1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn HÓA HỌC khối 11 của trường chuyên PHÚ THỌ

3 1,2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ tan của CaF2 trong.. Có thể điều chế tinh thể FeCl3.6H2O theo cách sau: Hoà tan sắt kim loại vào trong dung dịch axit clohiđric 25%.. Dung dịch tạo thành được oxi hóa bằng cách s

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HÙNG VƯƠNG

***

ĐỀ GIỚI THIỆU

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Môn: Hóa học lớp 11

Câu 1 (2điểm)

Khi nghiên cứu phản ứng:

6I−(dd) + BrO3 −(dd) + 6H+(dd) → 3I2 (dd) + Br−(dd) + 3H2O (dd)

người ta thu được các số liệu thực nghiệm như sau:

[I−], M [BrO

-3], M [H+], M v(mol.L− 1.s− 1) 0,0010 0,0020 0,010 8.10−5

0,0020 0,0020 0,010 1,6.10−4

0,0020 0,0040 0,010 1,6.10−4

0,0010 0,0040 0,020 1,6.10−4

Hằng số tốc độ k của phản ứng này có đơn vị như thế nào?

Câu 2 (2điểm)

Tính độ tan của CaF2 trong

1 Dung dịch đệm có pH= 7

2 Dung dịch đệm có pH= 2

3 Trong nước cất

Biết Ks(CaF2) = 10-10,41, HF có pKa = 3,17

Câu 3 (2điểm).

200 ml dung dịch A chứa 0,414 gam ion kim loại M2+ Sức điện động của pin:

MM2+ (dung dịch A)  HCl 0,02 M  H2, p = 1 atm (Pt)

ở 250 có giá trị là 0,0886 V và sức điện động của pin sau ở 250 C có giá trị là 0,0530 V

M dung dịch bão hòa MX2, NaX 2,00 M  HCl 1,00 10-4 M  H2, p = 1 atm (Pt)

Tích số tan của MX2 là 10-4,78 Hãy tính nguyên tử khối của M

Câu 4 (2điểm).

Có thể điều chế tinh thể FeCl3.6H2O theo cách sau: Hoà tan sắt kim loại vào trong dung dịch axit clohiđric 25% Dung dịch tạo thành được oxi hóa bằng cách sục khí clo qua cho đến khi cho kết quả âm tính với K3[Fe(CN)6] Dung dịch được cô bay hơi ở 95oC cho đến khi tỉ trọng của nó đạt chính xác 1,695 g/cm3 và sau đó làm lạnh đến 4oC Tách kết tủa thu được bằng cách hút chân không rồi cho vào một dụng cụ kín

1 Viết các phản ứng dẫn đến sự kết tủa FeCl3.6H2O

2 Có bao nhiêu gam sắt và bao nhiêu ml dung dịch axit clohiđric 36% (d=1,18g/cm3) cần để điều chế 1,00 kg tinh thể này Biết rằng hiệu suất quá trình chỉ đạt 65%

3 Đun nóng 2,752 gam FeCl3.6H2O trong không khí đến 350oC thu được 0,8977 gam bã rắn Xác định thành phần định tính và định lượng của bã rắn

Câu 5 (2điểm)

Trình bày cơ chế phản ứng:

1

Trang 2

COOH

N H (CH3CO)2O

A

AlCl3

B

Br2 (CHCl3)

E

LiAlH4

H2/Pd-C

Salbutamol

2

Đề nghị cơ chế phản ứng từ A đến B.

3

Câu 6 (2điểm).

Xác định các chất A, B, C, D,E trong sơ đồ phản ứng sau:

Câu 7 (2điểm).

Tìm tổng số đồng phân lập thể của các chất sau Vẽ một vài công thức cấu trúc của các đồng phân lập thể đó: [-NH-CH(CH3)-CH2-CO-]4

(gợi ý: Vẽ theo khung cacbon sau:)

Câu 8 (2điểm)

D-Glucosamin có tên quốc tế là

(2R,3R,4S,5R)-2-amino-3,4,5,6-tetrahydroxyhexanal, nó là một loại thực phẩm chức năng chống suy thoái khớp xương

1 Viết công thức chiếu Fischer và công thức Haworth của D-glucosamin

2 So sánh nhiệt độ sôi của D-glucosamin với D-glucozơ Giải thich

3 Vitamin C là axit L-ascorbic ( C6H8O5) có pKa=4,21 Hãy chỉ ra nguyên tử hydro mang tính axit và giải thích

Trang 3

4 Dung dịch tinh bột với dung môi nước có nồng độ 10 gam/lit , gây ra áp suất thẩm thấu là 5,0.10-3 atm ở 250C Hãy tính gần đúng số đơn vị gốc glucozơ trung bình trong mẫu tinh bột nói trên

Câu 9 (2điểm).

PbCO 3 và ZnO thường được sử dụng làm bột tạo màu trắng H 2 S trong không khí có thể làm hư hại các bột màu này do các phản ứng sau:

PbCO3 (r) + H2S (k) → PbS (r) + CO2 (k) + H2O (h) (1)

ZnO (r) + H2S (k) → ZnS (r) + H2O (h) (2)

a) Tính hằng số cân bằng của các phản ứng (1) và (2)

b) Cần khống chế nồng độ tối đa của H2S trong không khí bằng bao nhiêu g/m3 để các bột màu nói trên không bị hư hại?

c) Trong 2 chất màu nói trên, chất nào ưu thế hơn khi môi trường có H2S, tại sao? Bằng cách xử lí với dung dịch H2O2, có thể làm trắng lại các mảng bị đổi màu do sự hình thành PbS Viết phương trình của phản ứng xảy ra trong cách xử lí này

d) Hãy chứng tỏ rằng, về mặt nhiệt động học, oxi của không khí có thể thay thế H2O2 trong phương pháp xử lí trên

e) Trong thực tế, ngay cả khi không khí chưa bị ô nhiễm nặng, chẳng hạn p(H2S) = 5,1.10-9

atm, mầu trắng của PbCO3 để lâu trong không khí vẫn bị xám dần đi do sự hình thành PbS Hiện tượng này có thể giải thích như thế nào?

Để tính toán có thể sử dụng các dữ kiện và bảng sau: T= 298K; áp suất khí quyển p = 1,000 atm;

% thể tích của các khí và hơi trong không khí: N2 77,90; O2 20,70; CO2 0,026; H2O (h) 0,40; các khí khác: 1,03

PbCO3(r

) H2S(k) PbS(r) ZnO(r) ZnS(r) CO2(k) H2O(h) PbSO) 4(r H2O2(l)

ΔfG°298

kJ/mol - 626,0 - 33,0 - 92,6 318,0- 184,8 - 394,2 - 228,5- - 811,5 120,4

Câu 10 (2điểm)

Khi cho Co3+, Co2+ vào dung dịch amoniac sẽ xẩy ra hai phản ứng:

Co3+ (aq) + 6 NH3aq ¬ → [Co(NH

3)6]3+ ; K1 = 4,5 1033(mol/l)-6

Co2+ (aq) + 6 NH3aq ¬ → [Co(NH

3)6]2+ ; K2 = 2,5 104 (mol/l)-6

1 Cho biết tên gọi, trạng thái lai hoá, dạng hình học của hai phân tử phức trên

2 Nếu thay NH3 trong [Co(NH3)6]3+ bằng i nguyên tử Cl (i = 1, 2) thì có thể tồn tại bao nhiêu đồng phân Cho các đồng phân này tác dụng với Fe2+ trong môi trường axit Viết phương trình phản ứng xẩy ra

3 Trong một dung dịch, nồng độ cân bằng của amoniac là 0,1 mol/l; tổng nồng độ của Co3+

(aq) và [Co(NH3)6 ]3+

aq bằng 1 mol/l

a) Tính nồng độ của Co3+(aq) trong dung dịch này

b) Trong một dung dịch khác với nồng độ cân bằng của amoniac là 0,1 mol/l Tính tỉ

lệ C(Co2+(aq)/C([Co(NH3)6 ]2+(aq))

c) Ion Co3+(aq) phản ứng với nước giải phóng khí nào? Giải thích?

d) Vì sao không giải phóng khí trong dung dịch Co3+aq có chứa NH3

Biết: Co3+(aq) + e ¬ → Co2+ aq ; E0 = + 1,82V

2H2O + 2e ¬ → H

2(k) + 2OH- aq ; E0 = - 0,42 V tại pH = 7

O2(k) + 4 H+aq + 4e ¬ → 2H

2O ; E0 = + 0,82 (V) tại pH = 7 Học sinh được dùng bảng tuân hoàn các nguyên tố hóa học

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w