1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn HÓA HỌC khối 11 của trường chuyên NINH BÌNH

15 553 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các giá trị của A, Ea và biểu thức định luật tốc độ của phản ứng *.. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính sức điện động của pin.. Tính nồng độ các ion trong dung

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG

DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LƯƠNG VĂN TỤY, TỈNH NINH BÌNH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

NĂM 2015

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể

thời gian giao đề

(Đề có 05 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 (2,0 điểm): Tốc độ phản ứng

Đinitơ pentaoxit (N2O5) là chất không bền và là một chất nổ Ở pha khí phân hủy theo phương trình hóa học:

2N2O5(k) → 4NO2(k) + O2(k) (*) Các kết quả nghiên cứu động học cho thấy hằng số tốc độ của phản ứng (*):

k = 4,1.1013.e RT

mol

kJ 1

137 ,

(s-1)

1 Xác định các giá trị của A, Ea và biểu thức định luật tốc độ của phản ứng (*)

2 Tính hệ số góc của log k = f(T-1) (T là nhiệt độ tuyệt đối) cho phản ứng (*)

Ở nhiệt độ nào ta có v = [N2O5] (s-1)?

3 Tính giá trị đạo hàm [ ]

dt

O N

khi tiến hành phản ứng (*) trong bình kín có dung tích V = 12,0 dm3 Ở thời điểm này trong bình có 0,0453 mol N2O5 và áp suất riêng phần của N2O5 là 0,1 atm (các khí được coi là khí lí tưởng)

4 Áp dụng nguyên lý nồng độ dừng, chứng minh cơ chế phản ứng sau phù hợp:

N2O5 NO2 + NO3

NO2 + NO3  →k2 NO2 + O2 + NO

NO + N2O5  →k3 3 NO2

Câu 2 (2,0 điểm): Cân bằng trong dung dịch điện li

Dung dịch A: CaCl2 0,016M; dung dịch B: Na2CO3 0,016M

1 Tính pH của dung dịch B.

2 Trộn 10 ml dung dịch A với 10 ml dung dịch B Điều chỉnh pH = 10 Có kết tủa

CaCO3 và Ca(OH)2 tách ra không? Nếu có CaCO3 tách ra hãy tính độ tan của CaCO3

trong hỗn hợp thu được

3 Tính thể tích dung dịch HCl 0,01M cần dùng để chuẩn độ 10 ml dung dịch B

đến đổi màu phenolphtalein pH = 8

k1

k-1

Trang 2

Cho pKa (H2CO3) = 6,35; 10,33; logβ * (CaOH+ ) = -12,6;

KS1(Ca(OH)2) = 6,46.10-6; KS2(CaCO3) = 3,31.10-9

Câu 3 (2,0 điểm): Điện hóa học

1 Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra phản ứng giữa 2 cặp oxi

hóa-khử sau: Fe3+ (0,10 M)/Fe2+ (0,0050M); Br2 (0,010M)/2Br- (0,10M)

Cho Eo

Fe 3 + / Fe 2 +

= 0,77 V; Eo

Br2/2Br − = 1,07 V

2 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính sức điện động của pin.

3 Tính nồng độ các ion trong dung dịch khi pin phóng điện hoàn toàn, giả thiết thể

tích hai dung dịch ở hai nửa pin bằng nhau và đều bằng 100 ml

4 Thêm vào dung dịch ban đầu (V = 100ml) ở anot 100 ml dung dịch KSCN 2,0M

và ở catot 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Tính sức điện động của pin và viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin phóng điện (Bỏ qua sự tạo phức hiđroxo)

Biết Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 β = 1012

pKS (AgBr) = 13,0

Câu 4 (2,0 điểm): Bài tập tính toán vô cơ tổng hợp

Chất X tinh thể màu trắng, có các tính chất sau:

a/ Đốt X ở nhiệt độ cao thấy ngọn lửa có màu vàng tươi Hòa tan X vào nước được dung dịch A Cho khí SO2 đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu Nếu tiếp tục cho SO2 qua thì màu nâu biến mất, thu được dung dịch B Thêm một ít axit nitric vào dung dịch B, sau đó thêm AgNO3 thấy tạo thành kết tủa màu vàng

b/ Hòa tan X vào nước, thêm dung dịch H2SO4 loãng, sau đó là dung dịch KI thấy xuất hiện màu nâu Màu này bị biến mất khi thêm dung dịch Na2S2O3 vào

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion.

2 Để xác định công thức của X người ta hòa tan 0,100 gam X vào nước, thêm dư

KI và một ít dung dịch H2SO4 loãng Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch

Na2S2O3 0,100M tới mất màu chỉ thị hồ tinh bột thấy hết 37,40 ml dung dịch Na2S2O3.

Tìm công thức phân tử và gọi tên X

Câu 5 (2,0 điểm): Sơ đồ biến hóa, cơ chế phản ứng, đồng phân lập thể, danh pháp

Hợp chất A đóng vai trò là chất gốc để tạo thành các hợp chất E1 và E2

Trang 3

(Gợi ý: Các hợp chất E1 và E2 là trans-diol có tỉ lệ 1: 1).

1 Xác định cấu trúc của A, D, E1 và E2 trong sơ đồ phản ứng trên.

2 Viết tên các hợp chất A, B, C, D, E1 và E2.

3 Thêm các chất phản ứng cần thiết bổ sung ở những nơi có dấu "?".

4 Đánh dấu tất cả các trung tâm bất đối của các hợp chất A, B, C, D, E1 và E2 Câu 6 (2,0 điểm): Tổng hợp các chất hữu cơ, so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính axit- bazơ

1 Nhóm OH nào thể hiện tính axit mạnh nhất trong hợp chất sau:

2 Cho 3 dị vòng (hình bên) Hãy sắp xếp các dị

vòng theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi; tăng dần tính bazơ

của các nhóm –NH Giải thích

Câu 7 (2,0 điểm): Nhận biết, tách chất, xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

Khi đun nóng hợp chất A (C4H10O) với axit sunfuric thu được hợp chất B B có thể kết hợp với 1 phân tử Cl2 được sản phẩm C Sản phẩm C này được xử lí với NaNH2 cho

D (C4H6) D phản ứng với BH3, sau đó với H2O2/OH- thì được F (C4H8O) Phản ứng của E với F sau đó thủy phân cho G Hợp chất này bị hiđro hóa với xúc tác Pd/BaCO3 cho H (C8H16O) Hãy xác định công thức cấu tạo của các hợp chất từ A đến H

N H

N N

H

C

B

N H

A

O

O

OH (3)

HO (2) (1) HO

Trang 4

Câu 8 (2,0 điểm): Hữu cơ tổng hợp

Hai hợp chất hữu cơ A, B đều chỉ chứa 2 nguyên tố và là đồng phân của nhau, đều

có khối lượng mol M < 250 g/mol

A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra chất C, phản ứng với dung dịch HgSO4/H2SO4 tạo ra chất D Đun nóng D với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh

ra hợp chất hữu cơ E duy nhất có cấu tạo:

CH3 CH2COOH

CH3-C-CH2-CH-CH-CO-CH3

B phản ứng với hơi Br2 có chiếu sáng thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất G Biết B không phản ứng với Br2 khi có bột Fe Đốt cháy m gam B thu được m gam H2O

1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, C, D

2 Đun nóng B với dung dịch KMnO4 dư, sau khi axit hóa sản phẩm được sản phẩm hữu cơ rắn X Đun nóng X được sản phẩm Y chứa 2 nguyên tố Xác định công thức cấu tạo của X, Y

(Không cần viết phương trình hóa học)

Câu 9 (2,0 điểm): Cân bằng hóa học

Cho : O2(k) Cl(k) HCl(k) H2O(k) H2O(l)

∆H0 (kJ/mol-1) 0 0 - 92,31 -241,83 285,8

S0

298 (J.mol-1 K) 205,03 222,9 186,7 188,7 69,9

1 Tính hằng số KP của phản ứng sau tại 298K:

4HCl(k) + O2 (k) 2Cl2 (k) + 2H2O(k) (1)

2 Giả thiết rằng ∆S và ∆H của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ Tính hằng

số KP của phản ứng ở 698 K

3 Xác định áp suất hơi bão hoà của nước tại 298K Từ đó tính hằng số KP của phản ứng tại 298K

Câu 10 (2,0 điểm): Phức chất

1 Vào thời kỳ của Werner, việc nghiên cứu phức chất chủ yếu dựa vào các phương

pháp cổ điển như phân tích nguyên tố, đo độ dẫn điện của dung dịch phức, đo momen từ, nhận biết sự tồn tại của các đồng phân hình học và quang học

Trang 5

Với phức chất có số phối trí 6, nguyên tử loại trung tâm có thể có 3 kiểu cấu hình: lục giác (A1), lăng trụ tam giác (A2) và bát diện (A3) Để xác nhận kiểu cấu hình nào là đúng, Werner đã tiến hành đếm số đồng phân hình học ứng với mỗi cấu hình (A1, A2, A3) của phức MA4B2 trong đó A và B là các phối tử đơn càng Hãy vẽ tất cả các đồng phân hình học của phức MA4B2 ứng với mỗi cấu hình A1, A2 và A3

2 Thứ tự ảnh hưởng trans của các phối tử như sau:

CN ~ CO ~ C2H4 > PPh3 > NO2- > I- > Br- > Cl- > NH3 ~ Py > OH- > H2O

Hãy vẽ cấu trúc của các sản phẩm của các phản ứng sau dựa theo sự ảnh hưởng trans:

a/ [PtCl3NH3]- + NO2- → A

A + NO2- → B

b/ [PtCl(NH3)3]+ + NO2- → C

C + NO2- → D

-HẾT -Người ra đề

Hồ Thị Khuê Đào

Điện thoại: 0912.657.628

Trang 6

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG

DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LƯƠNG VĂN TỤY, TỈNH NINH BÌNH

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA HỌC KHỐI 11 NĂM 2015

(Đáp án có 10 trang, gồm 10 câu)

1

1

A = 4,1.10 13 (s -1 )

Ea = 103,137 kJ.mol -1

Đơn vị của k là s-1 ⇒ phản ứng là bậc 1 ⇒ v = k[N2O5]

0,25 0,25

2

log k = log (4,1.1013.e RT

mol

kJ 1

137 ,

) = log (4,1.1013) + log e RT

mol

kJ 1

137 ,

= log (4,1.1013) +

RT

3

10 137 , 103

= log (4,1.1013) +

314 , 8

10 137 ,

T

1

Hệ số góc:

314 , 8

10 137 ,

.log e = 5387,5 K

v = [N2O5] (s-1) ⇒ k = 1 ⇒ 4,1.1013.e RT

3

10 137 , 103

= 1 ⇒ T = 395,77 K

0,25

0,25

3

v = -1/2 [ ]

dt

O N

= k.[N2O5] ⇒ [ ]

dt

O N

= -2k.[N2O5] [N2O5] = 0,0453/12 = 3,775.10-3 (mol/l)

Từ PV = nRT ⇒ T = 0,1.12/(0,0453.0,082) = 323 K

⇒ k323 = 4,1.1013.e 8 , 314 323

10 137 ,

103 3

= 8,57.10-4 (s-1)

dt

O N

= -2 8,57.10-4 3,775.10-3 = -6,47.10 -6 (mol/l.s)

0,25

0,25

4 Tốc độ của quá trình tạo thành O2 cũng là tốc độ của phản ứng tổng

quát: [ ] [ ][ ]

3 2 2

dt

O d

= (1)

Áp dụng nguyên lí nồng độ dừng cho NO3 ta được:

[ ] [ ] [ ][ ] [ ][ ]

3 2 2 3 2 1 5 2 1

dt

NO d

⇒[ ] [ [ ] ]

2

5 2 2 1

1

NO

O N k k

k NO

+

=

Trang 7

Thay (3) vào (1) ta được: [ ] [ ] [ ]

5 2 5

2 2 1

2 1

k k

k k dt

O d

= +

=

với k =

2 1

2 1

k k

k k

+

Vậy cơ chế phản ứng đã cho là phù hợp

0,25

2

1

CO2 −

3 + H2O HCO−

3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67

HCO−

3 + H2O (H2O + CO2) + OH- (2) Kb2 = 10-7,65

Kb1 = 10-3,67 >> Kb2 = 10-7,65 ⇒ Tính theo cân bằng (1)

CO2 −

3 + H2O HCO−

3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67

C0(M) 0,016

[ ] 0,016 – x x x

x2/(0,016-x) = 10-3,67 ⇒ x = 1,746.10-3

pOH = -log (1,746.10-3) = 2,76 ⇒ pH = 11,24

0,25

0,25

Ca 2 +

= CCO

2

3 = 8.10-3 M; pH = 10 Điều kiện kết tủa: C’Ca 2 +

(C’OH −)2> KS1; C’Ca 2 +

.C’ CO

2

3 > KS2; C’:

nồng độ các ion khi tạo kết tủa

C’OH −= 10-4M; C’Ca 2 +

= ?

Ca2+ + H2O CaOH+ + H+ β * = 10-12,6

CCa 2 +

= 8.10-3 M

' '

2 + +

Ca

CaOH

C

C

= [ ]H+

*

β = 10-2,6 << 1 ⇒ C’Ca2 +

= CCa 2 +

= 8.10-3 M C’ CO

2

3 = ? pH ≅ pKa2 >> pKa1 Tính theo cân bằng:

CO2 −

3 + H2O HCO−

3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67

C (M) 8.10-3

C’ 8.10-3 – x x 10-4

⇒ x = 5,45 10-3M ⇒ C’ CO

2

3 = 2,55.10-3M

⇒ C’Ca2 +

(C’OH −)2

< KS1; C’Ca 2 +

.C’ CO

2

3 > KS2

⇒ chỉ có kết tủa CaCO3 theo phản ứng:

Ca2+ + CO2−

3 → CaCO3↓

0,25

0,25

Trang 8

C (M) 8.10-3 8.10-3

CaCO3 ↓, pH = 10

CaCO3 ↓ Ca2+ + CO32− KS2 = 3,31.10-9

C (M) S S

CO2−

3 + H2O HCO−3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67

S = CCa 2 +

= [ ]Ca2 +

S = CCO

2

3 = [ 2 −]

3

3

3

CO (1 + [ ]OH

K b1

)

S2 = CCa 2 +

CCO

2

3 ⇒ [ ]Ca2 + [ 2 −]

3

1

2

.

1 +K OH− −

S

1

2 ( 1 +K .OH− −

K S b = 1,02.10 -4 (M)

0,25

0,25

3

pH = 8 < pHHCO

3 = pK a1 +2 pK a2

= 8,45 ⇒ quá 1 nấc

⇒ TPGH: HCO−

3, H2CO3

[ ] [ ]

10 10

10

35 , 6 8 8

1

3 2

3

= +

= +

H C

CO H

⇒ 2,2% HCO−

3 bị trung

hòa ⇒ chuẩn độ được 102,2% lượng CO2 −

3

100 01 , 0

2 , 102 10 016 ,

0,25

0,25

E Fe 3 +

/ Fe 2 +

= Eo

Fe 3 + / Fe 2 +

+ 0,0592log[ ]

+

2

3

Fe Fe

= 0,77 + 0,0592log0,0005,1 = 0,847 (V)

Br2 + 2e 2Br

-EBr2/2Br − = Eo

Br2/2Br − + 0,05922 log [ ]

[ ]2

2

Br Br

= 1,07 +

2

0592 , 0

log0 , 1 2

01 , 0

= 1,07 (V)

EBr2/2Br − > E Fe 3 +

/ Fe 2 + ⇒ Fe3+/Fe2+: cực (-); Br2/2Br-: cực (+)

Sơ đồ pin:

0,25

0,25

Trang 9

(-) Pt Fe3+ 0,10 M; Fe2+ 0,005M Br2 0,010M; Br- 0,1M Pt (+)

2

Cực (-) Fe2+ Fe3++ 1e

Cực (+) Br2 + 2e 2Br

-Phản ứng xảy ra trong pin: 2Fe2++ Br2 Fe3++ 2Br

-Epin = E(+) – E(-) = 1,07 – 0,847 = 0,223 (V) 0,25

3

Khi pin phóng điện hoàn toàn Epin = 0

2Fe2++ Br2 2Fe3++ 2Br- K = 102(1,07-0,77)/0,0592 = 1010,14 >>

Co 0,005 0,010 0,10 0,10

TPGH - 0,0075 0,105 0,105

2Fe3+

+ 2Br- 2Fe2++ Br2 K= 10-10,14

Co 0,105 0,105 0,0075

[ ] 0,105-2x 0,105-2x 2x 0,0075+x

2

2 105

,

0

0075 ,

0

2

x

x x

+

= 1010,14 ⇒ x = 5,234.10-7

[Fe3+] = [ Br-] = 0,105M; [Fe2+] = 1,0468.10 -6 M; [Br2] = 0,0075M

0,25

0,25

4 Dung dịch A: CFe3 + = 0,050M; CFe 2 + = 0,00250M; CSCN − = 1,0M

Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 β = 1012

Co 0,050 1,0

TPGH 0,85 0,05

Fe(SCN)3 Fe3+ + 3SCN- β − 1 = 10-12

Co 0,05 0,85

[ ] 0,05-x x 0,85+3x

( )

x

x x

+

05 , 0

3 85 ,

= 10-12 ⇒ x = 8,142.10-14

E = 0,77 + 0,0592log

0025 , 0

10 142 ,

8 − 14

= 0,151 (V) Dung dịch B: CBr2= 0,005M; CBr −= 0,05M; CAg + = 0,05M

Ag+ + Br- AgBr KS = 1013 >>

Co 0,05 0,05

TPGH AgBr, Br2 0,05M

AgBr Ag+ + Br- K− 1

S = 1013

0,25

Trang 10

[Ag+] = [Br-] = 10-6,5

E = 1,07 +

2

0592 , 0

log 6,5.2 10

005 , 0

− = 1,39 (V)

Epin = 1,39 - 0,151 = 1,239 (V)

* Phản ứng xảy ra trong pin

2x Fe2+ + 3SCN- Fe(SCN)3 + 1e

Br2 + 2Ag+ + 2e 2AgBr

2 x Fe2+ + 3SCN- + Br2 + 2Ag+ Fe(SCN)3 + 2AgBr

0,25

0,25

4

1

Từ ý a ⇒ X là hợp chất của Na

Khi thêm AgNO3 thấy tạo thành kết tủa màu vàng

⇒ X là NaIOx: NaIO, NaIO2: các hợp chất không bền ⇒ x = 3; 4.

PTHH

2IO−

x + (2x-1) SO2 + (2x-2) H2O → I2 + (2x-1) SO2 −

4 + (4x-4) H+

SO2 + I2 + 2H2O → 2I- + SO2 −

4 + 4H+

IO−

x + (2x-1) I- + 2x H+ → x I2 + x H2O

I2 + 2 2 −

3

2O

6 + 2I

-0,25

0,25

1,0

2

nNaIO x = 1/2.nI2= 2 −

2 2

1

O S

n x

3

10 4 , 37 2

1 16 150

1 ,

+ x x ⇒ x = 4 ⇒ CTPT X: NaIO4: natri peiođat 0,5 5

1,4

OH

O

OH

OH

OH

C

*

*

*

*

*

*

2

A: xiclohexanol; B: xiclohexen;

C: cis-xiclohexan-1,2-diol; D: xiclohexanepoxit

E1: (1R, 2R)-xiclohexan-1,2-diol; E2: (1S, 2S)-xiclohexan-1,2-diol 0,5 3

B KMnO4 lo·ng, l¹nh C

mCPBA H3O+

axit meta-Chloroperoxybenzoic (mCPBA) là một axit

peroxycarboxylic sử dụng rộng rãi như một chất oxy hóa trong tổng

hợp hữu cơ

0,25

Trang 11

6

1 Tính axit của (2) mạnh nhất do hiệu ứng liên hợp 0,5

2

a So sánh nhiệt độ sôi: A < B < C

Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào liên kết hiđro giữa các phân tử

b So sánh tính bazơ A > C > B

A: Tính bazơ mạnh nhất vì electron n Nsp3

B: Tính bazơ không còn vì electron n đã tham gia liên hợp vòng

thơm

C: Tính bazơ trung bình vì electron n Nsp2

0,25

0,5

0,25

0,5

A là một ancol vì bị đehiđrat hóa cho B, vậy:

CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH   →H2SO 4 CH 3 CH 2 CH=CH 2  →Cl2 CH 3 CH 2 CHCl-CH 2 Cl

 →

NaNH2 CH 3 CH 2 C ≡ CH CH3MgBr → CH 3 CH 2 C ≡ CMgBr

(D) (E)

N-H

H

H

N

H

N N

H

N N

Vòng no, liên kết hiđro

giữa nhóm –NH của dị

vòng no nên rất yếu.

Vòng thơm, liên kết hiđro giữa nhóm –NH với dị vòng thơm chứa một nguyên tử nitơ yếu

hơn so với dị vòng thơm C có

Trang 12

CH 3 CH 2 CH=CHOH → CH 3 CH 2 CH 2 CHO

(F)

CH 3 CH 2 C ≡ CCH(OH)CH 2 CH 2 CH 3 : (G)  H2 ,Pd /BaCO  3 →

CH 3 CH 2 CH=CHCH(OH)CH 2 CH 2 CH 3

8 1 Đốt cháy m gam B thu được m gam H2O ⇒ B là CxHy

⇒ 12x + y = 9y ⇒ x/y = 2/3 ⇒B (C2H3)n ⇒ 27n < 250 ⇒ n < 9,25

n chẵn ⇒ n = 8 ⇒ B: C16H24

n = 6 ⇒ B: C12H18

Đun nóng D với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh ra hợp

chất hữu cơ E duy nhất chứa 12C ⇒ A, B có CTPT C12H18.

Độ bất bão hòa: a = 4

A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra chất C ⇒ A có liên

kết ba đầu mạch

A phản ứng với dung dịch HgSO4/H2SO4 tạo ra chất D Đun nóng D

với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh ra hợp chất hữu cơ E

⇒ A có 1 vòng và trong vòng phải phải chứa 1 liên kết π ⇒ CTCT

(A)

Biết B không phản ứng với Br2 khi có bột Fe ⇒ B không chứa H

trong vòng thơm

B phản ứng với hơi Br2 có chiếu sáng thu được một dẫn xuất

monobrom duy nhất G⇒ phân tử có tính đối xứng cao ⇒ CTCT

(B)

0,5

0,25

0,75

12

BF3

H2O2/OH

-CH2-C(CH3)3

C CH

CH2-C(CH3)3 CO-CH3

H3C

H3C

CH3

CH3

CH3

CH3

CH2-C(CH3)3

C CAg

CH -C(CH )

Trang 13

(D)

2

(X)

(Y) 0,5

9

1

(1) ⇒ Ta có : ∆H0

pư = (2.0 + 2 (-241,83)) - 4 (-92,31) - 1.0

= - 114,42 (kJ)

∆S0

pư = (2 188,7) + 2,222,9 - 205,03 - 4.186,7

= - 128,63 (J/K)

⇒ ∆G0

pư = ∆H0

pư - 298 ∆S0

= - 114420 - 298 (-128,63)

= - 76088,26 (J)

∆G0 = - RT ln Kp

298 314 , 8

) 26 , 76088 (

0

=

=

RT G

Kp = 2,17 1013

) ( ) (

) (

)

4 4

2 2

2 2

2

2

atm P atm P

atm P

atm P

O HCl

O H Cl

0,5

0,25 2

Ta có ln Kp =

R

S T

R

H RT

S T

)

( ∆ − ∆ = − ∆ + ∆

HOOC HOOC

COOH

COOH COOH COOH

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ pin: - Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn HÓA HỌC  khối 11 của trường chuyên NINH BÌNH
Sơ đồ pin (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w