1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát

60 651 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Chính Ngắn Hạn Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Viễn Thông Gia Phát
Tác giả Trần Văn Tình
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.

Trang 1

Lời Mở Đầu

Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vai trò trọng yếu trong hoạt độngquản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhậpkhu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trênphạm vi toàn thế giới luôn đặt ra những cơ hội và thách thức cho các doanhnghiệp, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Trong thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Công nghệ Viễn thông Gia Phát, em đã có điều kiện tìm hiểunghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là các vấn đề liênquan đến quản lý tài chính So sánh lý thuyết mà em đã được nghiên cứu ởtrong trường với tình hình thực tiễn trong hoạt động quản lý tài chính củacông ty, thấy được tầm quan trọng của quản lý tài chính, đặc biệt là quản lýtài chính ngắn hạn, công ty đã đạt được những thành tựu to lớn song cũngcòn tồn tại một số vấn đề hạn chế Đó cũng chính là lý do khiến em chọn

chuyên đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại

công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát”.

Nội dung chuyên đề thực tập của em được trình bày gồm:

Lời mở đầu.

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty Gia Phát.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty Gia Phát.

Kết luận.

Trang 2

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy Th.SĐặng Anh Tuấn, cùng toàn thể các cô chú cán bộ nhân viên trong công ty(đặc biệt là phòng Kế toán - Tài chính) đã hướng dẫn, giúp đỡ em để emhoàn thiện chuyên đề này.

Trang 3

Chương 1: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Quản Lý

Tài Chính Ngắn Hạn

Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tàichính của doanh nghiệp Các quan hệ tài chính doanh nghiệp được thựchiện cả trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Để tiếnhành sản xuất kinh doanh nhà doanh nghiệp phải xử lý các quan hệ tàichính thông qua phương thức giải quyết ba vấn đề quan trọng:

- Nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hìnhsản xuất kinh doanh lựa chọn

- Nguồn vốn đầu tư mà nhà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồnnào?

- Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thếnào Chẳng hạn việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung cấp,đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tớiquản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trong phạm vi nghiên về hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn, chúng

ta sẽ tập trung vào hiệu quả quản lý tài sản lưu động và hiệu quả huy độngnguồn tài trợ ngắn hạn cho doanh nghiệp

I/ Tổng quan về tài sản lưu động của doanh nghiệp.

1 Doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp: Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp, doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài sản của doanh nghiệp gồm: Tài sản lưu động và tài sản cố

Trang 4

- Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm

cơ bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thayđổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sảnxuất

2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm về tài sản lưu động

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệulao động, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với tưliệu lao động, đối tượng lao động như nguyên, nhiên vật liệu, bán thànhphẩm … chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển toàn bộ, một lần vào giátrị sản phẩm, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng laođộng khác

Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật,được gọi là các tài sản lưu động, là những tài sản ngắn hạn và thườngxuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.Tài sản lưu động được thểhiện trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là các bộ phận: tiền mặt,các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.Giá trị các loại tài sản lưu động của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Do đó việcquản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có vai trò rất quan trọngđối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hếtcác vụ phá sản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ quả củanhiều yếu tố chứ không phải do quản lý tài sản lưu động tồi Nhưng cũngcần phải nói rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định

và kiểm soát chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạnhầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

Trang 5

2.2.Phân loại tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng tài sản lưuđộng có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản lưu động của doanh nghiêptheo các tiêu chí khác nhau Thông thường có những cách phân loại nhưsau:

Phân loại theo hình thái biểu hiên, tài sản lưu động có thể phân

thành: Vật tư, hàng hóa (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thànhphẩm, bán thành phẩm) và tài sản bằng tiền (là bộ phận tài sản lưu độngnhư tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoảnvốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn) Theo cáchphân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá tài sản lưuđộng hiện có của mình, từ đó đưa ra quyết định về mức tồn kho, dự trữ vàkhả năng thanh toán của doanh nghiêp

Phân loại theo vai trò của từng loại tài sản lưu động trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh: Tài sản lưu động trong khâu dự trữ, tài sản

lưu động trong khâu sản xuất, tài sản lưu động trong khâu lưu thông Cáchphân loại này cho thấy vài trò và sự phân bố của tài sản lưu động trongtừng khâu của quá trình chu chuyển, từ đó có các biện pháp điều chỉnh hợp

lý để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

2.3.Cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng.

Đối với mỗi doanh nghiệp, mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phầntrong tổng số tài sản lưu động phản ánh kết cầu tài sản lưu động của doanhnghiệp đó Thông thường đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thìtài sản lưu động chủ yếu ở các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loạitài sản bằng tiền, các khoản trong thanh toán Việc phân tích kết cấu tài sảnlưu động giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số tài sản lưu động màdoanh nghiệp đang quản lý

Trang 6

Việc thiết lập một kết cấu tài sản lưu động hợp lý và khoa học có ýnghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Để xây dựng một kết cấu tài sản lưu động hợp lý cần tìm hiểu cácnhân tố tác động sau:

- Các nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của sản phẩm Độ phức tạp của sản phẩm Độ dài của chu kỳ sản xuất.Trình độ tổ chức, quản lý trong khâu sản xuất và tiêu thụ

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Loại hình thanh toán nào đượcchọn trong hợp đồng, ví dụ như thanh toán ngay, trả chậm hay thanh toánbằng thư tín dụng…Quy trình thủ tục thanh toán Việc tuân theo các quyđịnh thanh toán giữa các doanh nghiệp

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Khả năng đáp ứng nhu cầucủa thị trường Khoảng cách giữa nhà cung ứng, thị trường tiêu thụ vàdoanh nghiệp Kỳ hạn giao hàng và khối lượng hàng hóa cung cấp trongmỗi lần giao Tính thời vụ của sản phẩm sản xuất và chủng loại sản phẩmcung cấp

3 Tầm quan trọng của tài sản lưu động đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh nói chung và tài sản lưu động nói riêng là điều kiệnkhông thể thiếu được để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ bị đình trệ và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản, thậm trítác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế

Để hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường, liên tục và cóhiệu quả thì các doanh nghiệp cần phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạnkhác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả thì tài sản sẽ được bảo toàn và phát triển, từ đó đảm bảo doanhnghiệp có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng, phát triển cả bề rộng lẫn bềsâu

Trang 7

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, tài sản lưu động được xem làlượng tiền ứng trước nhằm thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động Vìvậy nó là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất kinhdoanh Do tài sản lưu động tồn tại ở tất cả các khâu từ sản xuất, tiêu thụ,

dự trữ, thanh toán nên nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra thường xưyên, liên tục

Từ tầm quan trọng của tài sản lưu động cho thấy nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản lưu động có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

II/ Nội dung công tác quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp.

1 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao.

1.1.Lý do của việc giữ tiền mặt:

 Đảm bảo cho việc giao dịch kinh doanh hàng ngày Những giaodịch này thường là những khoản thanh toán cho khách hàng, tiền thu từ bánhàng từ đó tạo nên số dư giao dịch

 Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp có những biến độnglớn của các dòng tiền vào và ra Loại tiền này tạo nên số dư dự phòng

 Bù đắp cho ngân hàng khi ngân hàng cung cấp các dịch vụ chodoanh nghiệp từ đó tạo nên số dư bù đắp cho doanh nghiệp

 Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng Loại tiền này tạonên số dư đầu cơ

 Đối với doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết và có nhiềulợi thế

1.2.Quản lý tiền mặt:

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngânhàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sảngắn với tiền mặt như các loại các chứng khoán có tính thanh khoản cao

Trang 8

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược diễn ra bình thường và đạt hiệu quả cao, trong quản lý tiền mặt doanhnghiệp cần chú ý đến các vấn đề sau:

Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý

Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phảidùng nó để trả cho các hoá đơn một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt hết,doanh nghiệp phải bán các chứng khoán thanh khoản cao để có một lượngtiền như ban đầu Mô hình quản lý dự trữ EOQ cho chúng ta một phươngpháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối ưu M* là :

Trong đó: Mn là tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm

Cb là chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản

i là lãi suất

Ngoài việc sử dụng mô hình EOQ doanh nghiệp có thể đưa ra cácmức dự trữ tiền mặt dự kiến trong một khoảng tức là lượng tiền dự trữ sẽbiến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất Nếu lượng tiền mặt ởdưới mức thấp ( giới hạn dưới ) thì doanh nghiệp phải bán các chứng khoánngắn hạn để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trêndoanh nghiệp sử dụng số tiền vượt quá mức giới hạn mua chứng khoán đểđưa lượng tiền mặt về mức dự kiến Khoảng dao động tiền mặt được xácđịnh bằng công thức:

1 4

Trong đó: Cb là chi phí của mỗi lần giao dịch bán chứng khoán

Vb là phương sai của thu chi ngân quỹ

i là lãi suất

Trang 9

Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:

Mức tiền mặt theo thiết kế =

= Mức tiền mặt giới hạn dưới + Khoảng giao động tiển mặt / 3

Đây là mô hình được rất nhiều doanh nghiệp ứng dụng

Dự đoán và quản lý các dòng nhập, xuất tiền mặt ( ngân quỹ ).

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụngngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được dùng vừa tổng quát, vừa chi tiết chotừng tháng và tuần

Dự đoán các dòng nhập ngân quỹ bao gồm: dòng thu nhập từ kếtquả kinh doanh, từ kết quả hoạt động tài chính, từ đi vay và các dòng tăngkhác …

Dự đoán các dòng xuất ngân quỹ thường bao gồm: các khoản chicho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chicho đầu tư theo kế hoạch, chi trả lãi, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các dòng nhập, xuất quỹ doanh nghiệp có thểthấy được mức dư thừa hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó doanh nghiệp có cácbiện pháp kịp thời nhằm cân bằng thu chi ngân quỹ

Quản lý sử dụng các khoản thu chi tiền mặt:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thu chi tiền mặtcủa doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ Hơn nữa tiền mặt là mộtloại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao và dễ dàng chuyển đổi sangcác hình thức tài sản khác, doanh nghiệp có một số biện pháp quản lý tiềnmặt như sau:

- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý tiền mặtnhất là giữa thủ quỹ và kế toán thủ quỹ, phải có các biện pháp quản lý bảođảm an toàn tiền trong quỹ

- Mọi khoản thu chi tiền mặt của doanh nghiệp đều cần phải thực

Trang 10

- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõđối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời gian thanh toán tạm ứng để thuhồi kịp thời.

- Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế thu chi bằng tiền mặt để ápdụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi khônglớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn thì cần sử dụnghình thức thanh toán không bằng tiền mặt thông qua ngân hàng

2 Quản lý dự, trữ tồn kho.

Trong quá trình luân chuyển của tài sản lưu động phục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bướcđệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hànghoá tồn kho gồm ba loại: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm

Khi tiến hành sản xuất xong, hầu như các doanh nghiệp chưa thể tiêuthụ hết sản phẩm, phần thì do độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng,phần thì do phải có đủ lô hàng mới xuất được…

 Trong quản lý dự trữ tồn kho, có hai phương pháp quản lý phổ biến

mà doanh nghiệp có thể sử dụng tùy theo điều kiện của doanh nghiệp mình:

 Quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EQG

Mô hình này được dựa trên giả thiết là những lần cung cấp hànghóa là bằng nhau Khi tiến hành dự trữ doanh nghiệp sẽ gánh chịu các loạichi phí như: chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng,chi phí bảo hiểm …Tổng chi phí dự trữ hàng hóa sẽ là:

Trong đó : C1 là chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa

Q là số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa

C2 là chi phí mỗi lần đặt hàng

D là toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng trong

một đơn vị thời gian (Năm, quý, tháng)

Trang 11

 Quản lý dự trữ theo phương pháp dự trữ bằng 0 :

Đây là phương pháp dự trữ khá lý tưởng vì nó giảm tới mức thấp nhấtchi phí cho dự trữ Tuy nhiên để có thể sử dụng phương pháp này, doanhnghiệp phải có mối tương quan chặt chẽ với những doanh nghiệp kháccùng ngành nghề

3 Quản lý các khoản phải thu.

Để cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược về chấtlượng sản phẩm, về giá cả, về quảng cáo, về dịch vụ bán hàng và các dịch

vụ sau khi mua bán như vận chuyển, lắp đặt … Tuy nhiên, trong nền kinh

tế thị trường, việc mua bán chịu là điều không thể thiếu Tín dụng thươngmại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu

có nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Điều này được thể hiện trên những nét cơ bản sau :

 Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng

 Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hóa

 Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệuquả hơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình

 Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể làm tăng chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp

 Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồntài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thìchi phí càng lớn

 Với những tác động nêu trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữathu nhập và chi phí tăng thêm, từ đó đưa ra quyết định doanh nghiệp sẽ cóchính sách tín dụng thương mại như thế nào

Khi đưa ra các quyết định về chính sách tín dụng thương mại củadoanh nghiệp cần quan tâm đến bốn vấn đề cơ bản sau :

 Thời hạn tín dụng : là khoảng thời gian mà người mua sẽ trả

Trang 12

 Chính sách chiết khấu : dùng để khuyến khích cho việc thanhtoán tiền mua hàng trước thời hạn của khách hàng.

 Tiêu chuẩn tín dụng : là việc doanh nghiệp xây dựng các tiêuchuẩn tín dụng nhằm xác minh phẩm chất tín dụng của khàch hàngtiềm năng

 Chính sách thu nợ : là các biện pháp được sử dụng nhằm thuđược các khoản nợ từ khách hàng

III/ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mang lại kết quả cao nhất với vị trí thấp nhất Trongquá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là vấn đềthen chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động được biểu hiện một cách tổng quátqua mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với số lượng tài sản lưu động đượcđầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳnhất định ( quý hoặc năm )

Kết quả đầu raHiệu quả sử dụng tài sản lưu động = - (*) Tài sản lưu động Trong đó kết quả đầu ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được đo bằng các chỉ tiêu như : doanh thu đạt được trong kỳ,lợi nhuận đạt được trong kỳ, còn tài sản lưu động là số bình quân trong kỳđược xác định bằng công thức :

TSLĐ đầu kỳ + TSLĐ cuối kỳTài sản lưu động trong kỳ = -

2

Trang 13

Công thức (*) phản ánh khả năng sinh lời của tài sản lưu động, nócho biết cứ một đơn vị tài sản lưu động sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu kết quả đầu ra Tỷ số này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao.

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp.

2.1 Chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

Để đánh giá khả năng hoạt động của tài sản lưu động, doanh nghiệpthường sử dụng 3 tỷ số sau :

Tiền và các loại tài sản tương đương tiền bình quân

Tỷ số này cho biết số vòng quay của tiền trong năm Tỷ số càngcao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn

Số vòng quay dự trữ tồn kho

Giá vốn hàng bánVòng quay dự trữ tồn kho = -

Tồn kho bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong mộtthời kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp xác định mức dự trữvật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải

thu và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động lên cao khi chỉ tiêu này càng nhỏ

Trang 14

Tổng số ngày trong một kỳ

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay phải thu trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳVòng quay khoản phải thu trong kỳ = -

Các khoản phải thu bình quân

Trong đó các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của cáckhoản phải thu ở đầu kỳ và cuối kỳ

2.2 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động.

Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động của doanh nghiệp được biểuhiện bằng 2 chỉ tiêu chính:

Số vòng quay tài sản lưu động (hiệu suất sử dụng tài sản lưu

Doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay TSLĐ trong kỳ =

TSLĐ bình quân

TSLĐ bình quân trong kỳ được tính theo công thức:

TSLĐ sử dụng bình quân trong năm =

= Tổng TSLĐ sử dụng bình quân các quý trong năm / 4

= Tổng TSLĐ sử dụng bình quân các tháng trong năm / 12

Kỳ luân chuyển tài sản lưu động

Cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay tài sản lưu động

Trang 15

-2.3 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

-Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của tài sản lưu động Nócho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vịlợi nhuân sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảnlưu động của doanh nghiệp càng cao

2.4 Chỉ tiêu về mức đảm nhiệm tài sản lưu động

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng và được tính:

TSLĐ sủ dụng bình quân trong kỳMức đảm nhiệm TSLĐ = -

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanhnghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động Chỉ tiêunày càng thấp chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao

2.5 Các chỉ tiêu khác

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Trang 16

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanhtoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của chủ

nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiềntrong một giai đoạn tương đương với thời hạn của khoản nợ đó

TSLĐ - Dự trữKhả năng thanh toán nhanh = -

Các nhân tố về môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnhhưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Lạm phát, tốcđôj tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa,mức độ cạnh tranh trên thị trường …Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điềukiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình,ngược lại thì chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp

Các nhân tố về môi trường tự nhiên:

Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lí, địa hình …Các nhân tố nàyảnh hưởng đến việc sử dụng và quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trang 17

Chúng tác động đến việc lựa chọn vị trí, có biện pháp bảo quản, dự trữhàng hóa, hàng tồn kho như thế nào cho phù hợp để giảm thiểu chi phí.

Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội:

Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và có ảnh hưởnglớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: quy mô đầu tư,

số lượng hàng hóa dự trữ tồn kho, tốc độ luôn chuyển của tài sản lưu động: Dân số: thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu

Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: quyết địnhlượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng

Ngoài ra các nhân tố như trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôngiáo, xu hướng phân bố dân cư … ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêudùng

Các chính sách vĩ mô của nhà nước:

Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và Nhà nước đối vớingành bưu chính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triểnmạng lưới của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này

Các nhân tố về khoa hoc kỹ thuật

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ nhất là trong lĩnhvực viễn thông đã làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng trong dân cư và tào ra xuthế mới trong tiêu dùng Môi trường cạnh tranh trên thị trường ngày cànggay gắt cùng với yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ ngàycàng cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư nâng cao chấtlượng mạng lưới, ứng dụng các công nghệ mới

2 Các nhân tố chủ quan

Nếu như những nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được thì những nhân tố chủ quan nằm ở chính bảnthân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và thay đổi điềuchỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình Những nhân tố đó là:

Trang 18

Trình độ nguồn nhân lực:

Đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp cóảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranhtrên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán

bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ,năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trình độ khoa học công nghệ

Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong công nghệ sảnxuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao đượcnăng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất sử dụng tài sảnlưu động

Trình độ tổ chức quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Việc tổ chức quản lý các nguồn lực một cách khoa học, hợp lý sẽgiúp doanh nghiệp khai thác tối đa các nguồn lực của mình từ đó nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, cáctrung tâm, chi nhánh, hệ thống các đại lí cửa hàng ) được bố trí hợp lý,khoa học sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn tài sản lưu động:giảm thời gian dự trữ hàng hóa tồn kho từ đó làm giảm chi phí lưu kho,tăng thu từ bán hàng hóa dịch vụ, thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từkhách hàng

V/ Nguồn tài trợ ngắn hạn.

1 Vốn chủ sở hữu:

Gồm có vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu mới.Đây là nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, thường chiêm tỷ lệ lớn ởcác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, chủ yếu để tài trợ cho tài sản cố định

Trang 19

có tính chất thường xuyên, phần còn lại để tài trợ cho tài sản lưu động cótính chất không thường xuyên.

2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng thương mại là một trong những nguồn quan trọng nhất khôngchỉ đối với bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế.Doanh nghiệp có thể huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ cácngân hàng Nguồn này có rất nhiều ưu điểm, song lại có hạn chế về điềukiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí lãi vay

3 Tín dụng thương mại

Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bánchịu, mua bán trả chậm hay trả góp Đây là một phương thức tài trợ rẻ, tiệndụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộngcác quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên, cần nhận thấytính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thương mại khi quy mô tài trợ quá lớn

4 Phát hành thương phiếu

Thương phiếu là công cụ vay nợ ngắn hạn do các ngân hàng lớn và cáccông ty nổi tiếng phát hành Thông thường các công ty thường vay vốnngắn hạn ở các ngân hàng, nhưng họ cũng có thể dựa vào việc bán thươngphiếu của họ cho các trung gian tài chính và các công ty khác để vay vốntức thời, tức là họ đã thực hiện công việc tài chính trực tiếp Hiện nay, sựtăng trưởng của thị trường thương phiếu là rất lớn, đặc biệt là ở các nước cónền kinh tế phát triển cao

5 Các nguồn khác

Gồm có: nợ tiền lương, bảo hiểm của người lao động, nợ các khoảnthuế, lệ phí đối với ngân sách nhà nước các khoản nợ phải trả có tính chấtngắn hạn

Trang 20

VI/ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động nguồn tài trợ

ngắn hạn cho doanh nghiệp.

1 Việc mở rộng nguồn tài trợ ngắn hạn phải đảm bảo sự phù hợp giữa

thời gian đáo hạn các nguồn tài trợ với chu kì sinh lời của tái đầu tư

Thực tế là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn rất khác nhau, trongkhi thời gian tạo ra các nguồn tiền của các loại tài sản cũng không giốngnhau Vì vậy để đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán ở bất

kỳ thời điểm nào và giảm thiểu rủi ro về tài chính thì việc tài trợ và cơ cấuvốn cần có sự tương thích giữ thời gian được quyến sử dụng vốn và chu kýsinh lời của tài sản đầu tư

2 Luôn đảm bảo quyền kiểm soát doanh nghiệp

Chủ sở hữu phải luôn nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp, việc huyđộng nguồn tài trợ ngắn hạn phải đảm bảo theo chiều hướng gia tăng hoặcđảm bảo tỷ trọng vốn chủ sở hữu hợp lý để doanh nghiệp có thể độc lập vềmặt tài chính, có thể tự quyết định vấn đề quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, tránh sự phụ thuộc vào bên ngoài

3 Đảm bảo tính linh hoạt của các nguồn tài trợ (nguyên tắc tài trợ linh hoạt).

Tính linh hoạt trong tài trợ vốn là khả năng điều chỉnh tăng, giảm nguồnvốn cho phù hợp với sự thay đổi nhu cầu về vốn qua các thời kỳ kinhdoanh Doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh song cũng có khicần thu hẹp lại Do đó, có thể thấy rằng việc ưu tiên gia tăng tỷ trọng cáckhoản nợ, nhất là các khoản nợ ngắn hạn có thể cho phép các nhà quản lý

có những cơ hội thuận lợi để điều chỉnh linh hoạt nguồn vốn

VII/ Vai trò của hoạt động huy động nguồn tài trợ ngắn hạn

Cũng như hoạt động huy động vốn nói chung, tài trợ ngắn hạn cũng

có vai trò quan trọng đối với bản thân các doanh nghiệp khi tiến hành sảnxuất kinh doanh cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế

Trang 21

1 Đối với bản thân doanh nghiệp

Việc mở rộng nguồn vốn kinh doanh sẽ có tác động tích cực trước hếtđến hoạt động của bản thân doanh nghiệp Khi quy mô nguồn vốn tăng lên,đầu tư cho sản xuất cũng tăng cả về chiều rộng và chiều sâu góp phần nângcao chất lượng hoạt động của bản thân doanh nghiệp Ngược lại, khi quy

mô vốn của doanh nghiệp bị thu hẹp thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ gặpkhó khăn, chưa nói đến khả năng đầu tư cho sản xuất, chính vì vậy sẽ làmgiảm đáng kể về doanh thu, lợi nhuận thậm chí cả uy tín của doanh nghiệp

2 Đối với nền kinh tế

Mở rộng huy động vốn không những ảnh hưởng tích cực đễn mỗi doanhnghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển nền kinh tế.Nền kinh tế thị trường là do các doanh nghiệp lớn nhỏ tạo thành, mỗidoanh nghiệp lại có vai trò như một mắt xích quan trọng trong cả một thịtrường rộng lớn Do đó khi doanh nghiệp phát triển tốt sẽ tạo nên một lựcđẩy lớn cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Cụ thể là:

- Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

- Tăng khả năng huy động vốn của doanh nghiệp từ các nguồn trên thịtrường, từ đó sử dụng được tối đa các nguồn có thể huy động

- Đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhờ việc mở rộng quy mô hoạtđộng của các doanh nghiệp

Trang 22

Chương 2: Thực Trạng Hiệu Quả Quản Lý Tài Chính Ngắn Hạn Tại Công Ty GIA PHÁT

I/ Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ

Viễn thông Gia Phát.

1 Quá trình hình thành phát triển.

 Tên Giao dịch: GIA PHAT INVESTMENT AND DEVELOPMENTTECHNOLOGY TELECOM JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: GIA PHAT TTC.,JSC

 Là đơn vị hoạch toán độc lập, đại lý uỷ quyền của Viettel Mobile,trực thuộc tổng công ty Viễn thông Quân Đội Được thành lập ngày30/02/2002, thay đổi lần cuối cùng ngày 19/06/2002

 Địa chỉ trụ sở: Tổ 20, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai

( Số 158 – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – HN )

 Điện thoại: 6443171, Fax: 6443171

 Số đăng ký kinh doanh: 0103008342

 Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giámđốc: VŨ ANH TUẤN

 Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng Việt Nam

 Ngành nghề kinh doanh:

 Đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông

 Đại lý bưu điện, bưu chính viễn thông

 Dịch vụ điện thoại di động

 Dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học

kỹ thuật, tin học, điện tử viễn thông

 Buôn bán máy móc, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, côngnghệ, đo lường kiểm chuẩn, thiết bị ngoại vi, thiết bị điện, điện lạnh, thiết

Trang 23

bị máy tính, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thiết bị viễn thông, điệnthoại di động

 Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành bảo trì các sản phẩm kinhdoanh dịch vụ của công ty

 Xuất nhập khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty

Khi mới thành lập, vào năm 2002 công ty Gia Phát TTC.,JSC chi với

10 thành viên, với số vốn điều lệ 6 tỷ đồng, gặp rất nhiều những khó khănthử thách Các hoạt động kinh doanh chính của công ty lúc bấy giờ là: Dịch

vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, tin học,điện tử viễn thông; Buôn bán máy móc, thiết bị nghiên cứu khoa học kỹthuật, công nghệ, đo lường kiểm chuẩn, thiết bị ngoại vi, thiết bị điện, điệnlạnh, thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thiết bị viễnthông, điện thoại di động; Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành bảo trì cácsản phẩm kinh doanh dịch vụ của công ty

Cho đến tháng 10/ 2004 khi Viettel Mobile ra đời và chính thức đi vàohoạt động, trở thành Đại lý uỷ quyền của Viettel Mobile, Gia Phát chuyểnhoạt động kinh doanh của mình sang một bước ngoặt mới, chủ yếu là kinhdoanh dịch vụ bưu chính viễn thông; dịch vụ điện thoại di động Do tínhchất đặc điểm kinh doanh của ngành bưu chính viễn thông có đặc thù riêng,liên quan đến việc sử dụng chung hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới kênhphân phối … nên sự phát triển của Viettel, Viettel Mobile có ảnh hưởngquan trọng, mang tính sống còn đối với các công ty nhỏ lẻ, các đại lý nhưGia phát trong lĩnh vực bưu chính viễn thông Chính vì vậy mà việc nghiêncứu tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Viettel, ViettelMobilecũng phần nào liên quan đến điều kiện, cơ hội và thách thức cho sựphát triển của công ty Gia Phát

2 Mô hình và cơ cầu tổ chức

Ban lãnh đạo công ty gồm:

Trang 24

 Giám đốc công ty: Ông Vũ Anh Tuấn Phụ trách chung toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách các bộ phận: tồchức hành chính, kinh doanh tiếp thị và khách hàng, xuất nhập khẩu.

 Các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc gồm có:

- Phó giám đốc kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách các bộ phận kỹ thuật

khai thác, tin học tính cước, chăm sóc khách hàng …

- Phó giám đốc tài chính - nhân sự: Trực tiếp phụ trách các bộ phận

lao động tiền lương, thanh toán cước phí, kế toán - thống kê - tài chính

- Phó giám đốc đầu tư - xây dựng - dự án: Trực tiếp phụ trách các

bộ phận quản lý đầu tư xây dựng, ban quản lý dự án …

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:

Hiện nay Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ ViễnThông Gia Phát có cơ cấu tổ chức bao gồm 6 phòng chức năng, các chi đội

bộ phận trực thuộc và ban quản lý dự án Mỗi bộ phận có chức năng nhiệm

vụ cụ thể như sau:

Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy công

ty, nhân sự và đào tạo, công tác lao động và tiền lương, công tác thi đua vàkhen thưởng, công tác hành chính và quản trị

Phòng Kế Toán – Tài Chính:

Là phòng chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặtcông tác sau: Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, Tổ chức và thực hiệnhoạch toán kế toán, Tổ chức và thực hiện công tác thống kê và tài chính

Có nhiệm vụ phối hợp với các phòng chức năng của công ty,chỉ đạocác chi đội trực thuộc, ban quản lý dự án thực hiện tốt công tác tài chính kếtoán

Mô Hình và Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

Trang 25

Phòng tin học tính cước và thanh toán cước phí

Giúp giám đốc công ty chỉ đạo và thực hiện các mặt quản lý, điều hànhkhai thác mạng tin học hỗ trợ sản xuất kinh doanh của công ty, nghiên cứuphát triển mạng tin học và ứng dụng phát triển phù hợp với quy luật pháttriển công nghệ và quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng

Tin Học Tính Cước

Phòng

Kinh Doanh Tiếp Thị và Khách Hàng

Phòng

Quản LýĐtTm

và Xây Dựng

Phòng

Kỹ Thuật Khai Thác

Trang 26

Quản lý và khai thác hệ thống tính cước, chỉ đạo các chi đội thực hiện côngtác tính cước, phát hành hoá đơn cước …

Tổ chức bộ máy thanh toán cước phí cho toàn công ty

Tổ chức và thực hiện công tác thanh toán cước phí với khách hàng, quản

lý khách hàng để đảm bảo thanh toán cước phí và xử lý nợ đọng…

Phòng Kinh Doanh - Tiếp Thị và Khách Hàng

Là phòng chức năng, giúp giám đốc chỉ đạo, thực hiện công tác kếhoạch, công tác bán hàng và công tác marketing Xây dựng phương hướng,nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, hàng năm của côngty

Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện cácmặt: quản lý thuê bao, các dịch vụ sau bán hàng trong toàn công ty, trả lời

và giải quyết khiếu nại của khách hàng, quản lý hồ sơ bán hàng, sửa chữabảo hành máy đầu cuối và SIM - CARD, đề xuất dịch vụ mới, nghiên cứu

và phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng

Phòng Quản Lý Đầu Tư Thương Mại và Xây Dựng

Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện cácmặt như:Lập và trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng và sữa chữa lớn, Tổchức chỉ đạo việc thực hiện chỉ đạo các dự án và đưa công trình vào sửdụng, Kiểm tra, theo dõi và giám sát công tác đầu tư, xây dựng của công ty

Phòng Kỹ Thuật Khai Thác

Là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện

các mặt công tác như: Chỉ đạo điều hành và kiểm tra mọi hoat động của

mạng lưới thông tin di động, Công tác phát triển mạng lưới, Quản lý công

tác khoa học - kỹ thuật, sáng kiến hợp lý hoá sản xuất, nghiên cứu ứngdụng công nghệ mới về thông tin di động

Các Chi - Đội - Bộ Phận trực thuộc,

Có các chức năng:

Trang 27

Quản lý toàn bộ lao động, tài sản, vật tư, trang thiết bị thuộc đơn vịmình phụ trách.

Quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn về: Tư vấn đầu tư xây dựng,khảo sát lập dự án các công trình thông tin di động, thiết kế lập dự toán cảitạo và xây dựng vỏ trạm, lắp đặt thiết bị mạng lưới thông tin

Phối hợp với các đơn vị, quan hệ với các cơ quan trong và ngoài ngành

để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Ban Quản Lý Dự Án

Có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau:Quản lý lao động, vật tư và trang thiết bị thuộc phạm vi mình và sử dụngđúng mục đích, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước, của ngành và củacông ty, Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin di động docông ty đảm nhận và giao nhiệm vụ, Tổ chức thực hiện các dự án đầu tưxây dựng mới, dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng cho công ty làm chủ đầu tưhoặc được Tổng công ty Viễn thông Quân đội, công ty Viettel Mobile uỷquyền làm chủ đầu tư

Đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty ( gồm 34 người ) :

Kỹ sư máy động lực: 2 người

Kỹ sư kinh tế - xây dựng: 2 người

Kỹ sư kinh tế giao thông: 1 người

3 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ của Công ty

Trang 28

Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông là chủ yếu nênsản phảm của công ty có những đặc trưng khác biệt với sản phẩm của cácngành khác:

Sản phẩm của công ty là hoạt động chuyển đưa tin tức từ người phát tinđến người nhận tin gồm 3 giai đoạn: nhận tin từ người gửi tin, chuyển tinđến nơi cần thiết, trả tin cho người nhận

Là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nên sản phẩm không là vật chất, do

đó không phải lo dự trữ nguồn nguyên liệu cũng như vốn để dự trữ nguyênliệu và không có nguy cơ ngừng sản xuất do thiếu nguyên liệu

Sản phẩm của công ty phải bảo đảm chất lượng cao Đặc điểm này, mộtmặt đòi hỏi phải nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng phục vụ, giữ uytín với khách hàng

Sản phẩm dịch vụ của công ty cung cấp cho khách hàng bao gồm:

Dịch vụ Ðiện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP

Dịch vụ Ðiện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế truyền thống PSTN

Dịch vụ Điện thoại Di động – 098

Công ty Điện thoại di động Viettel (Viettel Mobile), tiền thân làTrung tâm Điện thoại di động được thành lập ngày 31/5/2002, trực thuộcTổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) Ngày 15/10/2004, mạng diđộng 098 chính thức đi vào hoạt động

Dịch vụ kết nối – truy nhập Internet

Dịch vụ xây lắp công trình viễn thông

Dịch vụ khảo sát thiết kế

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Trang 29

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Gia Phát ngày càng khẳng định được

vị thế và vai trò của mình trong thị trường Viễn thông Việt nam Điều nàyđược thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm:

( Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính công ty Gia Phát )

1) Bảng 1 - Doanh thu của Công ty qua các năm:

2) Bảng 2 - Lợi nhuận của Công ty qua các năm:

Mức tăng lợi nhuận của công ty được thể hiện qua hình sau:

Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và lợi nhuận của các năm vểsau tăng nhiều hơn rõ rệt so với năm trước

Trang 30

II/ Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn của công ty

1 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2005

( xem Bảng 4 )

1.1 Tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty

Việc xem xét tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh tại thờiđiểm 31/12/2005 sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quan về quy mô, năng lựcsản xuất, tình hình tài chính của Công ty

40,5

59,8

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Thống Kê 1997 PGS.TS. Vũ Duy Hào, TS. Đàm Văn Huệ, Ths. Nguyên Quang Minh Khác
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp Khác
3. Giáo trình tiền tệ và thị trường tài chính – MishKin Khác
4. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê 2004 Phạm Thị Gái Khác
5. Phân tích kinh tế doanh nghiệp – NXB Tài Chính 2003 Khác
6. Báo cáo tài chính của công ty trong các năm 2002 – 2006 Khác
7. Hệ thống các văn bản quy định cụ thể về quản lý tài chính kế toán trong các công ty Khác
8. Tạp chí tài chính doanh nghiệp từ năm 2004 – 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Bảng 2 -  Lợi nhuận của Công ty qua các năm: - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát
2 Bảng 2 - Lợi nhuận của Công ty qua các năm: (Trang 29)
1) Bảng 1 - Doanh thu của Công ty qua các năm: - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát
1 Bảng 1 - Doanh thu của Công ty qua các năm: (Trang 29)
3) Bảng 3 -  Nộp ngân sách Nhà nước của Công ty: - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát
3 Bảng 3 - Nộp ngân sách Nhà nước của Công ty: (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Gia Phát năm 2005 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát
Bảng 4 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Gia Phát năm 2005 (Trang 32)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Gia Phát TTC.,JSC qua hai năm 2004-2005 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngắn hạn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ viễn thông Gia Phát
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Gia Phát TTC.,JSC qua hai năm 2004-2005 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w