Xác định các giá trị của A, Ea và biểu thức định luật tốc độ của phản ứng *.. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính sức điện động của pin.. Tính nồng độ các ion trong dung
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG
DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN TỤY, TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
NĂM 2015
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể
thời gian giao đề
(Đề có 05 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (2,0 điểm): Tốc độ phản ứng
Đinitơ pentaoxit (N2O5) là chất không bền và là một chất nổ Ở pha khí phân hủy theo phương trình hóa học:
2N2O5(k) → 4NO2(k) + O2(k) (*) Các kết quả nghiên cứu động học cho thấy hằng số tốc độ của phản ứng (*):
k = 4,1.1013.e RT
mol
kJ 1
137 ,
−
(s-1)
1 Xác định các giá trị của A, Ea và biểu thức định luật tốc độ của phản ứng (*)
2 Tính hệ số góc của log k = f(T-1) (T là nhiệt độ tuyệt đối) cho phản ứng (*)
Ở nhiệt độ nào ta có v = [N2O5] (s-1)?
3 Tính giá trị đạo hàm [ ]
dt
O N
khi tiến hành phản ứng (*) trong bình kín có dung tích V = 12,0 dm3 Ở thời điểm này trong bình có 0,0453 mol N2O5 và áp suất riêng phần của N2O5 là 0,1 atm (các khí được coi là khí lí tưởng)
4 Áp dụng nguyên lý nồng độ dừng, chứng minh cơ chế phản ứng sau phù hợp:
N2O5 NO2 + NO3
NO2 + NO3 →k2 NO2 + O2 + NO
NO + N2O5 →k3 3 NO2
Câu 2 (2,0 điểm): Cân bằng trong dung dịch điện li
Dung dịch A: CaCl2 0,016M; dung dịch B: Na2CO3 0,016M
1 Tính pH của dung dịch B.
2 Trộn 10 ml dung dịch A với 10 ml dung dịch B Điều chỉnh pH = 10 Có kết tủa
CaCO3 và Ca(OH)2 tách ra không? Nếu có CaCO3 tách ra hãy tính độ tan của CaCO3
trong hỗn hợp thu được
3 Tính thể tích dung dịch HCl 0,01M cần dùng để chuẩn độ 10 ml dung dịch B
đến đổi màu phenolphtalein pH = 8
k1
k-1
Trang 2Cho pKa (H2CO3) = 6,35; 10,33; logβ * (CaOH+ ) = -12,6;
KS1(Ca(OH)2) = 6,46.10-6; KS2(CaCO3) = 3,31.10-9
Câu 3 (2,0 điểm): Điện hóa học
1 Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra phản ứng giữa 2 cặp oxi
hóa-khử sau: Fe3+ (0,10 M)/Fe2+ (0,0050M); Br2 (0,010M)/2Br- (0,10M)
Cho Eo
Fe 3 + / Fe 2 +
= 0,77 V; Eo
Br2/2Br − = 1,07 V
2 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính sức điện động của pin.
3 Tính nồng độ các ion trong dung dịch khi pin phóng điện hoàn toàn, giả thiết thể
tích hai dung dịch ở hai nửa pin bằng nhau và đều bằng 100 ml
4 Thêm vào dung dịch ban đầu (V = 100ml) ở anot 100 ml dung dịch KSCN 2,0M
và ở catot 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Tính sức điện động của pin và viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin phóng điện (Bỏ qua sự tạo phức hiđroxo)
Biết Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 β = 1012
pKS (AgBr) = 13,0
Câu 4 (2,0 điểm): Bài tập tính toán vô cơ tổng hợp
Chất X tinh thể màu trắng, có các tính chất sau:
a/ Đốt X ở nhiệt độ cao thấy ngọn lửa có màu vàng tươi Hòa tan X vào nước được dung dịch A Cho khí SO2 đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu Nếu tiếp tục cho SO2 qua thì màu nâu biến mất, thu được dung dịch B Thêm một ít axit nitric vào dung dịch B, sau đó thêm AgNO3 thấy tạo thành kết tủa màu vàng
b/ Hòa tan X vào nước, thêm dung dịch H2SO4 loãng, sau đó là dung dịch KI thấy xuất hiện màu nâu Màu này bị biến mất khi thêm dung dịch Na2S2O3 vào
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion.
2 Để xác định công thức của X người ta hòa tan 0,100 gam X vào nước, thêm dư
KI và một ít dung dịch H2SO4 loãng Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch
Na2S2O3 0,100M tới mất màu chỉ thị hồ tinh bột thấy hết 37,40 ml dung dịch Na2S2O3.
Tìm công thức phân tử và gọi tên X
Câu 5 (2,0 điểm): Sơ đồ biến hóa, cơ chế phản ứng, đồng phân lập thể, danh pháp
Hợp chất A đóng vai trò là chất gốc để tạo thành các hợp chất E1 và E2
Trang 3(Gợi ý: Các hợp chất E1 và E2 là trans-diol có tỉ lệ 1: 1).
1 Xác định cấu trúc của A, D, E1 và E2 trong sơ đồ phản ứng trên.
2 Viết tên các hợp chất A, B, C, D, E1 và E2.
3 Thêm các chất phản ứng cần thiết bổ sung ở những nơi có dấu "?".
4 Đánh dấu tất cả các trung tâm bất đối của các hợp chất A, B, C, D, E1 và E2 Câu 6 (2,0 điểm): Tổng hợp các chất hữu cơ, so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính axit- bazơ
1 Nhóm OH nào thể hiện tính axit mạnh nhất trong hợp chất sau:
2 Cho 3 dị vòng (hình bên) Hãy sắp xếp các dị
vòng theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi; tăng dần tính bazơ
của các nhóm –NH Giải thích
Câu 7 (2,0 điểm): Nhận biết, tách chất, xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
Khi đun nóng hợp chất A (C4H10O) với axit sunfuric thu được hợp chất B B có thể kết hợp với 1 phân tử Cl2 được sản phẩm C Sản phẩm C này được xử lí với NaNH2 cho
D (C4H6) D phản ứng với BH3, sau đó với H2O2/OH- thì được F (C4H8O) Phản ứng của E với F sau đó thủy phân cho G Hợp chất này bị hiđro hóa với xúc tác Pd/BaCO3 cho H (C8H16O) Hãy xác định công thức cấu tạo của các hợp chất từ A đến H
N H
N N
H
C
B
N H
A
O
O
OH (3)
HO (2) (1) HO
Trang 4Câu 8 (2,0 điểm): Hữu cơ tổng hợp
Hai hợp chất hữu cơ A, B đều chỉ chứa 2 nguyên tố và là đồng phân của nhau, đều
có khối lượng mol M < 250 g/mol
A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra chất C, phản ứng với dung dịch HgSO4/H2SO4 tạo ra chất D Đun nóng D với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh
ra hợp chất hữu cơ E duy nhất có cấu tạo:
CH3 CH2COOH
CH3-C-CH2-CH-CH-CO-CH3
B phản ứng với hơi Br2 có chiếu sáng thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất G Biết B không phản ứng với Br2 khi có bột Fe Đốt cháy m gam B thu được m gam H2O
1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, C, D
2 Đun nóng B với dung dịch KMnO4 dư, sau khi axit hóa sản phẩm được sản phẩm hữu cơ rắn X Đun nóng X được sản phẩm Y chứa 2 nguyên tố Xác định công thức cấu tạo của X, Y
(Không cần viết phương trình hóa học)
Câu 9 (2,0 điểm): Cân bằng hóa học
Cho : O2(k) Cl(k) HCl(k) H2O(k) H2O(l)
∆H0 (kJ/mol-1) 0 0 - 92,31 -241,83 285,8
S0
298 (J.mol-1 K) 205,03 222,9 186,7 188,7 69,9
1 Tính hằng số KP của phản ứng sau tại 298K:
4HCl(k) + O2 (k) 2Cl2 (k) + 2H2O(k) (1)
2 Giả thiết rằng ∆S và ∆H của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ Tính hằng
số KP của phản ứng ở 698 K
3 Xác định áp suất hơi bão hoà của nước tại 298K Từ đó tính hằng số KP của phản ứng tại 298K
Câu 10 (2,0 điểm): Phức chất
1 Vào thời kỳ của Werner, việc nghiên cứu phức chất chủ yếu dựa vào các phương
pháp cổ điển như phân tích nguyên tố, đo độ dẫn điện của dung dịch phức, đo momen từ, nhận biết sự tồn tại của các đồng phân hình học và quang học
Trang 5Với phức chất có số phối trí 6, nguyên tử loại trung tâm có thể có 3 kiểu cấu hình: lục giác (A1), lăng trụ tam giác (A2) và bát diện (A3) Để xác nhận kiểu cấu hình nào là đúng, Werner đã tiến hành đếm số đồng phân hình học ứng với mỗi cấu hình (A1, A2, A3) của phức MA4B2 trong đó A và B là các phối tử đơn càng Hãy vẽ tất cả các đồng phân hình học của phức MA4B2 ứng với mỗi cấu hình A1, A2 và A3
2 Thứ tự ảnh hưởng trans của các phối tử như sau:
CN ~ CO ~ C2H4 > PPh3 > NO2- > I- > Br- > Cl- > NH3 ~ Py > OH- > H2O
Hãy vẽ cấu trúc của các sản phẩm của các phản ứng sau dựa theo sự ảnh hưởng trans:
a/ [PtCl3NH3]- + NO2- → A
A + NO2- → B
b/ [PtCl(NH3)3]+ + NO2- → C
C + NO2- → D
-HẾT -Người ra đề
Hồ Thị Khuê Đào
Điện thoại: 0912.657.628
Trang 6HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG
DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN TỤY, TỈNH NINH BÌNH
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA HỌC KHỐI 11 NĂM 2015
(Đáp án có 10 trang, gồm 10 câu)
1
1
A = 4,1.10 13 (s -1 )
Ea = 103,137 kJ.mol -1
Đơn vị của k là s-1 ⇒ phản ứng là bậc 1 ⇒ v = k[N2O5]
0,25 0,25
2
log k = log (4,1.1013.e RT
mol
kJ 1
137 ,
−
) = log (4,1.1013) + log e RT
mol
kJ 1
137 ,
−
= log (4,1.1013) +
RT
3
10 137 , 103
= log (4,1.1013) +
314 , 8
10 137 ,
T
1
Hệ số góc:
314 , 8
10 137 ,
.log e = 5387,5 K
v = [N2O5] (s-1) ⇒ k = 1 ⇒ 4,1.1013.e RT
3
10 137 , 103
−
= 1 ⇒ T = 395,77 K
0,25
0,25
3
v = -1/2 [ ]
dt
O N
= k.[N2O5] ⇒ [ ]
dt
O N
= -2k.[N2O5] [N2O5] = 0,0453/12 = 3,775.10-3 (mol/l)
Từ PV = nRT ⇒ T = 0,1.12/(0,0453.0,082) = 323 K
⇒ k323 = 4,1.1013.e 8 , 314 323
10 137 ,
103 3
−
= 8,57.10-4 (s-1)
dt
O N
= -2 8,57.10-4 3,775.10-3 = -6,47.10 -6 (mol/l.s)
0,25
0,25
4 Tốc độ của quá trình tạo thành O2 cũng là tốc độ của phản ứng tổng
quát: [ ] [ ][ ]
3 2 2
dt
O d
= (1)
Áp dụng nguyên lí nồng độ dừng cho NO3 ta được:
[ ] [ ] [ ][ ] [ ][ ]
3 2 2 3 2 1 5 2 1
dt
NO d
−
−
⇒[ ] [ [ ] ]
2
5 2 2 1
1
NO
O N k k
k NO
+
=
Trang 7Thay (3) vào (1) ta được: [ ] [ ] [ ]
5 2 5
2 2 1
2 1
k k
k k dt
O d
= +
=
−
với k =
2 1
2 1
k k
k k
+
−
Vậy cơ chế phản ứng đã cho là phù hợp
0,25
2
1
CO2 −
3 + H2O HCO−
3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67
HCO−
3 + H2O (H2O + CO2) + OH- (2) Kb2 = 10-7,65
Kb1 = 10-3,67 >> Kb2 = 10-7,65 ⇒ Tính theo cân bằng (1)
CO2 −
3 + H2O HCO−
3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67
C0(M) 0,016
[ ] 0,016 – x x x
x2/(0,016-x) = 10-3,67 ⇒ x = 1,746.10-3
pOH = -log (1,746.10-3) = 2,76 ⇒ pH = 11,24
0,25
0,25
Ca 2 +
= CCO
−
2
3 = 8.10-3 M; pH = 10 Điều kiện kết tủa: C’Ca 2 +
(C’OH −)2> KS1; C’Ca 2 +
.C’ CO
−
2
3 > KS2; C’:
nồng độ các ion khi tạo kết tủa
C’OH −= 10-4M; C’Ca 2 +
= ?
Ca2+ + H2O CaOH+ + H+ β * = 10-12,6
CCa 2 +
= 8.10-3 M
' '
2 + +
Ca
CaOH
C
C
= [ ]H+
*
β = 10-2,6 << 1 ⇒ C’Ca2 +
= CCa 2 +
= 8.10-3 M C’ CO
−
2
3 = ? pH ≅ pKa2 >> pKa1 Tính theo cân bằng:
CO2 −
3 + H2O HCO−
3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67
C (M) 8.10-3
C’ 8.10-3 – x x 10-4
⇒ x = 5,45 10-3M ⇒ C’ CO
−
2
3 = 2,55.10-3M
⇒ C’Ca2 +
(C’OH −)2
< KS1; C’Ca 2 +
.C’ CO
−
2
3 > KS2
⇒ chỉ có kết tủa CaCO3 theo phản ứng:
Ca2+ + CO2−
3 → CaCO3↓
0,25
0,25
Trang 8C (M) 8.10-3 8.10-3
CaCO3 ↓, pH = 10
CaCO3 ↓ Ca2+ + CO32− KS2 = 3,31.10-9
C (M) S S
CO2−
3 + H2O HCO−3 + OH- (1) Kb1 = 10-3,67
S = CCa 2 +
= [ ]Ca2 +
S = CCO
−
2
3 = [ 2 −]
3
3
3
CO (1 + [ ]OH−
K b1
)
S2 = CCa 2 +
CCO
−
2
3 ⇒ [ ]Ca2 + [ 2 −]
3
1
2
.
1 +K OH− −
S
1
2 ( 1 +K .OH− −
K S b = 1,02.10 -4 (M)
0,25
0,25
3
pH = 8 < pHHCO
−
3 = pK a1 +2 pK a2
= 8,45 ⇒ quá 1 nấc
⇒ TPGH: HCO−
3, H2CO3
[ ] [ ]
10 10
10
35 , 6 8 8
1
3 2
3
= +
= +
H C
CO H
⇒ 2,2% HCO−
3 bị trung
hòa ⇒ chuẩn độ được 102,2% lượng CO2 −
3
100 01 , 0
2 , 102 10 016 ,
0,25
0,25
E Fe 3 +
/ Fe 2 +
= Eo
Fe 3 + / Fe 2 +
+ 0,0592log[ ]
+
2
3
Fe Fe
= 0,77 + 0,0592log0,0005,1 = 0,847 (V)
Br2 + 2e 2Br
-EBr2/2Br − = Eo
Br2/2Br − + 0,05922 log [ ]
[ ]2
2
−
Br Br
= 1,07 +
2
0592 , 0
log0 , 1 2
01 , 0
= 1,07 (V)
EBr2/2Br − > E Fe 3 +
/ Fe 2 + ⇒ Fe3+/Fe2+: cực (-); Br2/2Br-: cực (+)
Sơ đồ pin:
0,25
0,25
Trang 9(-) Pt Fe3+ 0,10 M; Fe2+ 0,005M Br2 0,010M; Br- 0,1M Pt (+)
2
Cực (-) Fe2+ Fe3++ 1e
Cực (+) Br2 + 2e 2Br
-Phản ứng xảy ra trong pin: 2Fe2++ Br2 Fe3++ 2Br
-Epin = E(+) – E(-) = 1,07 – 0,847 = 0,223 (V) 0,25
3
Khi pin phóng điện hoàn toàn Epin = 0
2Fe2++ Br2 2Fe3++ 2Br- K = 102(1,07-0,77)/0,0592 = 1010,14 >>
Co 0,005 0,010 0,10 0,10
TPGH - 0,0075 0,105 0,105
2Fe3+
+ 2Br- 2Fe2++ Br2 K= 10-10,14
Co 0,105 0,105 0,0075
[ ] 0,105-2x 0,105-2x 2x 0,0075+x
2
2 105
,
0
0075 ,
0
2
x
x x
−
+
= 1010,14 ⇒ x = 5,234.10-7
[Fe3+] = [ Br-] = 0,105M; [Fe2+] = 1,0468.10 -6 M; [Br2] = 0,0075M
0,25
0,25
4 Dung dịch A: CFe3 + = 0,050M; CFe 2 + = 0,00250M; CSCN − = 1,0M
Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3 β = 1012
Co 0,050 1,0
TPGH 0,85 0,05
Fe(SCN)3 Fe3+ + 3SCN- β − 1 = 10-12
Co 0,05 0,85
[ ] 0,05-x x 0,85+3x
( )
x
x x
−
+
05 , 0
3 85 ,
= 10-12 ⇒ x = 8,142.10-14
E = 0,77 + 0,0592log
0025 , 0
10 142 ,
8 − 14
= 0,151 (V) Dung dịch B: CBr2= 0,005M; CBr −= 0,05M; CAg + = 0,05M
Ag+ + Br- AgBr KS = 1013 >>
Co 0,05 0,05
TPGH AgBr, Br2 0,05M
AgBr Ag+ + Br- K− 1
S = 1013
0,25
Trang 10[Ag+] = [Br-] = 10-6,5
E = 1,07 +
2
0592 , 0
log 6,5.2 10
005 , 0
− = 1,39 (V)
Epin = 1,39 - 0,151 = 1,239 (V)
* Phản ứng xảy ra trong pin
2x Fe2+ + 3SCN- Fe(SCN)3 + 1e
Br2 + 2Ag+ + 2e 2AgBr
2 x Fe2+ + 3SCN- + Br2 + 2Ag+ Fe(SCN)3 + 2AgBr
0,25
0,25
4
1
Từ ý a ⇒ X là hợp chất của Na
Khi thêm AgNO3 thấy tạo thành kết tủa màu vàng
⇒ X là NaIOx: NaIO, NaIO2: các hợp chất không bền ⇒ x = 3; 4.
PTHH
2IO−
x + (2x-1) SO2 + (2x-2) H2O → I2 + (2x-1) SO2 −
4 + (4x-4) H+
SO2 + I2 + 2H2O → 2I- + SO2 −
4 + 4H+
IO−
x + (2x-1) I- + 2x H+ → x I2 + x H2O
I2 + 2 2 −
3
2O
6 + 2I
-0,25
0,25
1,0
2
nNaIO x = 1/2.nI2= 2 −
2 2
1
O S
n x
3
10 4 , 37 2
1 16 150
1 ,
+ x x ⇒ x = 4 ⇒ CTPT X: NaIO4: natri peiođat 0,5 5
1,4
OH
O
OH
OH
OH
C
*
*
*
*
*
*
2
A: xiclohexanol; B: xiclohexen;
C: cis-xiclohexan-1,2-diol; D: xiclohexanepoxit
E1: (1R, 2R)-xiclohexan-1,2-diol; E2: (1S, 2S)-xiclohexan-1,2-diol 0,5 3
B KMnO4 lo·ng, l¹nh C
mCPBA H3O+
axit meta-Chloroperoxybenzoic (mCPBA) là một axit
peroxycarboxylic sử dụng rộng rãi như một chất oxy hóa trong tổng
hợp hữu cơ
0,25
Trang 116
1 Tính axit của (2) mạnh nhất do hiệu ứng liên hợp 0,5
2
a So sánh nhiệt độ sôi: A < B < C
Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào liên kết hiđro giữa các phân tử
b So sánh tính bazơ A > C > B
A: Tính bazơ mạnh nhất vì electron n Nsp3
B: Tính bazơ không còn vì electron n đã tham gia liên hợp vòng
thơm
C: Tính bazơ trung bình vì electron n Nsp2
0,25
0,5
0,25
0,5
A là một ancol vì bị đehiđrat hóa cho B, vậy:
CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH →H2SO 4 CH 3 CH 2 CH=CH 2 →Cl2 CH 3 CH 2 CHCl-CH 2 Cl
→
NaNH2 CH 3 CH 2 C ≡ CH CH3MgBr → CH 3 CH 2 C ≡ CMgBr
(D) (E)
N-H
H
H
N
H
N N
H
N N
Vòng no, liên kết hiđro
giữa nhóm –NH của dị
vòng no nên rất yếu.
Vòng thơm, liên kết hiđro giữa nhóm –NH với dị vòng thơm chứa một nguyên tử nitơ yếu
hơn so với dị vòng thơm C có
Trang 12CH 3 CH 2 CH=CHOH → CH 3 CH 2 CH 2 CHO
(F)
CH 3 CH 2 C ≡ CCH(OH)CH 2 CH 2 CH 3 : (G) H2 ,Pd /BaCO 3 →
CH 3 CH 2 CH=CHCH(OH)CH 2 CH 2 CH 3
8 1 Đốt cháy m gam B thu được m gam H2O ⇒ B là CxHy
⇒ 12x + y = 9y ⇒ x/y = 2/3 ⇒B (C2H3)n ⇒ 27n < 250 ⇒ n < 9,25
n chẵn ⇒ n = 8 ⇒ B: C16H24
n = 6 ⇒ B: C12H18
Đun nóng D với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh ra hợp
chất hữu cơ E duy nhất chứa 12C ⇒ A, B có CTPT C12H18.
Độ bất bão hòa: a = 4
A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra chất C ⇒ A có liên
kết ba đầu mạch
A phản ứng với dung dịch HgSO4/H2SO4 tạo ra chất D Đun nóng D
với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng sinh ra hợp chất hữu cơ E
⇒ A có 1 vòng và trong vòng phải phải chứa 1 liên kết π ⇒ CTCT
(A)
Biết B không phản ứng với Br2 khi có bột Fe ⇒ B không chứa H
trong vòng thơm
B phản ứng với hơi Br2 có chiếu sáng thu được một dẫn xuất
monobrom duy nhất G⇒ phân tử có tính đối xứng cao ⇒ CTCT
(B)
0,5
0,25
0,75
12
BF3
H2O2/OH
-CH2-C(CH3)3
C CH
CH2-C(CH3)3 CO-CH3
H3C
H3C
CH3
CH3
CH3
CH3
CH2-C(CH3)3
C CAg
CH -C(CH )
Trang 13(D)
2
(X)
(Y) 0,5
9
1
(1) ⇒ Ta có : ∆H0
pư = (2.0 + 2 (-241,83)) - 4 (-92,31) - 1.0
= - 114,42 (kJ)
∆S0
pư = (2 188,7) + 2,222,9 - 205,03 - 4.186,7
= - 128,63 (J/K)
⇒ ∆G0
pư = ∆H0
pư - 298 ∆S0
pư
= - 114420 - 298 (-128,63)
= - 76088,26 (J)
∆G0 = - RT ln Kp
298 314 , 8
) 26 , 76088 (
0
=
−
−
=
∆
RT G
Kp = 2,17 1013
) ( ) (
) (
)
4 4
2 2
2 2
2
2
atm P atm P
atm P
atm P
O HCl
O H Cl
0,5
0,25 2
Ta có ln Kp =
R
S T
R
H RT
S T
)
( ∆ − ∆ = − ∆ + ∆
−
HOOC HOOC
COOH
COOH COOH COOH