biệt, nhận thấy rõ tầm quan trọng của học liệu điện tử ngày trở nên hết sức quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu học tập của người học. Trong quá trình dạy học, nhà trường đã và ngày càng quan tâm đến giáo trình, học liệu. Đặc biệt là học liệu điện tử ngày càng có vai trò thuận lợi trong việc tiếp cận với người học. Bởi lẽ, học liệu điện tử được xây dựng theo quan điểm hỗ trợ người học khai phá tri thức, tự nghiên cứu. Học liệu có khả năng hướng dẫn và cung cấp thông tin. Người học tự trả lời các thắc mắc do chính mình đặt ra, thông qua học liệu có thể tự kiểm tra mình. Người học tự hành động, tự kiểm tra, tự điều chỉnh - thầy cô giáo làm cố vấn học tập. Viện Đại học Mở Hà Nội tuy đã đạt được những thành tựu nhất định song vẫn còn những bất cập cần được khắc phục để nâng cao chất lượng đào tạo, khẳng định thương hiệu của Viện trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện nay. Riêng về xây dựng và phát triển học liệu điển tử có những bất cập: - Chưa có những biện pháp quản lý đồng bộ để thực hiện có kết quả những chủ trương, nghị quyết của Đảng uỷ và Ban giám hiệu. - Chưa quản lý được việc xây dựng học liệu điện tử một cách khoa học. - Chưa xây dựng được biện pháp quản lý việc sử dụng học liệu của người học dẫn đến việc học liệu làm ra nhưng không được sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả. - Chưa đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất cả ở Viện và các trung tâm liên kết đào tạo với nhà trường. Ngoài ra, kiến thức và kỹ năng tin học cơ bản của giảng viên, học viên và sinh viên còn nhiều hạn chế để xây dựng và khai thác học liệu điện tử. Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp và góp phần tham mưu cho Lãnh đạo Viện có sự quan tâm và đầu tư tốt hơn trong việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo.
Trang 1Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành chương trìnhkhoá học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Học Viện quản lý giáo
dục và hoàn thành luận văn “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng
và sử dụng HLĐT trong đào tạo của Viện Đại học mở Hà Nội”.
Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô giáo
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phạm Viết Nhụ -Học viện Quản lý Giáo dục, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉbảo tôi hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới Viện Đạihọc Mở Hà Nội và các Phòng, trung tâm chức năng, các cán bộ quản lý, cácgiảng viên, cùng anh em đồng nghiệp trong Viện đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện để tôi hoàn thành việc học tập, thu thập và xử lý thông tin phục vụ quátrình nghiên cứu của mình
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn không tránh khỏithiếu sót, người nghiên cứu mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phạm Văn Tuấn
Trang 3CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường đại học 8
1.2.3 Biện pháp quản lý 11
1.2.4 Tăng cường: 11
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục 12 1.3.1 Một số khái niệm 12
1.3.2 Khái niệm bài giảng điện tử và học liệu điện tử 14
1.4 Quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử 26
1.4.1 Quản lý việc xây dựng HLĐT 26
1.4.2 Quản lý việc sử dụng HLĐT 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 30
Trang 52.1.1 Một số nét về lịch sử phát triển 30
2.1.2 Quy mô và chất lượng đào tạo 31
2.1.3 Đội ngũ cán bộ giảng viên 36
2.1.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 40
2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên đối với việc xây dựng và sử dụng HLĐT 45
2.3 Thực trạng việc xây dựng và sử dụng HLĐT 47
2.3.1 Thực trạng việc xây dựng HLĐT 47
2.3.2 Thực trạng việc sử dụng HLĐT 47
2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT-TT trong xây dựng và sử dụng HLĐT trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội .49
2.5 Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng HLĐT 52
2.5.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng HLĐT 52
2.5.2 Thực trạng quản lý việc sử dụng HLĐT 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 55
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG ĐÀO TẠO CỦA VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 56
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 56
3.1.1 Căn cứ vào các quy định, văn bản của Nhà Nước, Bộ GD-ĐT về ứng dụng CNTT, về xây dựng và sử dụng HLĐT 56
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 57
3.1.3 Nguyên tắc đảm tính thiết thực và khả thi 57
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 58
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 58
3.2 Những định hướng phát triển của VĐHMHN trong thời gian tới .58
Trang 63.2.2 Công tác nghiên cứu khoa học 61
3.2.3 Công tác tổ chức quản lý 62
3.2.4 Công tác chính trị - tư tưởng 63
3.2.5 Công tác quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế 64
3.2.6 Công tác sinh viên 65
3.2.7 Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quản lý và đào tạo 66
3.3 Các biện pháp quản lý tăng cường xây dựng và sử dụng HLĐT .67
3.3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, sinh viên về lợi ích và tác dụng của HLĐT trong đào tạo 67
3.3.2 Nâng cao năng lực cho cán bộ, giảng viên, sinh viên trong xây dựng và sử dụng HLĐT 69
3.3.3 Tăng cường xây dựng HLĐT trong đào tạo 70
3.3.4 Tăng cường sử dụng HLĐT trong đào tạo 75
3.3.5 Ứng dụng CNTT-Truyền thông trong quản lý xây dựng và sử dụng HLĐT trong đào tạo 78
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã được đề ra 83
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7Sơ đồ 1.1 - Các chức năng và chu trình quản lý 8
Sơ đồ 2.1 - Tác dụng của HLĐT trong đào tạo 25
Sơ đồ 3.3 - Mối quan hệ giữa các biện pháp 82Bảng 2.1 - Chất lượng đào tạo của VĐHMHN năm 2010 35Bảng 2.2 - Tổng hợp số lượng giảng viên và trình độ chuyên môn 37Bảng 2.3 - Thống kê cơ sở vật chất ứng dụng CNTT trong đào tạo 46
Biểu đồ 2 - Phân tích cơ cấu trình độ học vị 38
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây sự phát triển nhanh chóng của công nghệthông tin và truyền thông (CNTT-TT) đã làm thay đổi nền kinh tế Nó ảnhhưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc giatrên thế giới Do đó, nhu cầu của con người mong muốn được tiếp cận với cáccông nghệ mới, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông làm sao chohiệu quả trong học tập và trong công việc hàng ngày Trên thực tế, các cơ sởgiáo dục đào tạo đều muốn trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, dạycách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê họctập suốt đời và tự nghiên cứu
Những năm học qua, VĐHMHN đã có nhiều thay đổi trong phươngpháp dạy học và sử dụng CNTT-TT với mục đích nâng cao chất lượng dạyhọc Sự thay đổi không chỉ thực hiện trong PPDH mà còn thay đổi cả việc tổchức quá trình giáo dục, ứng dụng công nghệ dạy học, phương tiện kỹ thuậttrong giảng dạy, trong đó đang cố gắng xây dựng và pt học liệu điện tử Đặcbiệt, nhận thấy rõ tầm quan trọng của học liệu điện tử ngày trở nên hết sứcquan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhucầu học tập của người học
Trong quá trình dạy học, nhà trường đã và ngày càng quan tâm đến giáotrình, học liệu Đặc biệt là học liệu điện tử ngày càng có vai trò thuận lợitrong việc tiếp cận với người học Bởi lẽ, học liệu điện tử được xây dựng theo quan điểm hỗ trợ người học khai phá tri thức, tự nghiên cứu Học liệu cókhả năng hướng dẫn và cung cấp thông tin Người học tự trả lời các thắc mắc
do chính mình đặt ra, thông qua học liệu có thể tự kiểm tra mình Người học
tự hành động, tự kiểm tra, tự điều chỉnh - thầy cô giáo làm cố vấn học tập
Trang 9Viện Đại học Mở Hà Nội tuy đã đạt được những thành tựu nhất địnhsong vẫn còn những bất cập cần được khắc phục để nâng cao chất lượng đàotạo, khẳng định thương hiệu của Viện trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiệnnay Riêng về xây dựng và phát triển học liệu điển tử có những bất cập:
- Chưa có những biện pháp quản lý đồng bộ để thực hiện có kết quảnhững chủ trương, nghị quyết của Đảng uỷ và Ban giám hiệu
- Chưa quản lý được việc xây dựng học liệu điện tử một cách khoa học
- Chưa xây dựng được biện pháp quản lý việc sử dụng học liệu củangười học dẫn đến việc học liệu làm ra nhưng không được sử dụng hoặc sửdụng không hiệu quả
- Chưa đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất cả ở Viện và các trung tâmliên kết đào tạo với nhà trường
Ngoài ra, kiến thức và kỹ năng tin học cơ bản của giảng viên, học viên
và sinh viên còn nhiều hạn chế để xây dựng và khai thác học liệu điện tử
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp và góp phần
tham mưu cho Lãnh đạo Viện có sự quan tâm và đầu tư tốt hơn trong việc xâydựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng việc quản lý xây dựng và sửdụng học liệu điện tử trong đào tạo, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằmtăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học
Mở Hà Nội
Trang 103 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạocủa Viện Đại học Mở Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường việc xây dựng và sử dụng họcliệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Với sự phát triển của CNTT-TT, học liệu điện tử đã được hình thành,song việc phát triển và sử dụng còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả tại ViệnĐại học Mở Hà Nội Nếu tìm được một số biện pháp quản lý mới thích hợp,khắc phục được những hạn chế đang tồn tại trong thực tiễn sẽ nâng cao đượcviệc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử, góp phần nâng cao chất lượngtrong đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng và sử dụng học liệu điện tửtrong đào tạo
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệuđiện tử trong đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm tăng cường xâydựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo để nâng cao chất lượng đàotạo của Viện Đại học Mở Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một số lý luận và phân tích thực trạng quản lý, đềxuất các biện pháp quản lý trong việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tửtrong đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Trang 117 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước về địnhhướng phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển và ứng dụng công nghệ thôngtin và truyền thông trong dạy học
- Nghiên cứu cơ sở lý luận trong quản lý xây dựng và sử dụng học liệuđiện tử;
- Tham khảo các tài liệu, báo cáo khoa học có liên quan đến vấn đềnghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Những phương pháp phân tích, xử lý số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử trong giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng về quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng
học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
“CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại” Mục tiêu của CNTT ViệtNam đến năm 2020 là đạt trình độ tiên tiến của Khu vực Để đạt mục tiêu đó,Chỉ thị 58-CT/TW Bộ Chính trị khẳng định: “Ứng dụng và phát triển CNTT
là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, là phươngtiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước
đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòngđều phải ứng dụng CNTT để phát triển…” Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD &
ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GDgiai đoạn 2001 - 2005 nêu rõ: “CNTT và sẽ tạo ra những thay đổi lớn trongquản lý hệ thống GD, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học,thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học
Ngày 15/6/2004, Ban Bí thư ban Trung ương Đảng đã có Chỉ thị số CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ NG&CBQLGD Ngày11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 09/2005/QĐ-TTg phê duyệt
40-Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ NG&CBQLGD giai đoạn2005-2010", với mục tiêu:
''Xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, đủ về sốlượng, nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự
Trang 13nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và hội nhập quốc tế ''.
Hiện nay, nhu cầu học tập bằng học liệu điện tử (HLĐT) ngày càng phổbiến Bởi tính thuận lợi và tích cực của học liệu, HLĐT giúp người học dễtiếp cận và học ở mọi nơi, mọi lúc
VĐHMHN đang triển khai tăng cường xây dựng và tổ chức sử dụngHLĐT cho sinh viên ở các loại hình đào tạo Đặc biệt trong đào tạo từ xa thìhọc bằng HLĐT giúp người học tiếp cận thông tin bài giảng và tự kiểm tratrình độ của mình rất hiệu quả
Nhờ sự phát triển của CNTT-TT, trong những năm gần đây việc nghiêncứu và triển khai HLĐT đã được đề cậpvà phát triển Song do sự “non trẻ”của vấn đề này mà các công trình nghiên cứu chưa nhiều, các khái niệm, cácthuật ngữ cũng chưa thật chuẩn xác và có phần chưa thống nhất Vì vậy, việctham khảo các tài liệu, trích dẫn các khái niệm cho đề tài nghiên cứu cũng cónhững khó khăn nhất định Tuy nhiên, do sự phát triển của CNTT-TT và nhucầu của xã hội, HLĐT (bao gồm tât cả các loại tài liệu phục vụ dạy và học)phát triển khá đa dạng và quan niệm cũng khác nhau
HLĐT nói chung và các dạng tài liệu dưới dạng điện tử phục vụ dạy học
và giáo dục đã được xây dựng và sử dụng như: Bài giảng điện tử, giáo án điện
tử, giáo trình điện tử… Có thể tìm các tài liệu này trên các trang webs như:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có các mạng điện tử: www.moet.gov.vn;www.edu.net.vn; www.SREM.com.vn có thể sử dụng để khai thác cácHLĐT
- www.ebook.edu.vn, trang web này có thư mục tiêu biểu cho nhiềungành như: Ngoại ngữ, CNTT, Giáo dục-Sư phạm, Khoa học tự nhiên, Khoahọc xã hội…
Trang 14- VOCW.edu.vn, cung cấp các học liệu mở;
- www.baigiang.violet.vn có các loại bài giảng, tài liệu điện tử kháphong phú cho giáo dục phổ thông, đại học
- www.baigiang.bachkim.vn cũng có các loại bài giảng, tài liệu điện tử
- Viện Đại học Mở Hà Nội có trang Web đào tạo trực tuyến:
http://elearning.hou.edu.vn/; http://khoatuxa.hou.edu.vn/moodle/
Các công trình nghiên cứu về xây dựng và quản lý HLĐT chưa có nhiều.Chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại VĐHMHN Có một số bài viếtnhư:
- Quy trình xây dựng bài giảng điện tử của Nguyễn Duy Hải, Trung tâmCNTT, ĐHSP Hà Nội;
- Giáo trình thiết kế Bài giảng điện tử (lưu hành nội bộ) của Thạch
Trương Thảo;
- Bài giảng điện tử của Lê Công Triêm (2005)…
Về đề tài “quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử tạiVĐHMHN” thì chưa được nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Thuật ngữ quản lý đã có từ rất lâu và được sử dụng rộng rãi và có nhữngtiếp cận khác nhau
Khái niệm “quản lý” được đưa ra theo nhiều cách khác nhau, dựa trên cơ
sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang làvấn đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là một số định nghĩa về “quản lý ”:
Trang 15- Theo F.W.Taylor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Trong họcthuyết quản lý của mình, H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản
lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra
Ngày nay, bốn chức năng cơ bản của quản lý là : Lập kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được khẳng định và được sử dụng rộng rãi trong
lý luận quản lý Với khái niệm này, về cơ bản chu trình quản lý có thể đượcbiểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:
Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) trong một tổ chức,
nhằm làm cho một tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
1.2.2 Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường đại học
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu vềnội dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệm trường học được hiểu là tổ
Kế hoạch
Chỉ đạo
Thông tin
Kiểm tra, đánh giá
Tổ chức
Sơ đồ 1.1 - Các chức năng và chu trình quản lý
Trang 16chức cơ sở mang tính nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục- đàotạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học (nhà trường) là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [14].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [24].
Tóm lại: Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt độngdạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo
Quản lý trường học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà
trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốn thực
hiện có hiệu quả công tác giáo dục, người quản lý phải xem xét đến những điều
Trang 17kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lýgiáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.
Mục tiêu quản lý trường học là quản lý chất lượng sản phẩm giáo dục.Muốn có sản phẩm giáo dục đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự phát triểnkinh tế - xã hội thì trước hết nhà trường phải tổ chức, điều khiển và kiểm soáttốt quá trình tổ chức hoạt động dạy và học, vì hoạt động dạy và học là hoạtđộng trung tâm của nhà trường nhằm hình thành và phát triển nhân cách củahọc sinh - sản phẩm giáo dục của nhà trường
Hoạt động dạy là hoạt động đặc trưng cho bất kỳ loại hình hoạt động nhàtrường nào, vì vậy nó là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung vàtính chất của nó dạy học là con đường tốt nhất giúp cho người học với tư cách
là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội mọi hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảochuyển thành phẩm chất và năng lực của bản thân” “Các tổ chức xã hội cầnđảm bảo cho mọi người học nhận thức sự nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, sự hỗtrợ chung cho thể chất và tình cảm mà người học cần để có thể tham gia mộtcách tích cực vào quá trình giáo dục và tận hưởng được lợi ích của giáo dục”,Tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi người, Hội nghị Jomtien, Thái Lan
1990
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức củađội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của họcsinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạtđộng dạy học Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện chươngtrình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnhhội kiến thức của học sinh
Quản lý đào tạo trong nhà trường là hệ thống các tác động có mục đích
của chủ thể quản lý của quá trình đào tạo đến các đối tượng quản lý (mục tiêu,nội dung đào tạo, đối tượng được đào tạo, lực lượng tham gia đào tạo, phương
Trang 18pháp và phương thức đào tạo, các điều kiện phục vụ đào tạo ) nhằm hoànthành được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra.
Như vậy, biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức năngquản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đốitượng mà mình quản lý để đưa đối tượng, đơn vị mình quản lý đạt được mụctiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đưa chất lượng quản lý lên một vị trí mới,tình trạng mới tốt hơn hiện tại
Do vậy đòi hỏi ở người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinhnghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữacác biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống mà đối tượngquản lý đặt ra
1.2.4 Tăng cường:
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1997 “Làm cho mạnh thêm,nhiều thêm”
Trong đề tài này, với “các biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng
và sử dụng HLĐT trong đào tạo ” có nghĩa, các biện pháp quản lý nhằm mụcđích tăng cường hơn nữa, thúc đẩy hơn nữa việc xây dựng và sử dụng HLĐTtrong đào tạo Thực tế, việc xây dựng và sử dụng HLĐT đã được tiến hành ở
Trang 19Viện ĐHMHN, song hiện tại, các hoạt động này chưa được quan tâm và thựchiện một cách đầy đủ, đúng mức để góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả trong đào tạo Vì vậy, nghĩa “tăng cường” ở đây là đề xuất các biện phápquản lý để làm cho việc xây dựng và sử dụng HLĐT được “mạnh thêm, nhiềuthêm”
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
- Công nghệ thông tin (Informational Technology - IT):
Trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993, Công nghệthông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổchức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phongphú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
- Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
Communication Technologies- ICTs ) :
Là một tổ hợp từ được dùng để mô tả phạm vi các công nghệ thu thập, sắp xếp, khôi phục, xử lý, phân tích và truyền thông tin
(www.smartstate.qld.gov.au/strategy).
Trang 20ICT là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin Cụ thể là việc sửdụng các máy tính điện tử và các phần mềm để lưu giữ, sắp xếp, bảo mật,truyền dẫn và khôi phục các thông tin bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học: Là
quá trình ứng dụng ICTs vào hoạt động dạy học một cách hợp lý Trong đó có
sử dụng các loại hình TBDH như:
- Phim đèn chiếu
- Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu CD
- Băng, đĩa ghi âm
- Băng hình, đĩa hình
- Phần mềm dạy học
- Giáo án điện tử, bài giảng điện tử, giáo án kỹ thuật số
- Trang Web học tập, Phòng thí nghiệm ảo…
Trang 21
1.3.2 Khái niệm bài giảng điện tử và học liệu điện tử
a) Bài giảng điện tử: (e-lecture) là khái niệm được nhắc đến khá nhiều
trong đào tạo điện tử (e-learning) Khái niệm bài giảng điện tử đang được
hiểu rất khác nhau
- Thạch Trương Thảo, tác giả cuốn Giáo trình thiết kế Bài giảng điện
tử (lưu hành nội bộ) đã đưa ra định nghĩa về bài giảng điện tử dựa trên định nghĩa của Lê Công Triêm (2005): “Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức
bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thôngqua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Thạch Trương Thảo đồng nhất khái niệm bài giảng điện tử với giáo án điện tử: “Giáo án điện tử (hay Bài giảng điện tử) là bảng thiết kế toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động đó
đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và lôgic đượcquy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạtđộng thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học đượctiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vìvậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọikhác nhau của một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử.”
Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra định nghĩa về bài giảng điện tử sau khi
giải thích khái niệm ‘học liệu điện tử’(course-ware) - “Các tài liệu học tập được số hoá theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máy tính Dạng thức số hoá
có thể là văn bản, slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video số, các ứng dụng tương tác v.v và cả những tài liệu hỗn hợp gồm các dạng thức nói trên.”
Trang 22“Bài giảng điện tử là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học tập (Learning Management System -LMS) Một bài giảng điện tử thường tương ứng với một học phần hoặc một môn học.”
Định nghĩa của Đại học Quốc gia Hà Nội cho người đọc thấy rõ cấu trúccần có cũng như kích cỡ của một bài giảng điện tử
- Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ
kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều
khiển thông qua máy vi tính” (http://thptdonghoi.com).
Một số chuẩn bài giảng điện tử:
Bài giảng điện tử mức 1: Là bài giảng được xây dựng dưới
dạng trình chiếu (Presentation slide) điện tử, có thể tạo từ Powerpoint củaMicrosoft Office, Impress của Open Office hay một phần mềm trình diễntương tự với mục đích làm tư liệu phục vụ giảng dạy và học tập trên cơ sở bàigiảng hoặc giáo trình đã được đơn vị đào tạo phê duyệt
Về nội dung khoa học: phải tuân thủ nội dung bài giảng có trong Chươngtrình, sách giáo khoa của Bộ GD-ĐT quy định
Về kết cấu: Mỗi bài giảng gồm nhiều bản trình chiếu tương ứng với mộtmodul bài giảng
Bài giảng điện tử mức 2: Là việc xây dựng một bài giảng số
hóa với yêu cầu cao hơn mức 1 Giảng viên phải có một cơ sở học liệu số hóa(hình ảnh, âm thanh, video, câu hỏi kiểm tra ) giúp người học dễ tiếp thu, dễghi nhớ bài giảng Loại bài giảng này không chỉ hỗ trợ cho giáo viên chuẩn bị
và giảng bài mà còn hỗ trợ cho người học một số HLĐT Tuy nhiên, các họcliệu có thể chưa đầy đủ, chi tiết và chưa được tổ chức một cách bài bản đến
Trang 23mức người học có thể tự học Bài giảng điện tử mức 2 cần được đưa lên mạngchi người học tham khảo Đối với các tài liệu tự biên soạn như bài giảng toànvăn, slide cần chuyển sang định dạng Pdf có chống sửa đổi để bảo vệ quyềntác giả.
Bài giảng điện tử mức 3: Là loại bài giảng điện tử hoàn chỉnh
về nội dung khoa học: có tính sư phạm và giao diện đẹp được đóng gói theochuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model) Yêu cầu về nộidung kiến thức: phải tuân thủ nội dung Chương trình, sách giáo khoa của BộGD-ĐT quy định Yêu cầu về cấu trúc; Khi đóng gói theo MOODLE cục bộ(Phần mềm tổ chức bài giảng điện tử miễn phí dàng cho windows trước khiđưa vào sử dụng trực tuyến), toàn bộ bài giảng và các học liệu sẽ được tíchhợp trong một thể thống nhất trong một hệ thống phân cấp như sau:
+ Cấp thấp nhất gồm đề cương môn học và khối kiến thức
Đối với đề cương, cần được tách thành hai phần cấp dưới là thông tin vềmôn học và thông tin về tổ chức giảng dạy
+ Cấp thứ hai là các mô đun bài giảng
+ Các cấp tiếp theo là các học liệu, gồm các thành phần sau:
1 Bài giảng xây dựng nên có video, hình ảnh và âm thanh kết hợp vớitrình diễn
2 Bài giảng toàn văn trong định dạng Pdf không cho sửa
3 Các bài tập tự luận và câu hỏi có thể trong bất kỳ định dạng nào, chủyếu là định dạng văn bản
4 Các bài tập trắc nghiệm giúp người học tự kiểm tra
5 Các thí nghiệm ảo, mô phỏng, các tài liệu tham khảo trực tiếp hoặccác đường link tới các tài liệu tham khảo trên Internet
Trang 24 Giáo án điện tử (GAĐT- E-Lesson Plan): là bản xây dựng cụ thể toàn
bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạtđộng dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặtchẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là mộtsản phẩm của hoạt động xây dựng bài dạy được thể hiện bằng vật chất khi bàidạy học được tiến hành
Theo tài liệu “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS - mônTin học” do Vụ Giáo dục Trung học - Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm
2007 (trang 95) thì “Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính - giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức của giáo án Như vậy, giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo
án đó thể hiện.” [11]
Giáo án điện tử là một dạng bài giảng được người dạy thiết kế để ngườihọc có thể giao tiếp trực tiếp với thiết bị (máy tính) và hoạt động dựa trênnhững gì đã được người dạy lập trình trước, và người dạy lúc này không cầnphải giao tiếp trực tiếp với người học nữa Qua đó người học có thể rút ra kiếnthức cho bản thân mình Một giáo án điện tử hay phải đảm bảo một số yếu tốnhư: Sức thu hút đối với người dùng, lượng kiến thức đưa vào đó có phù hợpvói người dùng chưa, kiến thức mở rộng có đáp ứng được nhu cầu của người
học không v.v… (Từ điển Bách khoa Wikipedia).
Như vậy, Giáo án điện tử chính là bản xây dựng của bài giảng điện tử.Chuyên gia công nghệ thông tin UNESCO BANGKOK cho rằng: Giáo
án điện tử là một thuật ngữ dùng để mô tả việc xây dựng và thực hiện giáo ántrước và trong quá trình dạy học dựa trên CNTT- TT
Trang 25Các giáo án điện tử đều có những điểm chung sau:
+ Dựa trên CNTT-TT, bao gồm công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹthuật mô phỏng, kỹ thuật liên kết
+ Về một số mặt thì hiệu quả của GAĐT cao hơn so với giáo án dạy họctruyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên công nghệ Multimedia.Giúp cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dunghọc tập phù hợp với khả năng và thời gian lựa chọn với từng người
GAĐT (giáo án dạy học tích cực được nhúng trong CNTT và TT) sẽ trởthành xu thế tất yếu trong giáo dục hiện đại Hiện nay, giáo án điện tử đangthu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới Có nhiều quanđiểm đưa ra về GAĐT, nhìn chung có thể hiểu giáo án điện tử là giáo án đượcxây dựng qua máy vi tính và chạy trên nền (hoặc được sự hỗ trợ) của một sốphần mềm công cụ nào đó Chương trình hiển thị cho người học thông quamáy tính, máy chiếu đa năng, đầu CD, vô tuyến truyền hình)
Yêu cầu khi xây dựng bài giảng điện tử:
- Tính sử dụng HLĐT (multimedia)
- Tính tương tác giữa thầy và trò
- Trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng, minh họa sinh động
- Cần thể hiện một số câu hỏi với các mục đích khác nhau: Giới thiệumột chủ đề mới; Kiểm tra đánh giá người học; Liên kết các chủ đề Một số yêu cầu cần lưu ý khi sử dụng:
- Không nên quá lạm dụng
- Phải có mục tiêu, các hoạt động rõ ràng
- Phải được kiểm tra chuyên môn
Trang 26- Nên có phòng học phục vụ cho việc sử dụng HLĐT
Từ năm 1993 đến nay, trên cơ sở những thành tựu của khoa học và côngnghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông đã và đang có những tácđộng to lớn tới mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội
Trong giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin và truyền thông đã đượcứng dụng nhiều trong dạy học và đã đem lại hiệu quả to lớn Việc đưa ứngdụng công nghệ thông tin - truyền thông trong dạy học càng cần thiết để gópphần nâng cao chất lượng đào tạo
Thực hiện được điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho cơ sở đào tạo,cho học viên Quá trình giảng dạy sẽ được thuận lợi, người học sẽ tiết kiệmđược thời gian để dành cho việc khác, họ có thể học khi có thời gian rảnh rỗi,Giải quyết tốt sự trao đổi thông tin giữa người học với thầy cô giáo phụ tráchmôn học đó
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin - truyền thông, các
cơ sở đào tạo có thể phổ biến cách học với các môn đã có HLĐT Như vậy,nguồn thông tin mà sinh viên cần cập nhật sẽ nhiều hơn do đó giúp người học
nắm bắt và hiểu rõ số lượng kiến thức của môn học đó
Trang 27() Ebook là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Giống như e-mail (thư điện tử) ebook chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vitính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem Sách điện
tử có những lợi thế mà sách in thông thường không có được: rất gọn nhẹ, cóthể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hoá tuỳ theo sởthích của người đọc Một đặc điểm nổi bậc của sách điện tử - ebook chính là
khả năng lưu trữ của nó (Từ điển bách khoa Wikipedia).
Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với cácthiết bị kỹ thuật cao cấp, hầu hết các sách in giấy thông thường đều có thểđược làm thành sách điện tử Chính vì vậy mà ngày nay, không khó khăn lắm
để bạn tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp trên mạng hay tải về máytính để đọc theo dạng ebook
Không giống như sách in thông thường, sách điện tử cũng có những
“định dạng” khác nhau Nói một cách dễ hiểu là sách có nhiều tập tin mở rộngnhư PDF, PRC, CHM v.v… Những tập tin này sở dĩ khác nhau là vì chúngđược làm từ những chương trình khác nhau và vì thế, muốn đọc được chúng,bạn cần phải có những chương trình tương ứng
() Thuật ngữ Học liệu mở (Open Course Ware) được Viện Công nghệMassachusetts - MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưatoàn bộ nội dung giảng dạy của mình lên web và cho phép người dùngInternet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí
Chương trình Học liệu mở Việt Nam ra đời vào tháng 11/2005 với sựhợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công ty Phần mềm và Truyền thôngVASC, và Quỹ Giáo dục Việt Nam Mục tiêu của chương trình xây dựng cácphương thức để xoá bỏ các rào cản đối với người dùng Việt Nam để có thểtận dụng một cách tối đa các nguồn học liệu mở sẵn có Ngày 12/12/2007,
trang tin chính thức của chương trình, website www.vocw.edu.vn đã được bấm
Trang 28nút khai trương tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (Từ điển bách khoa Wikipedia).
Điểm khác biệt cơ bản giữa học tập theo lớp - có giáo viên giảng dạy
(Face to Face) và học tập từ xa hay tự học qua sử dụng HLĐT là: Người học
có thể học tại nhà, học ở nơi làm việc, học trên lớp … Người học có thể học ởbất kỳ đâu nếu có đủ phương tiện kỹ thuật để sử dụng HLĐT HLĐT sử dụng
những thành tựu của công nghệ mới nhằm cố gắng tạo ra những tương tác ảo
để hỗ trợ người học trong quá trình tự học
- Tương tác Thầy - Trò
- Tương tác Trò - Trò
- Tương tác Trò - phương tiện học tập
Trong các lớp học truyền thống, giảng viên chuẩn bị bài giảng, trực tiếpgiảng dạy và đối thoại với người học, trả lời các câu hỏi của người học ngườihọc còn được thường xuyên trao đổi thảo luận với bạn học, động viên khuyếnkhích nhau khi có tâm lý chán nản Ngoài ra, người học còn luôn được tiếpxúc, nắm bắt thông tin từ các tổ chức nhà trường, trong lớp học và các tổ chứckhác, điều này cũng có tác động rất quan trọng thúc đẩy học viên học tập.Tất cả các giao tiếp nói trên đều được chuyển tải qua tất cả các dạng
truyền thông (media) như: văn bản (sách báo, công văn giấy tờ ), âm thanh,
hình ảnh, và hình ảnh động
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể hoàn toàn chủ động bố
trí việc học bất kỳ lúc nào, học bất cứ ở đâu phù hợp với điều kiện công tác,
sinh hoạt của mình, học liệu sử dụng trong giáo dục điện tử phải đạt yêu cầu:đơn giản, gọn nhẹ dễ mang theo, dễ sử dụng, không đòi hỏi hệ thống thiết bịphức tạp (HLĐT cần được đóng gói dưới nhiều hình thức để người học có
Trang 29nhiều phương án Sử dụng như: Computer-Based, Web-Baser, Mobile-Baser)
và đặc biệt là giá thành rẻ
Như vậy một HLĐT là tài liệu học tập được số hoá và được sử dụngthông qua các thiết bị điện tử, học liệu này phải đầy đủ nội dung kiến thứcnhư học liệu thường đồng thời phải thay thế được hoạt động dạy của ngườigiáo viên - tức là thông qua học liệu các thiết bị điện tử có thể thay thế ngườigiáo viên để truyền đạt kiến thức đồng thời người học có thể phần nào tìmkiếm được các giải đáp khi có thắc mắc cần hỏi Dạng thức số hóa có thể làvăn bản, slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video số, các ứng dụngtương tác v.v và cả những tài liệu hỗn hợp gồm các dạng thức nói trên Ngoài
ra HLĐT cần có khả năng rèn luyện tư duy và kỹ năng cho người học, có thể
tạo được những tương tác hai chiều người - máy
HLĐT = Học liệu đã được số hoá, kế hoạch hóa (Kế hoạch theo hướng dạy học tích cực) + Công nghệ thông tin và truyền thông trong học tập[11].
Việc xây dựng một HLĐT đòi hỏi kết hợp giữa ba chuyên gia :
1/ Giáo viên bộ môn đảm nhiệm nội dung của môn học, tham gia viếtkịch bản và chịu trách nhiệm về kịch bản sư phạm
2/ Người xây dựng kịch bản cho học liệu qua từng phần bài giảng, bàitập, bài kiểm tra, trắc nghiệm
3/ Chuyên gia về công nghệ thông tin để thực hiện đóng gói học liệuthành HLĐT
Nội dung tài liệu phải phù hợp với mục tiêu và đối tượng đào tạo –chúng phải có những khác biệt lớn giữa tài liệu dành cho những học viên cóđộng cơ học tập khác nhau: học để biết, học để làm, học có yêu cầu thi cử, lấybằng cấp chứng chỉ hoặc không…,
Trang 30Chuẩn bị tài liệu cho HLĐT rất khác với viết bài giảng và sách giáokhoa Các tài liệu này phải được xây dựng đặc biệt phục vụ người học có thể
tự học, không đơn giản chỉ tập hợp các bản trình chiếu các học liệu trên lớp
mà người học phải tự nghiên cứu và kiểm tra đánh giá quá trình tiếp thu kiếnthức của mình
Một điểm khác biệt nữa là HLĐT phải thường xuyên được cập nhật,nâng cấp lên phiên bản mới Mọi tài liệu tham khảo được cung cấp vào thờiđiểm năm 2000 thì không thể sử dụng được vào năm 2011 Một sự thuận lợilớn là những tài liệu của một khóa học có thể dùng lại cho nhiều khóa học cóliên quan (với việc điều chỉnh và bổ sung kịp thời và thích ứng với thời điểmhiện tại) Vì vậy, việc xây dựng để có thể tái sử dụng là rất quan trọng, nó sẽgiảm chi phí khi nhà trường có mong muốn thay đổi hoặc có thêm nhữngngành nghề mới cần đến
Mục tiêu của HLĐT là đơn giản, dễ hiểu sao cho đối với người lần đầutiếp cận với kiến thức đó cũng có thể tự lĩnh hội được thông qua HLĐT.Nhưng vẫn phải đảm bảo tiêu chí là lấy người học làm trung tâm, đây chính làquan điểm đổi mới giáo dục hiện nay
Quan điểm dạy học
Lấy thầy làm trung tâm
Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm
1 Thầy truyền đạt tri thức 1 Thầy định hướng nghiên cứu và tài
liệu nghiên cứu
2 Thầy độc thoại phát vấn 2 Trò tự mình tìm ra tri thức bằng
Trang 314 Trò học thuộc lòng.
4 Cùng với thầy khẳng định kiến thứclĩnh hội được Hình thành các phương pháphọc, tư duy và giải quyết các vấn đề cụ thể
5 Thầy độc quyền đánh giá
cho điểm
5 Tự đánh giá, tự điều chỉnh, để thầycho điểm
Nguồn: Nghiên cứu của Khoa Đào tạo từ xa, VĐHMHN
Như vậy HLĐT được xây dựng theo quan điểm như sau:
* Học liệu cung cấp và hỗ trợ người học khai phá tri thức, tự nghiên cứu– Học liệu có khả năng hướng dẫn và cung cấp thông tin
* Người học tự trả lời các thắc mắc do chính mình đặt ra, thông qua họcliệu có thể tự kiểm tra kết quả làm bài của mình
* Người học tự hành động, tự kiểm tra, tự điều chỉnh - Thầy làm cố vấn(có thể trực tuyến hoặc không trực tuyến)
- Học liệu có khả năng hướng dẫn và cung cấp thông tin:
Chuyển từ các lớp học truyền thống sang E-Learning đòi hỏi cần có cácquá trình và kỹ năng giảng dạy để tạo ra được các học liệu đặc biệt phục vụngười học Với lớp học truyền thống thì người thầy có thể là trung tâm củaquá trình dạy và học, nhưng với đào tạo từ xa và tự học thì người học luôn làtrung tâm
Như vậy các tài liệu học tập phải xây dựng để cho người học tự kiểmsoát Điều này có thể thực hiện được với sự trợ giúp của chương trình máytính Các chương trình máy tính với chức năng giao tiếp đa chiều sẽ hỗ trợngười học kiểm soát quá trình học tập
Trang 32Ngoài văn bản, việc khai thác tối đa các dạng Media giúp tăng cườngkhả năng cung cấp thông tin Các thông tin được truyền đạt dưới dạng âmthanh, hình ảnh và Video sẽ có khả năng mô phỏng các giờ giảng của giáoviên trên lớp, đồng thời mô phỏng trực quan các kiến thức được truyền đạt.Các phần mềm mô phỏng sẽ hỗ trợ người học tham gia trực tiếp vào quá trìnhthực hành, thí nghiệm nâng cao kỹ năng và tính thực tế của người học.
- Trợ giúp người học trả lời thắc mắc
HLĐT còn là nơi để người học tra cứu và tìm kiếm thông tin Khi ngườihọc cần tìm kiếm kiến thức hoặc giải đáp thắc mắc, họ có thể nhanh chóngtìm được những thông tin cần thiết liên quan đến phần kiến thức họ quan tâm.Với việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và hệ chuyên gia, một phần mềm hỗ trợhọc tập có thể theo dõi các bước tư duy của người học, kiểm tra và phát hiệnnhững bước tư duy sai đồng thời tư vấn cho người học các bước tiếp cận vấn
đề Những chức năng đó phần nào có thể thay thế người giáo viên trong việchướng dẫn và định hướng tư duy cho người học
- Trợ giúp người học tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh
Sơ đồ 1.2 - Tác dụng của HLĐT trong đào tạo
Phương pháp giảng dạy
Hiệu quả
điện tử (CD, VCD, DVD, Phần mềm, Web…)
Học liệu điện tử (CD, VCD, DVD, Phần mềm, Web…)
Trang 33Ngoài phần bài tập yêu cầu người học tự giải quyết giúp người học rènluyện kỹ năng và ôn tập, tổng hợp kiến thức giống như các học liệu truyềnthống thì HLĐT cần có các chức năng kiểm tra kiến thức người học Chứcnăng này giúp người học tự kiểm tra và đánh giá mức độ nhận thức của bảnthân, trợ giúp người học phát hiện những sai sót trong nhận thức và tự điềuchỉnh.
1.4 Quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử
1.4.1 Quản lý việc xây dựng HLĐT
a) Lập kế hoạch xây dựng HLĐT:
Việc xây dựng HLĐT tùy thuộc vào kế hoạch và nhiệm vụ đào tạo củanhà trường Trên cơ sở đó thì trung tâm sản xuất học liệu sẽ xây dựng mụctiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch phát triển
Trên cơ sở kế hoạch chung chỉ đạo các khoa lập kế hoạch khả thi và đẩymạnh việc xây dựng học liệu điện tử
Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:
- Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu
- Các phòng ban chức năng và các khoa tiến hành các hoạt động có liênquan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu xây dựng và sử dụng học liệuđiện tử; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mụctiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt độngsao cho phù hợp
b) Chỉ đạo triển khai việc xây dựng học liệu điện tử
- Trước hết cần phải có sự kết hợp của ba nhóm chuyên gia:
+ Giáo viên bộ môn đảm nhiệm nội dung của môn học
Trang 34+ Người xây dựng kịch bản cho học liệu qua từng phần bài giảng, bàitập, bài kiểm tra, trắc nghiệm
+ Chuyên gia về công nghệ thông tin để thực hiện đóng gói học liệuthành HLĐT
- Xây dựng quy chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đốitượng tham gia
- Tổ chức những hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT&TTtrong dạy học nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các nhà giáo, nhànghiên cứu, các chuyên gia đầu ngành và của người học để các sản phẩm họcliệu điện tử ngày ngày một chất lượng hơn đáp ứng được nhu cầu của ngườihọc cũng như của xã hội
- Tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức về xây dựng hệ thống thôngtin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụngtrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho cán bộ giảng viên
- Tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin như: Tăng số đầu máy tính đượcnối mạng, mở rộng mạng nội bộ, nâng cấp đường truyền băng thông rộngADSL và thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy tính
- Xây dựng kế hoạch, quy trình và chỉ đạo thực hiện quy trình xây dựng
và sử dụng học liệu điện tử
c) Tổ chức đánh giá và thẩm định học liệu điện tử.
Đây là khâu cuối cùng của quy trình quản lý việc xây dựng HLĐT
- Trước hết đánh giá việc thực hiện kế hoạch xây dựng HLĐT ở các bộmôn, Khoa và của toàn Viện
- Đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng học liệu điện tử
Trang 35- Đánh giá yếu tố tích cực của học liệu điện tử trong dạy học và đánh giákết quả học tập của người học.
1.4.2 Quản lý việc sử dụng HLĐT
a) Lập kế hoạch sử dụng HLĐT.
Việc sử dụng HLĐT được giúp đỡ và hướng dẫn của các giáo viên phụtrách môn học đó, do vậy việc người học tiếp thu bài giảng trên lớp hoặc họctheo HLĐT có lôi cuốn được hay không chính là do chất lượng của bài giảngđiện tử trong đó Các hình ảnh, âm thanh tạo lên sự sinh động, các bài kiểmtra đánh giá kết quả học tập có hiệu quả thì sẽ giúp người học nhận biết đúngkhả năng tiếp thu của mình
Hiện nay, trình độ sử dụng máy tính của người học cũng như trình độ tinhọc của các giảng viên chưa có sự đồng đều Do đó, nhà trường cần có chínhsách để giảng viên có cơ hội nâng cao trình độ tin học
Việc lập kế hoạch sử dụng HLĐT phải được tiến hành từ các bộ môn,các khoa, của đơn vị quản lý đào tạo
b) Tổ chức sử dụng HLĐT
- Triển khai kế hoạch học tập theo ngành tại các Khoa Bên cạnh đó, nhàtrường có định hướng rõ ràng trong việc học trên lớp và giờ sinh viên tự họcqua HLĐT Như vậy, việc học mới có tác dụng đến sinh viên
- Giáo viên nên hướng dẫn người học cách học: Phải học phần nào trước,phần nào sau và phần nào tự kiểm tra đánh giá
- Tỏ chức chuyển tải các HLĐT qua các kênh thông tin - truyền thông
- Thông báo các HLĐT đến người học
- Hướng dẫn khai thác, sử dụng HLĐT…
Trang 36c) Kiểm tra, đánh giá các hoạt động sử dụng HLĐT.
- Thường xuyên nhắc nhở người học cách học bằng HLĐT
- Khuyến khích và động viên người học, và hỏi ý kiến người học
để việc xây dựng bài giảng phù hợp hơn
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Thứ Nhất: Nêu rõ tổng quan của Học liệu điện tử và đưa ra được các
khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu
Thứ Hai: Trình bày các loại học liệu mở, HLĐT, các phương tiện giúp
cho người học trong việc sử dụng học tập đáp ứng được yêu cầu của các loạihọc liệu
Thứ Ba: Nhận biết rõ việc quản lý một học liệu và phương thức sử dụng
loại học liệu này
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu một số nét về Viện Đại học mở Hà Nội
VĐHMHN ra đời từ chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhànước, hoạt động với tư cach là một trường công lập nhưng hầu như phải tựhạch toán tài chính, nguồn thu chủ yếu là học phí của sinh viên Do vậy,trường có một số đặc thù khác với các trường đại học truyền thống được cấpkinh phí của nhà nước
Các Khoa, đơn vị đều phải chịu sự quản lý chung của Viện, bên cạnh đóphát huy tính chủ động và sáng tạo của các đơn vị
18 năm qua, Viện luôn chú trọng đến việc xây dựng cơ sở vật chất Từnăm 1993 với cơ sở chính tại nhà B101 Phố Nguyễn Hiền thì cơ sở vật chấtcòn gặp nhiều khó khắn Đến nay Viện đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng vào việcphát triển cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo Viện đã xây dựng phòng học đachiều phục vụ cho học viên từ xa, các phòng học đa chức năng có ở 10 khoa
cơ sở, các phương tiện phục vụ đào tạo (phòng máy tính, máy chiếu, các
Trang 38phòng thí nghiệm, phòng học dành cho đào tạo E-learrning phục vụ cho cácloại hình đào tạo của nhà trường.
Năm 2003, Viện đã đầu tư hệ thống đào tạo từ xa bằng công nghệ truyềnhình hai chiều đặt tại Viện và một số địa phương (theo dự án đã được Bộ Giáodục và Đào tạo phê duyệt nhằm nâng cao năng lực đào tạo từ xa của Viện) Đặcbiệt, Viện cũng đã trở thành thành viên của Học viện mạng Cisco đặt tại cơ sởđào tạo tại Trung tâm hợp tác đào tạo quốc tế Bên cạnh đó Viện thuộc mộttrong các trường đào tạo mở thuộc các trường Đại học Mở khu vực Châu Á.Tuy nhiên, về phần cơ sở hạ tầng Viện phải đi thuê các địa điểm học tập,
do đó đây chính là yếu tố khiến Viện Đại học Mở Hà Nội chưa phát triểnđược nhiều hệ thống đào tạo tập trung
2.1.2 Quy mô và chất lượng đào tạo
2.1.2.1 Quy mô đào tạo
Khi mới thành lập năm 1993 Viện chỉ có 04 ngành đào tạo (Quản trịkinh doanh, Kế toán, Tin học, Tiếng Anh) Cho đến năm 2010 Viện đã cóđược 18 ngành đào tạo của 11 khoa và 2 trung tâm hợp tác đào tạo quốc tếgồm:
1 Khoa Công nghệ Tin học: Tin học quản lý, Toán – Tin ứng dụng
2 Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Kế toán
3 Khoa Công nghệ sinh học: Công nghệ vi sinh, Hóa thực phẩm
4 Khoa Du lịch: Quản trị kinh doanh khách sạn, Quản trị du lịch
5 Khoa Tạo dáng công nghiệp: Nội - ngoại thất, Đồ họa, Thời trang,Kiến trúc
6 Khoa Tiếng Anh: Tiếng Anh
7 Khoa Tiếng Trung: Tiếng Trung
Trang 398 Khoa Điện tử - Thông tin: Điện tử viễn thông.
9 Khoa Tài chính - Ngân hàng: Tài chính, Ngân hàng
10 Khoa Luật: Luật dân sự, Luật quốc tế
11 Khoa đào tạo sau đại học: Điện tử thông tin, Quản trị kinh doanh
11 Trung tâm Hợp tác quốc tế 1 (Liên kết với GENETIC củaSINGAPORE)
12 Trung tâm Hợp tác quốc tế 2 (Liên kết với ĐH MATI của Nga)Qua 18 năm xây dựng và phát triển, Viện Đại học Mở Hà Nội đã thựchiện các loại hình đào tạo đa dạng, đó là:
- Đào tạo từ xa
- Đào tạo tập trung chính qui
- Đào tạo tại chức (hệ vừa học vừa làm)
Thực hiện chủ trương phát triển giáo dục từ xa, Viện đã nâng dần tỷtrọng của loại hình đào tạo từ xa trong cơ cấu các loại hình đào tạo:
- Đào tạo tập trung chính qui: 61% (năm học 1994-1995), 39% (năm học1999-2000), 26% (năm học 2007-2008)
- Đào tạo tại chức (vừa học vừa làm): 8% (năm học 1994-1995), 11%(năm học 1999-2000), 12% (năm học 2007-2008)
- Đào tạo từ xa: 31% (năm học 1994-1995), 50% (năm học 1999-2000),62% (năm học 2007-2008)
- Tổng số sinh viên theo học trong năm học 2010 - 2011: 66.085 sv,
trong đó:
+ Hệ Chính qui (Đại học và Cao đẳng):
Trang 40Trung cấp lên Cao đẳng: 336
Trung cấp lên Đại học: 4.053
Cao đẳng lên Đại học: 1.500
+ Đào tạo hợp tác và sau đại học:
Hợp tác quốc tế: 850
Nguồn: [Phòng Đào tạo]
Để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tổchức thực hiện nhiều chương trình giáo dục và đào tạo:
Chương trình bồi dưỡng kiến thức cho nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiềuđối tượng khác nhau đáp ứng nhu cầu của nhiều người học có nhu cầu nângcao trình độ cập nhật kiến thức
Ngay từ năm 1993, Viện đã tổ chức nhiều khoá đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp cho nhiều công ty và các tỉnh, thànhphố Viện đã phối hợp với Ban Khoa học Giáo dục của Đài Truyền hình ViệtNam thực hiện và phát sóng các chương trinh giáo dục dân trí, bồi dưỡng kiếnthức như: Nông dân cần biết (Khuyến nông), Chương trình Tin học phổ cập,Chương trình bảo vệ và phát huy các làng nghề truyền thống, Chương trình