1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

99 474 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT trong thời kì Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đã xác định: “ ... phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc Tiểu học…..” [3, tr. 31] Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống Giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, thể chất, trí tuệ, thẩm mĩ cho trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nếu trẻ em không phát triển tốt ở bậc Tiểu học thì chắc chắn các em cũng khó tiến bộ được ở các bậc học tiếp theo. Dạy học 2 buổi/ngày đang là đích mà GDTH Việt Nam hướng tới, mô hình này phù hợp với thời kì Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý của trẻ em và xu hướng dạy học chung của thế giới. Tổ chức DH 2 buổi/ngày giúp HS được tăng thời lượng về thời gian nhưng nội dung kiến thức không tăng, chỉ đi sâu, chú trọng đến phương pháp dạy và giảm cường độ học, các em được tăng cường hoạt động văn hoá, môi trường, vui chơi….để học sinh được phát triển toàn diện. Tổ chức cho HS học 2 buổi/ngày (có hoặc không có bán trú) là một chủ trương lớn mang tính chiến lược trong sự phát triển GDTH nhằm mục đích GD trẻ phát triển toàn diện, hài hoà cả về đức, trí, thể, mĩ, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng DH, phù hợp với xu thế chung của thời đại. Thực tế ở các trường có tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho thấy trẻ có điều kiện phát triển trí tuệ hơn. Năm học 2010-2011, Bộ GD - ĐT khẳng định cần đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày trong cả nước, đặc biệt ở những vùng khó khăn, vùng đồng bào miền núi. Đến nay, DH lớp 2 buổi/ngày ở TH đã trở thành chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời đáp ứng được đông đảo nhu cầu của CMHS. Để đảm bảo không xảy ra tình trạng HS học quá sức, quá tải khi học lớp 2 buổi/ ngày, Bộ GD - ĐT yêu cầu tất cả HT các trường cần chủ động xây dựng KHDH 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về nội dung và thời lượng. Theo đó, các trường sẽ DH theo kế hoạch GD, thực hiện chương trình và sách cho mỗi lớp theo quy định; thực hành kiến thức đã học và tổ chức HS tham gia hoạt động thực tiễn tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; giúp đỡ HS yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập hoặc bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp tạo mọi điều kiện để HS hoàn thành bài tập ngay tại lớp. Hiện nay ở tất cả các trường TH trong thành phố Uông Bí đều tổ chức DH 2 buổi/ngày. Chương trình DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày dựa theo khung chương trình của Bộ GD - ĐT quy định. Các trường chủ động xây dựng chương trình dạy học cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế của từng trường. Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy và học ở buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày là vấn đề được các nhà QLGD, GV trực tiếp giảng dạy và các bậc phụ huynh HS hết sức quan tâm. Nhận thức rõ sự cần thiết của việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày, bằng tâm huyết và kinh nghiệm của mình trong công tác QLGD nhà trường, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề: “Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này.

Trang 1

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 2

Dạy học 2 buổi/ngày đang là đích mà GDTH Việt Nam hướng tới,

mô hình này phù hợp với thời kì Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước,phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý của trẻ em và xu hướng dạy họcchung của thế giới Tổ chức DH 2 buổi/ngày giúp HS được tăng thời lượng

về thời gian nhưng nội dung kiến thức không tăng, chỉ đi sâu, chú trọngđến phương pháp dạy và giảm cường độ học, các em được tăng cường hoạtđộng văn hoá, môi trường, vui chơi….để học sinh được phát triển toàndiện Tổ chức cho HS học 2 buổi/ngày (có hoặc không có bán trú) là mộtchủ trương lớn mang tính chiến lược trong sự phát triển GDTH nhằm mụcđích GD trẻ phát triển toàn diện, hài hoà cả về đức, trí, thể, mĩ, đáp ứngnhu cầu nâng cao chất lượng DH, phù hợp với xu thế chung của thời đại.Thực tế ở các trường có tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho thấy trẻ có điều kiệnphát triển trí tuệ hơn

Năm học 2010-2011, Bộ GD - ĐT khẳng định cần đẩy mạnh tổ chứcdạy học 2 buổi/ngày trong cả nước, đặc biệt ở những vùng khó khăn, vùng

Trang 3

đồng bào miền núi Đến nay, DH lớp 2 buổi/ngày ở TH đã trở thành chủtrương của Đảng và Nhà nước, đồng thời đáp ứng được đông đảo nhu cầucủa CMHS Để đảm bảo không xảy ra tình trạng HS học quá sức, quá tảikhi học lớp 2 buổi/ ngày, Bộ GD - ĐT yêu cầu tất cả HT các trường cầnchủ động xây dựng KHDH 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về nộidung và thời lượng Theo đó, các trường sẽ DH theo kế hoạch GD, thựchiện chương trình và sách cho mỗi lớp theo quy định; thực hành kiến thức

đã học và tổ chức HS tham gia hoạt động thực tiễn tại địa phương nhằm hỗtrợ cho việc học tập; giúp đỡ HS yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tậphoặc bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức cáchoạt động ngoài giờ lên lớp tạo mọi điều kiện để HS hoàn thành bài tậpngay tại lớp

Hiện nay ở tất cả các trường TH trong thành phố Uông Bí đều tổchức DH 2 buổi/ngày Chương trình DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngàydựa theo khung chương trình của Bộ GD - ĐT quy định Các trường chủđộng xây dựng chương trình dạy học cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tếcủa từng trường Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy và học

ở buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày là vấn đề được các nhà QLGD, GV trựctiếp giảng dạy và các bậc phụ huynh HS hết sức quan tâm

Nhận thức rõ sự cần thiết của việc nghiên cứu để đề xuất các biệnpháp nâng cao chất lượng DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày, bằng tâmhuyết và kinh nghiệm của mình trong công tác QLGD nhà trường, chúng

tôi mạnh dạn chọn vấn đề: “Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này.

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày trongtrường TH tại thị xã Uông Bí, đề xuất biện pháp quản lý dạy học buổi thứ hai,lớp 2 buổi/ngày của HT góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục HS ở trường TH

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp QL dạy học buổi thứ hai của các lớp

TH 2 buổi/ngày

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chọn và sử dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc điểm củacác trường TH thành phố Uông Bí thì sẽ góp phần nâng cao kết quả dạy họcbuổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày và hiệu quả giáo dục cho HSTH ở thành phốnày

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở pháp lý về giáo dục tiểu học và những nộidung liên quan đến quản lý dạy học lớp 2 buổi/ngày

5.2 Điều tra, khảo sát thực trạng việc QL dạy học buổi thứ hai, lớp 2buổi/ngày của hiệu trưởng các trường TH ở thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngàycủa hiệu trưởng các trường TH ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

6 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau đây:6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Đề tài sẽ tập trung làm sáng tỏ cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận của việcquản lý dạy học buổi thứ 2 ngày 2 buổi ở các trường TH thành phố Uông Bí,

tỉnh Quảng Ninh bằng cách đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu sau đây:

Trang 5

- Văn kiện, Nghị quyết của Đảng về GD - ĐT;

- Tài liệu về quản lý giáo dục, tổ chức quản lý giáo dục ở trường Tiểu học;

- Nghiên cứu Luật và các văn bản dưới Luật về giáo dục tiểu học, cácvăn bản của Bộ GD - ĐT, Sở GD - ĐT tỉnh Quảng Ninh, phòng GD - ĐTthành phố Uông Bí về chỉ đạo dạy học 2 buổi/ngày

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động dạy học cũng như các biệnpháp quản lý dạy học và giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng phiếu hỏi để điều tralàm rõ thực trạng quản lý việc dạy học nói chung và quản lý việc dạy họcngày 2 buổi nói riêng

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu điều tra, để kiểm định độtin cậy của các biện pháp kiểm định làm cơ sở định lượng cho vấn đề nghiêncứu

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và cácbiện pháp quản lý dạy học buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngày của HT các trường

TH ở thành phố Uông Bí

7.2 Địa bàn nghiên cứu: các trường TH thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC BUỔI THỨ HAI CỦA LỚP 2 BUỔI/ NGÀY Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nhiều nước trên thế giới đã tiến hành DH lớp 2 buổi/ngày ở tất cả bậchọc từ rất lâu Ở Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu xã hội, thực hiện mục tiêu GDcủa Đảng, việc tổ chức dạy lớp 2 buổi/ngày ở trường TH đã được triển khai từnhững năm 1990, bắt đầu từ những trường TH ở các thành phố, thị xã của cáctỉnh thành phố có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tuyên Quang,Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương… là những đơn vị đi đầu trong việc xâydựng các trường dạy 2 buổi/ngày Cho đến nay, theo thống kê số liệu trong cảnước có khoảng 35% số HS được học lớp 2 buổi/ngày, Bộ GD - ĐT đưa chỉtiêu đến năm 2015 cả nước đạt 70 % số HS học 2 buổi/ngày

Trong quá trình tổ chức thực hiện, một số CBQL trường học đã quantâm nghiên cứu tìm hiểu vấn đề này ở các góc độ khác nhau Năm 1998, tácgiả Lưu Thị Tường Vân đã nghiên cứu đề tài “Cơ sở lí luận và thực tiễn củaloại hình học hai buổi/ngày ở bậc tiểu học”, công trình của tác giả Tường Vân

đã nghiên cứu khá hệ thống các vấn đề lý luận của loại hình học lớp 2 buổi/ngày và một số vấn đề thực tiễn về học 2 buổi /ngày ở trường tiểu học trên địabàn thành phố Hà Nội

Năm 2002, tác giả Ngô Thị Thanh Nhung nghiên cứu đề tài “Một sốgiải pháp tổ chức và quản lý trường Tiểu học dạy 2 buổi/ngày thành phố ĐàNẵng” Trên một số báo và tạp chí cũng đăng tải một số bài viết bàn về điềukiện cơ sở vật chất, xây dựng thời khóa biểu trong tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở trường TH nói chung

Trang 7

Việc tổ chức dạy học lớp 2 buổi/ ngày ở trường TH đến nay đã trởthành chủ trương chung của ngành GD, là một yêu cầu trong tổ chức QLtrường TH hiện nay Tuy nhiên việc tổ chức DH lớp 2 buổi/ ngày phải gắnvới điều kiện thực tế của từng địa phương Mặt khác, theo PGS - TS Đặng

Quốc Bảo: “Nâng giờ học mới là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ Cái cần hơn là phải có một nội dung đào tạo hợp lý và phương pháp tổ chức đào tạo khoa học Nâng số giờ đào tạo mà lại gia tăng các nội dung có tính hàn lâm và điều kiện cơ sở vật chất, tài chính có hạn thì lợi bất cập hại” Do

đó cần có những nghiên cứu cụ thể về QLDH buổi thứ hai ở trường TH đểxác định nội dung và phương pháp tổ chức DH hợp lý nhằm thực hiện đượccác mục tiêu đích thực của việc dạy 2 buổi/ ngày

Cho đến nay còn ít công trình khoa học nghiên cứu các biện phápQLDH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày ở trường TH Đề tài mà tác giả chọnđược triển khai để tìm kiếm các biện pháp QL dạy học buổi thứ hai, lớp 2buổi/ ngày của HT ở các trường TH của thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninhnhằm hướng đến việc sử dụng hợp lý quĩ thời gian 2 buổi/ ngày để tổ chứcdạy học GD toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phù hợp với điều kiệnđịa phương

1.2 Cơ sở lí luận của việc quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Quản lý giáo dục

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông, coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29, tr.772]

Trong thực tiễn đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm QL, tuỳtheo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả

Trang 8

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.”

[14,tr.24]

Bàn về sự cần thiết của quản lý, Các Mác viết: “Tất cả lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” [2, tr.34]

Ngày nay, khái niệm về QL được định nghĩa một cách cụ thể hơn như

là một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chứcnăng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong quá trình này người

QL là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực, các nguồn lực khác, chỉ dẫn

sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức này hoạt động cóhiệu quả và đạt mục đích

Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật, nghệ thuậtđiều hành Chính vì vậy người QL phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, biết vậndụng các biện pháp phù hợp

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối

đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước.” [8, tr.9]

QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn một cách

Trang 9

hiệu quả nhất QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành, phối hợp các lực lượng

XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [ 23,tr.35]

Như vậy có thể thấy QL hoạt động DH là trung tâm của hoạt độngQLGD QL trường TH muốn đạt được chất lượng và hiệu quả phải chú trọng

QL hoạt động DH Mọi hoạt động khác trong nhà trường đều nhằm phục vụtốt nhất cho hoạt động DH được diễn ra theo đúng kế hoạch, đúng chươngtrình, phương pháp dạy học cấp học và đạt được mục tiêu GD

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Thực chất QLGD là hệ thống những tác động có tính khoa học theomột quá trình và nguyên tắc nhất định vào các hoạt động của nhà trường đểhoạt động này vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là một bộ phận cấuthành của hệ thống GD Quản lý trường học có thể hiểu như một bộ phận củaQLGD nói chung Như vậy, QL nhà trường chính là QLGD nhưng trong mộtphạm vi xác định của một đơn vị nền tảng, đó là nhà trường Vì thế, QL nhàtrường nói chung, trường TH nói riêng là vận dụng các nguyên lý chung củaQLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của

cấp học Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “ Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [30, tr.205]

Trang 10

Quản lý trường học là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD đểtiến tới đạt mục tiêu GD-ĐT đề ra.

Quản lý trường học là QL các hoạt động GD nhằm giúp HS phát triểntoàn diện, hoàn thiện nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học vàhiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả

GD trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện nhà trường, đòi hỏingười QL cần có biện pháp chỉ đạo phù hợp để QL có hiệu quả các hoạt độngtrong nhà trường

1.2.1.3 Quản lí chất lượng dạy học

Chất lượng: theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể các thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với

sự vật khác.” [ 28, tr.7]

Chất lượng giáo dục: Chất lượng GD gắn liền với sự hoàn thiện của tri

thức - kĩ năng - thái độ của sản phẩm GD - ĐT và sự đáp ứng yêu cầu đa dạngcủa nền kinh tế XH của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển.Chất lượng GD gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của GD - ĐT

Theo tác giả Nguyễn Kế Hào: “Chất lượng giáo dục Tiểu học có thể hiểu chính là những gì mà học sinh được hưởng thụ, là sự tiến bộ của học sinh theo hướng mục tiêu giáo dục.” [11, tr 4]

Chất lượng dạy học: chính là chất lượng của người học, hay kiến thức

kĩ năng nghề nghiệp mà người học lĩnh hội được

Hiệu quả dạy học: Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Hiệu quả là

kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại.” [28, tr 462]

Xét theo chức năng, nhiệm vụ chung của GD thì hiệu quả GD là khảnăng đáp ứng tích cực những yêu cầu về dân trí, nhân lực, nhân tài trong thế kỉ

21, thế kỉ của tri thức

Trang 11

Theo quan điểm hệ thống, hiệu quả GD bao gồm hiệu quả trong và hiệuquả ngoài Hiệu quả trong là hiệu quả được đánh giá trong phạm vi ngành

GD Hiệu quả ngoài được đánh giá cả phía ngoài ngành GD, nhà trường và cánhân của những HS đã tốt nghiệp Đối với những HS đã hoàn thành chươngtrình TH được trang bị kiến thức và kĩ năng cơ bản để tiếp tục học THCShoặc đi vào cuộc sống, học nghề, có đầy đủ những kĩ năng cần thiết mà XHyêu cầu Đối với nhà trường đó là sự ảnh hưởng tích cực, sự đóng góp đối vớitừng cá nhân, cộng đồng và XH

Như vậy có thể khẳng định việc đánh giá chất lượng và hiệu quả DHphải quán triệt được mục tiêu, nội dung, phương pháp cũng như cách thức tổchức quá trình DH Hiệu quả DH được khẳng định bởi các thương hiệu nhàtrường tạo ra

Quản lý dạy học: là tác động hợp quy luật của chủ thể QLDH đến khách

thể DH bằng các giải pháp phát huy tích cực phương tiện QL như chế địnhquản lý GD - ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực DH, nguồn tài lực, vật lực DH,thông tin về môi trường DH nhằm đạt được mục tiêu QLDH

QLDH trong nhà trường là QL toàn bộ việc giảng dạy, GD của thầy vàviệc học tập của trò theo nội dung GD toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu vàđường lối GD của Đảng

Như vậy, QLDH là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũgiáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS và QL cácphương tiện, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho DH nhằm đạtmục tiêu GD có hiệu quả

Quản lý chất lượng dạy học: Quản lý chất lượng dạy học không chỉ là

QL đơn thuần hoạt động DH mà còn phải QL các thành tố của hoạt động sưphạm, đặc biệt chú ý đến các thành tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nộidung dạy học, xây dựng các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy của thầy và

Trang 12

hoạt động học của trò, đội ngũ GV, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường (sưphạm và xã hội) và các mối quan hệ bên trong và ngoài nhà trường Quản lýhoạt động toàn diện trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học.Quản lý chất lượng dạy học có thể hiểu là thực hiện các tác động quản lýnhằm tạo ra các điều kiện đảm bảo để hoạt động dạy học được diễn ra thuậnlợi, có chất lượng và hiệu quả

1.2.1.4 Biện pháp quản lí dạy học

Biện pháp là cách thức thực hiện hoạt động nhằm đạt được mục tiêucủa hoạt động Trong quan hệ với mục tiêu của hoạt động, biện pháp là cáchthức, con đường để giải quyết một vấn đề cụ thể nhằm đạt mục tiêu xác định

Biện pháp QLDH là cách thức mà hiệu trưởng cụ thể hóa để thực hiệncác chức năng QLGD trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã

đề ra

1.2.2 Dạy học lớp 2 buổi/ngày và việc giáo dục học sinh

1.2.2.1 Vị trí của trường tiểu học trong việc giáo dục học sinh

Điều 26, khoản 1, Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định: “Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi.”

Điều 2, chương 1, Điều lệ trường Tiểu học đã quy định: “Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.”

Tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông trong hệ thống giáodục quốc dân, là cấp học dành cho 100% trẻ em có trình độ từ 6 đến 11 tuổi(phổ cập giáo dục tiểu học 14 tuối) Cấp TH tạo ra cơ sở ban đầu bền vữngcho trẻ em tiếp tục học lên cấp trên, hình thành những cơ sở ban đầu của nhâncách Đặc điểm này đòi hỏi sự chuẩn xác với tính khoa học cao, tính nhân văn

ở một nền giáo dục nhà trường, ở mỗi giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 13

Vì vậy có thể khẳng định rằng: Muốn có một hệ thống giáo dục quốc dân lành

mạnh, chất lượng cần có một cấp học TH vững chắc.

Điều 27, khoản 1 của Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ về mục tiêu giáo

dục tiểu học là: “Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.”

Trong giai đoạn hiện nay, GDTH cần đạt một số mục tiêu cụ thể : Nângcao chất lượng PCGD và PCGD tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện ở bậc TH bằng các giải pháp:

- Tổ chức, quản lý tốt và nâng cao chất lượng HS học 2 buổi/ngày

- Thực hiện dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới, dạy đủ cácmôn học bắt buộc và tự chọn, dạy học bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng mônhọc có gắn với đặc thù vùng miền, tăng cường giáo dục thể chất và kĩ năngsống nhằm phát triển toàn diện cho HS đáp ứng nhu cầu phát triển XH

- Xây dựng và đánh giá trường TH theo chuẩn quốc gia tiến đến ở mức

độ 2, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc giáo dục HS về các mặt: đức,trí, thể, mỹ, môi trường và các kỹ năng cơ bản

Với mục tiêu trên, nội dung GDTH thể hiện ở điều 28, Luật Giáo dục

2005: “Phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh ; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, mĩ thuật”.

Để đạt được mục tiêu GDTH, Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đãnhấn mạnh về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định

hướng “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành một nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và các phương pháp hiện đại

Trang 14

vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện về thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.” [26, tr.12]

Dạy cho học sinh tích cực tự học, rèn kĩ năng sống, bảo vệ môi trường

là yêu cầu chức năng, nhiệm vụ mới của giáo viên trong thời kì hiện nay, đóchính là quan điểm phát huy nội lực của HS, kết hợp sự giúp đỡ bên ngoài,đặc biệt là sự hướng dẫn định hướng của thầy cô giáo Trong quản lý và giảngdạy, giáo viên cần chú ý xây dựng kỉ cương, nề nếp DH, thực hiện chức nănghành chính đưa các hoạt động vào kỉ cương bằng hệ thống nội quy, quy địnhchặt chẽ Xây dựng ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân, sự cộng tác

và giúp đỡ học hỏi lẫn nhau trong quá trình DH, tạo ra trạng thái tinh thầnlành mạnh, bầu không khí sư phạm thân ái, đoàn kết làm nền tảng cho việcthực hiện mục tiêu GD, nâng cao chất lượng DH Đồng thời có những hìnhthức động viên, khen thưởng kịp thời và định mức với những cống hiến vàthành tích của cán bộ giáo viên, học sinh, tạo điều kiện để cho cán bộ, giáoviên lao động cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần

1.2.2.2 Vai trò của dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục HSTH

Dạy học lớp 2 buổi/ngày được hiểu là hình thức tổ chức cho HS đượcgiáo dục và học tập trong nhà trường cả buổi sáng và buổi chiều, tạo điều kiệngiáo dục toàn diện, bảo đảm sự hài hoà cân đối giữa học tập có chất lượngngay trên lớp với các hoạt động vui chơi lành mạnh Dạy học buổi thứ hai củalớp 2 buổi/ngày không phải là dạy thêm mà giãn thời gian học tập ở buổi thứnhất để bớt căng thẳng cho HS và bổ sung các môn học nhằm phát triển về trítuệ, thể chất, năng khiếu cho HS

Khi tổ chức học lớp 2 buổi/ngày, có bộ phận HS ăn, nghỉ trưa tạitrường (HS bán trú) và một bộ phận HS không ở lại trường vào buổi trưa(không bán trú) Trong tổ chức dạy học lớp 2 buổi/ ngày sẽ bao gồm cả việc

tổ chức quản lý HS bán trú

Trang 15

Việc tổ chức học lớp 2 buổi/ngày kể cả bán trú hay không bán trú, đềumang lại lợi ích xã hội, thoả mãn nhu cầu của một bộ phận CMHS muốn gửicon ở trường cả ngày để yên tâm công tác Đồng thời dạy học 2 buổi/ngày cầntạo môi trường sư phạm tích cực Đó là: tăng không gian giao tiếp giữa HSvới HS, giữa GV với GV, phù hợp với mô hình trường học thân thiện, HS tíchcực Tham gia học lớp 2 buổi/ngày, ngoài việc học các môn văn hoá, các em

có điều kiện tham gia các hoạt động tập thể, ngoại khoá, vui chơi, rèn luyện

về âm nhạc, thể dục, mĩ thuật…Các em được học các môn tự chọn như tinhọc, ngoại ngữ, hiểu biết thêm kiến thức thực tế, rèn kĩ năng sống

Ngoài ra, việc tổ chức dạy học lớp 2 buổi khắc phục tình trạng quá tải ởTH: Nội dung tổng thể chương trình TH được giữ nguyên, trong khi thờilượng được giãn ra sẽ không gây sức ép cho HS

Trong giai đoạn phát triển của đất nước ta hiện nay, TH có vai trò quantrọng và là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Đa số phụhuynh học sinh đều có nhu cầu gửi con học 2 buổi/ ngày để nhằm nâng caochất lượng GD, phát triển toàn diện cho HS trong môi trường học tập thânthiện và có chất lượng cao Chính vì vậy đòi hỏi các nhà QLGD phải biết vậndụng các biện pháp QLDH phù hợp, linh hoạt sáng tạo sẽ phát huy được nộilực và ngoại lực đạt hiệu quả mục tiêu GD

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa QLDH buổi thứ nhất với QLDH buổi thứ hai của lớp 2 buổi ngày ở các trường Tiểu học.

Những điểm tương đồng:

Tổ chức DH lớp 1 buổi/ngày hay lớp 2 buổi/ngày, các nhà QL, HT cácnhà trường đều thực hiện các biện pháp QLDH để nhằm đạt được mục tiêunâng cao chất lượng DH và GD học sinh hiệu quả Chính vì vậy, QLDH ở lớp

1 buổi/ngày và lớp 2 buổi/ngày có mối quan hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau.Muốn nâng cao chất lượng, phát triển toàn diện cũng như phát huy năng khiếu

Trang 16

của HS ở buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày thì ở buổi thứ nhất HS phải nắmđược kiến thức ở mức độ cơ bản và bền vững Các biện pháp QL ở buổi thứnhất luôn vận dụng QL ở buổi thứ hai Một số biện pháp QLDH buổi thứ hai

hỗ trợ cho buổi thứ nhất để cùng đạt mục tiêu GD

- HS không phải nộp tiền

- Được tổ chức theo sự thoả thuận, đồng ývới nhu cầu của CMHS và điều kiện CSVCnhà trường

- Nếu trường chưa đủ biên chế 1,5 GV/ lớp,

HS phải nộp tiền buổi thứ hai theo QĐ của

Uỷ ban nhân dân các cấp

- Chương trình, nội dung, kế

hoạch dạy học theo quy định

chung trong toàn quốc của Bộ

GD-ĐT

- Chương trình, nội dung, kế hoạch dạy họctheo khung của Bộ GD- ĐT, nhà trường vậndụng xây dựng chương trình dạy học riêngphù hợp với điều kiện của nhà trường

- Tài liệu dạy học như SKG,

sách giáo viên, thiết kế bài

dạy, bài dạy tham khảo trên

mạng rất cụ thể và phong

phú

- GV tự tìm và thiết kế bài dạy, tài liệu dạyhọc môn Toán, TV thì tràn lan khó chọn lọc.Tài liệu các môn khác và tài liệu tham khảolại rất ít, GV soạn giảng gặp khó khăn

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường TH trong việc quản lí

giáo dục HS nói chung, quản lí dạy học 2 buổi/ngày nói riêng.

Điều 3, chương 1, Điều lệ trường TH ban hành theo quyết định số51/2007/QĐ - BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD -

ĐT đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường TH như sau:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng

Trang 17

theo mục tiêu, chương trình GDTH do Bộ trưởng Bộ GD - ĐT ban hành.

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật,khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập GD vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động GDcủa các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDTH theo sự phân công củacấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình

TH của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường

3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật

5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh thamgia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Ngày nay, với sự phát triển của thế kỉ 21, thế kỉ của nền tri thức, người

QL giữ vị trí đặc biệt quan trọng Sự phát triển XH đặt ra cho hiệu trưởng nhàtrường những trọng trách lớn lao trong việc điều hành các quá trình DH và quátrình GD sao cho đạt hiệu quả, đào tạo nhân tài đáp ứng xu thế phát triển

Vai trò của HT nhà trường là bảo đảm chỉ đạo toàn diện việc vận hànhguồng máy QL, phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận, huy độngtoàn lực lượng tham gia GD HT cần phải biết cách quản lý sáng tạo, đó lànghệ thuật điều hành

Điều 17, chương II, Điều lệ trường Tiểu học đã chỉ rõ: “ Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GD-ĐT”.

Trang 18

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng :

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với GV, nhân viêntheo quy định;

d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;

đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệtkết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểmtra, xác nhận việc hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường vàcác đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục;

h) Thực hiện XHHGD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng

Như vậy HT trường tiểu học phải vừa là nhà giáo, vừa là nhà lãnh đạo, quản lý các hoạt động của nhà trường Trong vai trò đó, với những qui định

Trang 19

cụ thể trong điều lệ nhà trưởng HT phải không ngừng học tập, tích lũy kinh nghiệm, tìm tòi và sáng tạo, lựa chọn và mạnh dạn trong việc áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với qui định của Nhà nước và điều kiện nhà trường Đặc biệt HT phải có khả năng tập hợp, lôi cuốn, dẫn dắt đội ngũ; phân bổ nguồn lực để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học giáo dục trong nhà trường mới hoàn thành nhiệm vụ được giao Do đó tìm kiếm biện

pháp quản lý dạy học 2 buổi/ ngày là trách nhiệm của HT tiểu học.

1.3 Một số căn cứ pháp lý của việc quản lý dạy học 2 buổi/ ngày ở trường tiểu học

Để thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày ở trường TH, Bộ GD&ĐT

đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và hướng dẫn:

- Ngày 07 tháng 11 năm 2000, Bộ GD - ĐT đã ban hành công văn số10176/BGDĐT - GDTH về việc hướng dẫn kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày,trong đó nêu rõ: Việc dạy học 2 buổi/ngày chỉ tổ chức ở những nơi có nhu cầu

và có sự tự nguyện của phụ huynh HS, được sự đồng ý của các cấp có thẩmquyền Kinh phí bồi dưỡng GV dạy hợp đồng, GV dạy quá 5 buổi/tuần, nhânviên phục vụ,… do gia đình HS đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện và đúngquy định của các cấp có thẩm quyền Trong văn bản hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ năm học hàng năm, Bộ GD - ĐT đều hướng dẫn tổ chức dạy học 2buổi/ngày các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Bộ GD - ĐT yêucầu ở buổi học thứ nhất các trường dạy theo kế hoạch GD quy định cho mỗilớp đã được quy định trong kế hoạch GD Ở buổi học thứ hai căn cứ vào đặcđiểm cụ thể của từng địa phương, Sở GD - ĐT chỉ đạo các trường TH lập kếhoạch thực hiện với điều kiện thời lượng bố trí tối đa 15 tiết/tuần Đặc biệt, vềnguyên tắc, giáo viên không được thêm nội dung kiến thức mới mà chủ yếu làkhai thác kiến thức đã có trong sách giáo khoa, củng cố và rèn luyện các kiếnthức, kỹ năng đã học hoặc chủ yếu giúp đỡ học sinh nắm được các kiến thức

Trang 20

đã học ở các tiết học trong tuần của buổi thứ nhất; dành thời gian để học sinhgiải quyết hết bài tập trong sách giáo khoa

- Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 09/9/2008:

“Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm đối với trường công lập”

- Trong các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểuhọc, Bộ GD - ĐT luôn chỉ đạo đẩy mạnh tổ chức dạy 2 buổi/ngày trong cảnước, đặc biệt là những vùng khó khăn và vùng đồng bào miền núi

- Điều 14 chương II, Điều lệ trường Tiểu học đã chỉ rõ: “Mỗi lớp học

có một GVCN phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,20 giáo viên trên một lớp; đối với trường tiểu học dạy học 2 buổi/ ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,50 giáo viên trên một lớp Trường tiểu học dạy học 2 buổi/ ngày phải có giáo viên chuyên trách đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn học tự chọn”

- QĐ số 2091/QĐ - BGDĐT ngày 25/5/2010: Quyết định về việc banhành khung kế hoạch thời gian năm học 2010-2011 của giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong đó cũng qui định cụ thể

về dạy 2 buổi/ ngày ở trường tiểu học

- Công văn số 7312/BGDĐT- GDTH về việc Hướng dẫn thực hiện

nhiệm vụ năm học 2009-2010 đối với GDTH có ghi rõ:

- HT chủ động xây dựng KHDH 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo cácyêu cầu:

(1) Về nội dung: dạy học theo kế hoạch giáo dục, thực hiện chươngtrình và sách quy định cho mỗi lớp nêu ở điểm 1.1 mục II và điểm 1, điểm 2mục III của công văn này; thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinhtham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập;giúp đỡ học sinh yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, hoặc bồi dưỡng

Trang 21

học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động ngoàigiờ lên lớp; tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp.

Đối với những trường ở vùng khó khăn, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày không thêm nội dung dạy học, chủ yếu nhằm tạo điều kiện cho học sinhđạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng

(2) Về thời lượng: đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ ngày.(3) Về vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với các trường, lớp tổ chức bántrú: cần tăng cường kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm trong phạm vi trườnghọc để đảm bảo sức khoẻ HS

Tham mưu với chính quyền địa phương tìm nguồn kinh phí từ ngânsách và đẩy mạnh công tác xã hội hoá, để hỗ trợ các hoạt động giáo dục:

- Bồi dưỡng học sinh yếu trong năm học và trong hè;

- Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số;

- Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày; tổ chức bán trú;

- Tổ chức các hoạt động giao lưu học sinh giỏi, Olympic cho HSTH vàcác hoạt động giáo dục khác

- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có cácloại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với HSTH

Song song với các văn bản trên, Bộ GD - ĐT còn có nhiều văn bản chỉđạo thực hiện kế hoạch nội dung, chương trình dạy học 2 buổi/ngày để làmhành lang pháp lý, tạo điều kiện cho các địa phương tổ chức và quản lý tốtviệc dạy học 2 buổi/ngày

Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Bộ GD - ĐT, Sở GD - ĐT tỉnhQuảng Ninh, phòng GD - ĐT Uông Bí đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các địaphương có điều kiện tổ chức các lớp học 2 buổi/ngày; tham mưu với UBNDcác cấp để tạo điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và có những văn bảnpháp lí về thu, chi công tác tổ chức dạy học 2buổi/ngày Cụ thể Sở GD - ĐT

Trang 22

tỉnh Quảng Ninh đã ban hành các văn bản: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học2008-2009 cấp Tiểu học số 1599/SGD&ĐT-GDTH ngày 08/9/2009; Hướngdẫn nhiệm vụ năm học 2009 -2010 cấp Tiểu học số 1833/SGD&ĐT - GDTHngày 18/9/2009; Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 cấp tiểu học số2378/SGD&ĐT-GDTH ngày 27/8/2010.

1.4 Đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học với việc học 2 buổi/ngày

Trong quá trình phát triển tâm lý con người về phương diện cá thể, họcsinh TH thuộc thời kì đầu tiên trong giai đoạn tuổi đi học, thường được gọi làtuổi nhi đồng (từ 6 đến 11-12 tuổi) Đây là lứa tuổi đánh dấu một bước ngoặtquan trọng trong cuộc đời HS với sự xuất hiện lần đầu tiên hoạt động học tậptheo phương pháp của nhà trường Hoạt động học tập trở thành hoạt động chủđạo của lứa tuổi TH

Những đặc điểm nhân cách của HSTH là tính hồn nhiên, tính chỉnh thể,tính chất đang phát triển và có khả năng tiềm tàng trong quá trình phát triển

Những yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển của HSTH đó là nhàtrường, gia đình và hoạt động giao tiếp trong điều kiện lịch sử - XH nhất định Qua nhiều tài liệu của các nhà nghiên cứu tâm lí học và giáo dục học vàqua thực tiễn cho thấy: Trẻ em ở lứa tuổi TH không chỉ có nhu cầu học 9 mônhọc bắt buộc mà các em còn rất ham tìm hiểu về môi trường xung quanh, vềcác hiện tượng tự nhiên, sức khoẻ cũng như nhu cầu học các môn thể thao…Nhiều HS còn thích học ngoại ngữ, tin học, nhiều em có điều kiện phát triểnnăng khiếu âm nhạc, hội hoạ… Chính vì vậy, chỉ có học lớp 2 buổi/ngày ởtrường TH mới đủ thời gian tổ chức cho HS được học tập phát triển năngkhiếu, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi các HT nhà trường phải cóbiện pháp quản lý tốt lớp 2 buổi/ngày ở TH để nâng cao chất lượng dạy học

Tóm lại, việc học tập 2 buổi/ngày không chỉ phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của các em học sinh tiểu học

Kết luận chương 1

Trang 23

Nâng cao chất lượng GD là mục tiêu và cũng là yêu cầu đối với tất cảcác cấp học và trình độ đào tạo Để nâng cao chất lượng GD cấp TH, đáp ứngnhu cầu của cộng đồng, việc triển khai dạy học lớp 2 buổi/ngày ở trường tiểuhọc là một xu thế tất yếu Mô hình dạy học 2 buổi/ngày ở trường TH của ViệtNam xuất hiện từ những năm 1990 đến nay được khẳng định là một trongnhững mô hình phù hợp để thực hiện việc dạy học giảm tải ở TH, đã phần nàonâng cao chất lượng GD toàn diện

Trong chương 1, tác giả đã tìm hiểu một số khái niệm, thuật ngữ cơ bảnnhư QL, QLGD, QLDH, QL trường học, dạy học 2 buổi/ ngày gắn với biệnpháp QLDH buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngày của HT ở các trường TH Đồngthời tác giả cũng xác định và làm rõ vị trí, vai trò của trường TH trong hệthống giáo dục quốc dân trên cơ sở các qui định của Luật GD; tìm hiểu cácvăn bản chỉ đạo việc dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày ở trường THhiện hành Đó là những căn cứ lý luận và pháp lý để đề xuất các biện phápquản lý dạy học buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ ngày của HT ở các trường TH thànhphố Uông Bí mà tác giả sẽ trình bày trong chương 3 của luận văn

Kết quả nghiên cứu lí luận cho thấy việc dạy học buổi thứ hai lớp 2buổi/ngày là xu hướng cần thiết hiện nay để hướng tới việc giáo dục mọi mặtcho học sinh tiểu học Hơn nữa học sinh tiểu học không chỉ có hứng thú, khảnăng mà cả nhu cầu học tập buổi thứ hai để phát triển toàn diện

Trang 24

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC BUỔI THỨ HAI LỚP

2 BUỔI/ NGÀY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo của thành phố Uông Bí

2.1.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội

Uông Bí là một thị xã được nâng cấp lên thành phố vào ngày 25 tháng

2 năm 2011, nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội khoảng 120km; nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc Hiện tại, Uông Bí

có 25.313,55 ha diện tích tự nhiên, 97.975 nhân khẩu và 11 đơn vị hànhchính, gồm 9 phường: Vàng Danh, Bắc Sơn, Thanh Sơn, Quang Trung, TrưngVương, Nam Khê, Yên Thanh, Phương Đông, Phương Nam và 2 xã: ThượngYên Công, Điền Công Uông Bí có hơn 10 vạn người, với hơn 90% là ngườiKinh Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than, là cái nôi củacông nghiệp sản xuất điện năng Nhà máy nhiệt điện Uông Bí khởi công năm

1961 từng là cánh chim đầu đàn của ngành điện miền Bắc XHCN

Uông Bí là trung tâm y tế của tỉnh Quảng Ninh cũng như khu vực đồngbằng sông Hồng, là nơi tập trung nhiều trường cao đẳng và dạy nghề của tỉnh.Trên nền tảng của một thị xã các ngành than, điện với gần 50 năm xây dựng,phát triển, từ sau ngày thị xã được công nhận là đô thị loại 3 (tháng 2-2008).Hiện tại, thành phố đang triển khai gần 20 dự án đô thị dân cư với trên 900hatheo hướng hiện đại, bền vững

Thành phố Uông Bí có khu thắng cảnh nổi tiếng Yên Tử, đây là nơi rađời dòng Thiền Trúc Lâm Việt Nam, có nhiều chùa và di tích văn hoá quý.Bên cạnh đó dự án khu du lịch sinh thái (Resort) hồ Yên Trung "Sen vàng" sẽ

Trang 25

là khu đô thị du lịch sinh thái tâm linh và nghỉ dưỡng cao cấp tiêu chuẩn quốc

tế mang phong cách kiến trúc thuần Việt Dự án được thiết kế theo đúng ýtưởng phù hợp với chủ đề văn hoá Phật giáo đời Trần, đồng thời đáp ứng sựphát triển sinh thái bền vững sẽ đưa Uông Bí trở thành một trong những thànhphố du lịch đẹp trong tương lai, đưa Yên Tử xứng đáng là kinh đô của Phậtgiáo Việt Nam

2.1.2 Khái quát về tình hình Giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí

Trong những năm vừa qua, sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phốluôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư về mọi mặt, có chất lượnggiáo dục vào loại khá của tỉnh Quảng Ninh Quy mô mạng lưới trường lớpphát triển rộng và đều khắp; toàn thành phố có 03 trường THPT, 01 trung tâmGDTX – HNDN, 10 trường THCS, 18 trường có HSTH và 15 trường Mẫugiáo – Mầm non Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về cơ cấu, đạt chuẩn

và trên chuẩn về trình độ đào tạo, nghiệp vụ chuyên môn – quản lý đã đápứng được nhu cầu học tập của con em trong thị xã và việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện Uông Bí đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học – xoá

mù chữ vào năm 1999, đạt chuẩn Phổ cập giáo dục THCS vào năm 2006, đạtchuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2001 Hiện nay Uông Bíđang tích cực thực hiện đề án phổ cập giáo dục THPT

Tuy nhiên, công tác giáo dục cũng còn có những hạn chế nhất định: sựquan tâm chỉ đạo ở một số cấp uỷ, chính quyền địa phương còn thiếu thườngxuyên và sâu sát; một số bộ phận cán bộ quản lý – giáo viên còn hạn chế cả vềtrình độ và trách nhiệm nghề nghiệp; cơ sở vật chất chưa đáp ứng tốt nhất cho sựphát triển giáo dục; chất lượng giáo dục đại trà chưa đều và còn một tỷ lệ đáng

kể học sinh xếp loại yếu (khoảng 2%)

Định hướng phát triển của thành phố Uông Bí hiện nay là:

- Phát triển GD - ĐT trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và bồidưỡng nhân tài cho phát triển Thành phố và của Tỉnh Tập trung phát triển sự

Trang 26

nghiệp GD - ĐT, nhanh chóng xã hội hoá, chuẩn hoá các trường học và độingũ GV Nâng cao chất lượng dạy và học, khuyến khích, tạo điều kiện để tổchức và mở rộng đào tạo nghề theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 65% hiện nay lên 75% vàonăm 2012

- Mở rộng các loại hình trường, lớp dân lập, tư thục chất lượng cao,phấn đấu đến năm 2012, tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập chiếm 90%,mẫu giáo 80%, tiểu học, trung học cơ sở 40% Tăng cường công tác QL nhànước về GD – ĐT; đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề, phát triển các lớp tinhọc, ngoại ngữ; đa dạng hoá các loại hình GD - ĐT, tiến tới hình thành XHhọc tập

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác khuyến học và XHHGD, huy động mọinguồn lực xã hội chăm lo cho sự nghiệp GD – ĐT; thực hiện đào tạo và đàotạo lại cho cán bộ công chức, viên chức, nhất là các chuyên ngành quantrọng Thành phố cần có chế độ ưu tiên, khuyến khích đối với cán bộ đi học

và thu hút nhân tài

2.2 Thực trạng giáo dục Tiểu học ở thành phố Uông Bí

2.2.1 Mạng lưới trường lớp cấp tiểu học ở thành phố Uông Bí

Mạng lưới trường TH của thành phố Uông Bí được phân bổ đều khắptrên địa bàn thành phố theo mật độ dân số của các phường, đáp ứng được yêucầu học tập của con em nhân dân Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các

em trong khu dân cư đến trường Tổng số trường có HSTH: 18, trong đótrường Tiểu học công lập: 16, trường TH&THCS công lập: 02 Số trường học

2 buổi/ngày: 16, có 2 trường không tổ chức dạy học 2 buổi/ngày do họcchung với cấp THCS

Trang 27

Bảng 2.1: Số lượng lớp, học sinh học 2 buổi/ngày từ năm học 2008-2009

đến năm học 2010-2011 ở thành phố Uông Bí.

Năm học

Học sinhtoàn thành phố

Học sinh học 2 buổi/ngàyTổng số

( Theo Báo cáo số liệu đầu năm học của phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí)

Như vậy trong 3 năm học liên tiếp, tỉ lệ học sinh học 2 buổi/ngày ởthành phố Uông Bí tương đối cao và tăng lên so với năm học trước Tính đếnnăm học 2009 -2010 so với năm học 2008-2009, số lớp học 2 buổi/ngày tăng24,9%, số học sinh học 2 buổi/ngày tăng 23,8 % Năm học 2010 – 2011, sốlớp và số học sinh học 2 buổi/ ngày giảm so với năm học 2009-2010 là domột số trường được xây dựng cao tầng nên không đủ phòng học tổ chức dạy 2buổi/ngày

Trang 28

Bảng 2.2: Hệ thống số trường, HS Tiểu học trên địa bàn thành phố

Uông Bí năm học 2010-2011.

1 Loại hình trường, lớp: Tổng số có 18 trường có học sinh tiểu học Trong đó:

Số trường Tiểu học công lập: 16 Số trường có học 2 buổi/ngày: 18

Số trường PTCS công lập: 2 Số trường học từ 6-9 buổi/tuần: 2

Số trường có lớp TH NCL 0 Số trường có học ngoại ngữ: 18

Số trường có trên 30 lớp: 0 Số trường có học tin học: 11 Tổng số điểm trường lẻ: 9 Số trường thực hiện GD hòa nhập: 14 Tổng số trường có lớp ghép: 0 Số trường có nội trú dân nuôi: 0

Tổng số Nữ Dântộc Khuyếttật Đanghọc Chưa đihọc

(Theo Báo cáo số liệu tháng 5, năm học 2009 -2010 của Phòng GD-ĐT Uông Bí)

2.2.2 Chất lượng dạy học Tiểu học

Bảng 2.3: Kết quả dạy học từ 2008 đến 2011

Trang 29

+ Xếp loại giáo dục:

Năm học Học sinh toàn thành phố

Trong đó, học sinh học 2 buổi/ngày

T.số Giỏi Khá T.B Yếu T.số Giỏi Khá T.B Yếu2008-

2009

SL 7351 2244 2142 2824 141 5202 1808 1505 1834 55

% 100 30,5 29,1 38,5 1,9 100 34,8 28,9 35,3 1,02009-

2010

SL 7624 2906 2725 1857 136 7207 2831 2597 1661 118

% 100 38,1 35,7 24,4 1,8 100 39,3 36,0 23,1 1,62010-

Thực hiện chưa đầy đủ

số

Thực hiện đầy đủ (Đ)

Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)

Trang 30

Bảng 2.4: Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2010-2011

đúng tuổi được lên lớp

Số

HS thi lại

Số HS lưu ban

Số HS

bỏ học trong năm học

Thực hiện đầy đủ (Đ)

Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)

Học sinh giỏi

Học sinh tiên tiến

Khen từng môn, từng mặt

( Theo Báo cáo số liệu cuối năm học 2010-2011 của phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí)

Bảng 2.5 : Kết quả hai mặt giáo dục lớp 2 buổi/ngày năm học 2010-2011

Trang 31

đúng tuổi được lên lớp

Số

HS thi lại

Số HS lưu ban

Số HS bỏ học trong năm học

Thực hiện đầy đủ (Đ)

Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)

Học sinh giỏi

Học sinh tiên tiến

Khen từng môn, từng mặt

( Theo Báo cáo số liệu cuối năm học 2010-2011 của phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí)

Những số liệu trên đã khẳng định rằng, chất lượng GDTH thành phốUông Bí đã được nâng lên theo từng năm học Tỉ lệ HS khá, giỏi năm 2010-

2011 là 80,7%, năm học 2008 – 2009 là 59,6% Tỉ lệ HS trung bình, yếu năm2010-2011 là 19,3 %, năm học 2008-2009 là 40,4% Nhìn chung tỉ lệ HS khá,giỏi trong 3 năm tăng 21,1%; đồng thời tỉ lệ HS trung bình yếu giảm 21,1%

Đối với học sinh học lớp 2 buổi/ngày, tỉ lệ học sinh khá giỏi đều tăng theonăm học và tăng so với tỉ lệ học sinh toàn thành phố, tỉ lệ học sinh trung bình,

Trang 32

yếu năm học 2008-2009 là 36,3 % đến năm học 2010-2011 còn 20,1 %; giảm rõrệt là 16,2%.

Từ kết quả thực tế về số lượng HS học 2 buổi/ngày và kết quả về chất lượng 2 mặt giáo dục của HSTH thành phố Uông Bí, khẳng định chất lượng giáo dục đảm bảo, tỷ lệ học sinh khá giỏi được tăng lên hàng năm, tuy nhiên

tỉ lệ HS trung bình yếu còn nhiều, vẫn có HS xếp loại hạnh kiểm “Thực hiện chưa đầy đủ”

2.2.3 Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở thành phố Uông Bí

Nhân sự Tổng số Nữ

Chia theo chế độ lao động Trong

tổng số Biên chế Hợp đồng

Dân tộc

Nữ dân tộc

Trang 33

Số GV theo chuẩn đào tạo 424 408 338 336 86 82 14 13

(Theo Báo cáo số liệu đầu năm học 2010-2011 phòng GD-ĐT thành phố Uông Bí)

Số liệu thống kê về đội ngũ giáo viên, cán bộ QL bậc TH thành phốUông Bí cho thấy :

Thứ nhất: về trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

- CBQL đạt trình độ Đại học là 21/38 = 55,3 %, Cao đẳng: 17/38 = 44,7 % 100% CBQL đạt trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trườngTiểu học Song đa số cán bộ QL được bổ nhiệm đều được đào tạo lớp bồidưỡng QL ngắn hạn hoặc đang giữ chức vụ HT, Phó HT nhưng chưa cóchứng chỉ QL theo quy định tại khoản 2, điều 17, chương II, Điều lệ trường

Trang 34

2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Trong điều kiện XH hiện nay, với trình

độ đội ngũ GV trên chuẩn là 350/424= 82,5 % thì CBQL đạt trình độ Đạihọc thấp

Nguyên nhân cơ bản là do CBQL các trường TH hiện nay ở độ tuổi

cao nên ngại theo học bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ Cụ thể CBQL ở

độ tuổi trên 50 tuổi là: 15/38 = 40%, trong khi đó độ tuổi dưới 40 là : 12/38

= 32 % Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác đổi mới QLhiện nay ở một số trường TH ở thành phố Uông Bí

Thứ hai: về số lượng GV: đầu năm học 2010-2011, toàn thành phố có

38 CBQL, 338 GV biên chế và 86 GV dạy hợp đồng

Đội ngũ GV trong biên chế được đào tạo dạy TH tổng thể đã đủ biênchế và đảm bảo đủ số lượng đạt 1,28 GV/lớp, nhưng chưa đủ tỉ lệ 1,5 theoquy định dạy 2 buổi/ngày và số lượng GV còn thiếu cục bộ ở 1 số trường.Đồng thời GV trong biên chế dạy các môn tự chọn và năng khiếu được tínhtheo số GV/ số trường đạt tỉ lệ thấp:

GV Thể dục, Tin học: 4 GV/18 trường = 22% Chính vì vậy, để tổ chứcđược DH lớp 2 buổi/ ngày các nhà trường đã phải kí hợp đồng ngắn hạn độingũ GV dạy chuyên trách môn thể dục

Với số lượng GV dạy môn năng khiếu, môn tự chọn chủ yếu là hợpđồng nên trong công tác quản lý giáo dục gặp nhiều khó khăn:

- Phân công GV không ổn định đứng lớp dạy các môn năng khiếu và tự chọn

- GV thuộc hợp đồng ngắn hạn nên trách nhiệm và chất lượng giảngdạy chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học buổi thứ hai và mục tiêuphát triển toàn diện cho HS

- Phân công thời khoá biểu khó, GV hưởng lương thấp vẫn phải đi làmnhiều buổi nên thiếu động lực làm việc

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu GV:

Trang 35

- Quy định trước đây của Bộ GD -ĐT , GV Tiểu học là ông thầy tổng

thể dạy tất cả các môn học Song do nhu cầu thực tế phát triển XH, đào tạonhững nguồn nhân lực phát triển toàn diện, giỏi về mọi mặt Xu hướng HSđăng kí học 2 buổi/ngày tăng đột biến đòi hỏi cần có đội ngũ GV dạy giỏi ởtất cả các môn học Chương trình Giáo dục thay đổi nhưng công tác đào tạo

GV Tiểu học chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế GV dạy môn tự chọn vàchuyên trách được đào tạo chung dạy 2 cấp học TH và THCS, song nhiều GVdạy môn ngoại ngữ, thể dục được phân công DH chủ yếu ở cấp 2

- Một nguyên nhân nữa, phòng GD – ĐT thành phố Uông Bí chưa tuyển

đủ số lượng biên chế GV dạy môn năng khiếu và tự chọn, vì số lượng GV này

sẽ ảnh hưởng đến biên chế GV Theo quy định GV đứng lớp đạt tỉ lệ: 1,5 sẽkhông được thu tiền phụ huynh để tổ chức quản lý dạy học lớp 2 buổi/ngày.Thực hiện quy định này rất thuận lợi cho phụ huynh và khuyến khích các em

đi học, song các nhà trường gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tổ chức dạyhọc lớp 2 buổi/ngày về việc sử dụng nguồn lực và chi trả lương cho GV làmviệc thêm giờ

Thực trạng về đội ngũ CBQL và đội ngũ GV như đã nêu ở trên cơ bản

là điều kiện thuận lợi để tổ chức và QL tốt dạy học lớp 2buổi/ngày Tuy nhiênvới số lượng GV dạy môn chuyên trách và tự chọn còn thiếu về số lượng vàchất lượng chưa cao, CBQL tuổi cao, đa số đào tạo qua lớp QL ngắn hạn tạiđịa phương cũng là những vấn đề cần khắc phục để nâng cao chất lượngQLDH lớp 2 buổi/ngày hiện nay

2.2.4 Các hoạt động khác phục vụ nâng cao chất lượng dạy học buổi thứ hai lớp 2 buổi/ngày.

Bảng 2.7 : Cơ sở vật chất lớp 2 buổi/ngày đầu năm học 2009 – 2010

Trang 36

Số phòng học cấp 4 42

( Theo Báo cáo số liệu thống kê CSVC đầu năm học 2010-2011 phòng GD-ĐT

Uông Bí)

Nhìn vào số liệu thống kê cho thấy: số phòng học cấp 4, phòng kiên cố

và phòng học xây mới của thành phố Uông Bí hiện nay là: 262 phòng học/264lớp học Với tổng số phòng và tổng số lớp học 2 buổi/ ngày trên toàn thànhphố là 261 lớp/264 phòng, đảm bảo 1 lớp/1 phòng Tuy nhiên trên địa bànthành phố, một số trường khu trung tâm vừa đông học sinh lại thiếu phònghọc do diện tích đất hạn hẹp, 100% phụ huynh có nhu cầu gửi con học 2 buổi/ngày tại trường Chính vì vậy 2 trường phải tổ chức học nhờ nhà dân để đảmbảo có đủ phòng học lớp 2 buổi/ngày đáp ứng nguyện vọng của phụ huynhhọc sinh (Trường TH Yên Thanh và trường TH Quang Trung)

Như vậy CSVC các trường trên địa bàn thành phố Uông Bí có rất nhiềuthuận lợi trong công tác tổ chức DH lớp 2 buổi/ngày Hiện nay UBND tỉnhQuảng Ninh và UBND thành phố Uông Bí đang tiến hành kiên cố hoá 100%các trường học trên địa bàn thành phố, tạo điều kiện CSVC khang trang đảmbảo cho các nhà trường tổ chức học sinh học tập phát triển toàn diện

Kinh phí phục vụ dạy học buổi 2 lớp 2 buổi/ngày:

Theo quy định của Bộ GD -ĐT với những trường có biên chế 1,5 giáoviên/ lớp thì không được thu tiền dạy buổi thứ hai đối với lớp học 2 buổi/ngày Tuy nhiên ở thành phố Uông Bí, tính đến đầu năm 2010-2011, số GVbiên chế: 338 GV/ 264 lớp = 1,28 Như vậy theo quyết định của Uỷ ban nhândân thành phố Uông Bí, từ năm 2004 cho đến nay thu tiền học buổi thứ 2 là80.000 đồng/ em/ tháng vẫn được duy trì Với quy định chi từ năm 2004 như sau :

- Để lại 20% số tiền học chi các hoạt động chuyên môn trong nhà trường

- 80 % số tiền thu còn lại sẽ chi như sau:

Chi cho BGH nhà trường không quá 3 lần lương tối thiểu/ người/tháng

Trang 37

Chi cho GV dạy không quá 2 lần lương tối thiểu/ người/tháng.

Chi cho những bộ phận liên quan tham gia hoạt động lớp 2buổi/ngày,tuỳ theo kinh phí nhà trường chi trả phù hợp

Với mức thu này, đa số phụ huynh trên địa bàn thành phố Uông Bí đềuđóng góp được Tuy nhiên đến nay với mức lương tối thiểu tăng, thành phốkhông tăng mức thu trong 5 năm, nên lương GV vừa thấp, vừa không đủ tiềnchi trả theo mức lương tối thiểu đối với những trường ít học sinh

Riêng tiền bữa ăn bán trú và tiền phụ phí cho công tác bán trú mức thutheo đặc thù của từng địa bàn khu vực theo sự thoả thuận của phụ huynh vànhà trường

2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn tổ chức, quản lý dạy học lớp 2 buổi/ngày:

- Thuận lợi :

Quản lý dạy học lớp 2 buổi/ngày đang được tổ chức đồng loạt các trườngtrong thành phố Uông Bí nói riêng và các trường TH ở thành phố lớn trên cảnước nói chung Với nhu cầu đăng kí HS được đến trường cả ngày của phụhuynh ngày càng tăng là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức dạy học lớp

2 buổi/ngày

+ Kinh tế - Chính trị -XH: Thành phố Uông Bí với trình độ dân trí

tương đối đồng đều, đời sống kinh tế ổn định, đa số người dân có thu nhậpđảm bảo cuộc sống nên phụ huynh rất đồng thuận cùng nhà trường tổ chứcdạy học lớp 2 buổi/ngày Với tình hình thực tế, thành phố Uông Bí có rấtnhiều khu công nghiệp, cảng biển, du lịch tạo điểu kiện thuận lợi phát triểncác ngành nghề nên nhu cầu gửi con ở trường cả ngày là cần thiết

+ Công tác chỉ đạo :

Bộ GD - ĐT, Sở GD - ĐT tỉnh Quảng Ninh và phòng GD - ĐT thành

phố Uông Bí đã chỉ đạo và triển khai tới các trường học bằng văn bản hướng

dẫn Hiệu trưởng tổ chức và quản lý dạy học lớp 2 buổi/ngày trong từng năm

Trang 38

học Uỷ ban nhân dân thành phố Uông Bí có công văn hướng dẫn về các

khoản thu, chi việc tổ chức dạy học 2 buổi /ngày

+ Công tác chuyên môn: Phòng GD - ĐT thành phố Uông Bí tập huấn

cho CB, GV về công tác soạn, giảng, tổ chức chuyên đề DH buổi thứ hai, lớp

+ Công tác XXHGD: GDTH đã nhận được sự ủng hộ đồng thuận củacác cơ quan, nhân dân, CMHS

- Khó khăn :

+ Chỉ đạo chương trình, tài liệu DH: Bộ GD - ĐT chưa có chương trình

DH buổi thứ hai thống nhất trong toàn quốc, chỉ có khung chương trình chungchung Thị trường tài liệu tham khảo DH tràn lan nên GV phải lựa chọn tàiliệu DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày gặp khó khăn Bài dạy giáo án điện

tử buổi thứ hai để tham khảo, học tập còn rất ít, đa số GV tự lên chương trình

DH, tự tìm tài liệu và soạn giảng

+ Mô hình DH buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày: Với mô hình DH hiệnnay, 3 đối tượng HS: HS giỏi- HS đại trà - HS yếu còn ngồi học chung 1 lớpnên chưa phát huy được DH phát triển toàn diện cho HS Mô hình DH cònnặng về học kiến thức như học Tin học, Ngoại ngữ, Toán, TV, các môn GDthể chất chưa đủ điều kiện CSVC để dạy nâng cao chất lượng thể lực cho HS,các môn học như bơi, đá cầu, cờ vua …phát triển thể thao, phòng vệ bản thân,phát triển tư duy, chưa được vận dụng vào chương trình DH

Trang 39

+ CSVC: Tuy đã đủ phòng học để tổ chức lớp 2 buổi/ngày song cácphòng đa năng của nhà trường còn thiếu, trang thiết bị hỗ trợ đổi mới PPDHchưa đáp ứng nhu cầu của GV.

+ Đội ngũ GV: GV dạy môn năng khiếu, môn Tự chọn đều là GV hợpđồng, lương thấp thiếu tính ổn định nên cũng không có động lực để GV saychuyên môn, tâm huyết với nghề, yên tâm cống hiến cho ngành GD, do đóchất lượng soạn giảng chưa cao

2.2.6 Các biện pháp cơ bản về QLDH buổi thứ hai, lớp 2buổi/ngày của

HT các trường TH thành phố Uông Bí:

Một là: quản lý thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình, thời khóabiểu dạy học buổi thứ hai của lớp 2buổi/ngày

Hai là: phân công đội ngũ GV dạy 2 buổi/ngày

Ba là: phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Bốn là: thực hiện xã hội hoá giáo dục

Và cuối cùng, năm là: thực hiện quy chế chi lương buổi thứ hai, lớp 2buổi/ngày

2.3 Kết quả trưng cầu ý kiến về Biện pháp QLDH buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngày của HT ở các trường TH thành phố Uông Bí

Để có cơ sở xem xét điều chỉnh biện pháp QLDH buổi thứ hai, lớp 2buổi/ ngày ở các trường TH trên địa bàn thành phố Uông Bí hiệu quả hơn,chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 100 CMHS, của 200 GV tiểu học

và của 20 CBQL phòng GD - ĐT thành phố Uông Bí và CBQL trường tiểu

học trên địa bàn Nội dung phiếu khảo sát đề cập đến các nội dung (mẫu phiếu khảo sát xem ở phụ lục số 1,2,3) Qua tổng hợp kết quả khảo sát cho

thấy :

Trang 40

Đánh giá về mục đích, nội dung và những khó khăn trong QTQL thựchiện DH lớp 2 buổi/ngày ở các trường TH thành phố Uông Bí trong phiếu số1,2,3 phần phụ lục.

Bảng 2.8: Nhận thức của đối tượng điều tra về mục đích, nội dung và những

khó khăn trong QL DH lớp 2 buổi/ngày ở các trường TH thành phố Uông Bí

CBQL GV CMHS

1 Mục đích của dạy học 2buổi/ngày là :

HS có cơ hội học môn tự chọn, phát huy năng

Giáo viên có thời gian bồi dưỡng và thực hành kiến

Giảm căng thẳng và mệt mỏi, giãn thời gian học tập

để đảm bảo sức khoẻ và phát triển toàn diện cho

học sinh.

Nhà trường và giáo viên có tăng thêm thu nhập để

Mở rộng kiến thức thực tế trong ND bài học cho

Bồi dưỡng HS có năng khiếu môn Toán, Tiếng

Việt, Ngoại ngữ, Thể dục và Âm nhạc, Mĩ thuật;

Tin học.

DH môn học tự chọn được quy định trong chương

Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp 70 67,5 83,5

3 Quản lí chỉ đạo dạy học buổi thứ hai lớp

2buổi/ngày hiện nay gặp những khó khăn gì?

Giáo viên phải tự tìm tài liệu và tự biên soạn dạy 91,3 95 78,5

Ngày đăng: 27/07/2015, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các Mác, Ph.Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Các Mác, Ph.Ăng ghen
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
2. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
3. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , Nhà xuất bản chính trị Quốc gia ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2001
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2006) , Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
5. Điều lệ trường tiểu học, Ban hành theo quyết định số 51/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
6. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển con người và chỉ số phát triển con người, một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người và chỉ số phát triển con người, một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
7. Phạm Thu Hà ( 2001), Quản lý giáo dục thể chất ở trường phổ thông, Bài giảng trường Cán bộ quản lý Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục thể chất ở trường phổ thông
8. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1998
9. Vũ Ngọc Hải ( 2006), Tập bài giảng Quản lý nhà nước về Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý nhà nước về Giáo dục
10. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2009), Quản lý về sự thay đổi, Tài liệu giảng dạy hệ đào tạo cử nhân quản lý giáo dục, Học viện quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý về sự thay đổi
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Năm: 2009
12. Trần Thị Minh Hằng (2008), Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học ở các trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học ở các trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Năm: 2008
13. Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2009
15. Nguyễn Văn Hộ (2007), Xu hướng phát triển giáo dục, tài liệu dành cho học viện cao học quản lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển giáo dục, tài liệu dành cho học viện cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
16. Kỷ yếu hội thảo các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổ thông (2006), Đề tài khoa học công nghệ trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổ thông
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo các giải pháp cơ bản đổi mới quản lý trường phổ thông
Năm: 2006
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
18. Lê Thị Loan (2001), Vấn đề nhân cách và phát triển nguồn nhân lực, Đề cương bài giảng dành cho lớp đào tạo Hiệu trưởng trường tiểu học, trường quản lý giáo dục trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nhân cách và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Lê Thị Loan
Năm: 2001
20. Lưu Xuân Mới (2006), Kiểm tra, thanh tra trong giáo dục, Tập bài giảng cho lớp cao học đào tạo Thạc sỹ chuyên gia ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2006
21. Phạm Hồng Quang (2006), Phát triển và quản lý chương trình, Tài liệu giảng dạy chuyên ngành phát triển và quản lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý chương trình
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2006
22. Phạm Hồng Quang (2007), Nghiên cứu khoa học giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trường đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2007
23. Nguyễn Ngọc Quang ( 1990), Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Số lượng lớp, học sinh học 2 buổi/ngày từ năm học 2008-2009 - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.1: Số lượng lớp, học sinh học 2 buổi/ngày từ năm học 2008-2009 (Trang 27)
Bảng 2.2:  Hệ thống số trường, HS Tiểu học trên địa bàn thành phố - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Hệ thống số trường, HS Tiểu học trên địa bàn thành phố (Trang 28)
Bảng 2.4: Kết quả hai mặt giáo dục  năm học 2010-2011 - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2010-2011 (Trang 30)
Bảng  2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở thành phố Uông Bí - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
ng 2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở thành phố Uông Bí (Trang 32)
Bảng 2.9: Đánh giá kết quả điều tra của khách thể điều tra về  mức độ thực   hiện các biện pháp QL DH buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngàycủa HT ở các   trường TH thành phố Uông Bí - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9 Đánh giá kết quả điều tra của khách thể điều tra về mức độ thực hiện các biện pháp QL DH buổi thứ hai, lớp 2 buổi/ngàycủa HT ở các trường TH thành phố Uông Bí (Trang 43)
Bảng 3.1 :  Kế hoạch dạy học buổi thứ nhất của lớp 2 buổi/ngày. - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1 Kế hoạch dạy học buổi thứ nhất của lớp 2 buổi/ngày (Trang 64)
Bảng 3.2 : Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày, với các - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2 Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày, với các (Trang 65)
Bảng 3.3:  Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày với các - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày với các (Trang 66)
Bảng 3.5:  Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày với các lớp - Biện pháp quản lí dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi trên ngày ở các trường tiểu học thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.5 Kế hoạch dạy học buổi thứ hai của lớp 2 buổi/ngày với các lớp (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w