1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn hóa học khối 11 của trường chuyên BẮC GIANG

12 2,1K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xẩy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu.. a Viết ký hiệu của tế bào điện

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG TỈNH BG

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

NĂM 2015

Thời gian làm bài 180 phút

(Đề này có 03 trang, gồm 10 câu)

Câu 1 (2,0 điểm) Tốc độ phản ứng

1 Cho phản ứng:

A 1

2

k

k

→ B (1)

k1 + k2 = e

e

x 1

l n

t x - x (2)

(các hằng số tốc độ phản ứng k1 = 300 s–1; k2 = 100 s–1)

(xe là nồng độ chất lúc cân bằng; x là nồng độ chất đã phản ứng)

Ở thời điểm t = 0, chỉ có chất A mà không có chất B Trong thời gian bao lâu thì một nửa lượng chất A chuyển thành chất B?

2 Cho phản ứng pha khí: 2NO (k) + O2 (k) → 2NO2 (k) (3)

Phản ứng (3) tuân theo định luật tốc độ thực nghiệm v = k[NO]2[O2]

Giả định rằng phản ứng không diễn ra theo một giai đoạn sơ cấp Hãy đề nghị một cơ chế có khả năng cho phản ứng (3) và chứng tỏ rằng cơ chế ấy phù hợp với thực nghiệm động học

Câu 2 (2,0 điểm) Cân bằng trong dung dịch điện ly

1 a) Tính pH của dung dịch Na2X 0,022 M

b) Tính độ điện li của ion X2- trong dung dịch Na2X 0,022 M khi có mặt NH4HSO4 0,001 M

Cho: pKa(HSO )4- = 2,00; pKa(NH ) + = 9,24;

2

a1(H X)

2

a2(H X)

pK = 12,60.

2 Một dung dịch monoaxit HA có pH = 1,70 Khi pha loãng gấp đôi dung dịch đã cho thì thu được dung

dịch có pH = 1,89 Xác định hằng số ion hóa Ka của axit HA

Câu 3 (2,0 điểm) Điện hóa học

1 Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3 Thực tế khi điện phân ở một điện

cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xẩy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu Ở điện cực thứ hai chỉ xẩy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%

a) Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot.

b) Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 250C và 1atm) khi điều chế được 332,52g KClO4

2 a) Lập pin điện trong đó xảy ra sự oxi hoá ion Fe2+ thành ion Fe3+ và ion Au3+ bị khử thành ion Au+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin

b) Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin này

Au /Au = 1,26V; Fe /Fe= -0,037V; Fe /Fe= -0,440V

Câu 4 (2,0 điểm) Bài tập tính toán vô cơ tổng hợp

1 Hoà tan hoàn toàn 0,8120 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe2O3 và 35% tạp chất trơ trong dung dịch

H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Sục khí SO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y Dung dịch

Y phản ứng vừa đủ với 22,21 ml dung dịch KMnO4 0,10M Mặt khác, hoà tan hết 1,2180 gam mẫu quặng

trên trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) rồi thêm ngay dung dịch KMnO4 0,10M vào dung dịch thu được cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì hết 15,26 ml dung dịch KMnO4 0,10M

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b) Tính thể tích SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) đã dùng và thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO,

Fe2O3 có trong mẫu quặng

2 Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư) đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).

Trang 2

Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,4 gam kết tủa Tính khối lượng chất tan trong Y và giá trị của V?

Câu 5 (2,0 điểm) Sơ đồ biến hóa, Cơ chế phản ứng, Đồng phân lập thể, Danh pháp

1 Hãy đề nghị cơ chế cho các phản ứng sau:

2 H2O

3 H2SO4

A1+ A2+ A3+ A4+ A5

a.

Biết rằng từ A1 → A5 là các đồng phân có cùng công thức phân tử C13H22

b.

OH

2 SO4

O

c.

COOH COOH O

O

1 NaOH, Cl2

2 H3O +

2 Hợp chất X có công thức:

O

Hãy gọi tên X và cho biết X có bao nhiêu dạng cấu trúc không gian tương đối bền, các dạng đó khác nhau

về các yếu tố lập thể nào? Hãy viết công thức cấu trúc của hai dạng tiêu biểu, có ghi đầy đủ các ký hiệu lập thể thích hợp

Câu 6 (2,0 điểm) Tổng hợp các chất hữu cơ, so sánh nhiệt độ sôi, Nhiệt độ nóng chảy, Tính Axit- Bazơ

1 Từ xiclohexan-1,3-đion và các hợp chất ≤4C hãy viết sơ đồ tổng hợp chất sau:

2 a) So sánh tính axit của: Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic và axit 2,2-đimetyl propanoic

b) So sánh tính bazơ của:

H

Câu 7 (2,0 điểm) Nhận biết, Tách chất, Xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

1 Axit A được tách ra từ quả cây hồi Cấu tạo của hợp chất A đã được xác định theo sơ đồ phản ứng sau:

a) Vẽ cấu trúc cho các hợp chất Y1, Y2 và từ đó suy ra cấu trúc của Y3, A, B, C, D Biết rằng A chỉ có một nguyên tử hiđro etylenic

Trang 3

b) Hóy viết sơ đồ phản ứng tổng hợp ra A từ những hợp chất chứa khụng quỏ 4C

2 Thủy phõn hợp chất A (C13H18O2) trong mụi trường axit HCl loóng cho hợp chất B (C11H14O) Khi B phản ứng với brom trong NaOH, sau đú axit húa thỡ thu được axit C Nếu đun núng B với hỗn hợp hiđrazin và KOH trong glicol thỡ cho hiđrocacbon D Mặt khỏc, B tỏc dụng với benzanđehit trong dung dịch NaOH loóng (cú đun núng) thỡ tạo thành E (C18H18O) Khi A, B, C, D bị oxi húa mạnh thỡ đều cho axit phtalic Hóy viết cụng thức cấu tạo của cỏc hợp chất từ A đến E.

Cõu 8 (2,0 điểm) Hữu cơ tổng hợp

Hỗn hợp A gồm ba axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong đú cú hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit khụng no cú một liờn kết đụi (C=C) Cho m gam A phản ứng hoàn toàn với 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch B Để trung hũa lượng NaOH (dư) trong B cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D Cụ cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E Đốt chỏy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khớ và hơi vào bỡnh đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bỡnh tăng thờm 44,14 gam Xỏc định cụng thức của ba axit và tớnh phần trăm khối lượng của mỗi axit trong A?

Cõu 9 (2,0 điểm) Cõn bằng húa học

Đối với phản ứng thuận nghịch ở pha khớ: 2SO2 + O2 € 2SO3

1 Người ta cho vào bỡnh kớn thể tớch khụng đổi 3,0 lớt một hỗn hợp gồm 0,20 mol SO3 và 0,15 mol SO2 Cõn bằng húa học được thiết lập tại 250C và ỏp suất chung của hệ là 3,20 atm Hóy tớnh phần trăm thể tớch oxi trong hỗn hợp cõn bằng

2 Cũng ở 250C, người ta cho vào bỡnh trờn chỉ x mol khớ SO3 Ở trạng thỏi cõn bằng húa học thấy cú 0,105 mol O2 Tớnh tỉ lệ SO3 bị phõn hủy, phần trăm thể tớch mỗi chất trong hỗn hợp khớ và ỏp suất chung của hệ ở trạng thỏi cõn bằng

Cõu 10 (2,0 điểm) Phức chất

Coban tạo ra đợc các ion phức: [CoCl2(NH3)4]+ (A), [Co(CN)6]3- (B), [CoCl3(CN)3]3- (C),

1 Viết tên của (A), (B), (C).

2 Theo thuyết liên kết hoá trị, các nguyên tử trong B ở trạng thái lai hoá nào?

3 Các ion phức trên có thể có bao nhiêu đồng phân lập thể? Vẽ cấu trúc của chúng.

4 Viết phơng trình phản ứng của (A) với ion sắt (II) trong môi trờng axit

-HẾT -Người ra đề (Họ tờn, ký tờn - Điện thoại liờn hệ)

Dương Trọng Phong (0985.574.133)

Trang 4

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG TỈNH BG

ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐÁP ÁN MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

NĂM 2015

Thời gian làm bài 180 phút

(Đáp án này có 09 trang, gồm 10 câu)

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

Câu 1

(2,0

điểm)

1

A 1

2

k k

→ B

Nồng độ đầu: a 0 Nồng độ cân bằng: a - xe xe

Ta có xe được xác định qua hằng số cân bằng (K):

e

e e

x

Tại thời điểm một nửa lượng chất A đã tham gia phản ứng: x = a/2; t = t1/2

→ xe – x = x - = e a aK - = a 2aK - a - aK = a(K - 1)

e

=

x - x a(K-1)/[2(1+K)] K - 1

Thay e

e

=

x - x K - 1 vào (2), ta có: k1 + k2 1/2

2,303 2K lg

1/2

1 2

2,303 2K

k + k K - 1

2

k

K k

= , nên:

1/2

2k

k + k k - k 300 + 100 300 - 100 = 2,75.10-3 (s).

Vậy sau 2,75.10-3 giây thì một nửa lượng chất A đã chuyển thành chất B

1,0đ

2

Phản ứng có thể xảy ra theo cơ chế hai giai đoạn:

2NO 1

1

k

k

ˆ ˆ ˆ†

‡ ˆ ˆˆ N2O2 (a) (nhanh) N2O2 + O2 →k2 2NO2 (b) (chậm)

Cộng (a) với (b) sẽ thu được phản ứng tổng cộng (3)

Giai đoạn (b)chậm, quyết định tốc độ chung của phản ứng, nên:

v = k2[N2O2][ O2] (*)

Do giai đoạn (b) chậm và (a) nhanh nên có thể coi cân bằng (a) được thiết lập, khi đó có:

[N2O2]/[NO]2 = k1/k-1 → [N2O2] = (k1/k-1)[NO]2 (2*)

Thay (2*) vào (*) thu được:

v = (k1/k-1)k2[NO]2[ O2] = k[NO]2[ O2] với k = (k1/k-1)k2

Như vậy từ cơ chế giả định có thể rút ra được định luật tốc độ thực nghiệm Cơ chế là có

khả năng

Chú ý: Thí sinh có thể đưa ra cơ chế khác Nếu chứng minh chặt chẽ rằng cơ chế đó phù

hợp với thực nghiệm thì cho đủ điểm.

1,0đ

Câu 2 1 a) X2- + H2O ƒ HX- + OH- Kb1 = 10-1,4 (1) 0,5đ

Trang 5

- + H2O ƒ H2X + OH- Kb2 = 10-8,7 (2) H2O ƒ H+ + OH- Kw = 10-14 (3)

Vì Kb1.C >> Kb2.C >> Kw → pH của hệ được tính theo cân bằng (1):

X2- + H2O ƒ HX- + OH- Kb1 = 10 -1,4

C 0,022 [ ] 0,022 - x x x [OH-] = x = 0,0158 (M) → pH = 12,20

b) Khi có mặt NH4HSO4 0,0010 M:

NH4HSO4 → NH4+ + HSO4− 0,001 0,001 Phản ứng: HSO4− + X2- →ƒ

HX- + SO24− K1 = 1010,6 0,001 0,022

- 0,021 0,001 0,001

NH4+ + X2- →ƒ

HX- + NH3 K2 = 103,36 0,001 0,021 0,001

- 0,020 0,002 0,001

Hệ thu được gồm: X2- 0,020 M; HX- 0,002 M; 2

4

SO −0,001 M; NH3 0,001 M

Các quá trình xảy ra:

X2- + H2O ƒ HX- + OH- Kb1 = 10-1,4 (4) NH3 + H2O ƒ NH4+ + OH- K'b = 10-4,76 (5)

HX- + H2O ƒ H2X + OH- Kb2 = 10-8,7 (6) 2

4

SO −+ H2O ƒ HSO4− + OH- Kb = 10-12 (7)

HX- ƒ H+ + X2- Ka2 = 10-12,6 (8)

So sánh các cân bằng từ (4) đến (7), ta có: Kb1.CX2 ->> '

b

K CNH3>> Kb2.

-HX

C >> Kb.CSO2

-→ (4) chiếm ưu thế và như vậy (4) và (8) quyết định thành phần cân bằng của hệ:

X2- + H2O ƒ HX- + OH- Kb1 = 10-1,4 C 0,02 0,002

[] 0,02 - y 0,002 + y y

→y = 0,0142 →[HX-] = 0,0162 (M)

→ 2

X

[HX ] 0,0162

0,022 0,022 = 0,7364 hay αX2-= 73,64 %.

-HSO NH

-[OH ] + C + C 0,0142 + 0,001 + 0,001

=

1,0đ

Trang 6

HA → H+ + A- (1)

-a

[H ][A ]

K =

[HA] (2)

Bỏ qua sự phân li của nước, ta có: [H+] = [A-] và c (nồng độ mol của axit) = [A-] + [HA]

Thay [H+] = [A-] và [HA] = c - [H+] vào (2), ta được

+ 2

[H ]

K =

c - [H ] (3) Khi pH = 1,70 thì [H+] = 10 -1,70 = 0,0200; Khi pH = 1,89 thì [H+] = 10 -1,89 = 0,0129

Thay các kết quả này vào (3) ta được hệ phương trình:

2 a

2 a

0,02

K =

c - 0,02 0,0129

K = c

- 0,0129 2

Giải hệ phương trình ta được c = 0,0545 và Ka = 0,0116.

Vậy c = 0,0545 mol/l và Ka = 0,0116

0,5đ

Câu 3

(2,0

điểm)

1

a) Kí hiệu của tế bào điện phân: Pt  KClO3 (dd)  Pt

Phản ứng chính: anot: ClO3- - 2e + H2O → ClO4 - + 2H+

catot: 2H2O + 2e → H2 + 2OH

ClO3- + H2O → ClO4- + H2

Phản ứng phụ: anot: H2O - 2e → 2H+ +

2

1 O2 catot: 2H2O + 2e → H2 + 2OH

H2O →

2

1 O2 + H2

0,5đ

b) M KClO4 = 39,098 + 35,453 + 64,000 = 138,551

mol 4 , 2 551 , 138

52 , 332

nKClO4 = =

q = 2,4 mol 2F

mol

c 8.F 8(96485C) 771880C 60

q = 771880 C

Khí ở catot là hydro: nH 2

=

mol 4 mol / F 2

F 8

=

1

298 08205 , 0 4 P

Khí ở anot là oxy: nF tạo ra O2 = 8 0,4 = 3,2 F

nO 2

= 4F/mol 0,8mol

F 2 ,

1

298 08205 , 0 8 , 0 P

nRT

=

=

0,5đ

2 a) Theo qui ước: quá trình oxi hóa Fe2+ xảy ra trên anot, quá trình khử Au3+ xảy ra trên catot,

do đó điện cực Pt nhúng trong dung dịch Fe3+, Fe2+ là anot, điện cực Pt nhúng trong dung

dịch Au3+, Au+ là catot:

(-) Pt │ Fe 3+ (aq), Fe 2+ (aq) ║ Au 3+ (aq), Au + (aq) │ Pt (+)

Phản ứng ở cực âm: 2x Fe2+(aq) → Fe3+(aq) + e K1−1

0,5đ

Trang 7

Phản ứng ở cực dương: Au3+(aq) + 2e → Au+(aq) K2

Phản ứng trong pin: Au3+(aq) + 2Fe2+(aq) → Au+(aq) + 2Fe3+(aq) K

b) K = (K1−1)2.K2 = 2( Au0 3+/Au - Fe03+/Fe2+ ) / 0,059

Trong đó thế khử chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ được tính (hoặc tính theo hằng số cân bằng)

như sau:

Fe3+ + 3e € Fe E0(1) = -0,037 V, ∆G0(1) = -3FE0(1)

Fe2+ + 2e € Fe E0(2) = -0,440 V, ∆G0(2) = - 2F E0(1)

Fe3+ + e € Fe2+ E0(3) =

0 -ΔG (3)

ΔG (1) - ΔG (2)

F

− = 3E0(1)- 2E0(2) = 0,77V

→ K = (K1−1)2.K2 = 102(1,26 0,77) / 0,059− = 1016,61

Ở điều kiện tiêu chuẩn, sức điện động chuẩn của pin trên sẽ là:

E0 pin = E0Au3+/Au+ - E0Fe3+/Fe2+= 0,49 V

0,5đ

Câu 4

(2,0

điểm)

1

a) FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O (1)

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)

Fe2(SO4)3 + 2H2O + SO2 → 2FeSO4 + 2H2SO4 (3)

10FeSO4 + 2KMnO4+ 8H2SO4 →5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O (4)

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 (5)

0,5đ

b) Từ (1) và (4) ta có:

nFeO (trong 1,2180 gam mẫu) = nFe 2 += 5.nMnO4−= 5 0,10 15,26.10-3 = 7,63.10-3 (mol)

→ nFeO (trong 0,8120 gam mẫu) = 7,63.10 0,8120-3 =

-3 (mol)

→ mFeO (trong 0,8120 gam mẫu) = 72 5,087.10-3 = 0,3663 (g)

và mFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu) = 0,8120 0,65 – 0,3663 = 0,1615 (g)

→ nFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu) = 0,1615

160 ≈ 1,01.10-3 (mol) Tương tự, từ (3) và (5) ta có:∑nSO2 =nSO (3)2 +nSO (5)2

Trong đó:nSO (3)2 = nFe (SO )2 4 3(trong 0,8120 gam mẫu) = nFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu) = 1,01.10-3 (mol)

SO (5) MnO (5)

5

2

4

với: ∑nFe 2 + = nFeO (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.nFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu)

→nSO (5)2 =

MnO

2 ∑ −5 (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.nFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu))

2

SO (5)

n = 0,10 22,21.10 - (5,087.10 + 2 1,01.10 )

Vậy: ∑nSO2 = 3,01.10-3 (mol) →VSO2= 22,4 3,01.10-3 = 0,0674 (lit)

% FeO = 0,3663.100

0,8120 = 45,11 % % Fe2O3 = 65 % – 45,11 % = 19,89 %

0,75đ

2 Vì Fe3O4 là hỗn hợp của FeO và Fe2O3 nên coi 19,2 gam X gồm: Fe, FeO và Fe2O3

PTHH:

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (2) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (3)

- Dung dịch Y gồm: Fe(NO3)3 và HNO3 dư

0,75đ

Trang 8

- nNaOH = 0,35.2 = 0,7 mol

- Cho dd NaOH tác dụng với Y, PTHH:

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + NaNO3 (5)

Theo (5): n NaOH(5) =3n Fe OH( )3 =3.0, 2 0,6= mol

(4) 0,7 0,6 0,1

NaOH

Theo (4): n HNO3d­ =n NaOH(4) =0,1mol

n HNO3p­ =0, 4.3 0,1 1,1− = mol

- Gọi số mol NO là x mol

- Bảo toàn nguyên tố nitơ: 3

3 3

( ) ( )

1,1

HNO NO

Fe NO Y

- Bảo toàn nguyên tố hiđro: H O2 HNO3

- Định luật bảo toàn khối lượng:

X HNO Fe(NO ) NO H O

1,1

19, 2 63.1,1 242 30 18.0,55

3

0, 2

x x x

⇒ =

⇒VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít

- Bảo toàn nguyên tố nitơ: 3

3 3

( ) ( )

1,1 0, 2

0,3

HNO NO

Fe NO Y

- mchất tan trong Y = 0,1 63 + 0,3.242 = 78,9 gam

Câu 5

(2,0

điểm)

1

3/ H3O +

O

1/ BuMgBr 2/ H2O

a/

+

-H 2 O

+

-H +

-H +

2/ H2O 3/ HCl 4M

A1 →A5

0,5đ

b/

OH

HO

O

-H2O +H +

OH +

HO +

c/

O

O

O

O Cl

OH

-Cl2

O

O Cl

Cl

OH

COOH

O

OH

-CCl2 COO

-O

OH

-CCl3 COO

-O

Cl2

COO

-COO

COOH COOH

0,5đ

Trang 9

X là: 6-metyl-2-p-tolylhept-4-en-3-on

Có 8 dạng cấu trúc không gian tương đối bền, chúng khác nhau về các yếu tố: cấu hình

R/S, cấu hình E/Z và cấu dạng S-cis/S-trans.

S-trans

O

H Ar

S-cis

O

Ar H

0,5đ

Câu 6

(2,0

điểm)

1

1,0đ

2

a) Tính axit: Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic > axit 2,2-đimetyl propanoic là do:

COOH

+ I

COOH

H 3 C

H 3 C

H 3 C

+I

COO

-COO

-H 3 C

H 3 C

H 3 C

Bị solvat hóa tốt hơn Bị solvat hóa kém do hiệu ứng không gian

0,5đ

b) Tính bazơ:

N

N lai hóa sp3

N lai hóa sp2

Tính bazơ của piperidin là mạnh nhất do N chịu ảnh hưởng đẩy e của 2 gốc hidrocacbon no, do đó làm tăng mật độ e trên nguyên tử N nên làm tăng tính bazơ

Với pyridin, mặc dù N lai hóa sp2, song đôi e riêng của N có trục song song với mặt phẳng vòng thơm nên cặp e riêng này không liên hợp vào vòng, do đó đôi e riêng của

N gần như được bảo toàn, do đó pyridin thể hiện tính chất của một bazơ

Với pyrol, cặp e riêng của N liên hợp với 2 liên kết pi trong vòng, sự liên hợp này làm cho mật độ e trên nguyên tử N giảm mạnh, pyrol gần như không thể hiện tính bazơ

0,5đ

Trang 10

điểm)

b) Sơ đồ phản ứng tổng hợp ra A từ những hợp chất chứa không quá 4C 0,5đ

2

Sự tạo thành axit phtalic cho thấy các hợp chất là dẫn xuất của benzen bị thế hai lần ở vị

trí ortho B là một xeton có nhóm CH3CO-

B + C6H5CHO HO

-E (C18H18O)

Cho thấy B chỉ ngưng tụ với một phân tử benzanđehit, vậy nhóm CH3CO- sẽ đính trực

tiếp vào nhân benzen và xeton B phải là o-C3H7C6H4COCH3.

C3H7 COCH3

C3H7 COOH

C3H7

C2H5

C3H7 COCH=CHPh

C3H7

CH 3

0,75đ

Câu 8

(2,0

điểm)

- Gọi công thức trung bình của hai axit no đơn chức mạch hở là C Hn 2n +1COOH

- Gọi công thức của hai axit không no đơn chức mạch hở có một liên kết đôi là CmH2m -1COOH (m

≥2, nguyên)

PTHH:

n 2n +1

C H COOH + NaOH → C Hn 2n +1COONa + H2O (1)

CmH2m -1COOH+ NaOH → CmH2m -1COONa + H2O (2)

NaOH + HCl →NaCl + H2O (3)

Theo (3): nNaOH (3)=nNaCl=nHCl=0,2 mol

⇒nNaOH (1), (2)= 0,7 – 0,2 = 0,5 mol

Theo (1), (2): n3 axit =n3 muối = nNaOH (1), (2) = 0,5 mol

- Khối lượng 3 muối natri của 3 axit ( RCOONa): mRCOONa= 52,58 – 0,2.58,5 = 40,88 gam

- Sơ đồ phản ứng cháy:

2,0đ

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w