1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015

124 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Nhân loại đã bước vào thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 với những đặc trưng mang tính thời đại là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với đó là sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức. Nó đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, trong đó có giáo dục. Sự biến đổi đó trước hết là yêu cầu mới của xã hội về mẫu hình nhân cách của lực lượng lao động xã hội, từ đó dẫn đến những tư duy mới về Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một lĩnh vực hoạt động xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực, đây là yếu tố quyết định phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Để có thể phát triển theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới thì vai trò của giáo dục càng rõ nét, ở nước ta năng lực của đội ngũ cán bộ, viên chức ngành giáo dục sẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả giáo dục cũng như quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực để thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước. Lực lượng giáo dục, trong đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên, là một trong những thành tố cơ bản của quá trình GD&ĐT. Thành tố đó có vai trò quyết định trong việc thực hiện nội dung và chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, theo nguyên lý và phương châm giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục. Đối với nền giáo dục nước ta có một đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, người thầy giáo là chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng văn hóa. Đây chính là những người truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng, bồi đắp cho các em nhân cách văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo nên những lớp người có ích cho xã hội. Chính những yếu tố này đòi hỏi đội ngũ nhà giáo phải không ngừng học hỏi để có sự thay đổi về năng lực, phẩm chất đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục, của xã hội. Tại Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục; nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học; nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; gìn giữ và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo tôn vinh nghề dạy học. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, tiếp tục khẳng định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước”[1] Các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định tầm quan trọng của nhà giáo và công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện, là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới công tác QLGD, tiến tới phát triển nền giáo dục nước ta đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của đất nước. Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực GD&ĐT, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung GD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ QLGD; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng GD&ĐT nhằm đào tạo ra những con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH. Đặc biệt là sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay và lâu dài. Bên cạch vai trò tham mưu cho Cấp ủy, Chính quyền địa phương về nhiệm vụ phát triển GD&ĐT của toàn huyện thì công tác đào tạo phát triển đội ngũ GV THCS là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết, đặc biệt quan trọng đối với các xã đặc biệt khó khăn (xã 135). Trong nhiều năm qua, công tác phát triển đội ngũ GV THCS tại các xã đặc biệt khó khăn còn rất nhiều hạn chế, sự bất cập về số lượng, cơ cấu bộ môn; hạn chế trong quá trình giao lưu, học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn và đặc biệt là nghiệp vụ sư phạm của GV chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi và yêu cầu ngày càng cao về việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc phát triển KT - XH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc của địa phương. Xuất phát từ lý do trên, với mong muốn tìm ra những biện pháp để phát triển đội ngũ GV THCS, tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015”, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của địa phương trong thời gian tới.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đã bước vào thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 với những đặctrưng mang tính thời đại là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với đó là sựphát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đã đưa thế giới chuyển từ kỷnguyên công nghiệp sang kỷ nguyên công nghệ thông tin và nền kinh tế trithức Nó đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạtđộng xã hội, trong đó có giáo dục Sự biến đổi đó trước hết là yêu cầu mớicủa xã hội về mẫu hình nhân cách của lực lượng lao động xã hội, từ đó dẫnđến những tư duy mới về Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một lĩnh vực hoạtđộng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồnnhân lực, đây là yếu tố quyết định phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Để cóthể phát triển theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới thì vaitrò của giáo dục càng rõ nét, ở nước ta năng lực của đội ngũ cán bộ, viên chứcngành giáo dục sẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả giáo dụccũng như quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực để thực hiện thành côngmục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước

Lực lượng giáo dục, trong đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên, là một trongnhững thành tố cơ bản của quá trình GD&ĐT Thành tố đó có vai trò quyếtđịnh trong việc thực hiện nội dung và chương trình, phương pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục, theo nguyên lý và phương châm giáo dục để đạt tớimục tiêu giáo dục Đối với nền giáo dục nước ta có một đội ngũ GV là lựclượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, người thầy giáo là chiến sĩ cáchmạng trên mặt trận tư tưởng văn hóa Đây chính là những người truyền thụcho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng, bồi đắp cho các em nhân cáchvăn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo nênnhững lớp người có ích cho xã hội Chính những yếu tố này đòi hỏi đội ngũnhà giáo phải không ngừng học hỏi để có sự thay đổi về năng lực, phẩm chất

Trang 2

Tại Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục; nhà giáo phải không ngừng họctập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học; nhà nước tổ chức đào tạo, bồidưỡng nhà giáo; có chính sách đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vậtchất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; gìngiữ và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo tôn vinh nghề dạy học

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng vềxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, tiếp tụckhẳng định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đượcchuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhàgiáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏingày càng cao của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước”[1]

Các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định tầm quantrọng của nhà giáo và công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo một cáchtoàn diện, là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới công tácQLGD, tiến tới phát triển nền giáo dục nước ta đáp ứng tốt yêu cầu phát triểncủa đất nước

Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang có chức năng thammưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

về các lĩnh vực GD&ĐT, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dungGD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ QLGD; tiêu chuẩn cơ sởvật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp vănbằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng GD&ĐT nhằm đào tạo ra những conngười phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT - XH Đặcbiệt là sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay vàlâu dài

2

Trang 3

Bên cạch vai trò tham mưu cho Cấp ủy, Chính quyền địa phương vềnhiệm vụ phát triển GD&ĐT của toàn huyện thì công tác đào tạo phát triểnđội ngũ GV THCS là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết, đặc biệtquan trọng đối với các xã đặc biệt khó khăn (xã 135) Trong nhiều năm qua,công tác phát triển đội ngũ GV THCS tại các xã đặc biệt khó khăn còn rấtnhiều hạn chế, sự bất cập về số lượng, cơ cấu bộ môn; hạn chế trong quá trìnhgiao lưu, học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn và đặc biệt lànghiệp vụ sư phạm của GV chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi và yêu cầungày càng cao về việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc phát triển

KT - XH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc của địa phương

Xuất phát từ lý do trên, với mong muốn tìm ra những biện pháp để phát

triển đội ngũ GV THCS, tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015”, nhằm góp phần

nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của địa phương trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện phápphát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2015 nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của địa phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăncủa huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăncủa huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015

Trang 4

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăncủa huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang còn rất nhiều hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tại các địa phương Nếu đề xuấtđược hệ thống các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS vùng đặc biệtkhó khăn có cơ sở khoa học phù hợp với thực tiễn và thực hiện đồng bộ cácbiện pháp đó thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các xã đặc biệtkhó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ GV THCS

- Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ GV và công tác phát triển độingũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh HàGiang

- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặcbiệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tại một số trường THCS, PTCS thuộc các xã đặc biệt khókhăn (03 xã: Xã Đồng Tiến, xã Thượng Bình, xã Tân Lập) của huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang

- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặcbiệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2015

- Thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2010

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

Bằng việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề lý luận từ cáccông trình khoa học đã có và các tài liệu khoa học có liên quan tới đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

4

Trang 5

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng các phiếu điều tra; đọc,phân tích và tổng hợp các số liệu, lập bảng tổng hợp chung và nhận định theocác biện pháp điều tra

- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về tính cầnthiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các

xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tổng kếtkinh nghiệm của một số đội ngũ CBQL như: Lãnh đạo UBND huyện, lãnhđạo UBND các xã, Ban lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện, các bộ phận chứcnăng, một số trường trực thuộc,…

7.3 Phương pháp bổ trợ

Dùng phương pháp thống kê toán học, phân tích, xử lý các số liệu điều tra

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Chương 2: Thực trạng đội ngũ GV và công tác phát triển đội ngũ giáoviên THCS tại các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.Chương 3: Thực trạng đội ngũ GV và công tác phát triển đội ngũ GV THCSthuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Cùng với quá trình phát triển KT - XH, các quốc gia luôn coi trọng pháttriển nền giáo dục của nước mình nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng caotrình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nền giáo dục của các nước đều

đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa hội nhập với xu hướng pháttriển chung của thế giới Bởi lẽ một nền giáo dục tốt, hiện đại sẽ tạo ra mộtnguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế của quốc gia, không phải ngẫu nhiên màtrong báo cáo phát triển con người của UNDP từ năm 1995 đến nay mà gầnđây nhất là báo cáo phát triển con người năm 2008 phần lớn các nước có chỉ

số HDI (chỉ số phát triển con người) cao Điều đó đặt ra cho giáo dục ViệtNam những vấn đề: Đổi mới tư duy về giáo dục, đổi mới nội dung và phươngpháp giáo dục, giáo dục suốt đời và phổ cập công nghệ thông tin, hiện đại hóagiáo dục, học tập thường xuyên và học tập suốt đời Tại Văn kiện Hội lần thứ

2 Ban chấp hành – Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định “Đội ngũ GVgiữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” [13,38]

Trong hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển đội ngũ

GV các cấp, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi

có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông thì nhiều dự án, công trình nghiên cứu có liên quan đếnphát triển đội ngũ GV trong đó có phát triển đội GV THCS đã được thựchiện:

- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE/89/022, năm 1991 – 1992 (gọi tắt là dự án tổng thể vềgiáo dục) Mục đích của dự án là: Đánh giá hệ thống giáo dục về hiệu quả

6

Trang 7

trong và hiệu quả ngoài; đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầuđang thay đổi của xã hội và sự hạn chế về tài chính.

- Dự án giáo dục THCS II do Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tàitrợ chia làm 2 giai đoạn từ năm 1998 đến cuối năm 2010 với mục tiêu: Hỗ trợnâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục THCS; hỗ trợ phát triển giáo dụcTHCS ở các địa bàn khó khăn, vùng dân tộc

- Một số luận án Tiến Sĩ và luận văn Thạc sĩ đã có một số tác giả chọn

đề tài nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ GV THCS, có thể kể đến:Luận án Tiến sĩ Giáo dục của Lê Khánh Tuấn nghiên cứu năm 2002 về đề tài

“Các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS giai đoạn công nghiệp hóa, hiệnđại hóa”; luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của Lê Đình Thanh nghiên cứunăm 2004 về đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện thuậnthành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010”,… Đề tài đã đưa ra các biệnpháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS phù hợp với tình hình thực tế tại địaphương nghiên cứu

- Hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề pháttriển đội ngũ GV THCS vùng đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh

Hà Giang Bởi vậy tác giả chọn đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang,giai đoạn 2011 - 2015” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục tại địa phương

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển.

Theo từ điển tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đếnrộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [14,797] Theo quan điểm triếthọc, phát triển là quá trình vận động đi lên của sự vật hiện tượng, trong đó có

sự gia tăng từ ít thành nhiều, từ thấp thành cao, từ đơn giản đến phức tạp, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn nữa,… Như

Trang 8

lượng, chất lượng hoặc là dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tăngđều được coi là phát triển.

Theo đó trong lịch sử phát triển của con người, luôn mong muốn cómột cuộc sống tự do, dồi dào về vật chất, phong phú về tinh thần, khôngngừng được nâng cao về tri thức của mỗi người luôn được ấp ủ và theo đuổiqua mọi thế hệ, mọi thời đại Tuy nhiên trong những giai đoạn lịch sử khácnhau, khi theo đuổi mục đích đó, trọng tâm và mục tiêu phát triển lại khônghoàn toàn giống nhau Nửa thế kỷ trở lại đây, phát triển trở thành cơ hội thực

sự cho nhiều quốc gia, nhiều cộng đồng trên thế giới và cũng có nhiều cáchtiếp cận khác nhau về lý luận phát triển

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ,một cách phát triển khác có tính hệ thống, mang đậm tính chất nhân văn đãđược định hình rõ nét trong tư duy phát triển của nhiều quốc gia, đó là sự pháttriển bền vững, trong đó con người được coi là trung tâm của sự phát triển.Người ta quan niệm: Phát triển là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người

để đạt đến cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với conngười Theo quan điểm này có 2 khía cạnh: Mở rộng cơ hội lựa chọn của conngười để thực sự được hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững Cách tiếpcận này đã nhận được sự ủng hộ của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam

Phát triển con người phải là sự phát triển mang tính nhân văn Đó là sự

mở rộng cơ hội cho người dân nhằm hướng tới một cuộc sống đầy đủ vậtchất, phong phú về tri thức Theo báo cáo phát triển con người Việt Nam năm

2001, quan điểm phát triển con người có 5 đặc trưng cơ bản:

- Con người được coi là trung tâm của sự phát triển

- Người dân không chỉ là phương tiện mà còn là mục tiêu của sự pháttriển Vì vậy, quan điểm phát triển con người phải gắn liền với những lýthuyết về nguồn vốn con người hay nhân lực

8

Trang 9

- Nâng cao vị thế người dân Người dân không chỉ đơn thuần là đốitượng hưởng thụ một cách thụ động thành quả của sự phát triển mà còn làthành viên tham gia tích cực, chủ động vào quá trình phát triển.

- Chú trọng tạo lập sự bình đẳng về cơ hội cho mọi người dân, đồngthời nhấn mạnh tầm quan trọng của sự công bằng xã hội

- Nó mang tính toàn diện vì đó là một quá trình mở rộng cơ hội củangười dân về tất cả các mặt của cuộc sống như: Kinh tế, chính trị, xã hội, vănhóa và giáo dục [21,23]

1.2.2 Đội ngũ.

Nói đến đội ngũ, từ điển Bách khóa Việt Nam đã định nghĩa: “Đội ngũ

là khối đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng”[20,243]

Hoặc theo PGS.TS Nguyễn Phúc Châu thì “Đội ngũ là tập hợp gồmmột số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thànhlực lượng hoạt động trong một hệ thống” [7,1]

Theo các quy định hiện hành của Nhà nước , đội ngũ trường học baogồm: Cán bộ quản lý cá trong trường học, nhà giáo, nhân viên phục vụ cáchoạt động giáo dục trong nhà trường

Từ đó ta có thể hiểu hơn về đội ngũ: Đó là sự gắn kết những cá thể vớinhau, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động Là những người cóchung mục đích, lợi ích và rằng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý

1.2.3 Đội ngũ GV THCS.

Có nhiều tác giả có quan điểm khác nhau đề cập đến đội ngũ giáo viên,trong đó một số tác giả nước ngoài có quan điểm: Đội ngũ GV là nhữngchuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học

và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năngcủa họ đối với giáo dục

Trang 10

Luật Giáo dục năm 2005 quy định tại Khoản 3, Điều 70 thì khái niệmgiáo viên: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi làgiảng viên”.[16]

Tác giả Phạm Viết Vượng có quan điểm về đội ngũ: “Đội ngũ GVtrong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, GV vànhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu làđội ngũ GV và đội ngũ QLGD”[26,10]

Từ những quan điểm đã nêu trên của tác giả trong và ngoài nước, cóthể hiểu đội ngũ GV như sau: Đội ngũ GV là một tập hợp những người làmnghề dạy học và giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung mộtnhiệm vụ, có đầy đủ tiêu chuẩn của một Nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm

vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác đượcNhà nước quy định

Từ khái niệm đội ngũ GV nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ GVTiểu học, đội ngũ GV THCS, đội ngũ GV THPT, đội ngũ GV dạy nghề, độingũ GV trung học chuyên nghiệp

Khi nói đến đội ngũ GV THCS, ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm

hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó cómối quan hệ lẫn nhau, bị rằng buộc bởi những có chế nhất định nào đó Vìvậy, mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ,vừa có ý nghĩa toàn thể

1.2.4 Phát triển đội ngũ và phát triển đội ngũ GV THCS

1.2.4.1 Phát triển đội ngũ

Ta hiểu rằng, đội ngũ nhân lực trong một tổ chức có thể hiểu là nguồnnhân lực của tổ chức đó, cho nên để nhận biết khái niệm phát triển đội ngũ,chúng ta phải xuất phát từ khái niệm quản lý nguồn nhân lực

10

Trang 11

Chương trình chiến lược phát triển kinh tế – xã hội năm 2011 – 2020 củaĐảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dụcViệt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc

tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộquản lý là khâu then chốt” [2]

Theo GS.TS Nguyễn Quang Uẩn thì: “Quản lý nguồn nhân lực là quátrình quy hoạch nguồn nhân lực tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triểnnguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách, tạođộng lực thúc đẩy sự phát triển nhằm làm cho đội ngũ nhân lực vững vàng đểđáp ứng yêu cầu của tổ chức” [23,58]

Một nhà tiếp cận khác được Leonard Nadle – Nhà xã hội học người Mỹđưa ra nhận định (năm 1980): Quản lý nguồn nhân lực thể hiện bởi các nộihàm được sắp xếp ở sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Quản lý nguồn nhân lực [13]

(Theo Leonard Nadle – Nhà xã hội học người Mỹ - 1980)Theo sơ đồ trên, phát triển nguồn nhân lực là một nội hàm của quản lý

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Phát triển

nguồn nhân lực nguồn nhân lực Sử dụng nguồn nhân lực Môi trường

Đào tạo, bồi

dưỡng, phát triển;

nhu cầu phục vụ

xã hội

Tuyển dụng; sànglọc, sử dụng, đánhgiá, đãi ngộ,…

Mở rộng loại việclàm, mở rộng quy

mô việc làm, pháttriển tổ chức

Trang 12

số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, nâng cao phẩm chất vànăng lực để đáp ứng việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức Nóicách khác là tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu suất của mỗi thành viên

và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc tăng lên về mặt số lượng củađội ngũ, cũng như chất lượng của nhân lực

Theo Harold Koontz đã nhận định: “Việc quản lý là thiết yếu trong mọi

sự hợp tác có tổ chức, cũng như ở mọi cấp độ của tổ chức trong một cơsở”[10,21], như vậy có thể khẳng định rằng mọi quá trình hoạt động khôngthể thiếu quả lý được

Từ cơ sở lý luận trên, ta có thể hiểu phát triển đội ngũ của một tổ chứcphải gắn liền với quá trình quản lý tốt tổ chức đó, điều này cũng có thể đượchiểu chính là một trong những yếu tố phát triển nguồn nhân lực

Ta có thể hiểu phát triển đội ngũ là tổng thể các hình thức, phươngpháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng độingũ nhằm đạt được mục đích đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn vềtrình độ đào tạo, có đủ phẩm chất và năng lực chuyên và nghiệp vụ

1.2.4.2 Phát triển đội ngũ GV THCS

Đảng và Nhà nước ta luôn qua tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo: Tại Nghị quyết Trung ương 2 – Khóa VIII đã xác định: “Phải cóchính sách thu hút học sinh tốt, khá, giỏi và ngành sư phạm; đào tạo GV gắnvới địa chỉ và có chính sách sử dụng hợp lý; thực hiện chương trình bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao phẩm chất và năng lựccho đội ngũ giáo viên” [3];

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sảnViệt Nam đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đáp ứng yêucầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặtchẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.” [9]

12

Trang 13

Đội ngũ GV THCS là bộ phận lao động đang thực hiện hoạt động giảngdạy, giáo dục của cấp học, chính là nguồn nhân lực đang làm việc Đây là bộphận chủ yếu và quan trọng nhất, quyết định chất lượng của hoạt động giảngdạy, giáo dục trong nhà trường Nội dung phát triển đội ngũ GV THCS cógiới hạn hẹp hơn nhiều so với phát triển nguồn nhân lực nói chung, thể hiện ởchỗ: chính vì vậy cần thực hiên nghiêm túc.

Ngoại diên của khái niệm thu hẹp lại, chủ yếu giới hạn trọng phạm vi

“Đội ngũ lao động” (một bộ phận của nguồn nhân lực đang làm việc) Độingũ này lại đang làm việc trong hệ thống giáo dục quốc dân với những giớihạn nhất định về số lượng (theo định mức biên chế của Nhà nước )

Nội hàm của khái niệm phong phú và cụ thể hơn Ví dụ, một nội dungnhư bồi dưỡng nhân lực chẳng hạn: Trong trường hợp này đó là bồi dưỡnggiáo viên, với những nội dung có liên hệ chặt chẽ với chương trình, sách giáokhoa, có thể khẳng định rõ được nọi dung, thời gian, đối tượng

Phát triển đội ngũ GV THCS có mối quan hệ với phát triển nguồn nhânlực nói chung Chẳng hạn, làm tốt việc phát triển đội ngũ GV THCS sẽ thúcđẩy phát triển giáo dục trung học, góp phần nâng cao dân trí, tạo tiền đề chophát triển nguồn nhân lực của xã hội Ngược lại mối quan hệ giữa đội ngũ GVTHCS với nguồn nhân lực bổ sung cho chính đội ngũ này từ xã hội, cũng phảiđược xem xét

Như vậy, phát triển đội ngũ GV chính là việc phát triển nguồn nhân lựctrong giới hạn một cấp học cụ thể Nội dung chính của nó gồm có 3 mặt:

- Xây dựng đội ngũ, gồm: Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu,phục vụ

- Phát triển bền vững (tăng cường khả năng tự phát triển của cá nhân,khả năng thích ứng tình huống của hệ thống, tính luôn luôn mới, tính cáchmạng của mỗi cá nhân và của toàn thể)

Trang 14

- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững với việc “Sử dụng nguồn nhânlực” và “Môi trường nguồn nhân lực”.

1.2.6 Xã đặc biệt khó khăn

Theo Thông tư số 41/UB-TT ngày 08/01/1996 của Ủy ban Dân tộc vàMiền núi Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chí từng khu vực ở vùng dântộc, miền núi Trong đó, tại mục II có quy định cụ thể tiêu chí đối với các khuvực (xã) có đặc biệt khó khăn hay còn gọi là khu vực ba (khu vực khó khăn)

cụ thể như sau:

“1 Địa bàn cư trú gồm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao hẻo lánh,vùng biên giới, hải đảo Khoảng cách của các xã đến các khu trục động lựcphát triển trên 20 km

2 Cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng, hoặc còn tạm bợ Giao thông rấtkhó khăn, không có đường ô tô vào xã Các công trình điền, thủy lợi, nướcsạch, trường học, bệnh xá, dịch vụ khác rất thấp kém hoặc không có

3 Các yếu tố xã hội chưa đạt tối thiểu Dân trí quá thấp, tỷ lệ mù chữ vàthất học trên 60%, bệnh tật nhiều, tập tục lạc hậu, không có thông tin

4 Điều kiện sản xuất khó khăn, thiếu thốn Sản xuất mang tính tự nhiênhái lượm, chủ yếu phát rừng làm nương rẫy, du canh du cư

5 Số hộ đói nghèo trên 60% số hộ của xã Đời sống thực sự khó khăn,nạn đói thướng xuyên xảy ra”[24,4]

Trên đây là tiêu chí đối với các xã có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn

1.3 Một số yêu cầu về phát triển đội ngũ GV THCS

1.3.1 Yêu cầu về số lượng

Đội ngũ của một tổ chức bao gồm số lượng thành viên của tổ chức đó.Việc phát triển đội ngũ GV thì ngoài việc tạo ra phẩm chất, năng lực, trình độchuyên môn thì còn phải đảm bảo về số lượng theo các chuyên ngành đào tạo.Đội ngũ GV THCS được xác định trên cơ sở số lớp học, số học sinh/lớp vàđịnh mức biên chế theo quy định của Nhà nước Hiện nay định biên giáo

14

Trang 15

viên/lớp thuộc ngành học phổ thông thực hiện theo Thông tư liên tịch số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụHướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông cônglập[4], quy định định mức là 1.9 GV trên lớp Đơn thuần về số lượng thì việc cốđịnh số GV cần có cho một trường, một cấp học là giống nhau theo công thức:

Số GV cần có = Số lớp học x 1.9Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch phát triển số lớp học dễ dàng xác địnhđược ngay số lượng GV cần có trong một trường, một cấp học, một huyệnhay một tỉnh Từ đó, căn cứ vào số GV hiện có, sau khi trừ đi số GV nghỉ bảohiểm xã hội (ốm, nghỉ thai sản,…), mất, bỏ việc, thuyên chuyển (gồm số GVchuyển đi và chuyển đến) ta xác định được số GV cấn bổ sung cho nhà trườnghay một cấp học Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo

Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng GV là những biến động

có liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, cụ thể như: Việc bố trí, sắpxếp số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh trên lớp cũng như định mức

về giờ dạy, định mức lao động của giáo viên, chương trình môn học đề ảnhhưởng đến số lượng đội ngũ giáo viên

1.3.2 Yêu cầu về cơ cấu

Theo PGD.TS Bùi Văn Quân thì: “Cơ cấu là hình thức tồn tại của hệthống phản ánh cách thức sắp xếp các phần tử, phân hệ và mối quan hệ củachúng theo một dấu hiệu nhất định”[16,35]

Cơ cấu đội ngũ GV theo chuyên môn là tổng thể về tỷ trọng GV củamôn học theo ngành học ở cấp tổ chuyên môn Nếu tỷ trọng này vừa đủ, phùhợp với định mức quy định, thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý

Cơ cấu đội ngũ GV theo độ tuổi là sự hợp lý về tỉ lệ tuổi của các nhómthành viên tạo nên đội ngũ để tạo thành sự hỗ trợ, tương tác nhau về sức khỏe,kinh nghiệm công tác nhằm tạo nên năng lực chung của đội ngũ giáo viên.Yêu cầu hợp lý của tỉ lệ này là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng

Trang 16

phát triển của tổ chức Đối với GV cấp THCS ta có thể có nhóm cơ cấu nhómtuổi theo các giai đoạn sau: Dưới 25 tuổi, từ 25 đến 30 tuổi, từ 31 đến 35 tuổi,

từ 36 đến 40 tuổi, từ 41 đến 45 tuổi, từ 46 đến 50 tuổi, từ 51 đến 55 tuổi, từ 56đến 60 tuổi

Cơ cấu theo giới tính là tỉ lệ phù hợp giữa nam và nữ để có hài hòa vềphát triển tâm lý, có sự hỗ trợ nhau trong các hoạt động đào tạo một cách phùhợp với tâm lý, giới của đối tượng giáo dục, tạo nên được sức mạnh tinh thần.Nếu tỷ lệ này hợp lý, sẽ đảm bảo được các chính sách phát triển giới trongphát triển nguồn nhân lực xã hội nói chung và đội ngũ GV trong các trườngTHCS nói chung Nếu xét mặt tỷ trọng cơ cấu giới tính đội ngũ GV trongtrường THCS, có thể không nói lên được nhiều vấn đề về sự phát triển vềgiới Bởi vì, khác với cấp học đào tạo về giáo dục, ở cấp THCS GV nữthường chiếm tỷ lệ nữ giới nhiều hơn nam giới Tóm lại, nghiên cứu về cơ cấugiới tính đội ngũ là để có những tác động cần thiết thông qua quản trị nhân sự,nhằm nâng cao chất lượng, hiệu xuất công tác của từng cá nhân và của cả độingũ giáo viên

Cơ cấu GV theo trình độ đào tạo là sự phân chia GV theo tỷ trọng ở cáctrình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của GV ở cấp THCS có thể có là:THSP, CĐSP, ĐHSP, Thạc Sỹ và trình độ tương ứng ở các chuyên ngànhkhông sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiệncác hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên Số GV chưa đạt chuẩn đào tạo đương nhiênphải nâng chuẩn về trình độ Nhưng xác định một tỷ trọng thích đáng số GVđào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét, để vừa đảm bảo hiệu quả kinh

tế, vừa nâng cao chất lượng đội ngũ Trong điều kiện kinh tế còn nhiều khókhăn như hiện nay, đội ngũ ngang tầm nhiệm vụ của cấp học có lẽ sẽ tốt hơnđội ngũ vượt tầm yêu cầu, mà trước mắt yêu cầu thực tế công việc chưa đòihỏi sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ

16

Trang 17

1.3.3 Yêu cầu về chất lượng

Chất lượng đội ngũ đóng một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì: “Chấtlượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiệntượng”[14,58], “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích Cách tiếp cận kháiniệm được đa số các nhà hoạch định chính sách và QLGD đại học sử dụng làtính phù hợp với mục đích”[14,38]

Một trong những yếu tố quan trọng để phát triển sự nghiệp GD&ĐTchính là chất lượng của nguồn nhân lực trong GD&ĐT Trong các trườngTHCS nói chung chất lượng nguồn nhân lực của nhà trường hay cũng chính làchất lượng đội ngũ giáo viên Khi nói đến chất lượng đội ngũ GV thì phẩmchất và năng lực chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ lànhân tố quyết định cho chất lượng giáo dục

Chất lượng đội ngũ GV bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ đào tạo củatừng thành viên trong đội ngũ, thâm niên trong đội ngũ, thâm niên làm việctrong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảmnhận, sự hài hòa giữa các yếu tố căn bản gồm có hai nội dung chính:

- Phẩm chất đội ngũ GV THCS:

+ Phải có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng; thực hiện tốt cácchủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chủ chương, chínhsách trong ngành GD&ĐT Mỗi cá nhân phải có tinh thần tự chủ, chịu tráchnhiệm, có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất và nănglực cho bản thân

+ Có ý thức tổ chức kỉ luật; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhàgiáo; trung thực, hợp tác, có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết, là tấm gươngtốt cho học sinh

+ Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt Có lối sống lành mạnh, văn

Trang 18

minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫumực, làm việc khoa học.

- Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm:

+ Giáo viên phải nắm vững những phương châm nguyên lý, nội dungchương trình, phương pháp dạy học của môn khoa học mà mình giảng dạy,đồng thời phải có những hiểu biết liên đới với các bộ môn khoa học khác Nóinhư vậy, ngoài yêu cầu về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn thì người

GV phải tinh thông trong việc thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp mà ở đây

là nghiệp vụ sư phạm

+ Giáo viên phải thông thạo trong việc soạn giảng (giáo án), giảng dạytrên lớp (coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tựhọc, chú ý phát triển tư duy sáng tạo, rèn kỹ năng thực hành cho học sinh),đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh

Theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, GV trung họcphổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định một số nội dung

về năng lực dạy học của GV THCS[5]

Làm chủ kiến thức, đảm bảo nội dung chính xác, có hệ thống, bám sátchuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ, vận dụng hợp lý các kiến thứcliên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn Tạo dựng môi trường họctập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông quagiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

1.3.4 Một số yêu cầu riêng đối với phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn

Tại Kế hoạch phát triển tổng thể đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên ngành GD&ĐT huyện Bắc Quang, giai đoạn 2010 – 2015 đã quy

18

Trang 19

định đối với việc phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăncòn có một số các yêu cầu riêng:

“Người GV phải hiểu và biết được tiếng dân tộc; hiểu được phong tục,tập quán của địa phương; nắm được biện pháp vận động, tuyên truyền họcsinh người dân tộc thiểu số đến trường; có phương pháp giáo dục phù hợpđộng viên, khuyến khích học sinh tích cực tham gia học tập; người GV phải

có phẩm chất giản dị, gần gũi, có lối sống hòa đồng, biết chia sẻ những khókhăn trong cuộc sống; người GV phải tích cực học tập, có tầm hiểu biết rộngđến nhiều lĩnh vực khác nhau (ngoài lĩnh vực chuyên môn) vì trong quanniệm của người dân tộc thiểu số ít người vẫn rất tôn sùng người thầy giáo, coingười thầy là người biết tất cả,…”[15]

Như vậy ngoài thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, đội ngũ GV THCSthuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang còn phảikhông ngừng học hỏi để góp phần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáodục chính trị tại địa phương

1.4 Ý nghĩa, mục đích và nội dung phát triển đội ngũ GV THCS trong các nhà trường phổ thông

1.4.1 Ý nghĩa phát triển đội ngũ GV THCS

Trong Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trungương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGD đã khẳng định: “Nhà giáo và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt, cóvai trò quan trọng”[1,8]

Lý luận tổ chức đã chỉ ra các thành tố và điều kiện để cấu thành nênmột tổ chức xã hội (xét dưới góc độ một nhà trường) bao gồm:

- Hệ thống pháp luật quy định tư cách pháp nhân, nhiệm vụ, chức năng

và quyền hạn của tổ chức (thể chế);

- Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực bao gồm: Nhà quản lý, và cáccán bộ, công chức (đội ngũ)

Trang 20

- Công sở và các điều kiện tài lực và vật lực cần thiết cho đội ngũ của

tổ chức thực thi nhiệm vụ và chức năng (CSVC và thiết bị kỹ thuật);

- Môi trường hoạt động của tổ chức;

- Thông tin và hệ thống thông tin quản lý về các lĩnh vực hoạt động của

tổ chức

Đặc trưng của các trường phổ thông là giáo dục đào tạo học sinh Lựclượng tham gia hoạt động này bao gồm: Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhânviên, học sinh Ngoài gia cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ chohoạt động trên

Như vậy, đội ngũ là một yếu tố không thể thiếu được để cấu thành nênmột nhà trường phổ thông; đồng thời đội ngũ cũng là một yếu tố quan trọngtrong cấu trúc của hoạt động giáo dục và đào tạo Từ đó ta thấy được ý nghĩa

to lớn của đội ngũ GV đối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dụctrong các trường phổ thông

Với ý nghĩa như vậy để có đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn

về trình độ, có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn cũng như nghiệp vụ

sư phạm thì vấn đề phát triển đội ngũ GV trong nhà trường phổ thông là mộtviệc làm có ý nghĩa rất quan trọng

1.4.2 Mục đích phát triển đội GV THCS

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của nhà trường phổ thông thìphải có đội ngũ GV phát triển và có khả năng đáp ứng được những yêu cầucủa xã hội đối với công tác giáo dục, cụ thể đạt được mục đích nâng cao chấtlượng giáo dục Phát triển đội ngũ GV là một trong những yếu tố quan trọng,góp phần làm cho nhà trường phổ thông có một đội ngũ:

+ Đủ về số lượng (theo quy định tỷ lệ giáo viên/lớp)

+ Đồng bộ về cơ cấu (tuổi, giới tính, chuyên ngành đào tạo,…).+ Nâng cao được trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.+ Đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ

20

Trang 21

+ Giữ được phẩm chất, đạo đức nhà giáo.

Với những mục đích phát triển đội ngũ nhà giáo nêu trên góp phần xâydựng nên một đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng,đảm bảo về số lượng; đồng bộ về cơ cấu; đặc biệt là góp phần nâng cao bảnlĩnh chính trị, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của nhà giáo

Như vậy, phát triển đội ngũ GV THCS tại nhà trường phổ thông cũngchính là phát triển đồng thời các yếu tố: Đủ về số lượng; đồng bộ về cơ cấu;đảm về chất lượng (phẩm chất và năng lực)

1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ GV THCS

1.4.3.1 Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV THCS

Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX chỉ rõ: "Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Xâydựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáodục, bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳmới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm bảo đảm đủ giáo viên

và cân đối cơ cấu đội ngũ giáo viên trong địa phương mình” [4]

Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV THCS là một yếu tố cơbản trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên Đây chính là quá trình xâydựng một chương trình, tiến độ tối ưu cho việc thực hiện các mục tiêu đã lựachọn của hệ thống, dựa trên cơ sở tính toán một cách đầy đủ và khoa học vềcác điều kiện, các phương tiện, các nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tươnglai Trong quản lý thì công tác này giữ một vai trò đặc biệt quan trọng vì nóvừa là chức năng, vừa là công cụ của hoạt động quản lý một tổ chức nói chung vàquán lý nhân sự nói riêng, góp phần xây dựng nên một tổ chức vững mạnh

Đối với một nhà quản lý thì công tác lập quy hoạch bao giờ cũng đượcđặt ở vị trí hàng đầu trong số các chức năng của quản lý; còn với tư cách là

Trang 22

công cụ thì mọi hoạt động của công tác quản lý chỉ thực hiện được khi nhàquản lý hình dung, định hình được họ cần phải làm gì và làm như thế nào.

Quy hoạch phát triển nhân lực đội ngũ GV có vai trò vô cùng quantrọng trong Kế hoạch phát triển GD&ĐT; đồng thời nó cũng nằm trong tổngthể quy hoạch phát triển nhân lực của quốc gia

Quá trình quy hoạch và lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV THCS trong cáctrường THCS cần đảm bảo một số nguyên tắc sau: Xác định mục tiêu quyhoạch; Tổ chức thu thập các thông tin về bối cảnh môi trường, nhu cầu và yêucầu xã hội đối với với triển giáo dục (giáo dục THCS); tổ chức thu thập các sốliệu nói lên thực trạng đội ngũ GV (về cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lựcchuyên môn và nghiệp vụ sư phạm,…); đồng thời thu thập các số liệu về cácđiều kiện phát triển đội ngũ giáo viên; tổ chức các hoạt động dự báo về quy

mô đào tạo để chỉ ra lưu lượng sinh viên trong từng giai đoạn dự báo; xử lýcác số liệu thu thập được để làm rõ kết quả so sánh giữa hiện trạng và nhucầu (theo kết quả dự báo); viết nội dung quy hoạch

1.4.3.2 Tuyển dụng và sử dụng hiệu quả đội ngũ GV THCS hiện có 1.4.3.2.1 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên

Tuyển dụng người vào làm GV trong các nhà trường phổ thông phảiđảm bảo nguyên tắc đáp ứng về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đúng trình độchuyên ngành đào tạo theo chuẩn, giảm tối đa hiện tượng dạy chéo ban, dạy

kê đệm không đảm bảo chất lượng giảng dạy và phần nào phù hợp với nguyệnvọng của người được tuyển

GV được tuyển chọn phải đạt chuẩn về chất lượng, về trình độ chuyên môn sưphạm, về nghiệp vụ sư phạm, chuẩn về đạo đức tư cách người thầy

Muốn vậy phương thức tuyển chọn là hết sức quan trọng, tùy từng đơn vị,từng vùng mà những phương thức tuyển chọn phù hợp Có thể xét tuyển, thituyển và kết hợp cả hai hình thức thi tuyển và xét tuyển Nhất là quy trìnhthực hiện phải đảm bảo được tính minh bạch rõ ràng, xây dựng quy chế và

22

Trang 23

thông báo rộng rãi, công khai về số lượng, điều kiện tuyển chọn, về hồ sơ, vềthời gian nhằm đảo bảm công bằng trong tuyển chọn Hội đồng tuyển chọnbao gồm các nhà lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, các GV giỏi có kinhnghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, kết hợp với Phòng Nội Vụ để đảm bảo về

số lượng, hàng năm Phòng GD&ĐT và Phòng Nội Vụ phối hợp chặc chẽhướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch biên chế trình UBND huyện(UBND huyện) phê duyệt

- Quy trình và nội dung tuyển dụng dụng bao gồm:

+ Chỉ ra nhu cầu và yêu cầu tuyển dụng về số lượng, giới tính và trình

độ đào tạo, năng lực, phẩm chất,… các chính về lương cũng như các chínhsách cán bộ ưu đãi khác (cói cách khác là xây dựng các tiêu chí tuyển dụnggiáo viên) Nội dung này phải được xuất phát từ thực tiễn và trên cơ sở đềnghị của Khoa học, bộ môn,… Mặt khác nhu cầu này phải được tính toán trên

cơ sở quy mô đào tạo và lượng học sinh học trong nhà trường

+ Tuyển dụng ( tức là thông báo rộng rãi nhu cầu và yêu cầu tuyểncông chức, viên chức theo các hình thức chuyển tải thông tin)

+ Tiếp nhận hồ sơ để chuẩn bị thi tuyển hoặc xét tuyển

+ Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển

+ Công bố kết quả và các thủ tục tiếp nhận

+ Phân công vị trí công tác hoặc bổ nhiệm vào các ngạch bậc côngchức kèm theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi

+ Thực hiện việc đánh giá kết quả tuyển dụng trên cơ sở so sánh hiệuxuất làm việc của GV mới tuyển với các tiêu chí, tiêu chuẩn đã định trước khituyển dụng

1.4.3.2.2 Sử dụng có hiệu quả đội ngũ GV THCS hiện có

Sử dụng hiệu quả đội ngũ GV chính là quá một trong những yếu tố tạo

động lực cho đội ngũ GV phát triển Trong thực tế, việc sử dụng đội ngũ ởcấp THCS còn nhiều bất cập, diễn ra rất phức tạp do đặc điểm cấp THCS về

Trang 24

GV cũng rất khác nhau về trình độ, về nơi đào tạo, về bộ môn đảm nhiệm Rấtnhiều GV xin thuyên chuyển không theo đúng nguyên tắc, không đúng vớiyêu cầu chuyên môn hoặc nhu cầu sử dụng của nhà trường, mặt khác quy môcủa các trường THCS thường nhỏ, không đồng đều chủ yếu là các trườnghạng II, hạng III (từ 18 lớp trở xuống), vì vậy trong một nhà trường có thểthừa GV bộ môn này nhưng lại thiếu GV ở bộ môn khác làm cho các bộ mônkhông đồng bộ, không bảo đảm yêu cầu, số GV giảng dạy chéo ban nhiều Để

có thể sử dụng hiệu quả đội ngũ GV cần chú ý một số nội dung:

- Việc bố trí sử dụng đội ngũ GV phải có một cơ chế rõ ràng Sự bố trí

sử dụng phải bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác vàyêu cầu công việc của nhà trường Sự bố trí sử dụng phải là sự kết hợp chặtchẽ có tính thống nhất, hợp lý giữa Phòng Nội Vụ và Phòng GD&ĐT với Cán

bộ quản lý nhà trường THCS, cần tiến hành một cách công khai rõ ràngkhông phải vì bất cứ lý do nào mà chỉ để sử dụng đúng, tốt hợp lý đội ngũ GV

để họ phát huy được khả năng chuyên môn, thuận lợi trong công việc phâncông chuyên môn và bảo đảm chất lượng giáo dục

1.4.3.3 Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV THCS

Có quan điểm cho rằng: “Chừng nào chúng ta coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng đội ngũ GV thì chúng ta mới có nhiều chuyên gia giỏi để đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước” [11,550]

Con đường đi cơ bản và chủ yếu để duy trì và không ngừng nâng cao nănglực, phẩm chất nguồn nhân lực trong bất kỳ tổ chức nào là tổ chức hoạt độngđào tạo bồi dưỡng Do đặc thù công việc, GV phải thường xuyên được bồidưỡng để hoàn thành niệm vụ và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn,việc bồi dưỡng càng được quan tâm thì càng tạo sự năng động, sáng tạo cho

GV và tránh được sức ỳ, tự thỏa mãn của giáo viên Theo đánh giá chung,hiện nay công tác bồi dưỡng của GV phổ thông chưa đáp ứng được yêu cầucủa cải cách giáo dục và đổi mới phương pháp, nhất là GV THCS

24

Trang 25

Yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chođội ngũ GV của các trường THCS cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:

- Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng nghiệp vụ và nhiệm vụthực tiễn đặt ra

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho GV tăng cường tự học

- Tận dung thành tực mới nhất của khoa học giáo dục và kinh nghiệmtiên tiến để GV sớm tiếp cận, đặc biệt là công nghệ thông tin

- Tổ chức hoạt động đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên:+ Quyết định cử GV đi học đạt trình độ chuẩn theo quy định, đi học đạihọc, đi học cao học,… nhằm nâng cao tỉ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn hướngtới hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ sảo, thái độ,… ởmức cao hơn để hình thành nhân cách ở mỗi cá nhân

+ Phối kết hợp, liên kết với các đơn vị tổ chức đào tạo nâng cao trình

độ GV dưới nhiều hình thức đào tạo khác nhau: Đào tạo với hình thức vừahọc vừa làm, đào tạo hình thức liên thông

+ Phối kết hợp tổ chức đào tạo lại cho một số GV để họ đảm bảo đượctrình độ chuẩn hoặc để đáp ứng và điều chỉnh sự mất cân đối về cơ cấuchuyên ngành đào tạo của trường Tạo cơ hội cho đội ngũ GV trong nhàtrường có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới với mục đích thayđổi công việc, thay đổi chuyên ngành giảng dạy cho phù hợp với năng lực của

cá nhân và yêu cầu của tổ chức

+ Phối kết hợp tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho mọi GV với các hìnhthức tại tỉnh, huyện, tại các cơ sở đào tạo khác; nhằm bổ sung theo hướng cậpnhật tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong hoạt động chuyên môn, đặcbiệt là những kinh nghiệm trong xử lý các tình huống cụ thể trong thực tiễngiảng dạy Trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng, cần chú ý: Bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên: nhằm giúp GV tinh thôngtrong việc thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp như soạn giáo án, tổ chức các

Trang 26

hoạt động dạy học trên lớp, lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học, đánhgiá kết quả dạy học,…; Tổ chức các hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên:Nhằm nâng cao năng lực tự học, học suất đời của bản thân mỗi GV để tự khắcphục những mặt còn hạn chế, yếu kém, những hụt hẫng về trình độ chuyênmôn, hạn chế về nghiệp vụ sư phạm, đồng thời tạo ra được con đường bổ sung, tựtrang bị và cập nhật kiến thức cơ bản, tự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

Nội dung đào tạo bồi dưỡng bao gồm chính trị, tư tưởng, quan điểmđường lối của Đảng nắm bắt thời sự, xu thế phát triển của đất nước, thờiđại.Bồi đưỡng về văn hóa, ngoại ngữ, kiến thức khoa học kỹ thuật, kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, trao đổi kinh nghiệm, thảo luận chuyênđề… bồi dưỡng qua học tập có hệ thống để từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quảcông tác bồi dưỡng, đào tạo

1.4.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo theo chuẩn kiến thức nghề nghiệp giáo viên

Đánh giá GV là khâu quan trọng, là một phương pháp để xếp loại phânloại đội ngũ GV trong từng năm học Điều này nếu làm tốt sẽ có một tácđộng rất tốt với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn nghiệp vụ sưphạm, thúc đẩy người GV tự bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện chuyên mônnghiệp vụ, đạo đức tư cách tác phong của người thầy trong quá trình dạy học.Đánh giá GV là bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dạy Đó là quyềnđược khẳng định bản thân về những thành tích đạt được trong hoạt động giáodục và dạy học, được xã hội tôn vinh, phụ huynh, học sinh, đồng nghiệp tôntrọng Việc đánh giá xếp loại đội ngũ GV phải tuân theo một quy trình hợp lý

có tính thống nhất, tính minh bạch, bảo đảm được sự công bằng và quyền lợicho từng GV nếu không đúng sẽ gây ức chế đối với GV làm mất lòng tin, uytín của các nhà QLGD Ở trường THCS thì việc kiểm tra đánh giá xếp loại

GV được thực hiện như sau:

26

Trang 27

+ Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục: Các Kế hoạch dạyhọc được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểmhọc sinh và môi trường giáo dục, phối hợp hoạt động với hoạt động dạy theohướng phát tuy tính tich cực nhận thức của học sinh.

+ Kế hoạch các hoạt động khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác đoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công tác Đội, công tác khác khi đượcphân công), được xây dựng bảo đảm tính khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện,khả năng hợp tác, công tác

+ Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học: Bảo đảm kiến thức môn học,đảm bảo chương trình môn học, vận dụng các phương pháp dạy học, sử dụngcác phương tiện dạy học, xây dựng môi trường học tập, quản lý hồ sơ dạy học

+ Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục: Giáo dục qua môn học, giáodục qua các hoạt động giáo dục khác: giáo dục qua các hoạt động trong cộngđồng, vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

+ Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:Đánh giá kết quả học tập, đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức

+ Năng lực hoạt động chính trị xã hội: Phối hợp với gia đình và cộngđồng, tham gia các hoạt động chính trị xã hội

+ Năng lực phát triển nghề nghiệp: Tự đánh giá, tự học tập và rèn luyệnphát triển và giải quyết vấn đề

- Việc đánh giá GV thông qua hình thức thanh tra, kiểm tra định kỳ vàđột xuất:

+ Kiểm tra việc chuẩn bị dạy học (giáo án, phương tiện dạy học, )+ Dự giờ có báo trước hoặc không báo trước

+ Kiểm tra việc hướng dẫn học sinh học tập

+ Kiểm tra kế hoạch giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp

+ Kiểm tra qua thăm dò ý kiến của phụ huynh học sinh

Trang 28

+ Kiểm tra thông qua nhận xét của tổ, nhóm chuyên môn các tổ chức

- Để đạt được mục đích kiểm tra, đánh giá phải nắm bắt được nguồnthông tin, đặc biệt là thông tin ngược một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan

để đề ra các quyết định đúng đắn phù hợp và từ đó cho từng cá nhân thấyđược những ưu, nhượng điểm của mình để có biện pháp tự điều chỉnh hoặcngười kiểm tra đánh giá giúp học điều chỉnh nhằm một mục đích cho bản thânđược hoàn thiện hơn, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục góp phần cùng tập thểnhà trường phát triển, đưa chất lượng giáo dục ngày một cao hơn

1.4.3.5 Tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên

Tạo động lực phát triển cho đội ngũ GV là một trong những điều kiệnquan trọng để phát triển đội ngũ giáo giáo viên Nội dung quản lý việc tạođộng lực cho đội ngũ GV THCS gồm:

- Tạo được môi trường làm việc đảm bảo tính sư phạm với bầu khôngkhí dân chủ, cởi mở Trong đó mối quan hệ đoàn kết phải có tính hợp tác giữa

28

Trang 29

các đồng nghiệp, giữa Cán bộ quản lý với cán bộ GV nhân viên nhà trường,mối quan hệ giữa GV với học sinh, phụ huynh học sinh và giữa nhà trườngvới các tổ chức xã họi khác trong địa phương Sự đoàn kết đây là phẩm chấtcần thiết của người giáo viên, sự khiêm tốn học hỏi, sống chan hòa với đồngnghiệp trong nhà trường là phẩm chất cao đẹp của người thầy Bên cạnh đóphải xây dựng nhà trường thành một tổ chức học tập, thúc đẩy đội ngũ GVtrong nhà trường thực hiện tốt và triển khai hiệu quả nội dung các cuộc vậnđộng, các phong trào góp phần tạo nên một môi trường làm việc lành mạnh,thân thiện.

- Quản lý hoạt động bố trí, phân công công việc phù hợp với trình độ,năng lực để mỗi GV có điều kiện phát huy tối đa năng lực của bản thân tronggiảng dạy cũng như trong các hoạt động khác; đồng thời tạo điều kiện đảmbảo cho đội ngũ GV được hưởng các chế độ theo đúng quy định Bên cạnh

đó, phải gắn quyền lợi của đội ngũ GV với lợi ích chung của đơn vị mà họtham gia công tác và cống hiến

- Quản lý tốt các chế độ chính sách đãi ngộ (đãi ngộ về vật chất) chođội ngũ giáo viên, đặc biệt là những GV có thành tích trong công tác dạy vàhọc cũng như trong các hoạt động; đồng thời quản lý tốt các hoạt động thiđua, khen thưởng

- Quản lý tốt công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũgiáo viên

- Đối với các xã đặc biệt khó khăn các cấp quản lý (cấp huyện, PhòngGD&ĐT, UBND xã) phải có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chế độđãi ngộ nhằm thu hút và hỗ trợ đội ngũ GV đến công tác tại địa phương

1.5 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về Giáo dục

và Đào tạo theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP

Trang 30

Tại Nghị định này đã quy định rất rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước vềgiáo dục của UBND cấp huyện, phòng GD&ĐT huyện và UBND cấp xã (thịtrấn), quy định một số nội dung cơ bản:

- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Có trách nhiệm thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệmtrước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ

sở và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện,… Chỉ đạo, hướng dẫn kiểmtra Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lýcủa UBND cấp huyện trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục trên địa bàn.Như vậy, đối với UBND cấp huyện chức năng chính là quản lý Nhà nước vềcông tác giáo dục trên địa bàn toàn huyện trong đó có cấp THCS

- Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT huyện: Có trách nhiệm tham mưugiúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dụctrên địa bàn huyện; Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệpgiáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục

và Đào tạo và UBND cấp huyện; Quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các

cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng,luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhàgiáo và cán bộ QLGD trên địa bàn huyện Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấpphó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trựcthuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quảntrị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộcquyền quản lý của UBND cấp huyện Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ

sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trườngtrung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp

30

Trang 31

trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyềnquản lý của UBND cấp huyện

- Trách nhiệm của UBND cấp xã: UBND cấp xã có trách nhiệm thựchiện chức năng quản lý Nhà nước theo thẩm quyền về giáo dục trên địa bàn

xã Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và hàng năm về tổ chức vàhoạt động giáo dục trên địa bàn theo hướng dẫn của UBND cấp huyện vàPhòng Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý

cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn

Theo các nội dung quy định tại Nghị định này, thì sự phân cấp quản lý

đã rất cụ thể và phù hợp với xu thế phát triển của ngành giáo dục Các quyđịnh cụ thể trách nhiệm của mỗi cấp quản lý đảm bảo tương ứng giữa nhiệm

vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiệncần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời giúp cho việc quản

lý công tác giáo dục tại các địa phương được thực hiện thuận lợi hơn, tránhđược hiện tượng trồng chéo, đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục; góp phần nâng cao tinh thầntrách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý tạo nênbước chuyển biến lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương

Kết luận: Những vấn đề đã nêu ra ở Chương 1 là cơ sở lý luận, là nềntảng cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạngphát triển đội ngũ giáo viên mà chúng tôi sẽ đề cập ở Chương 2

Trang 33

Chương 2

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THUỘC CÁC XÃ

ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình của huyện Bắc Quang nói chung và các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Bắc Quang nói riêng.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bắc Quang

- Bắc Quang là huyện miền núi vùng thấp và là cửa ngõ phía Nam củatỉnh Hà Giang, cách Thành phố Hà Giang 60 km, trong đó: Phía Đông giáphuyện Chiêm Hóa, huyện Lâm Bình (Tuyên Quang); phía Tây giáp huyệnLục Yên (Yên Bái); phía Nam giáp huyện Hàm Yên (Tuyên Quang); phía Bắcgiáp huyện Vị Xuyên, Hoàng Su Phì (Hà Giang) Tổng diện tích đất tự nhiên

là 110.095 ha

- Đơn vị hành chính, dân số, dân tộc trên địa bàn Huyện: Có 23 đơn vịhành chính (21 xã, 2 thị trấn); 227 thôn, tổ dân phố Xã, thôn thuộc Chươngtrình 135 (xã đặc biệt khó khăn) có 4 xã gồm: Đức Xuân; Tân Lập; ĐồngTiến; Thượng Bình Có 21 dân tộc với 24.631 hộ/105.906 người Trong đódân tộc Tày chiếm 45,51%; dân tộc Kinh chiếm 27,65%; dân tộc Dao chiếm15,51%; dân tộc Mông chiếm 4,52%; dân tộc Nùng chiếm 4,93%; còn lại làcác thành phần dân tộc khác như: La Chí; Hoa; Mường; Pú Y; Pu Péo; CờLao; Sán Dìu; Lô Lố; Thái; Dáy; Cao Lan…

- Về giao thông, Kinh tế, : Huyện có tuyến đường Quốc lộ số 2 chạyqua trên 40 km; 2 tuyến Quốc lộ 279; Là huyện có thế mạnh phát triển nông,lâm nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ thương mại, cụ thể:Tốc độ tăng trưởng bình quân 2005 -2010 đạt 21,7%/năm; Cơ cấu kinh tế:Nông, lâm nghiệp chiếm 32,2%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 30,1%; dịch

vụ chiếm 37,7%; giá trị sản phẩm bình quân đầu người đạt 14,2 triệuđồng/năm; bình quân lương thực đầu người đạt 507 kg/năm; tổng thu ngân

Trang 34

sách trên địa bàn: 70 tỷ đồng (trong đó thu từ thuế và phí đạt trên 48 tỷ đồng).

Trong chiến lược phát triển KT - XH của huyện Bắc Quang đã xácđịnh nhiệm vụ phát triển sự nghiệp GD&ĐT của huyện là: “Phát triển hợp lý,

đa dạng quy mô, loại hình trường lớp các cấp học đáp ứng nhu cầu học tậpcủa nhân dân Tạo bước chuyển biến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả giáo dục.Thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đứclối sống tốt đẹp cho học sinh Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học Tăngcường phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội trong phát triển giáodục Tăng cường đầu tư xây dựng cở sở vật chất trường học, đẩy mạnh xã hộihoá giáo dục”11,19]

Phòng GD&ĐT Bắc Quang là một cơ quan chuyên môn trực trực thuộcUBND huyện Bắc Quang, hiện tại phòng được biên chế quản lý Nhà nước 8người và 17 người tăng cường từ các đơn vị trường, bộ máy tổ chức gồm Banlãnh đạo và 4 tổ: Tổ chuyên môn, tổ Tổ chức cán bộ, tổ Tin học, tổ Hành chính

- Quy mô số trường, lớp và số học sinh thuộc Phòng GD&ĐT BắcQuang quản lý trong năm học 2010 – 2011:

Bảng 2.1: Quy mô số lớp, số học sinh của các trường

trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang năm học 2010-2011

lớp

Số học sinh

Tổng số

Trang 35

* Nhận xét: Số trường trực thuộc Phòng GD&ĐT gồm: 83 trường(trong đó: Mầm non: 28; Tiểu học: 31; THCS: 20; PTCS: 04) Số trường đãđạt chuẩn quốc gia là 08 trường (mầm non: 0; tiểu học: 05; THCS: 03).Trường PTCS là những trường liên cấp học (tại huyện Bắc Quang trườngPTCS gồm có cấp Tiểu học và cấp THCS), một trong những nguyên nhân dẫnđến vẫn tồn tại loại hình nhà trường trên do điều kiện còn thiếu thốn về cơ sởvật chất nên chưa tách được thành trường Tiểu học và trường THCS tại 4 xã:Đồng Tiến, Thượng Bình, Đức Xuân, Tân Thành số trường cách Phòng GD&ĐT

từ 25km đến 63km là 37 trường, đây là một trong những khó khăn trong côngtác quản lý cũng như việc nâng cao chất lượng giáo dục những trường trongkhu vực này

- Số lượng cán bộ, GV các trường thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quangquản lý trong năm học 2010 – 2011:

[Nguồn: Số liệu thống kê năm học 2010 - 2011 của Phòng GD&ĐT Bắc Quang]

* Nhận xét: Số lượng cán bộ, GV do Phòng GD&ĐT Bắc Quang quản

lý là tương đối lớn Cán bộ, GV là nữ và là người dân tộc chiếm tỷ lệ cao (nữchiếm 84,39%, dân tộc chiếm 55,28%) Tỷ lệ GV đạt trình độ chuẩn và trênchuẩn là 76,5%, tỷ lệ GV dưới chuẩn là 23,5% Đối với cấp THCS Số GV còn

Trang 36

thiếu tại một số môn: Ngoại ngữ, tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật, ; số GV số nhânviên hiện nay còn thiếu, đặc biệt ở các điểm trường của mầm non và tiểu học

2.1.2 Khái quát về đặc điểm, tình hình các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Tính đến năm 2011, trên địa bàn huyện Bắc Quang còn 04 xã thuộcdiện xã đặc biệt khó khăn (gồm các xã: Tân Lập, Đồng Tiến, Thượng Bình,Đức Xuân) Tổng dân số của 4 xã này là 21.536 khẩu; các xã này đều cáchtrung tâm huyện trên 35Km, cách các khu trục động lực phát triển trên 25Km(xã Đồng Tiến cách trung tâm huyện lên đến 63Km và cách khu trục động lựcphát triển là xã Tân Quang trên 35Km) Cơ sở hạ tầng của các xã này còn rấtthiếu thốn (trụ sở UBND xã, trạm Y tế, hệ thống thủy lợi,… cơ bản là nhàtạm); đặc biệt đường giao thông tại các xã này đi lại rất khó khăn, phần lớn làđường đất một phần đã được dải cấp phối; các công trình phúc lợi xã hội cơbản chưa có, nếu có thì còn rất tạm bợ chưa được xây dựng kiên cố Số hộnghèo tại các xã này luôn chiếm trên 60% (riêng xã Đồng Tiến có đến358/451 hộ nghèo chiếm trên 79,3%)

Tình hình công tác giáo dục tại 4 xã đặc biệt khó khăn: Được các cấp

ủy Đảng và Chính quyền địa phương rất quan tâm, tuy nhiên do điều kiệnkinh tế của huyện cũng như của 4 xã này còn rất nhiều khó khăn, nguồn ngânsách đầu tư cho giáo dục là rất hạn chế, bên cạnh đó CSVC các đơn vị nhàtrường còn rất nhiều thiếu thốn, hệ thống các phòng lớp học cơ bản là nhàtạm; tổng số trường học tại 4 xã là 9 trường (gồm: 4 trường Mầm non; 01trường Tiểu học; 01 trường THCS; 03 trường PTCS) với 42 phòng lớp học.Tổng số GV tại 4 xã là 216 GV (182 GV trong biên chế; 34 GV hợp đồng),trong đó số GV THCS là 72 GV (GV biên chế: 56; GV hợp đồng là 16) Trình

độ dân trí của người dân 4 xã này rất thấp, tỉ lệ thực tế người dân mũ chữ vàtái mù chữ cao chiếm trên 10%; Tính đến hết năm 2010 tổng số người dân địa

36

Trang 37

phương tại 4 xã này tốt nghiệp Đại học hệ chính quy chỉ có 3 người; số ngườiđịa phương tốt nghiệp Đại học và cao đẳng tại chức trung bình mỗi xã khôngquá 10 người; số cán bộ công chức xã là người dân địa phương có bằng cấpchuyên môn cũng rất ít cơ bản chỉ tốt nghiệp cấp THCS hoặc bổ túc THPT)

Với điều kiện kinh tế còn kém phát triển, trình độ dân trí của người dâncòn thấp thì việc đầu tư của chính quyền địa phương cũng như người dân tạicác xã này đối với công tác giáo dục là rất ít, cụ thể: Do nguồn ngân sách địaphương rất hạn chế, việc đầu tư để xây dựng CSVC hàng năm cho các đơn vịnhà trường chủ yếu trông chờ từ nguồn ngân sách Trung ương, của tỉnh làchính; việc hỗ trợ kinh phí để cử đội ngũ cán bộ giáo viên đi đào tạo, bồidưỡng là không có; trình độ hiểu biết của người dân địa phương rất thấp đãảnh hưởng không nhỏ đến việc vận động học sinh đến trường (một số ngườidân vẫn còn quan niệm không cho con đến trường để có thêm người hỗ trợgia đình tham gia sản xuất), những điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tớiviệc phát triển đội ngũ giáo viên

Trong đề tài Luận văn, tác giả chỉ tiến hành điều tra, nghiên cứu số liệu

GV THCS tại 3 xã Tân lập, Thượng Bình, Đồng Tiến Riêng xã Đức Xuân dotình hình giáo dục THCS tương tự như xã Thượng Bình nên tác giả khôngtiến hành điều tra mà chỉ nghiên cứu đội ngũ GV tại xã Thượng Bình

2.2 Thực trạng đội ngũ GV THCS tại các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

2.2.1 Về số lượng giáo viên.

Tính đến tháng 6 năm 2011, số gồm có 72 GV THCS (56 GV trongbiên chế và 16 GV hợp đồng), tổng số 34 lớp thuộc 4 trường THCS, PTCS tại

4 xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Để đánh giáthực trạng số lượng GV của tại các xã này chúng tôi đã nghiên cứu trên cơ sở

số liệu GV tại 03 trường trong 04 năm trở lại đây, cụ thể:

Trang 38

Bảng 2.3 Thống kê số lượng GV, số lớp và số học sinh THCS trong

04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập:

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số GV trong biên chế

Số GV hợp đồng Tỷ lệ

giáo viên/lớp

Tỷ lệ trung bình học sinh/lớp

[Nguồn số liệu: Trường THCS Tân Lập]

* Nhận xét: Qua bảng số liệu trên theo quy định của Nhà nước về tỷ lệgiáo viên/lớp, tại trường THCS Tân Lập số GV trong biên chế không đủ theo

tỷ lệ giáo viên/lớp mà nhà trường phải tiến hành hợp đồng GV (hợp đồng thờivụ), đối với năm học 2007 – 2008 nhà trường phải tiến hành hợp đồng 7 GVchiếm tỷ lệ 41,2%, đến năm học 2010 – 2011 nhà trường vẫn phải tiến hànhhợp đồng 2 GV chiếm tỷ lệ 12,5% Qua phân tích số liệu số học sinh, nhậnthấy tỷ lệ học sinh/lớp có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây Thực

tế năm học 2007 – 2008 tỷ lệ học sinh/lớp là 28 học sinh/lớp đến năm học

2010 – 2011 số học sinh/lớp là 31,0 học sinh/lớp (tăng 03 học sinh/lớp) Như vậy,theo nhu cầu thực tế của nhà trường vẫn còn thiếu GV theo theo quy định

Bảng 2.4 Thống kê số lượng giáo viên, số lớp và số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến:

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số GV trong biên chế

Số GV hợp đồng Tỷ lệ giáo

viên/lớp

Tỷ lệ trung bình học sinh/lớp

Trang 39

* Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy trong những năm học gần đây

tỷ lệ giáo viên/lớp tăng lên sau mỗi năm học Tại năm học 2007 – 2008 tỷ lệgiáo viên/lớp là 1,73 nhưng đến năm học 2010 – 2011 tỷ lệ giáo viên/lớp là2,0 cao hơn so với quy định của Nhà nước Tuy nhiên trong tổng số GV đangcông tác, nhà trường vẫn phải tiến hành hợp đồng thời vụ đối với giáo viên,

cụ thể năm học 2010 – 2011 số GV nhà trường tiến hành hợp đồng thời vụ là

02 GV chiếm tỷ lệ 12,5%, theo nhu cầu thực tế nhà trường vẫn thiếu GV mônNgoại ngữ (tiếng anh), sinh học,

Phân tích số liệu học sinh, tuy số lớp trong những năm học gần đây cógiảm xuống, cụ thể năm học 2007 – 2008 tổng số nhà trường có 11 lớp với

297 học sinh với tỷ lệ 27 học sinh/lớp, đến năm học học 2010 – 2011 giảmxuống còn 8 lớp với 243 học sinh những tỷ lệ học sinh trên lớp lại tăng lênđến 30,4 học sinh/lớp Căn cứ theo tỷ lệ học sinh/lớp ta thấy rằng số học sinhđang có xu hướng tăng trở lại, nhu cầu về đội ngũ GV của nhà trường vẫn cầnđược bổ sung trong những năm tới

Bảng 2.5 Thống kê số lượng giáo viên, số lớp, số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: Giáo viên,

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số GV trong biên chế

Số GV hợp đồng Tỷ lệ giáo

viên/lớp

Tỷ lệ trung bình học sinh/lớp

[Nguồn số liệu: Trường PTCS Thượng Bình]

* Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ tỷ lệ giáo viên/lớp tạitrường PTCS Thượng Bình giữ ở mức khá ổn định, hàng năm nhà trường đềuđược bổ sung nguồn GV trong biên chế nhất định (đến năm học 2010 – 2011

Trang 40

tiếp theo nhà trường vẫn cần bổ sung GV giảng dạy tại một số môn: Tin học,

Âm nhạc, Hóa học,…

Qua phân tích số lớp, số học sinh ta nhận thấy số lớp tại trường PTCSThượng Bình đã tăng từ 9 lớp (năm học 2009 – 2010) lên thành 10 lớp (nămhọc 2010 – 2011) Mặt khác, tỷ lệ học sinh/lớp đã tăng theo hàng năm (nămhọc 2007 – 2008 tỷ lệ học sinh/lớp là 27,0 đến năm học 2010 – 2011 số họcsinh/lớp đã là 30,4) Căn cứ theo tỷ lệ học sinh/lớp và số GV hiện tại nhàtrường còn thiếu thì nhu cầu GV tại trường PTCS Thượng Bình là khá cấpthiết trong những năm học tiếp theo

Kết luận: Qua phân biểu thống kê số lượng giáo viên, số lớp, số họcsinh trong 04 năm trở lại đây của các trường THCS và PTCS (bảng 2.3; bảng2.4; bảng 2.5) ta thấy rằng số lượng GV thực tế của các nhà trường trong mỗinăm học còn thiếu so với nhu cầu GV thực tế của nhà trường, trung bình mỗinăm học (không tính GV hợp đồng) mỗi đơn vị trường học còn thiếu khoảng

từ 03 đến 04 GV chiếm khoảng 16% Cụ thể, trong năm học 2010 – 2011 tạicác trường tỷ lệ GV trong biên chế/lớp trung bình chiếm khoảng 84,3% Tỷ lệhọc sinh/lớp tại các đơn vị trường đã tăng trở lại trong những năm gần đây, cụthể trong năm học 2010 – 2011 tỷ lệ trung bình học sinh/lớp tại các trường là30,6 học sinh/lớp Tại một khu vực còn nhiều khó khăn, tỷ lệ học sinh/lớpđược đánh giá ở mức trung bình khá

Do điều kiện KT - XH khó khăn nên các trường THCS, PTCS tại các

xã đặc biệt khó khăn số GV giỏi là rất ít, tuy nhiên số GV này lại là những đốitượng thường xuyên xin chuyển trường, trong khi đó số GV chuyển đến cũng

có rất nhiều hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ Đến năm học 2010 – 2011mỗi nhà trường vẫn phải tiến hành hợp đồng thời vụ đối với GV giảng dạy(chiếm tỷ lệ khoảng 16%),việc hợp đồng với các GV giảng dạy ở trường chỉ

là giải pháp tình thế, vì điều này gây cho các nhà trường sự thiếu ổn địnhtrong việc bố trí chuyên môn Nguồn GV của các nhà trường tại các xã đặc

40

Ngày đăng: 27/07/2015, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW ngày"15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam tư năm 2009 đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam tư
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai – khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai – khóa VIII"về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo trong thời kỳ công
10. H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich, Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB"Khoa học kỹ thuật
Nhà XB: NXB"Khoa học kỹ thuật"
11. Hồ Ngọc Đại, Giải pháp giáo dục, NXB Giáo dục, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. Thái Duy Tuyên, Những vấn đề cơ bản của Giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Giáo dục học hiện đại
Nhà XB: NXB Giáodục
4. Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 23/8/2006 hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
6. Bộ GD&ĐT, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV Trung học cơ sở, GV trung học phổ thông Khác
7. Nguyễn Phúc Châu (2006), Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trong nhà trường, Bài giảng trong học phần Quản lý nhà trường, Học viện QLGD Khác
8. Chính phủ, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Khác
12. Huyện ủy Bắc Quang (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
13. Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII và nghị quết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nhà xuất bản Giáo dục 8-2002 14. Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt (2002), NXB Đà Nẵng Khác
15. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Quang (2009), Kế hoạch phát triển tổng thể đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành GD&ĐT huyện Bắc Quang, giai đoạn 2010 – 2015 Khác
16. Bùi Văn Quân (2006), Chính sách khoa học chiến lược giáo dục, Tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành QLGD, ĐHSP Hà Nội Khác
17. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục số Khác
19. Tỉnh ủy Hà Giang (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XV nhiệm kỳ 2010 -2015 Khác
20. Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia Hà Nội, Báo cáo phát triển con người Việt Nam (2001) Khác
21. Từ điển bách khoa Việt Nam (1195), Trung tâm biên soạn từ điển, Hà Nội Khác
22. Từ điển Tiếng Việt (1997), Ủy ban khoa học xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quản lý nguồn nhân lực [13] - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.1. Quản lý nguồn nhân lực [13] (Trang 11)
Bảng 2.1: Quy mô số lớp, số học sinh của các trường trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang năm học 2010-2011 - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.1 Quy mô số lớp, số học sinh của các trường trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang năm học 2010-2011 (Trang 34)
Bảng 2.2: Số lượng cán bộ, GV các trường trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang năm học 2010-2011 - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.2 Số lượng cán bộ, GV các trường trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang năm học 2010-2011 (Trang 35)
Bảng 2.3. Thống kê số lượng GV, số lớp và số học sinh THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.3. Thống kê số lượng GV, số lớp và số học sinh THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: (Trang 38)
Bảng 2.4. Thống kê số lượng giáo viên, số lớp và số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.4. Thống kê số lượng giáo viên, số lớp và số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: (Trang 38)
Bảng 2.5. Thống kê số lượng giáo viên, số lớp, số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.5. Thống kê số lượng giáo viên, số lớp, số học sinh cấp THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: (Trang 39)
Bảng 2.6. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường THCS Tân Lập: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.6. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường THCS Tân Lập: (Trang 41)
Bảng 2.8. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường PTCS Thượng Bình: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.8. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường PTCS Thượng Bình: (Trang 42)
Bảng 2.7. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường PTCS Đồng Tiến: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.7. Cơ cấu GV bộ môn THCS của từng môn học trong 04 năm trở lại đây của trường PTCS Đồng Tiến: (Trang 42)
Bảng 2.9. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.9. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: (Trang 44)
Bảng 2.10. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.10. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: (Trang 45)
Bảng 2.11. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời, thâm niên đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.11. Thống kê dân tộc, giới tính và tuổi đời, thâm niên đội ngũ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: (Trang 45)
Bảng 2.12. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.12. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường THCS Tân Lập: (Trang 47)
Bảng 2.13. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.13. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Đồng Tiến: (Trang 47)
Bảng 2.14. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: - Biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS thuộc các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.14. Thống kê trình độ chuyên môn, nghiệp vụ GV THCS trong 04 năm trở lại đây tại trường PTCS Thượng Bình: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w