I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức và tài năng, thế kỷ mà “tri thức là quyền lực” (Alvin Tofffler), nhân loại đang đứng trước sự biến đổi nhanh chóng và sâu sắc trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực và nhanh hơn, đã mở ra cho các quốc gia đang phát triển những cơ hội và thách thức lớn. Ngày nay, CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng. Về tầm quan trọng của CNTT, Hiến chương OKINAWA về xã hội thông tin toàn cầu đã chỉ rõ: “...CNTT&TT là một trong các động lực chính tạo nên bộ mặt của thế kỷ 21. Nó tác động sâu sắc đến cách thức chúng ta sống, học tập và làm việc; và cách thức Nhà nước giao tiếp với dân chúng... CNTT sẽ phục vụ cho mục tiêu hỗ trợ lẫn nhau tạo nên sự phát triển kinh tế, mang lại thịnh vượng chung, nuôi dưỡng các mối liên kết xã hội, hiện thực hoá tiềm năng của chúng ta trong việc tăng cường dân chủ, tạo tính chất trong suốt cao hơn trong các hoạt động Nhà nước, hỗ trợ phát triển quyền con người, tăng cường tính đa dạng văn hoá và nuôi dưỡng hoà bình, ổn định thế giới...”. CNTT còn giúp cho việc phổ biến các chính sách đến từng vùng, từng người dân tạo hiệu quả cho việc tuyên truyền, tiếp thu những chính sách đó thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tránh được những sai lầm không cần thiết khi thông qua nhiều khâu trung gian. Trong công tác đối ngoại, công nghệ thông tin nhanh chóng giúp các quốc gia hiểu nhau, xích lại gần nhau hơn, chuyển những xung đột từ đối đầu thành đối thoại tạo cho thế giới và khu vực có một nền hoà bình mới. Đối với công tác quản lý giáo dục công nghệ thông tin giúp quản lý được khoa học và hiệu quả hơn, cụ thể là nhờ máy móc thiết bị và các phần mềm chuyên dụng CNTT sẽ giúp việc quản lý được khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian, sức người và sức của... Cũng chính vì lẽ đó mà hiện nay đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới cũng mong muốn tạo cho mình những điều kiện tốt nhất về khoa học kỹ thuật trong đó có lĩnh vực công nghệ thông tin, mà ở đây chính là phát triển cơ sở hạ tầng để nâng công nghệ thông tin lên tầm cao mới. Trong đó nhiệm vụ đặt ra là song song với việc đầu tư cho cơ sở vật chất (máy móc thiết bị...) cần phải xây dựng đội ngũ những nhà khoa học, những kỹ sư chuyên ngành, đội ngũ công nhân kỹ thuật, đội ngũ thợ lành nghề, đội ngũ các cán bộ, giáo viên CNTT. Nói tóm lại, CNTT như một làn gió mới góp phần chuyển hướng quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội của một quốc gia, một tổ chức, trong đó có quản lý giáo dục ngày một hiệu quả hơn. Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục và đào tạo ngày càng có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định tương lai của dân tộc. Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định “cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “khoa học và công nghệ là động lực, giáo dục và đào tạo là nhân tố cơ bản để tạo ra động lực” cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Đảng và Chính phủ đã không ngừng chỉ đạo đầu tư cho công nghệ thông tin. Thực hiện các chủ trương của Nhà nước và của Sở Giáo dục - Đào tạo Hải Phòng, quận Hồng Bàng trong những năm qua đã bước đầu ứng dụng CNTT trong QLGD và đã mang lại những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, cũng còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, hiệu quả ứng dụng chưa cao do chưa có biện pháp quản lý tổng thể, vì vậy cần phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp về việc Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng trong thời gian tới, từ đó áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng Hải Phòng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Hiện nay trên thực tế, vấn đề Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, do vậy tác giả chọn đề tài “Biện pháp Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng Hải Phòng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau gần hai năm nghiên cứu và học tập tại Học viện Quản lý Giáo dụcđến nay tôi đã hoàn thành chương trình khóa học Thạc sỹ chuyên ngành Quản
lý giáo dục và hoàn thành luận văn ‘‘Biện pháp Quản lý hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong Quản lý giáo dục ở Quận Hồng Bàng Hải Phòng’’ dưới sự hướng dẫn của tiến sĩ Phạm Quang Trình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô giáo đãtận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặcbiệt là sự giúp đỡ tận tình của tiến sỹ Phạm Quang Trình, giảng viên Học việnQuản lý Giáo dục, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Đào tạo Học việnQuản lý giáo dục, Dự án phát triển giáo dục THCS II đã giúp đỡ, tạo điềukiện cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Sở GD&ĐT Hải Phòng; Quận ủy,UBND quận Hồng Bàng; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, lãnh đạocác trường THCS trong quận Hồng Bàng cùng các bạn đồng nghiệp và giađình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tôi để tôi hoàn thành luận văn củamình
Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khôngtránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,các nhà khoa học và các đồng nghiệp
TÁC GIẢ
Nguyễn Văn Quý
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc,quá trình học tập, nghiên cứu tại học viện để hình thành hướng nghiên cứu,được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý luận, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Quang Trình Các
số liệu, mô hình toán và những kết quả trong luận văn là trung thực, các kếtquả chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ
và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lýGiáo dục”
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Quý
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
TT QLGD Thông tin Quản lý giáo dục
PGD&ĐT Phòng Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 4MỞ ĐẦU 6
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8
III KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
1 Khách thể 8
2 Đối tượng nghiên cứu 8
IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 8
V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 8
VI GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9
VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 9
2 Nhóm phương pháp thực tiễn 9
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG QLGD 10
1.1 Một số khái niệm 10
1.1.1 Quản lý và quản lý giáo dục 10
1.1.2 Công nghệ thông tin 11
1.1.3 Phần cứng, phần mềm 12
1.1.4 Mạng máy tính 13
1.2 Lợi thế của quản lý bằng CNTT so với quản lý truyền thống 17
1.3 Vai trò của CNTT đối với quản lý giáo dục 18
1.4 Ứng dụng CNTT trong QL giáo dục 20
1.5 Một số văn bản về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục 23
1.6 Điều kiện để phát triển việc ứng dụng CNTT trong QLGD 31
1.6.1 Nhận thức của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục 31
1.6.2 Nhân lực của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục 33
1.6.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 34
1.6.4 Cơ chế, chính sách 34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở QUẬN HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG 36
2.1 Một số đặc điểm của quận Hồng Bàng, Hải Phòng 36
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực 37
2.1.3 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội 38
2.2 Thực trạng về giáo dục Hồng Bàng Hải Phòng (Tính đến 09/2011) 38
2.3 Các yếu tố liên quan đến ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng 56
2.3.1 Nhận thức 56
2.3.2 Nhân lực 59
2.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị để ứng dụng CNTT 65
2.3.4 Tài chính 68
2.3.5 Hiệu quả Quản lý ứng dụng CNTT trong QLGD 69
2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong QL giáo dục ở quận Hồng Bàng 70
2.5 Một số đánh giá chung 76
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở QUẬN HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG 79
Trang 53.2 Mục tiêu và nhiệm vụ đến 2015 của giáo dục quận Hồng Bàng 82
3.2.1 Mục tiêu chung 82
3.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể (đến năm 2015) 83
3.3 Một số biện pháp QL ứng dụng CNTT trong QLGD quận Hồng Bàng 84
3.3.1 Biện pháp 1: 84
3.3.2 Biện pháp 2: 88
3.3.3 Biện pháp 3: 95
3.3.4 Biện pháp 4: 100
3.3.5 Biện pháp 5: 106
3.3.6 Biện pháp 6: 117
3.4 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 118
3.4.1 Đối tượng khảo sát 118
3.4.2 Quy trình và kết quả khảo sát 119
3.4.3 Nhận xét 120
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 122
KẾT LUẬN 122
KHUYẾN NGHỊ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 125
PHỤ LỤC 126
Trang 6MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức và tài năng, thế kỷ mà “tri thức làquyền lực” (Alvin Tofffler), nhân loại đang đứng trước sự biến đổi nhanhchóng và sâu sắc trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học – công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quátrình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực và nhanh hơn, đã mở racho các quốc gia đang phát triển những cơ hội và thách thức lớn
Ngày nay, CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh
tế, xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng Về tầm quan trọng củaCNTT, Hiến chương OKINAWA về xã hội thông tin toàn cầu đã chỉ rõ:
“ CNTT&TT là một trong các động lực chính tạo nên bộ mặt của thế kỷ 21
Nó tác động sâu sắc đến cách thức chúng ta sống, học tập và làm việc; vàcách thức Nhà nước giao tiếp với dân chúng CNTT sẽ phục vụ cho mục tiêu
hỗ trợ lẫn nhau tạo nên sự phát triển kinh tế, mang lại thịnh vượng chung,nuôi dưỡng các mối liên kết xã hội, hiện thực hoá tiềm năng của chúng tatrong việc tăng cường dân chủ, tạo tính chất trong suốt cao hơn trong các hoạtđộng Nhà nước, hỗ trợ phát triển quyền con người, tăng cường tính đa dạngvăn hoá và nuôi dưỡng hoà bình, ổn định thế giới ” CNTT còn giúp cho việcphổ biến các chính sách đến từng vùng, từng người dân tạo hiệu quả cho việctuyên truyền, tiếp thu những chính sách đó thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng, tránh được những sai lầm không cần thiết khi thông qua nhiềukhâu trung gian Trong công tác đối ngoại, công nghệ thông tin nhanh chónggiúp các quốc gia hiểu nhau, xích lại gần nhau hơn, chuyển những xung đột từđối đầu thành đối thoại tạo cho thế giới và khu vực có một nền hoà bình mới
Đối với công tác quản lý giáo dục công nghệ thông tin giúp quản lýđược khoa học và hiệu quả hơn, cụ thể là nhờ máy móc thiết bị và các phần
Trang 7mềm chuyên dụng CNTT sẽ giúp việc quản lý được khoa học, chính xác, tiếtkiệm thời gian, sức người và sức của Cũng chính vì lẽ đó mà hiện nay đốivới bất cứ một quốc gia nào trên thế giới cũng mong muốn tạo cho mìnhnhững điều kiện tốt nhất về khoa học kỹ thuật trong đó có lĩnh vực công nghệthông tin, mà ở đây chính là phát triển cơ sở hạ tầng để nâng công nghệ thôngtin lên tầm cao mới Trong đó nhiệm vụ đặt ra là song song với việc đầu tư
cho cơ sở vật chất (máy móc thiết bị ) cần phải xây dựng đội ngũ những nhà
khoa học, những kỹ sư chuyên ngành, đội ngũ công nhân kỹ thuật, đội ngũthợ lành nghề, đội ngũ các cán bộ, giáo viên CNTT Nói tóm lại, CNTT nhưmột làn gió mới góp phần chuyển hướng quản lý các hoạt động kinh tế - xãhội của một quốc gia, một tổ chức, trong đó có quản lý giáo dục ngày mộthiệu quả hơn
Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục và đào tạo ngày càng có vai trò và vịtrí đặc biệt quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định tương lai củadân tộc Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định “cùng với khoa học
và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “khoa học và côngnghệ là động lực, giáo dục và đào tạo là nhân tố cơ bản để tạo ra động lực”cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trước sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin Đảng và Chính phủ đã không ngừng chỉ đạo đầu tưcho công nghệ thông tin
Thực hiện các chủ trương của Nhà nước và của Sở Giáo dục - Đào tạoHải Phòng, quận Hồng Bàng trong những năm qua đã bước đầu ứng dụngCNTT trong QLGD và đã mang lại những kết quả đáng kể Tuy nhiên, cũngcòn gặp nhiều khó khăn và bất cập, hiệu quả ứng dụng chưa cao do chưa cóbiện pháp quản lý tổng thể, vì vậy cần phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp
về việc Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàngtrong thời gian tới, từ đó áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng
dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng Hải Phòng góp phần nâng cao
Trang 8hiệu quả quản lý từ đó nâng cao chất lượng giáo dục Hiện nay trên thực tế,vấn đề Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng
vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, do vậy tác giả chọn đề tài “Biện
pháp Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng Hải Phòng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo ở quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
III KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Khách thể
Hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục
2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục ởquận Hồng Bàng Hải Phòng
IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu các Biện pháp được áp dụng, sẽ nâng cao hiệu quả việc quản lýhoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ở quận Hồng Bàng Hải Phòng
V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Tìm hiểu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụngCNTT trong QLGD;
2 Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD ởquận Hồng Bàng Hải Phòng;
3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD
ở quận Hồng Bàng Hải Phòng
Trang 9VI GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTTtrong QLGD ở Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường THCS trong quậnHồng Bàng Hải Phòng
VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu về lý luận liên quan đến việcứng dụng CNTT và quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QLGD
2 Nhóm phương pháp thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra khảo sát, hội thảo để thuthập thông tin về đánh giá thực trạng, tính cấp thiết và tính khả thi của cácbiện pháp
Trang 10cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường.
Theo giáo trình khoa học quản lý - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
Quản lý giáo dục
Sơ đồ: Mô hình quản lý giáo dục
Trong tác phẩm "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận" P.V.Khuđôminxki đã viết: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn
PHƯƠNG PHÁP
MỤCTIÊUCÔNG CỤ
Trang 11diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em"
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng thực hiện được các tính chất nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ GD đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất"
Theo giáo sư Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.”
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất”.
Hiện nay, định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chưa hoàn toànthống nhất với nhau, theo tôi quan điểm của giáo sư Nguyễn Ngọc Quang làphù hợp nhất
1.1.2 Công nghệ thông tin
- Thông tin:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thông tin Nhưng phần lớn đều hiểuthông tin là tất cả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũngnhư các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan Thông tin có thể đượctạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó
do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén …
Trang 12- Công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính vàviễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội
+ Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)
+ Các thanh ghi (Registers)
Trang 13duy trì sự hoạt động của máy tính bằng các chương trình Phần mềm hệ thốngquan trọng nhất là hệ điều hành.
+ Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình giải quyết các vấn đề thực
tế
Ví dụ: Các hệ soạn thảo, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu,…
+ Ngôn ngữ lập trình: Là các chương trình dùng để soạn thảo cácchương trình, các phần mềm ứng dụng
Ví dụ: PASCAL, Visual Basic, Foxpro, …
Mạng WAN (Wide Area Network): kết nối nhiều máy tính ở nhữngkhoảng cách lớn hơn và sử dụng các đường truyền tương tự như những thiết
bị sử dụng trong các hệ thống điện thoại
Mạng Internet: là một liên mạng của vô số máy tính trên toàn thế giới,
nó khai thác được sức mạnh tổng hợp của tập thể các máy tính có mặt trênmạng cộng tác với nhau Mạng Internet, một trong những thành tựu vĩ đạinhất của CNTT & TT, có khả năng đóng vai trò của một phương tiện hiệu quả
và cực kỳ thuận lợi để đem tri thức và nội dung GD&ĐT đến cho cộng đồng
Nhờ có mạng chúng ta có thể được cung cấp các dịch vụ thư tín điện
tử, khai thác từ xa (chạy các chương trình nằm trên các hệ thống của mạng),truyền thông tin, dữ liệu, tìm kiếm và trao đổi thông tin, sử dụng miễn phímột số phần mềm Mạng máy tính đảm bảo sự thống nhất cho các quá trình
Trang 14xử lý thông tin giữa các cơ sở thuộc cùng một hệ thống; chia sẻ, sử dụng mộtcách hữu hiệu các tài nguyên máy tính như bộ nhớ, dữ liệu Có khi chỉ cầnmột máy chủ với dung lượng ổ cứng lớn, còn các máy trạm không cần ổ cứng,không cần có máy in riêng Việc trao đổi thông tin giữa các máy tính trongmạng được thực hiện một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, đảm bảo antoàn dữ liệu.
Do nhận thức được tầm quan trọng của thông tin, các cơ quan, doanhnghiệp đều tìm mọi cơ hội và biện pháp để xây dựng và hoàn thiện các hệthống thông tin nội bộ của mình Hệ thống này bao gồm một cơ sở hạ tầngtruyền thông máy tính và một tập hợp các chương trình ứng dụng nhằm tinhọc hoá các hoạt động tác nghiệp của đơn vị Hệ thống thông tin đó phải luônchính xác, tin cậy, hiệu quả, thông suốt và đảm bảo an toàn, an ninh trong mọitình huống Hệ thống phải có khả năng truyền thông với thế giới bên ngoàiqua mạng toàn cầu Internet khi cần thiết Để đạt được nhiều mục tiêu như vậythì cần phải có sự thiết kế tổng thể mạng thông tin dựa trên các yêu cầu nhiều
mặt của đơn vị Từ đó khái niệm mạng Intranet xuất hiện và ngày càng thu
hút sự quan tâm của những người sử dụng và các nhà cung cấp
Mạng Intranet, một dạng rút gọn hơn của công nghệ Internet, có thể
thực hiện được các chức năng thông tin nói trên dành cho một nhóm xác địnhđối tượng sử dụng, chẳng hạn các tổ chức, cơ quan, trường học tại một địabàn nhất định (tỉnh, thành phố) hay theo một phân cấp nhất định (ngành dọc).Trong ngành giáo dục, mạng Intranet của Sở GD&ĐT là mạng liên kết cácmáy tính của các phòng ban cơ quan Sở với các máy tính ở các trường THPT,THCN, các phòng giáo dục, các đơn vị trực thuộc… sử dụng công nghệInternet Mạng Intranet của Sở GD&ĐT đáp ứng được quản lý của Sở, phục
vụ cho Dạy - Học - Đánh giá, tư vấn hướng nghiệp, nhu cầu thông tin giáodục cho các cấp quản lý, giáo viên, học sinh cũng như mọi tầng lớp nhân dân
Vì vậy mạng Intranet của Sở GD&ĐT còn gọi là mạng TT QLGD
Trang 15- Trang Web là trang tin điện tử trên mạng Internet Nội dung thông tin
được diễn tả một các sinh động trong một trang bằng nhiều phương tiện khácnhau (multimedia: đa phương tiện) gồm văn bản, đồ hoạ, ảnh tĩnh, ảnh hoạthình, phim, âm thanh, tiếng nói… Các loại hình thông tin trên trang web đượcviết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (html: hyper text maked language)
để đánh dấu và kết nối Mỗi trang web được đánh dấu bằng một địa chỉ đểphân biệt với các trang khác và giúp mọi người truy cập đến, kết nối đến
- Website hay bảng tin điện tử là tập hợp các trang web được liên kếtlại với nhau xuất phát từ trang gốc (Home page) Để dễ hiểu và dễ dùng,chúng ta dùng thuật ngữ bảng web với nghĩa là bảng dán các trang tin thôngbáo, bảng báo tường… của mỗi đơn vị, trong đó trang gốc bao giờ cũng làtrang ghi tên tờ báo tường, tên đơn vị…
Mỗi web site có một địa chỉ và đó cũng là địa chỉ của trang gốc
- Trình duyệt web là phần mềm hiển thị lên màn hình giúp ta đọc đượctrang web, nghĩa là nó phiên dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ htmlthành các dạng tự nhiên (ảnh, âm thanh, đồ hoạ…) để con người có thể nghe,nhìn thấy được
Có thể tra cứu thông tin trên web từ mọi nơi, mọi lúc Khác với phátthanh và phát hình, giao tiếp giữa người sử dụng và bảng web thường là giaotiếp tương tác hai chiều, có thể hỏi- đáp, nên sức truyền tải thông tin và phạm
vi ứng dụng của nó mạnh hơn gấp bội Một trong những ứng dụng phổ biếncủa web là tạo ra các bài giảng, các nguồn tư liệu dạy và học phong phú sinhđộng, rất thích hợp với giáo dục thường xuyên với ý nghĩa là học suốt đời,học mềm dẻo, linh hoạt
1.1.5 Email
Là việc thực hiện chuyển nhận thư điện tử thông qua máy tính được kếtnối với Internet Nó được thực hiện một cách nhanh chóng, tiện lợi, giá thành
Trang 16rẻ, không phải đến bưu điện, điều kiện bảo mật rất an toàn Việc trao đổithông tin qua Email còn được kèm theo bức thư là các files văn bản với nộidung khá lớn, các loại dữ liệu với dung lượng tuỳ theo dịch vụ mà người dùngđăng ký
Thư điện tử có thể thực hiện được khi người gửi và người nhận có địachỉ hộp thư (EmailBox) đã được thiết lập trên mạng
- CPĐT là việc cung cấp thông tin và các dịch vụ chính phủ quaInternet hay các phương tiện điện tử
Có hai nhóm công việc chính khi đề cập đến chính CPĐT là:
Các dịch vụ chính phủ trực tuyến: Trước đây các cơ quan chính phủcung cấp dịch vụ cho dân chúng tại trụ sở của mình, thì nay, nhờ CNTT vàviễn thông, các trung tâm dịch vụ trực tuyến được thiết lập, hoặc ngay trongtrụ sở của chính phủ hoặc gần với dân qua các cổng thông tin cho công dân(Citizen Portal) từ các trung tâm này người dân nhận được thông tin, có thểhỏi đáp pháp luật, được phục vụ (giải quyết) các việc trong cuộc sống hàngngày, như công chứng, đăng ký lập doanh nghiệp, đăng ký nhân khẩu, sangtên trước bạ mà không phải đến chờ đợi tại trụ sở các cơ quan trên nhưtrước đây
Tác nghiệp chính phủ: Là việc số hoá, hay điện tử hoá bản thân cáchoạt động trong chính phủ, giữa các cơ quan chính phủ khác cấp và cùng cấp
ở đây người ta nói đến cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý của bộ máy cũng như
Trang 17nhân viên chính phủ, việc quản lý lưu trữ công văn tài liệu trên nền công nghệWeb, các biểu báo thống kê điện tử, việc sử dụng mạng máy tính và Internet
để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và các tác nghiệp của bản thân bộmáy chính phủ
Nhìn ở góc độ này, về mặt tác động xã hội, CPĐT tác động lên các mốiquan hệ giữa chính phủ và công dân, giữa chính phủ và giới doanh nghiệp vàbản thân các cơ quan chính phủ với nhau
Mục tiêu và lợi ích của CPĐT
Dù định nghĩa theo cách nào thì mục tiêu và lợi ích của CPĐT cũng là:Tăng cường năng lực điều hành nhà nước của chính phủ, mang lại thuận lợicho dân chúng, tăng cường sự minh bạch (Transparency), giảm tham nhũng,giảm chi phí chính phủ, tăng thu nhập quốc dân
1.2 Lợi thế của quản lý bằng CNTT so với quản lý truyền thống
Quản lý giáo dục hiện nay ở một số đơn vị, một số mảng có thể nói cònkhá vất vả: thu thập, tìm kiếm thông tin bằng thủ công, mang tính mệnh lệnhgiấy tờ hành chính
Năm 2002, nhờ có sự hợp tác giữa Bộ GD&ĐT và Công ty VDC bắtđầu chính thức đưa thông báo kết quả điểm tuyển sinh đại học lên mạngInternet, lên trang Web của Bộ GD&ĐT và của VDC Nhiều trường THPT,THCS, Tiểu học có thể công bố điểm học tập hàng ngày của học sinh lênmạng hoặc thực hiện việc tra cứu điểm qua điện thoại Nhân dân có thể xemcác thông tin về GD&ĐT, xem kết quả học tập của con em mình qua mạngInternet, TT QLGD được cập nhật chính xác và nhanh chóng
Trong xu thế hội nhập với thế giới của Việt Nam, mọi thành phần, mọi
tổ chức, ngành nghề đều cần có phương thức quản lý tiên tiến trong đó cócông nghệ thông tin Việc quản lý giáo dục bằng CNTT đem lại lợi ích to lớn:tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, tăng độ bảo mật, tránh phình to bộ máy hành
Trang 18chính Chúng ta sẽ không phải tra cứu nhiều hồ sơ để tìm kiếm thông tin Với
sự hỗ trợ của công nghệ chữ ký điện tử, người học có thể được in bản xácnhận kết quả học tập thông qua mạng, mọi đơn vị, tổ chức có thể tra cứuthông tin một cách nhanh nhất Học sinh khi mới vào trường phải được đưavào quản lý hồ sơ, quá trình học tập, rèn luyện trên máy vi tính của trường vàchuyển lên Sở, lên Bộ, quản lý học sinh trên sổ điểm điện tử, học bạ điện tử.Việc làm này ngày càng có nhiều trường phổ thông trên khắp các địa phươngtrong cả nước hưởng ứng tích cực
Trong các cơ sở giáo dục tất cả các công việc quản lý cần thiết và cóthể ứng dụng tin học thì sẽ dần được tin học hoá Như quản lý tuyển sinh,quản lý xét tốt nghiệp, quản lý dạy học, thời khoá biểu, quản lý tài chính, tàisản, quản lý CSVC thiết bị, quản lý thư viện, quản lý cán bộ công chức, viênchức, giáo viên, quản lý công văn, thi đua khen thưởng
Phương thức trao đổi thông tin giữa các cấp quản lý, giữa các thànhphần, giữa giáo dục với xã hội sẽ thay đổi và được thực hiện qua mạng, hạnchế việc trao đổi bằng con đường tem thư, đối thoại trực tiếp
Ứng dụng CNTT trong QLGD là một con đường đúng và ngày càngtriển khai mạnh mẽ ở các đơn vị giáo dục
1.3 Vai trò của CNTT đối với quản lý giáo dục
- Chúng ta bước vào thế kỷ 21 với xu thế nổi bật là toàn cầu hoá, đặcbiệt là về công nghệ với ưu thế của công nghệ cao: công nghệ sinh học (côngnghệ gen, tế bào, vi sinh…), công nghệ vật liệu (công nghệ vật liệu composit,vật liệu siêu dẫn…), công nghệ năng lượng (năng lượng mặt trời, năng lượngnguyên tử… ), công nghệ thông tin Trong các công nghệ trên thì CNTT làcông nghệ phát triển nhanh nhất và giữ vai trò công cụ chủ yếu, phổ biến đểlàm việc, để thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin; để nghiên cứu triểnkhai các thành tựu của các công nghệ nói trên vào sản xuất và đời sống
Trang 19- Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh côngnghiệp sang văn minh thông tin Các quốc gia đang phát triển tích cực ápdụng những tiến bộ mới của KH-CN, đặc biệt là CNTT để phát triển và hộinhập CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại.
- CNTT đã trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt độngkinh tế và xã hội của con người, trong đó có giáo dục
- Ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT sẽ tạo ra một bướcchuyển cơ bản về dạy học cũng như về quản lý
Từ xưa đến nay, lĩnh vực quản lý mà nội dung cơ bản là sự điều khiển,chủ yếu do con người đảm nhận, có sự hỗ trợ phần nào của các máy móctrong các công việc phụ, nên hiệu quả rất thấp Ngày nay, nhờ có hệ thốngđiều khiển tự động, thông qua CNTT, phương thức quản lý đã thay đổi gópphần đưa năng suất và chất lượng công việc tăng vọt Lĩnh vực quản lý lại baotrùm lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, dù trình độ nền kinh tế caohay thấp, nên CNTT đã đem lại một cuộc cách mạng hết sức rộng rãi trênphạm vi toàn thế giới Vì thế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời
đại cách mạng quản lý, mà công cụ trực tiếp là công nghệ thông tin
Ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT sẽ tạo ra một bướcchuyển cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời và thường xuyên các văn bảnchỉ đạo như các Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tư, Điều lệ…, tìnhhình giáo dục và đào tạo, tri thức, tiến bộ khoa học và công nghệ trong nộidung chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp quản lý, giảng dạy để nângcao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh nhằm nâng cao chấtlượng dạy học
CNTT giữ một vị trí quan trọng trong GD&ĐT với những lý do chủyếu sau:
Trang 20+ Kiến thức bản về CNTT, kỹ năng sử dụng máy vi tính trở thànhkhông thể thiếu của học vấn phổ thông.
+ Những yếu tố của CNTT&TT có thể góp phần phát triển con người.+ Máy vi tính, với tư cách là một công cụ của CNTT&TT, một tiến bộKH-KT mũi nhọn của thời đại, cũng cần được sử dụng trong quá trình dạyhọc để cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
+ CNTT&TT là công cụ cho mọi cuộc đổi mới giáo dục, cho mọingành học, bậc học
+ CNTT&TT đã đem đến một tài nguyên giáo dục cho tất cả mọingười, làm cho vai trò vị trí của giáo viên thay đổi, người học có thể phát huytính tích cực, tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phútrên mạng Internet để thực hiện những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi,học mọi thứ, học một cách mở và mềm dẻo suốt đời cho mọi loại hình giáodục chính quy hay không chính quy, ngoại khoá
CNTT Làm thay đổi cung cách điều hành và QLGD, hỗ trợ công cuộccải cách hành chính để làm việc hiệu quả hơn (kinh tế, thời gian, thông tin, trithức) và quản lý quá trình học tập
Tóm lại, vai trò của CNTT đối với GD&ĐT rất to lớn CNTT&TT vừa
là phương tiện, vừa là mục đích của GD&ĐT Vì tính ưu việt, nó được sửdụng rộng rãi đến mức khó có thể thiếu được trong việc thu thập, xử lý, traođổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý Với tính ưu việt của việcứng dụng CNTT trong quản lý, ngày nay đã có một ngành khoa học được gọi
là MIS, được nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và xử lý hệ thốngthông tin quản lý cho các ngành kinh tế- xã hội, trong đó có giáo dục
1.4 Ứng dụng CNTT trong QL giáo dục
1.4.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong QLGD
Trang 21- Giảm chi phí về thời gian, nhân lực;
- Tăng hiệu quả;
- Đáp ứng thông tin nhanh, kịp thời, chính xác, dễ chia sẻ tài nguyên;
- Dễ bảo mật và lưu giữ lâu dài
1.4.2 Hệ thống thông tin QLGD (MIS- Management Information System)
Để ứng dụng công nghệ thông tin cho từng ngành, cần phải thiết kế một
hệ thống thông tin quản lý thích hợp (MIS: Management InformationSystem) Hệ thống này bao gồm các lĩnh vực thông tin quản lý cần thiết chotừng ngành KT-XH khác nhau Mỗi lĩnh vực thông tin của từng ngành lại cầnđược thiết kế với một hệ thống các thông số cần thiết cho việc quản lý ngành,nói một cách khác, đó là những loại thông tin cần được quản lý Nếu thiếunhững thông tin này thì các nhà quản lý không thể xây dựng chiến lược pháttriển ngành hoặc cơ sở đào tạo cũng như để kịp thời ra các quyết định để xử
lý các tình huống đột xuất xảy ra
Đối với giáo dục và đào tạo, để quản lý hệ thống thông tin quản lý cần
có thông tin về các lĩnh vực cơ bản sau đây:
- Thông tin quản lý nhân sự;
- Thông tin quản lý CSVC, thư viện, thiết bị;
- Thông tin quản lý về tài chính;
- Thông tin quản lý hành chính;
- Thông tin quản lý chuyên môn;
- Thông tin quản lý học sinh;
- Thông tin quản lý phổ cập giáo dục;
- Thông tin quản lý thanh tra ;
- Thông tin quản lý về thi đua khen thưởng
Trang 22Nếu thiếu các thông tin này thì không thể quản lý được hệ thống giáodục
1.4.3 Các phần mềm QLGD
Mỗi loại thông tin cần có những phần mềm thích hợp để thu thập, xử
lý, lưu trữ, trao đổi trong quá trình quản lý Tương ứng với các lĩnh vực thôngtin nêu trên, cần có các phần mềm sau đây:
- Quản lý nhân sự;
- Quản lý CSVC, thiết bị;
- Quản lý hư viện;
- Quản lý tài chính;
- Quản lý văn bản đi đến;
- Quản lý chuyên môn;
- Quản lý học sinh;
- Quản lý phổ cập giáo dục;
- Quản lý tthanh tra;
- Quản lý thi đua khen thưởng
Hệ thống thông tin quản lý giáo dục nhằm giúp cho việc thu thập, lưu trữ, trao đổi và phổ biến các thông tin về quản lý giáo dục một cách thống nhất, có hệ thống và tạo điều kiện cho việc quản lý giáo dục được thực hiện một cách thuận lợi, nhẹ nhàng và có hiệu quả Hệ thống thông tin về quản lý văn bản hồ sơ công việc, thu thập và tổng hợp báo cáo, phổ cập giáo dục, hệ thống thông tin về quản lý nhân sự, quản lý học sinh, quản lý tài chính, cơ sở vật chất, thư viện, hệ thống thư tín điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu về thanh tra, thi đua khen thưởng đều có thể thực hiện trên các phần mềm.
Trang 23Ứng dụng CNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chínhphủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng; giúp choviệc xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dục thôngqua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáodục Các sở giáo dục và đào tạo khai thác và sử dụng kết quả phân tích dữ liệuthi, xét tốt nghiệp CNTT được ứng dụng một cách toàn diện vào tất cả cáckhâu của hoạt động quản lý giáo dục.
1.5 Một số văn bản về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục
Hiến chương OKINAWA về xã hội thông tin toàn cầu đã chỉ rõ:
“ CNTT và truyền thông là một trong các động lực chính tạo nên bộ mặt củathế kỷ 21 Nó tác động sâu sắc đến cách thức chúng ta sống, học tập và làmviệc; và cách thức Nhà nước giao tiếp với dân chúng “ CNTT còn giúp choviệc phổ biến các chính sách đến từng vùng, từng người dân tạo hiệu quả choviệc tuyên truyền, ngược lại việc tiếp thu những chính sách đó thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng sẽ tránh được những sai lầm không cần thiếtkhi thông qua nhiều khâu trung gian Đối với công tác quản lý giáo dục côngnghệ thông tin giúp quản lý được khoa học và hiệu quả hơn, cụ thể là nhờmáy móc thiết bị và các phần mềm chuyên dụng CNTT sẽ giúp việc quản lýđược khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian, sức người và sức của Cũngchính vì lẽ đó mà hiện nay đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới cũngmong muốn tạo cho mình những điều kiện tốt nhất về khoa học kỹ thuật trong
đó có lĩnh vực công nghệ thông tin, mà ở đây chính là phát triển cơ sở hạ tầng
để nâng công nghệ thông tin lên tầm cao mới Trong đó nhiệm vụ đặt ra là
song song với việc đầu tư cho cơ sở vật chất (máy móc thiết bị ) cần phải xây
dựng đội ngũ những nhà khoa học, những kỹ sư chuyên ngành, đội ngũ côngnhân kỹ thuật, đội ngũ thợ lành nghề, đội ngũ các cán bộ, giáo viên CNTT.Nói tóm lại, CNTT như một làn gió mới góp phần chuyển hướng quản lý các
Trang 24hoạt động kinh tế - xã hội của một quốc gia, một tổ chức, trong đó có quản lýgiáo dục ngày một hiệu quả hơn.
Trong bối cảnh hiện nay giáo dục và đào tạo ngày càng có vai trò và vịtrí đặc biệt quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định tương lai củadân tộc Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định “cùng với khoa học
và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “khoa học và côngnghệ là động lực, giáo dục và đào tạo là nhân tố cơ bản để tạo ra động lực”cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trước sự phát triển mạnh mẽcủa công nghệ thông tin, Đảng và Chính phủ đã không ngừng chỉ đạo đầu tưcho công nghệ thông tin, Bộ Chính trị đã có chỉ thị 58-CT/TW ngày17/10/2000 về đẩy mạnh và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng
8 năm 2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 trong đó cónêu Mục tiêu tổng quát đến năm 2015:
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triểnChính phủ điện tử
- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các
cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạtđộng
- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộngcho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nướcminh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn
Định hướng đến năm 2020:
- Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộngkhắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước Hầu hết các giao
Trang 25dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọilúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
- Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đápứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi,dựa trên nhiều phương tiện khác nhau
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT ngày 30tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệthông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 trong đó có nêu: Côngnghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, họctập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả vàchất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTTtrong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triểnCNTT của đất nước Để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáodục và đào tạo, tăng cường giảng dạy và đào tạo về CNTT, Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở giáo dục trong toànngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2008-2012:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản
lý giáo dục, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về vai trò, vị trí và sự cầnthiết của CNTT trong giáo dục Thủ trưởng các cấp quản lý giáo dục, các cơ
sở giáo dục trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai các biện pháp để đẩy mạnhứng dụng CNTT vào công tác chuyên môn và quản lý Phổ biến rộng rãi vàquán triệt đầy đủ các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và cácvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo về CNTT của Chính phủ và của ngành
- Xây dựng hệ thống đơn vị công tác chuyên trách về CNTT của ngành
giáo dục, làm đầu mối triển khai ứng dụng CNTT theo tinh thần Nghị định số64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
Trang 26- Phát triển mạng giáo dục (EduNet) và các dịch vụ công về thông tin
giáo dục trên Internet, phối hợp với Tổng Công ty Viễn thông Quân độiViettel triển khai mạng giáo dục: kết nối Internet băng thông rộng miễn phíđến các cơ sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, THCS và THPT, cácPhòng Giáo dục và Đào tạovà đào tạo, các trung tâm giáo dục thường xuyên
và trung tâm học tập cộng đồng; trước ngày 31/10/2008 hoàn thành nối kênhthuê riêng qua cáp quang tới các sở giáo dục và đào tạo; trước ngày 30/6/2009hoàn thành nối cáp quang với giá ưu đãi đặc biệt tới các trường đại học, caođẳng; bắt đầu triển khai kết nối Internet miễn phí qua sóng di động của Viettelcho các cơ sở giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo Các cơ quanquản lý giáo dục và cơ sở giáo dục cần tích cực và chủ động tham gia tạo nộidung thông tin cho các chuyên mục của Website Bộ Giáo dục và Đào tạo (sauđây gọi tắt là Website Bộ) tại hai địa chỉ website là www.moet.gov.vn vàwww.edu.net.vn Triển khai hệ thống e-mail theo tên miền của các cơ sở giáodục để cung cấp địa chỉ email cho tất cả sinh viên, học sinh, giáo viên, giảngviên, cán bộ quản lý giáo dục Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc thiết lập vàcung cấp e-mail theo tên miền của các cơ sở giáo dục, trước ngày 31/10/2008
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
Điều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về CNTTtrong các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn quốc, làm cơ
sở cho việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT dài hạn của ngành
Ứng dụng CNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chínhphủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng; Tin họchoá công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục (Bộ, sở, phòng) và ở các cơ
sở giáo dục
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dụcthông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản
lý giáo dục
Trang 27Các sở giáo dục và đào tạo nghiên cứu khai thác và sử dụng kết quảphân tích dữ liệu thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh đại học,cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp hằng năm trong công tác quản
lý giáo dục của địa phương, đánh giá công tác của từng hội đồng coi thi, chấmthi
- Tăng cường giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu ứng dụng về CNTTTiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học trong nhà trường theo chươngtrình đã ban hành Tổ chức xây dựng chương trình học tin học ứng dụng theocác mô đun kiến thức để có thể áp dụng cho nhiều cấp học một cách mềmdẻo, thiết thực, cập nhật nội dung công nghệ mới; tích cực khai thác và đưaphần mềm mã nguồn mở vào chương trình giảng dạy CNTT ở các cấp học;tăng cường sử dụng trực tiếp chương trình đào tạo và tài liệu bằng tiếng Anhtrong giảng dạy các môn CNTT
Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng, chuẩn kiến thức và kỹ năng
về CNTT phù hợp với từng nhóm đối tượng được bồi dưỡng là cán bộ, côngchức, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, giảng viên và viên chức chuyêntrách ứng dụng CNTT Triển khai phổ biến các chuẩn kiến thức và kỹ năng vềCNTT của các nước tiên tiến
Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về CNTT cho đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông phải cómột cán bộ viên chức phụ trách ứng dụng CNTT có trình độ trung cấp chuyênnghiệp về CNTT trở lên, có giáo viên nòng cốt về ứng dụng CNTT trong dạyhọc các môn học
Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng CNTT trongcông tác nghiên cứu khoa học, công nghệ Xây dựng chương trình nghiên cứu
Trang 28về công nghệ giáo dục theo tinh thần áp dụng CNTT trong quá trình dạy vàhọc
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xã hội hoá
Triển khai các dự án hợp tác quốc tế về ứng dụng CNTT trong giáo dục
ở cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp trường một cách có hiệu quả, phù hợp
Huy động sự đóng góp nhân tài, vật lực, trí tuệ, tinh thần của các tổchức, cá nhân trong công tác ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong xây dựngmạng giáo dục và trong công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhucầu xã hội
- Công tác thi đua, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT
Từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa chỉtiêu thi đua về ứng dụng CNTT trở thành một tiêu chí để đánh giá và biểudương các cơ sở giáo dục và các cá nhân đã có đóng góp tích cực về ứng dụngCNTT trong giáo dục Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáodục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xếp hạng và khen thưởng các đơn vị, cơ sởgiáo dục, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc ứng dụng CNTT vàđánh giá xếp hạng website của các cơ sở giáo dục
Bộ bưu chính viễ thông đã có Chỉ thị Số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin vàTruyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (gọi tắt là “Chiến lược Cấtcánh”) trong đó có nêu các mục tiêu định hướng cơ bản của chiến lược đếnnăm 2020:
- Đến năm 2020 Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam trởthành một ngành quan trọng đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP với tỷ lệ
ngày càng tăng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong các nước ASEAN góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
Trang 29nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế tri thức và
xã hội thông tin
- Hạ tầng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin đạt các chỉ tiêu
về mức độ sử dụng dịch vụ tương đương với mức bình quân của các nước công nghiệp phát triển, đa dạng các loại hình dịch vụ, bắt kịp xu thế hội tụ
công nghệ và dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông, hìnhthành hệ thống mạng tích hợp theo công nghệ thế hệ mới, băng thông rộng,dung lượng lớn, mọi nơi, mọi lúc với mọi thiết bị truy cập, đáp ứng nhu cầuứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông, rút ngắn khoảng cách số, bảođảm tốt an ninh, quốc phòng
- Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông và Internet sâu rộng
trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quản lý tạo nên sứcmạnh và động lực để chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nângcao hiệu suất lao động, tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân, thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ; góp phần xâydựng nhà nước minh bạch, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ và phục vụ người dânngày càng tốt hơn Khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả cácngành Xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, chính
phủ điện tử và doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử đạt trình độ nhóm các nước dẫn đầu khu vực ASEAN
- Công nghiệp Công nghệ thông tin và Truyền thông trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn và khâu quan trọng trong dây chuyền gia công, sản xuất vàcung cấp toàn cầu, đảm bảo tăng trưởng tốc độ cao, công nghệ hiện đại, sảnxuất nhiều sản phẩm Việt Nam ngày càng có hàm lượng sáng tạo cao Một sốsản phẩm công nghiệp quan trọng trong lĩnh vực điện tử, phần cứng, phần
mềm đạt trình độ nhóm nước phát triển trên thế giới Phát triển mạnh công
nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung, coi trọng sở hữu trí tuệ và bảnquyền tác giả
Trang 30- Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin và Truyền thông đạt trình độ nhóm các nước dẫn đầu khu vực ASEAN về số lượng, trình độ và chất lượng
đáp ứng các yêu cầu quản lý, sản xuất, dịch vụ và ứng dụng trong nước vàxuất khẩu quốc tế Phổ cập, xóa mù tin học, nâng cao trình độ, kỹ năng ứngdụng Công nghệ thông tin và Truyền thông cho người dân, đặc biệt thanhthiếu niên
Nghị quyết đại hội lần thứ XIV Đảng bộ thành phố Hải Phòng nhiệm
kỳ 2010 – 2015 về giáo dục - đào tạo: "Đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng các lĩnh vực văn hóa xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, trong đó tập trung các nguồn lực đầu tư với các biện pháp đồng bộ, khả thi
để phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực mà khoa học và công nghệ là nhiệm vụ hàng đầu, một trong những khâu đột phá đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Đổi mới toàn diện, tạo bước phát triển mới về chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa … thực sự coi trọng phát triển và tạo sự chuyển biến mới về chất lượng hiệu quả các hoạt động khoa học và công nghệ Gắn chặt chẽ khoa học và công nghệ với sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế xã hội…”.
Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Sở giáo dục - đào
tạo Hải Phòng: "tiếp tục thực hiện chỉ thị 29/CT-BGD&ĐT (ngày 30/7/2001)
về việc tăng cường giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục nhằm tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp trong giảng dạy và quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng việc giảng dạy và học tập tin học trong trường phổ thông Hải Phòng Coi việc ứng dụng công nghệ tin học trong dạy học và QLGD là khâu đột phá của giáo dục-đào tạo Hải Phòng”.
Nghị quyết đại hội Đảng bộ quận Hồng Bàng lần thứ XXI về giáo dục
-đào tạo: “ Phát huy thành tích đơn vị Anh Hùng lực lượng vũ trang nhân
Trang 31dân, anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới … xây dựng quận Hồng Bàng triển thành quận phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, đô thị văn minh, hiện đại … xứng đáng là quận trung tâm của thành phố…”.
Trong kế hoạch về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa các cơ quan quản lý hành chính nhà nước quận Hồng Bàng giai đoạn
2011 – 2015 đã nêu rõ: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các
cơ quan quản lý hành chính nhà nước quận Hồng Bàng nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử, tạo thói quen làm việc trên môi trường mạng của cán
bộ công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu qủa quản lý nhà nước, đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin, từng bước xây dựng chính quyền điện tử… Tiếp tục xây dựng, mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước …Tranh thủ các nguồn lực để để phát triển ứng dụng CNTT ở trình độ cao hơn”
1.6 Điều kiện để phát triển việc ứng dụng CNTT trong QLGD
1.6.1 Nhận thức của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục
Để CNTT phát triển cần có sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn cùng với
sự quan tâm, đầu tư của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục, phải hiểuđược tầm quan trọng và cần thiết của CNTT trong Quản lý giáo dục, trongviệc nâng cao hiệu quả quản lý góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
CNTT đã đem lại một sự chuyển biến mang tính cách mạng hết sứcrộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, trong các ngành, nghề và các cơ quanQuản lý nhà nước Vì thế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời đạicách mạng quản lý, mà công cụ trực tiếp là CNTT
Vai trò của CNTT đối với GD&ĐT rất to lớn và ngày càng quan trọngtrong xu thế hội nhập quốc tế Nhận thức được điều đó, các nhà QLGD từtrung ương đến các cơ sở giáo dục trong cả nước đã luôn coi CNTT và việcphát triển ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của GD&ĐT là khâu thiết yếu
Trang 32để giáo dục có thể tạo ra những bước phát triển đột phá, đi trước đón đầu, đápứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT ngày 30tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệthông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 trong đó có nêu nhiệm vụ
“đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục”, chỉ đạo các
cơ quan QLGD, các cơ sở GD đẩy nhanh tiến độ ứng dụng CNTT trong dạyhọc và QLGD, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nội dung Năm họcđẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tỉnh và các cơ sở giáo dục ở địa phương; chỉđạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo và đào tạo, các cơ sởgiáo dục ở địa phương thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chỉ thị; Tổ chứcphát động và triển khai Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT; Phối hợp vớiCục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện cácnhiệm vụ nêu trong Chỉ thị và hướng dẫn thực hiện năm học về CNTT, phốihợp tổ chức hội thảo, tập huấn về ứng dụng CNTT và tiếp nhận chuyển giaocông nghệ mới Trên cơ sở Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các SởGD&ĐT đã xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ vàthường xuyên kiểm tra đánh giá Nhờ đó, trong những năm vừa qua các chínhsách của cấp QLGD (cấp Sở GD&ĐT, cấp Phòng GD và cấp trường) đã cócải tiến và có ý nghĩa quyết định, nếu không có các chủ trương và các quyđịnh của lãnh đạo khuyến khích việc ứng dụng CNTT&TT thì không thể xâydựng được CSVC cần thiết như máy tính, máy chiếu, camera, nối mạngInternet, Trong bối cảnh quản lý tập trung hiện nay, vai trò của QL hết sứcquan trọng Các chính sách thể hiện qua việc khuyến khích các đơn vị, cácnhà quản lý, giáo viên sử dụng CNTT&TT trong điều hành và quản lý giáodục, trong hội họp, trong giờ lên lớp…
Tuy nhiên, một số cơ quan QLGD, cơ sở giáo dục do điều kiện nhậnthức, về nhân lực, về CSVC hoặc do điều kiện địa lý còn hạn chế dẫn đến
Trang 33việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và QLGD vẫn còn rất hạn chế, đây
là những trở ngại cho việc phát triển ứng dụng CNTT&TT ở một số địaphương, vùng miền
1.6.2 Nhân lực của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục
Nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc phát triển CNTTtrong giáo dục Trong “Chiến lược Cất cánh” giai đoạn 2011 – 2020 của BộBưu chính, Viễn thông bám sát hai phương châm, trong đó có lấy phát triểnnguồn nhân lực Công nghệ thông tin và Truyền thông có trình độ và chấtlượng cao làm khâu đột phá
Trong những năm gần đây việc tiếp cận khai thác và sử dụng CNTTtrong QLGD đã có nhiều tiến bộ so với trước Phần lớn là do trình độ, nănglực về CNTT, của CBQL bước đầu đã tiến bộ Số CBQL, giáo viên, nhânviên được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về CNTT&TT ngày được chú trọng
và được thực hiện thường xuyên, các cơ quan QLGD và các cơ sở GD đã coiđây là một tiêu chí quan trọng trong công tác bồi dưỡng đội ngũ của mình đểlàm tốt đổi mới giáo dục Nhiều cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực đã cókhả năng khai thác được một số tính năng của máy tính, chủ động làm việcđược với máy tính ở cấp độ đơn giản không phụ thuộc vào người khác Muốnứng dụng tốt công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đòi hỏi đội ngũ cán
bộ quản lý, cán bộ làm công tác này phải có trình độ thực tế về công nghệthông tin cao
Tuy nhiên, để nguồn nhân lực đáp ứng cho việc phát triển ứng dụngCông nghệ thông tin vào Quản lý giáo dục trước yêu cầu mới thì đang cónhiều bất cập về số lượng, đặc biệt về chất lượng đang là vấn đề cấp bách cầnđược giải quyết Mặt khác sự thay thế đội ngũ lớn tuổi gặp khó khăn về Côngnghệ thông tin bằng lực lượng trẻ có sẵn vốn kiến thức và khả năng tiếp thuứng dụng Công nghệ thông tin cũng đang có những trở ngại về mặt chínhsách, chế độ
Trang 341.6.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Máy móc và các trang thiết bị về CNTT, các phần mềm là những nhân
tố hết sức quan trong trong việc ứng dụng CNTT trong QLGD, khi các điềukiện này tốt sẽ đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trong QLGD tốt
Trong những năm gần đây, từ việc nhận thức vị trí tầm quan trọng củaCNTT trong giáo dục, đặc biệt từ khi Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý giáo dục, CSVC,thiết bị, các điều kiện phục vụ ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLGD vàcác chính sách giáo dục ngày càng được tăng cường thông qua việc đầu tư,các dự án, từng bước đáp ứng yều cầu của việc thực hiện tin học hoá QLGD.Với số lượng, chất lượng máy tính và các thiết bị khác được trang bị như hiệnnay có thể nói cơ bản đủ để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý giáodục
Mặt khác, các chương trình đầu tư máy tính cho trường học ngày càngđược quan tâm hơn, có nhiều dự án, nguồn vốn được đầu tư cho CNTT, việcXHH để tăng cường CSVC trong đó CNTT được coi trọng Hơn nữa, máytính ngày càng rẻ, Phòng GD&ĐT và các nhà trường có nhiều điều kiện đểmua sắm thêm máy tính và các loại thiết bị khác cho việc ứng dụng CNTT,tiến tới nhiều giáo viên, CBQL có thể tự mua cho mình 01 máy tính, máy in
và các thiết bị CNTT để làm việc
Tuy nhiên, với CSVC như hiện nay mới chỉ đảm bảo ở mức đáp ứngyêu cầu tối thiểu chứ chưa thể đảm bảo yêu cầu hiện đại hoá, tin học hoáQLGD ở cấp độ cao, theo mô hình trường học điện tử, trường học hiện đại,trường học sáng tạo
1.6.4 Cơ chế, chính sách
Về phía các cấp quản lý trung ương, đã có chủ trương khuyến khíchứng dụng CNTT&TT nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác
Trang 35QLGD Các chủ trương này thể hiện chiến lược đúng đắn trong việc đưaCNTT vào trường phổ thông Việt Nam Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số55/2008/CT- BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy,đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn
2008-2012 trong đó có nêu nhiệm vụ “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục” Ban chỉ đạo CNTT của Bộ đã thành lập với chức
năng giúp Bộ trưởng hoạch định chính sách và kế hoạch phát triển CNTTtrong ngành theo chỉ thị 58-CT-TW của Bộ chính trị và nghị quyết07/2000/NQ-CP của Chính phủ Đề án dạy tin học và ứng dụng CNTT trongtrường phổ thông đã được triển khai từ cuối năm 2004 Tất cả các cơ sở giáodục đều có chủ trương và chính sách cụ thể nhằm khuyến khích ứng dụngCNTT&TT trong dạy học, xem đây là một phần của tiêu chí thi đua Hoạtđộng ứng dụng nổi bật là các biện pháp khuyến khích xây dựng kế hoạch, xâydựng cơ sở vật chất, khuyến khích sử dụng máy tính điện tử trong các tiết thigiáo viên giỏi, xây dựng các bài giảng điện tử, trong việc khuyến khích đưacác phần mềm và phục vụ công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục Các cấpQLGD từ trung ương đến địa phương đều khuyến khích sử dụng CNTT&TTquản lý nhưng phần đông mới chỉ động viên tinh thần, chưa có biện phápkhuyến khích mạnh bằng kinh tế Việc triển khai các chủ trương, chính sách,ứng dụng CNTT bị hạn chế Nếu đưa ra được các cơ chế chính sách đúng đắn,phù hợp, đầu tư thích đáng cho việc xây dựng CSVC như mua sắm máy, lắpđặt mạng, kết nối Internet, hệ thống phần mềm QLGD thì sẽ góp phần tốttrong việc phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở QUẬN HỒNG BÀNG HẢI PHÒNG 2.1 Một số đặc điểm của quận Hồng Bàng, Hải Phòng
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Quận Hồng Bàng là quận trung tâm thành phố Hải Phòng, nằm bênphải sông Cấm, phía Bắc giáp sông Cấm, bên kia là huyện Thủy Nguyên, phíaĐông giáp quận Ngô Quyền, phía Nam giáp quận Lê Chân, phía Tây và TâyNam giáp huyện An Dương (qua đường 5) Quận là nơi đặt trung tâm hànhchính của thành phố, có nhiều cơ sở kinh tế trung ương, thành phố Trên địabàn quận có cảng lớn, nhiều cơ sở kinh tế trọng điểm, các cơ quan doanhnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp lớn như đóng tàu, chế tạo sản xuất thép,nhiều trung tâm thương mại du lịch, dịch vụ lớn, điểm vui chơi giải trí côngcộng Đây cũng là đầu mối giao thông, có tuyến đường sắt, đường thuỷ,đường bộ nối liền với thủ đô Hà Nội và các tỉnh miền núi phía Bắc Quận làmột trong 6 quận của thành phố Hải Phòng và là cái nôi của đô thị Hải Phòngnên lịch sử hành chính của miền đất này gắn liền với lịch sử của thành phố
Quận Hồng Bàng tự hào được mang tên dòng họ đầu tiên của ViệtNam Họ Hồng – họ có nguồn gốc con Rồng cháu Tiên gắn liền với sự tích
100 người con của bà Âu Cơ và Lạc Long Quân, là thủy tổ của 54 dân tộchiện đang sinh sống trên đất nước Việt Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau, là đôthị loại I cấp Quốc gia
Từ vùng đất Gia Viên – An Lạc xưa đến Hồng Bàng ngày nay là cả mộtquá trình đấu tranh kiên cường, lao động cần cù và sáng tạo để hình thành,phát triển nên Hồng Bàng – nét đặc trưng của đô thị hiện đại – trung tâm vănhóa kinh tế - chính trị của thành phố Hải Phòng hôm nay
Trang 37Trong những năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp, Hồng Bàngbùng lên tinh thần “quyết tử” bảo vệ thành phố mà điểm son là cuộc chiến đấu
7 ngày đêm bảo vệ Nhà hát lớn thành phố Trong cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước, Hồng Bàng là trọng điểm đánh phá của cuộc chiến tranh phá hoại,song Đảng bộ, quân và dân Hồng Bàng đã thực hiện xuất sắc hai nhiệm vụchiến lược “Xây dựng và bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhấtđất nước”
Ngày 05-07-1961 khu phố Hồng Bàng được thành lập và ngày
03-01-1981 Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 03/CP “Về việc thống nhấttên gọi các đơn vị hành chính ở nội thành, nội thị”, khu phố Hồng Bàng đượcthống nhất tên gọi là quận Hồng Bàng, hiện nay có 11 phường, 226 tổ dânphố với diện tích 14,5km2
Năm 1994, nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân quận vinh dự làđơn vị đầu tiên của thành phố được Chủ tịch nước tặng danh hiệu cao quý:Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Năm 2005, Đảng bộ và nhân dânĐảng bộ và nhân dân lại được vinh dự tặng thưởng danh hiệu Anh hùng laođộng trong thời kỳ đổi mới Năm 1999 được Chủ tịch nước tặng Huân chươnglao động hạng 3, năm 2006 được nước tặng Huân chương lao động hạng nhì,
20 năm liền (1991-2010) Đảng bộ quận được Thành ủy công nhận là Đảng bộtrong sạch vững mạnh, 11 năm liền (1997-2007) Quận Hồng Bàng đượcChính phủ cờ thi đua xuất sắc khối quận, thị Năm 2011 nhân kỷ niệm 50 nămthành lập quận, quận Hồng Bàng lại vinh dự được đón nhận huân chương độclập hạng nhất của Chủ tịch nước
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực
Dân số của Hồng Bàng tính đến 01/09/2011 là 15 vạn người, bình quân
10345 người/1km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,59%
Về nguồn nhân lực: hiện nay quận có tổng số gần 10 000 CNVC-LĐ
Trang 38Về dân trí: Hồng Bàng đã hoàn thành xoá mù chữ và phổ cập tiểu học
từ năm 1990; hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS vàonăm 2000 (Là địa phương đầu tiên trong thành phố thuộc tốp đầu của cả nướchoàn thành sớm phổ cập giáo dục tiểu học và PCGD THCS), năm 2005 đãhoàn thành phổ cập bậc trung học và nghề
Về nhân tài: Hồng Bàng là quận có số lượng và chất lượng học sinh
giỏi bậc tiểu học, THCS đứng ở tốp đầu thành phố Số học sinh giỏi đạt giảitrong kỳ thi cấp thành phố năm sau cao hơn năm trước, năm học 2010-2011
có 291 giải, trong đó có 35 giải nhất, 64 giải nhì; có 17 giải Quốc gia trong đó
có 05 giải nhất, 02 giải nhì, 10 giải ba Có 02 giáo viên đạt thủ khoa trong hộithi giáo viên giỏi cấp thành phố
2.1.3 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội
Hồng Bàng là một quận trung tâm thành phố trong những năm quaquận đã coi trọng đầu tư cơ sở hạ tầng các lĩnh vực giao thông – công chính –hành chính – giáo dục và đào tạo – văn hóa – thể thao – y tế - thương mại vớitổng giá trị xây lắp các công trình do quận trực tiếp là chủ đầu tư hàng trăm tỷđồng và các công trình được thành phố đầu tư với giá trị cao Quận luôn xácđịnh phát triển kinh tế là nhiệm vụ trong tâm 5 năm trở lại đây hoạt động sảnxuất kinh doanh được đẩy mạnh, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân21,6%/năm, doanh thu thương mại – dịch vụ tăng bình quân 18,4%/năm Dosản xuất kinh doanh phát triển nên kết quả thu ngân sách có chuyển biến rõrệt; tổng thu thường xuyên năm sau cao hơn năm trước và vượt thành phốgiao hàng năm từ 20% trở lên, đảm bảo các nhu cầu chi cần thiết của địaphương góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng,cải thiện đời sống vật chất và và tinh thần cho nhân dân trong quận
2.2 Thực trạng về giáo dục Hồng Bàng Hải Phòng (Tính đến 09/2011)
2.2.1 Về quy mô trường lớp
Trang 39- Giáo dục Mầm non: 20 trường (trong đó 13 trường công lập, 07trường tư thục), với 166 lớp; 5134/5134 cháu ăn bán trú tại trường
- Giáo dục Tiểu học: 10 trường công lập, với 243 lớp, 8344 HS;Trong đó 173 lớp học 2 buổi/ngày đạt tỉ lệ 71,2%
- Giáo dục THCS: 8 trường công lập, với 128 lớp, 5290 HS.
Quận Hồng Bàng hiện có 12 trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt tỉ lệ31,58%, trong đó có 01 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II
- Tổng diện tích khuôn viên, số phòng học, phòng chức năng các nhàtrường:
Trường
Thống kê cơ sở vật chất, số lớp, số học sinh
Ghi chú
Diện tích (m 2 ) Số HS
Số lớp
Số
m 2 /H S
Số phòng học
Số phòng chức năng
Trang 40MN đạt chuẩn 6/20 = 30%