1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang

77 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ VIỆT HỒNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY CÁT SÂM THU HÁI TẠI BẮC GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2015... TRƯỜN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ VIỆT HỒNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY CÁT SÂM THU HÁI TẠI BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ VIỆT HỒNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY CÁT SÂM THU HÁI TẠI BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

TS Nguyễn Quốc Huy Nơi thực hiện:

Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

từ gia đình, thầy cô và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơn TS Nguyễn Quốc Huy đã luôn dạy

dỗ, chỉ bảo, động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn em Đỗ Quang Thái (sinh viên lớp M2K66) và

DS Nguyễn Thị Thùy Linh đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ em những lúc gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn và bày tỏ lòng thương mến đến các thầy cô cùng các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Thực vật, Bộ môn Dược liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ

em trong hoàn thành khóa luận

Em cũng xin cảm ơn anh Vũ Văn Long công tác tại xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang đã giúp em thu mẫu và truyền dạy cho em những kinh nghiệm quý giá từ dược liệu mà em đang nghiên cứu

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ em trong học tập cũng như trong cuộc sống Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm2015

Sinh viên

Phạm Thị Việt Hồng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1.1 Đặc điểm thực vật chi Callerya và một số loài thuộc chi Callerya 3

1.1.1 Vị trí phân loại chi Callerya 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật và khóa phân loại chi Callerya 3

1.1.3 Phân bố chi Callerya trên thế giới và Việt Nsm 6

1.1.4 Đặc điểm thực vật, phân bố của một số loài trong chi Callerya

ở Việt Nam

7

1.2 Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Callerya 12

1.3 Tác dụng và công dụng một số loài thuộc chi Calleya 14

1.3.1 Tác dụng sinh học một số loài thuộc chi Callerya 14

1.3.2 Công dụng một số loài thuộc chi Callerya 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 5

3.1.1 Mô tả đặc điểm thực vật và giám định tên khoa học 22

3.2 Định tính các nhóm chất trong củ cây Cát sâm bằng các phản

3.3.2 Chọn hệ dung môi khai triển sắc kí thích hợp 32

Phụ lục 4: Số các vết tách sắc kí được phát hiện bởi phần mềm Video

Scan từ SKĐ các bản mỏng khai triển với các hệ pha động

khác nhau soi dưới bước sóng UV 254 nm

Trang 6

Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 7

Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong mẫu nghiên cứu 31

Bảng 3.2 Thống kê số lượng vết tách sắc kí của từng cắn PĐ khi khai

triển với các hệ pha động khác nhau

33

Bảng 4.1 So sánh đặc điểm hình thái thực vật loài nghiên cứu với hai

chi Callerya và Millettia

36

Bảng 4.2 So sánh đặc điểm loài nghiên cứu với một số loài trong chi

Callerya phân bố ở Việt Nam

38

Bảng 4.3 So sánh đặc điểm mẫu nghiên cứu với loài C speciosa theo

Thực vật chí Trung Quốc và Thực vật chí Đông Dương

42

Bảng 4.4 So sánh một số nhóm chất trong mẫu nghiên cứu với các

mẫu nghiên cứu C speciosa trước đây

45

Trang 8

Hình 1.1 Phân bố chi Callerya ở khu vực châu Á 6

Hình 1.2 Phân bố chi Callerya ở khu vực châu Phi 6

Hình 1.3 Công thức hóa học của các chất millettiaspecoside A,

millettiaspecoside B, millettiaspecoside C, khaephuoside

B, seguinoside K, ablbrissinoside B theo thứ tự kí hiệu từ 1

đến 6

12

Hình 1.7 Công thức hóa học cuả (-) epicatechin 14

Hình 2.1 Sơ đồ chiết xuất, chiết phân đoạn dịch chiết củ Cát sâm 21

Hình 3.9 Sắc kí đồ các cắn khai triển sắc kí lớp mỏng với hệ I soi

Hình 4.1 Hình ảnh mẫu nghiên cứu và các loài thuộc chi Callerya

phân bố ở Việt Nam theo Cây cỏ Việt Nam

41

Trang 9

Hình 4.3 Hình ảnh mẫu nghiên cứu và tiêu bản loài C speciosa tại

các phòng tiêu bản trên thế giới

44

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội phát triển, mọi mặt của đời sống người dân được nâng cao, cùng với

đó là tỷ lệ người dân mắc các bệnh mạn tính như thấp khớp, viêm gan, đau lưng ngày càng tăng Theo tổ chức y tế thế giới WHO [40], mỗi năm có khoảng thêm 20 triệu người mắc viêm gan E, 1,4 triệu người mắc viêm gan A Các chủng virus viêm gan dẫn đầu nguyên nhân gây đến bệnh tật và tử vong cho người, mỗi năm có trên 1 triệu người chết vì viêm gan B, C [40]

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh lý tự miễn, mạn tính ảnh hưởng đến khớp và có thể gây tàn phá nặng nề Khi bệnh tiến triển gây ảnh hưởng nhiều cơ quan như viêm mạch máu hoặc rối loạn chức năng thần kinh Tình trạng viêm mang tính chất hệ thống của VKDT dẫn tới phá hủy khớp, mất vận động và tử vong sớm

Tỷ lệ mắc bệnh tại miền Bắc Việt Nam năm 2000 theo thống kê là 0,28 %[10] Theo ước tính của WHO, năm 1995, toàn thế giới có 165 triệu người bị thấp khớp [40]

Trước tình hình đó cũng như với xu hướng phát triển các sản phẩm thuốc cũng như thực phẩm chức năng hiện nay là từ các dược liệu thiên nhiên, việc phát hiện và đi sâu nghiên cứu một dược liệu có tác dụng hiệu quả với các bệnh lý mạn tính trên là hết sức quan trọng Theo Đỗ Tất Lợi [11], dược liệu tên Cát sâm được nhân dân sử dụng để điều trị các bệnh thấp, viêm gan mạn tính, thấp khớp, viêm phế

quản mạn Cây Cát sâm thuộc chi Callerya được nhân dân một số huyện miền núi

tỉnh Bắc Giang (Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động ) sử dụng để chữa các bệnh lý mạn tính như viêm gan mạn, thấp khớp Ngoài những thông tin thu thập được từ dân gian thì chưa có nghiên cứu chuyên sâu trong nước nào về tác dụng cũng như

về mặt thực vật, hóa học và tác dụng của cây Nhằm góp phần vào mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân của nghành Y tế nói chung và nền Y học cổ truyền nói riêng, nghiên cứu này sẽ thực hiện những bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu, phát triển cây Cát sâm, làm cơ sở cho các nghiên cứu về tác dụng sinh học sau này

Trang 11

Chính vì các lý do trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành

phần hóa học cây Cát sâm thu hái tại Bắc Giang” đã được thực hiện với các mục

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm thực vật chi Callerya và một số loài thuộc chi Callerya

1.1.1 Vị trí phân loại chi Callerya

Theo Catologue of life [34], Callerya là một chi thuộc họ Đậu – Fabaceae

Vị trí phân loại của chi Callerya được tóm tắt như sau:

Giới Thực vật (Plantae) Nghành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa Hồng (Rosidae)

Bộ Đậu (Fabales)

Họ Đậu (Fabaceae)

Chi Callerya

1.1.2 Đặc điểm thực vật và khóa phân loại chi Callerya

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật chi Callerya

Cây dây leo hóa gỗ, cây leo bụi hoặc gần như cây cao Lá kèm nhẵn, gần như rụng sớm Lá kép lông chim lẻ; lá kèm con nhọn, rụng sớm hoặc không; lá chét mọc đối hoặc gần đối Hoa mọc đơn hoặc thành chùy, tập trung ở nách lá hay đầu cành;

lá bắc ngắn, thường rụng sớm; lá bắc phụ gần đài hoặc ở xa cuống, bền hoặc rụng sớm Đài ngắn, nhọn Tràng nhẵn hoặc có lông mịn bao phủ phía ngoài, cánh cờ hình trứng hay gần tròn, thon hẹp thành móng; cánh bên thường dính ít nhiều với cánh thìa Bộ nhị 2 bó, nhị của cánh cờ rời với 9 nhị còn lại Nhụy hình cuống Quả loại đậu tự mở hoặc không, vỏ mỏng hoặc dày, quả hơi lồi ở chỗ có hạt Hạt 1-9, gần tròn; có chứa cây mầm [4], [25]

1.1.2.2 Khóa phân loại chi Callerya trong Thực vật chí Trung Quốc [25]

1a Tràng không lông

2a Đài, nhụy có lông mịn hoặc lông dài

3a Lá chét 7, kích thước 4-8 x 1-2 cm, đỉnh lá nhọn có đuôi; hoa 1,8cm;

tràng hoa màu vàng 3 C fordii

Trang 13

3b Lá chét 7-13, kích thước 4-13 x 1-4 cm, đỉnh lá nhọn; hoa 2,5-3,5 cm; tràng hoa màu trắng, kem, hồng nhạt hoặc tím hoa cà

4a Lá chét thon, nhọn, mặt trước có lông mịn rụng dần thành nhẵn; noãn

nhiều 1 C speciosa 4b Lá chét có lông mịn ở cả hai mặt, noãn 4-6 2 C bonatiana

2b Đài có lông mịn; nhụy nhẵn

5a Lá kèm mọc chèn ở các đốt sần trên thân

6a Đài có lông bao phủ; quả màu đỏ khi khô, hình thuôn, kích thước 10-11 cm, lồi, rãnh quả sâu; chùy hoa dài 30

cm 4 C eurybotrya

6b Đài có lông bao phủ; quả màu đen khi khô, dẹt, dài 15 cm, rãnh quả

không sâu; chùy hoa dài 10-20 cm 5 C reticulata

5b Lá kèm không mọc ở các đốt sần trên thân

7a Chùy hoa mọc ở phần phân nhánh của thân; tràng màu trắng hơi vàng, đài màu hồng; lá nhẵn, thuôn dài, khi khô có màu xanh nhạt, gân cấp 2 và cấp 3 nổi rõ ở cả 2 mặt lá, đỉnh lá nhọn có

10a Quả mỏng, không nổi rõ vách ngăn giữa các hạt; hạt giống hình hạt đậu

11a Chùm hoa thẳng, cành hoa ngắn; hoa được xếp gần nhau

Trang 14

12a Tràng hoa màu tím nhạt đến tím đậm; quả hình cuống, có lông màu nâu bao phủ phía ngoài; lá chét có dạng hình trứng hoặc dạng thuôn; lá kèm con giống hình dùi, dài 2

mm 16 C nitida

12b Tràng hoa màu trắng hoặc tím nhạt; quả không có cuống, có lông màu xám bao phủ phía ngoài; lá chét có dạng hình elip hoặc hình trứng, mỏng; lá kèm con mảnh, nhỏ, dài 5-6

10b Quả bì, thường thắt lại giữa các hạt; hạt hình cầu hay hình thận

14a Cành nhỏ, cuống lá và mặt sau của lá chét phủ đầy lông, không nhẵn; quả phủ đầy lông măng màu nâu

15a Lá chét rộng 4-8 cm, có phủ lông nhung màu nâu ở mặt sau

16a Chùm hoa có cuống ngắn, các hoa mọc sát nhau; quả không

thắt lại giữa các hạt 12 C dorwardii

16b Chùm hoa có cuống dài, các hoa mọc cách xa nhau; quả thắt lại giữa các hạt

Trang 15

17a Cành mang hoa mảnh; lá chét dạng hình trứng ngược; cuống dài 4mm; lá kèm con dài

4mm 10 C cinerea

17b Cành mang hoa thẳng; lá chét hình thuôn; cuống dài 2-3 mm; lá kèm con dài

1mm 11 C gentiliana

1.1.3 Phân bố chi Callerya trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 Phân bố chi Callerya trên thế giới

Theo The Plant List [39], chi Callerya bao gồm 44 loài, trong đó có 33 loài

đã được chấp nhận tên khoa học

Theo Encyclopedia of life [36], chi Callerya phân bố ở khu vực châu Á và

châu Phi Trong đó chủ yếu phân bố ở khu vực châu Á, tập trung ở khu vực các nước Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Malaysia Sơ đồ khu vực phân bố chi

Callerya trên thế giới được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2 [36]

Hình 1.1 Phân bố chi Callerya ở khu

vực châu Á

Hình 1.2 Phân bố chi Callerya ở

khu vực châu Phi

Trang 16

1.1.3.2 Phân bố chi Callerya ở Việt Nam

Dựa trên các tài liệu “Từ điển cây thuốc Việt Nam” [4], “Cây cỏ Việt Nam” [8], [Thực vật chí Đại Cương Đông Dương” [28] và “Thực vật chí Trung Quốc”

[21], Việt Nam có 8 loài thuộc chi Callerya

1.1.4 Đặc điểm thực vật, phân bố của một số loài trong chi Callerya ở Việt

Nam

1.1.4.1 Callerya atropurpurea (Wall.) Schott

Tên khác: Pongamia atropurpura Wall., Adenobotrys atropurpurea (Wall.) Dunn, Whitfordiodendron atropurpureum (Wall.) Merr [8]

Tên thường gọi: mát tím sẫm, thàn mát tía [4]

Đặc điểm thực vật: cây gỗ cao 5-25 m, thân cây rộng 30-40 cm Cành cây phủ lông mịn, già nhẵn Lá có sóng dài 10-22 cm, lá chét 7-11 kích thước 5-17 x 2,5-6 cm, dày, không lông, cuống dài 4-10 mm, gân giữa nổi mặt dưới lá chét, gồm 5-6 cặp gân phụ; lá kèm rụng sớm Cụm hoa dạng chùm, dài đến 20 cm, mọc ở đầu cành, hoa màu đỏ đến tím sậm, dài 15-20 mm; đài hình chuông, dài 4-5 mm, có lông phủ phía ngoài; tràng hoa nhẵn mặt ngoài, cánh cờ tròn, rộng 12-13 mm, có 1 đốm màu vàng ở giữa; nhị 10; nhụy hình cuống, có lông phủ phía ngoài, chứa 3-5 noãn Quả loại đậu, phồng, nhẵn,màu xanh hoặc xanh lục, có đầu nhọn, dài 5-7,5

cm, rộng 4-5 cm, mang 1-2 hạt hình elip, kích thước 31-38 x 23-26 mm, bóng [8], [28]

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 2, tháng 8; có quả tháng 5, tháng 9 Mọc ở rừng ven đường ở độ cao 50-1200 m so với mặt nước biển [8]

Phân bố: phân bố ở nhiều nơi của nước ta [4]

1.1.4.2 Callerya cinerea (Benth.) Schot

Tên đồng nghĩa: Millettia cinerea Bentham [4], [25]

Tên khác: Lăng yên tro, máu gà núi, kê huyết đằng núi [4], [8]

Đặc điểm thực vật: cây gỗ nhỏ mọc thẳng hay leo, thân tròn, không có lông, cao đến 6m Thân hình trụ, xù xì Lá kép lông chim, dài 15-25 cm, có 5-9 lá chét hình bầu dục dài, dày; gân phụ 5-9 cặp, nổi rõ mặt sau lá chét; lá kèm của lá chét

Trang 17

nhỏ, nhọn như kim, dài 3mm; lá chét sóng, có lông mịn bao phủ phía ngoài; lá kèm nhọn Cụm hoa dạng chùm, mọc ở chót nhánh, cuống có lông bao phủ, dài 8-20 cm, mang hoa dài 11-23 mm; đài hình chuông; tràng hoa màu từ đỏ đến tím hoa cà, cánh cờ hình trứng, có lông mịn phủ mặt ngoài, cánh thường dày hơn cánh cờ, có khía; nhụy ngắn, hình cuống, có lông phủ phia ngoài, bầu nhụy có 5-7 noãn Quả thịt, to, cứng, có lông màu xám bao phủ phía ngoài, thắt lại ở khoảng giữa các hạt, kích thước 15 x 2 cm; hạt 1-5, màu tím đen, bóng, hình elip, kích thước 3-3,5 cm [8], [21]

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 8; có quả tháng 9 Mọc ven sông, suối, ở khu vực có độ cao 150-2500 m so với mặt nước biển [4], [8], [21]

Tác dụng: vỏ trị thiếu máu, đau bụng kinh, đau cơ, tê thấp

Phân bố: cây mọc từ Yên Bái đến Ninh Bình; thường gặp dọc theo sông Hồng và dọc các suối trong rừng [4]

1.1.4.3 Callerya cochinchinensis Gagn

Tên khác: lăng yên Nam bộ [8]

Đặc điểm thực vật: cây dây leo, cây bụi hoặc cây gỗ, cao 1-20 m; cành có lông vàng, cành già nhẵn, không lông Lá có sóng dài 7-9 cm; lá chét 3-5, hình xoan hoặc xoan ngược, mặt trên bóng, kích thước 4-10 x 3-5 cm, đầu lá tù hoặc nhọn, không lông; gân phụ 5-6 cặp, nổi cả hai mặt lá; cuống lá dài 5 mm; không có lá kèm Cụm hoa dạng chùy, tụ ở đầu cành, dài 20 cm, cành hoa dài 8-10 cm; hoa màu trắng, kem đến màu xanh nhạt hơi pha đỏ, dài 18mm; đài hình chén rộng 7mm, cao 3-4 mm; lá bắc rụng sớm; cuống hoa dài 4-6 mm; tràng hoa phủ lông tơ phía mặt ngoài, có nhiều gân, cánh cờ tròn, màu vàng xanh có đốm màu hồng phía trong ; nhị 10; nhụy có lông tơ phủ phía ngoài, hình cuống, mang 3-4 noãn Quả thịt, dài, phồng, hình elip, có lông mịn phủ phía ngoài, kích thước 7-10 x 3-4 cm, mang 2-3 hạt hình elip, kích thước 20-35 x 15-20 mm [8], [21], [28]

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 3 đến tháng 6; có quả tháng 6 đến tháng 10 Mọc ở rừng thấp ở độ cao 200-1100 m so với mặt nước biển [8], [21] Phân bố: Dọc từ miền Bắc đến Biên Hòa (nay là tỉnh Đồng Nai) [8], [28]

Trang 18

1.1.4.4 Callerya eurybotrya Drake

Tên đồng nghĩa: Millettia eurybotrya (Drake) Schot [4], [28]

Tên khác: lăng yên đầy hoa, lăng, thàn mát đầy hoa [4], [8]

Đặc điểm thực vật: cây dây leo, to dài 4-10m; cành mềm, cành non phủ lông màu vàng hoe, cành già nhẵn màu đỏ nhạt Lá không lông, sóng dài 9-15 cm; lá chét 5-9, thon dài, kích thước 5-16 x 2,5-8 cm, cứng; gân phụ 6-7 cặp, nổi mặt dưới lá; cuống 3-5mm; lá kèm nhọn, hình kim, cao 3mm, bền Cụm hoa dạng chuỳ, cao 30cm, rộng 20cm, dày, mang hoa dài 10-15 mm, cuống hoa dài 2mm; đài hình chuông, có lông phủ phía ngoài, dài 2 mm; tràng hoa nhẵn, màu hồng hay đỏ đậm,

có đốm vàng xanh ở giữa; đài có lông vàng, tai hơi nhọn; cánh cờ tròn cao 12mm, gốc cánh có đốm màu xanh hình tim; nhị 10 hàn liền, dài 8-10 mm; nhụy nhẵn, hình cuống, mang 9-11 noãn, tuyến mật dài 0,5 mm Quả dài 10-11 cm, rộng 2,2-3 cm, quả bì, dày, cứng, hơi đỏ, thắt lại giữa các hạt; hạt 1-7, to 2 cm, màu nâu, hình elip,

1.1.4.5 Callerya speciosa (Champ.) Schot

Tên đồng nghĩa: Millettia speciosa ex Bentham [21]

Tên khác: cát sâm, sâm gạo, lăng yên to [4], [8]

Đặc điểm thực vật: cây gỗ nhỏ đứng hoặc bò, 1-3 m, vỏ cây màu nâu; cành non, cuống cụm hoa mang nhiều lông màu vàng; rễ củ nạc Lá kép lông chim dài 10

cm, cuống lá dài 3-4 cm, lá kèm dài 5-6 mm; lá chét 7-13, xoan, hay thuôn dài, kích thước 4,5x2,2 cm, cứng, mặt trên xám hay đen, mặt dưới xám nâu phủ lông nhất là tại các gân của lá, gốc lá tròn, gân 5-6 cặp tạo thành gân bìa, cuống lá chét dài 4

mm, lá kèm của lá chét dài 1,5 mm, Cụm hoa dạng chùy ở ngọn, cành cụm dài 6-20

cm, có phủ lông màu vàng nâu; hoa lớn, màu trắng, lúc khô có màu đen, thơm, dài 2,5-3,5 cm; đài và cuống hoa mang nhiều lông, cuống hoa dài 7-12 mm, đài phía

Trang 19

ngoài dài 8-9 mm; tràng hoa màu trắng, mặt ngoài nhẵn, cánh cờ dài đến 18 mm, không có dạng trái tim, dày nên ở phía gốc; nhụy có lông bao phủ phía ngoài, mang nhiều noãn Quả dài 9-13 cm, dẹt, có lông màu vàng nâu phủ phía ngoài; hạt 4-6, màu đen, hình trứng, kích thước 10 x 8 mm [4], [8], [28]

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 6 đến tháng 9; có quả tháng 9 đến tháng 12 Cây mọc trong rừng núi chỗ dãi nắng, trong rừng hở, rừng thưa ven suối, lùm bụi ở độ cao 100-300 m so với mặt nước biển [4], [8]

Phân bố: Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh (Uông Bí), Phú Thọ, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Nam (Ninh Thái) [3]

1.1.4.6 Callerya fordii (Dunn) Schot

Tên đồng nghĩa: Millettia fordii Dunn [21]

Tên khác: lăng yên Ford [8]

Đặc điểm thực vật: cây bụi, cao đến 2 m Thân có vỏ màu nâu, hình trụ, mảnh, mềm Cành non có lông màu vàng phủ bên ngoài, già nhẵn Lá có sóng dài 3-

10 cm, lá chét 5-7, xoan hay bầu dục hẹp, kích thước 3-9 x 0,75-4 cm, nhẵn cả hai mặt, mang 4-6 cặp gân, lá kèm dài 4-6 mm Cụm hoa dạng chùm tụ, dài 4,5-10 cm; hoa dài 15-19 mm, cuống hoa dài 4-6 mm; đài hình chén, có lông phía mặt ngoài, dài 4-5 mm; tràng hoa màu vàng, cánh cờ nhẵn, hình trứng; nhị hàn liền hình ống, dài 14-16 mm; nhụy hình cuống, có lông bao phủ, dài 14 mm, bầu nhụy mang 9-14 noãn Quả dài, dẹt, đỉnh nhọn, kích thước 10-12 x 1 cm, có lông màu nâu phủ phía ngoài Hạt 4-8, hình trứng, màu nâu, mềm, kích thước 7 x 6 mm [8], [21]

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 6 đến tháng 10; có quả tháng 10 đến tháng 1 (năm sau) Mọc ở rừng hở ở sườn dốc có độ cao 500 m so với mực nước biển [8], [21]

Phân bố: miền Đông Bắc Việt Nam, Quảng Đông Trung Quốc [8]

1.1.4.7 Callerya oosperma (Dunn) Z Wei & Pedley [21]

Tên đồng nghĩa: Millettia oosperma Dunn

Đặc điểm thực vật: cây dây leo, dài đến 20m Thân hình trụ, màu nâu, chắc,

xù xì, có lông Lá kép lông chim lẻ, gồm 5 lá chét, dài 20-40 cm, cuống lá dài 6-11

Trang 20

cm; lá chét có dạng hình ellip đến hình trứng, kích thước 8-20 x 4-8 cm, mặt hướng trục nhẵn, mặt ngoài phủ đầy lông nhung màu nâu Chùm hoa ở đầu cành, dài 10-20

cm, có lông màu nâu phủ phía ngoài; cành hoa vươn dài; hoa dài 1,5-2 cm Tràng hoa màu đỏ tươi; cánh cờ dạng hình trứng, phía ngoài có lông bao phủ Nhụy có nhiều lông, chứa 5-6 noãn Quả dạng trứng khi chứa 1 hạt, hình trụ khi chứa nhiều hạt, kích thước 6-13 x 2-2,5 cm, dày, thắt lại giữa các hạt, có lông măng màu nâu bao phủ phía ngoài quả, đầu quả hơi khoằm, quả tự mở muộn Hạt (1)2-4, hình tròn, màu nâu, đường kính 2-3 cm

Sinh học và sinh thái: cây ra hoa tháng 5 đến tháng 6; có quả tháng 8 đến tháng 11 Mọc ở rừng cây gỗ thưa trên đồi, ở độ cao 200-1700 m

Phân bố: Quảng Đông, Quảng Châu, Quảng Tây, Hải Nam (Trung Quốc), Việt Nam

1.1.4.8 Callerya reticulata var reticulata [28]

Tên đồng nghĩa: Millettia reticulata Bentham, Millettia cognata Hance

Đặc điểm thực vật: cây leo, 2-10 m Thân mảnh, nhiều cành, ít xù xì, có lông màu nâu bao phủ phía ngoài vỏ Lá kép lông chim, gồm từ (5)7 hoặc 9 lá chét trở lên, lá dài 6-9 cm, có cuống dài 1,5-5cm, lá kèm dài 3-5 mm; lá chét dạng ellip gần trứng, thuôn, dài hoặc hình mũi mác, mỏng, cả 2 mặt lá đều phủ lông, gốc lá tròn, kích thước 5-6(-8) x 1,5-4 cm, cuống lá chét dài 2-3 mm; lá kèm dài 2-3 mm gân phụ 4-6 cặp Cụm hoa dạng chùy, mọc ở đầu cành hay ở ngay cạnh đoạn cành phân nhánh, dài 15-20 cm, rủ xuống dưới, có lông màu nâu phủ ngoài cành hoa; các cành mang hoa xếp gần sát nhau; lá bắc dài 3-4 mm Cuống hoa dài 3-4 mm Hoa dài 15

mm Đài hình ống, kích thước 3-4 x 4 mm; rìa ngoài có phủ lông màu vàng Tràng hoa màu đỏ tươi, nhẵn; cánh cờ hình trứng, nhẵn, rộng 10 mm Nhị (9) + 1 Nhụy không lông, mang 12 noãn Quả thẳng, màu nâu đỏ, khi khô có màu đen, kích thước

12 x 1,5 cm, dẹt, vỏ quả dai Hạt 3-6, hình thấu kính, màu đen, đường kính 8-10

mm, nằm giữa 2 giá noãn

Sinh học và hình thái: cây ra hoa tháng 4 đến tháng 8; có quả tháng 5 đến tháng 11 Mọc trong các bụi ở đoạn dốc trên đồi, ở độ cao 100-1000 m

Trang 21

Phân bố: An Huy, Quảng Đông, Quảng Châu, Quảng Tây, Hải Nam, Giang

Tô, Giang Tây, Đài Loan (Trung Quốc), Long Châu - Việt Nam (nay là một phần tỉnh An Giang và Đồng Tháp)

1.2 Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Callerya

1.2.1 Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Callerya trên thế giới

- Callerya speciosa (Champ.) (Millettia speciosa): đã phân lập được flavonoid

millettiaspecoside A, millettiaspecoside B, millettiaspecoside C, millettiaspecoside

D, khaephuoside B, seguinoside K, ablbrissinoside B từ phân đoạn n-butanol của dịch chiết cồn củ [22], [23]

Hình 1.3 Công thức hóa học của các chất millettiaspecoside A,

millettiaspecoside B, millettiaspecoside C, khaephuoside B,

seguinoside K, ablbrissinoside B theo thứ tự kí hiệu từ 1 đến 6

Zong XK và cộng sự [27] đã phân lập được thêm 5 chất từ dịch chiết cồn 950

củ C speciosa: Isoliquitigenin, maackiain, pterocarpin, medicarpin, homopterocapain

Trang 22

Ping Ding và cộng sự [20] đã phân lập được thêm 13 chất từ phân đoạn ether

và ethyl acetat dịch chiết củ M speciosa: docosanoic acid, tetracosane, octadecane,

hexacosanoic acid, β-sitosterol acetate, β-sitosterol, syringin, maackiain, ormononetin, ψ-baptigenin, rotundic acid, pedunculoside và daucosterol Trong đó

có β-sitosterol acetate, syringin, ψ-baptigenin, rotundic acid và pedunculoside là những chất lần đầu tiên được công bố có mặt trong cây

Lần đầu tiên các rotenoid được phân lập từ dịch chiết cồn 700 rễ củ M

speciosa: millettiaosas A và millettiosas B [15]

Wang Cheng – wen đã định lượng được hàm lượng flavonoid tổng trong dịch

chiết chloroform rễ củ M speciosa lên đến 5,52 mg/g dược liệu [30]

- Callerya nitida (Millettia nitida var hirsutissima): từ thân loài C nitida phân lập

được 3 isoflavon glycosid gồm: formononetin glucopyranoside (hirsutissimiside A); 5-Omethylgenistein 7-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-b-D-glucopyranoside (hirsutissimiside B); retusin 7,8-di-O-b-Dglucopyranoside (hirsutissimiside C) [19]

7-O-b-D-(6-ethylmalonyl) Callerya atropurpurea (Millettia atropurpurea): từ dịch chiết aceton của thân và hạt loài M atropurpurea đã phân lập được các isoflavonoid: isoformonotein,

sayanedine, prunetin, formonotein, auriculasin, millepurone, vestitol và millepurpan [18]

Hình 1.4 Công thức hóa học của

formononetin

Hình 1.5 Công thức hóa học của

vestitol

Trang 23

- Callerya reticulata var reticulata (Millettia reticulata Benth.): từ thân loài M

reticulata đã phân lập được 6 flavonoid: (-) epicatechin; narigenin;

5,7,3’,5’-tetrahydroxy flavone; formononetin; isoliquirtigenin và genistein [16]

Hình 1.6 Công thức hóa học của

genistein

Hình 1.7 Công thức hóa học của (-)

epicatechin

1.2.2 Thành phần hóa học các loài thuộc chi Callerya ở Việt Nam

Theo Đỗ Tất Lợi [11], loài M speciosa có chứa tinh bột và alcaloid

1.3 Tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Callerya

- Callerya speciosa (Champ.) (Millettia speciosa):

 Tác dụng của chất tinh khiết:

12 trong số 20 chất phân lập được từ cây M speciosa có tương tác với

thrombin gây nên tác dụng chống đông [29] Polysaccharid được chiết xuất và phân

lập từ M speciosa có 2 hướng tác dụng lên sự phát triển của dòng tế bào bạch cầu

lympho T của chuột [33]

Hai rotenoid millettiaosas A và millettiosas B được đem thử độc tính trên 4 dòng tế bào ung thư: MCF-7, HCT-116, A549 và HepG–2 với 5 nồng độ khác nhau

5, 10, 15, 20, 25 và 30 µM Kết quả cho thấy: nồng độ IC50 của các chất trên với 4 dòng tế bào ung thư nằm trong khoảng 10 µM đến 26 µM [15]

Merdicarpin được nghiên cứu về tác dụng ức chế tế bào hủy xương và tác dụng quá trình mất xương trên chuột bị cắt buồng trứng bằng cách cho chuột bị cắt buồng trứng uống medicarpin với liều 10 mg/ kg thể trọng/ ngày trong 30 ngày Sau

30 ngày, kết quả kiểm tra cho thấy: số lượng tế bào hủy xương giảm, đồng thời số lượng tế bào tạo xương tăng trong tế bào xương so với nhóm chứng [24]

Trang 24

 Tác dụng của dịch chiết:

Thử nghiệm tác dụng giải lo âu của dịch chiết nước rễ củ M speciosa trên

chuột với các mức liều uống hàng ngày là 500; 1000 và 2000 mg/kg thể trọng trong

20 ngày cho thấy: thời gian bơi của nhóm chuột uống kéo dài hơn so với nhóm chứng (p<0,05); thời gian leo trèo của nhóm uống 1000 và 2000 mg/kg thể trọng kéo dài rõ rệt hơn nhóm chứng (p<0,05) Đồng thời cũng làm giảm rõ rệt nồng độ triglycerid bằng cách làm tăng quá trình tiêu thụ chất béo; làm giảm nồng độ creatin phosphokinase (p<0,05) [26]

Nghiên cứu dung môi chiết và tác dụng chống oxi hóa của các dịch chiết của Wang Cheng wen và cộng sự cho thấy: dịch chiết chloroform cho hàm lượng flavonoid tổng cao nhất cũng như tác dụng chống oxy hóa cao nhất thông qua quá trình khử các gốc oxy hóa tự do DPPH với liều IC50 được xác định là 40,97 µg/ml Các dịch chiết ether dầu hỏa, chloroform, ethyl acetat đều có tác dụng chống oxy hóa [30]

- Callerya reticulata var reticulata:

 Tác dụng của chất tinh khiết: genistein có tác dụng mạnh trên dòng tế bào biểu

mô ung thư SK-Hep-1 của người với liều IC50 là 16,23 µM [16]

 Dịch chiết nước của loài M reticulata Benth có tác dụng làm giảm tác dụng gây

viêm cấp của CCl4 lên gan chuột [17]

- Callerya atropurpurea: các isoflavonoid phân lập được từ thân và hạt loài C

atropurpurea được đem thử tác dụng ức chế lên tiền kháng nguyên virus

Epstein-Barr (EBV-EA) trên tế bào Raji Kết quả thử nghiệm cho thấy tất cả các chất phân lập đem thử nghiệm đều cho tác dụng ức chế với EBV mà không gây ra bất kì độc tính nào Trong đó auriculasin, millepurone – chất tương tự isoflavon oxy hóa – có

tác dụng mạnh nhất Hơn nữa millepurone được thử nghiệm in vivo và cho thấy tác

dụng ức chế rõ ràng khối u ung thư da trên cả hai giai đoạn [18]

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

Mẫu cát sâm được thu hái cơ quan sinh sản và sinh dưỡng vào tháng 9 năm

2014, thu hái rễ củ vào tháng 2 năm 2015 và thu hái cơ quan sinh dưỡng vào tháng

4 năm 2015 tại xã Nghĩa Phương - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang

- Mẫu cây được làm tiêu bản theo phương pháp làm tiêu bản khô [12] và lưu tại Phòng tiêu bản - Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội, có mã số tiêu bản là HNIP/18116/15

- Củ Cát sâm được cắt lát, sấy trong tủ sấy có quạt thông gió ở 50-55ºC cho tới khô rồi bảo quản trong túi nilon kín, để nơi khô ráo

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

2.1.2.2 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

- Bản mỏng silicagel 60 GF254 tráng sẵn (Merck)

- Bình định mức, pipet, ống nghiệm, ống đong các loại, bình chạy sắc kí

- Dụng cụ cắt vi phẫu, cối, rây, kéo, thước

- Cân kĩ thuật điện tử Satorius TE 412

- Tủ sấy Wisven

Trang 26

- Kính hiển vi Krüss

- Kính lúp soi nổi Leica EZ 4

- Kính hiển vi màn hình SMZ 745T

- Máy cất quay Buchi Rotavapor

- Nồi cô cách thủy

- Bình gạn 250 ml

- Máy chấm sắc kí Linomat 5

- Hệ thống triển khai bản mỏng ADC2

- Máy soi UV Camag TLC Visualizer và hệ thống máy tính kết nối với máy soi

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu về thực vật

- Mô tả đặc điểm hình thái; giám định tên khoa học loài nghiên cứu

- Mô tả đặc điểm vi phẫu lá, cuống lá, thân cây

- Mô tả đặc điểm bột dược liệu

2.2.2 Nghiên cứu về hóa học

- Định tính các nhóm chất

- Chiết xuất, bước đầu nghiên cứu phân lập chất hóa học trong rễ củ cây

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu về thực vật

- Phân tích hình thái thực vật:

 Mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp mô tả phân tích [12]

 Phân tích hoa theo phương pháp phân tích hoa [13] và chụp lại bằng máy ảnh

- Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu:

 Đối chiếu mô tả với các tài liệu chuyên sâu: “Thực vật chí Trung Quốc” [25],

“Cây cỏ Việt Nam” [8], “Thực vật chí Đông Dương” [28]

 So sánh, đối chiếu với mẫu tiêu bản khô tại các phòng tiêu bản: Chinese Virtual Herbarium [35], Herbier Muséum Paris [37] và Royal Botanic Garden Kew [38]

- Nghiên cứu đặc điểm vi học:

Trang 27

 Quan sát cấu tạo vi phẫu lá, cuống, thân bằng kính hiển vi theo phương pháp làm tiêu bản thực vật [12]

 Quan sát bột lá bằng kính hiển vi theo phương pháp soi bột dược liệu [13] Chụp ảnh các đặc điểm bằng máy ảnh

- Làm tiêu bản mẫu khô bộ phận sinh dưỡng và sinh sản của cây theo phương pháp làm mẫu khô [12]

2.3.2 Nghiên cứu về hóa học

- Định tính các nhóm chức hữu cơ thường có trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học đặc hiệu và sắc kí lớp mỏng theo phương pháp ghi trong tài liệu “Bài giảng dược liệu tập 1” [14] và “Thực tập dược liệu - kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hóa học” [13], bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội Tiến hành định tính alcaloid trong dược liệu theo tài liệu “Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học, một số tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Stephania Lour ở Việt Nam” [9]

- Chiết xuất và chiết phân đoạn dịch chiết theo phương pháp chiết xuất dược liệu

và ứng dụng các kỹ thuật sắc kí trong nghiên cứu hóa thực vật ghi trong dược liệu: “Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc” [7], “Phương pháp nghiên cứu dược liệu” [1], “Bài giảng dược liệu tập 1” [14], cụ thể tiến hành theo sơ đồ hình 2.1

2.3.2.1 Chiết xuất

Chiết rễ củ Cát sâm bằng phương pháp chiết ngấm kiệt: dược liệu được xay thành bột thô, sau đó được thấm ẩm bằng ethanol 96º để qua đêm Chuyển toàn bộ lượng dược liệu này vào bình ngấm kiệt, tiến hành chiết với dung môi ethanol 960, thu dịch chiết ethanol [22], [23]

Cất thu hồi ethanol, đem cô tới khối lượng không đổi được cắn toàn phần (C1)

2.3.2.2 Chiết phân đoạn

Trang 28

Lấy lượng cắn toàn phần phân tán trong nước cất Chia dịch chiết nước làm 3 phần đều nhau, các phần dịch được kí hiệu lần lượt là phần A, phần B, phần C Tiến hành xử lý các phần dịch chiết theo 3 cách khác nhau:

- Phần A: lọc tách riêng phần dung dịch và phần không tan Phần dung dịch đem

cô đến cắn (C2), phần không tan (C3) được rửa lại nhiều lần bằng nước cất [6 ]

- Phần B: lắc phân đoạn dịch chiết nước theo thứ tự với các dung môi: Ethyl acetat, n-butanol Dịch chiết các phân đoạn ethylacetat, n-butanol được cất thu hồi dung môi và cô cách thủy tới khi thu được 3 cắn được kí hiệu theo thứ tự là:

C4, C5, C6 [22], [23]

- Phần C: lắc phân đoạn dịch chiết nước với các dung môi: n-hexan, dichloromethan, n-butanol Dịch chiết các phân đoạn n-hexan, dichloromethan, n-butanol được cất thu hồi dung môi và cô cách thủy tới khi thu được 4 cắn được

kí hiệu theo thứ tự là: C7, C8, C9, C10

Các cắn C1, C2; C3; C4; C5; C6; C7; C8; C9; C10 được hòa tan lại bằng methanol sau đó được chấm SKLM trên cùng một bản mỏng để khảo sát chọn hệ dung môi khai triển thích hợp, đồng thời chọn phân đoạn thích hợp tạo tiền đề cho quá trình phân lập chất tinh khiết sau này Tiến hành đưa mẫu lên bản mỏng bằng

hệ thống phun bản mỏng Linomat 5 Tiến hành chạy sắc ký bằng hệ thống khai triển bản mỏng ADC2 với các 7 hệ dung môi pha động khác nhau Các hệ pha động khảo sát là:

 Chloroform : Methanol (9:1) (Hệ I)

 Chloroform : Methanol (8:2) (Hệ II)

 Chloroform : Methanol (7:3) (Hệ III) [6]

 Dichloromethan : Methanol : Acid acetic (10 : 2 : 0,1) (Hệ IV)

 Chloroform : Methanol : Ethyl acetat : Nước (16,2 : 18,8 : 52 : 3) (Hệ V) [2]

 Chloroform : Methanol : Nước (7 : 2,5 : 0,25) (Hệ VI) [2], [6]

 Chloroform : Ethanol (3:1) (Hệ VII) [14], [6]

So sánh các cắn về hiệu lực tách, số lượng vết qua quan sát SKĐ dưới các bước sóng UV 254 nm và UV 366 nm và hình ảnh pick sắc kí để chọn hệ pha động

Trang 29

tốt nhất Số lượng vết tách được phát hiện bởi phần mềm Video Scan dựa trên SKĐ bản mỏng khai triển chụp dưới bước sóng UV 254 nm

Trang 30

Hình 2.1 Sơ đồ chiết xuất và chiết PĐ dịch chiết củ Cát sâm

Phân tán trong nước

Lọc tách riêng phần không tan

Phần không tan (C 3)

C 2

Cô tới cắn

Phần A

Trang 31

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1 Nghiên cứu về thực vật và giám định tên khoa học cây cát sâm

3.1.1 Mô tả đặc điểm thực vật, giám định tên khoa học

Cây dây leo bằng thân quấn Thân tròn, màu nâu, non có lớp lông mịn màu trắng phủ bên ngoài, già nhẵn Rễ phình thành củ, màu nâu nhạt, có vân ngang nổi bên ngoài vỏ, phía bên trong có các sợi cứng chạy dọc theo chiều dài củ, lá kép lông chim lẻ, mang 7-11 lá chét, dài 20-25 cm, có 1 lá kèm con Các lá chét mọc đối, hình bầu dục, kích thước 5-8 x 2,5 cm, mép

lá nguyên, mặt trên nhẵn màu xanh đậm, mặt dưới có lông màu trắng;

2, dạng vảy, mặt trong màu xanh non, mặt ngoài màu vàng nâu, có lông mịn bao phủ, dài khoảng 0,5 cm, không bao hoàn toàn nụ hoa Đài 5, hàn liền, giống hình chuông, màu vàng nâu, có lông mịn bao phủ phía ngoài Tràng 5, nhẵn, không đều, màu trắng, hình cánh bướm; cánh cờ tròn, xẻ trên đầu, có một vệt màu vàng xanh ở giữa Tiền khai hoa cờ Bộ nhị 10, chia thành 2 bó: 9 nhị dính lại thành một ống hình lòng máng không kín, bao quanh nhụy, khe hở có nhị thứ 10 nằm tự do tạo

Hình 3.1 Ảnh chụp cây Cát sâm tại thực địa

Trang 32

Nhụy mang

,

Trang 33

Hình 3.2 Phân tích cụm hoa cây Cát sâm

10: Cách mở bao phấn 11: Nhụy

12: Bầu cắt ngang 13: Bầu cắt dọc Đối chiếu với các tài liệu tham khảo [4], [8], [25], [28], so sánh đối chiếu với các mẫu tiêu bản tham khảo tại Phòng tiêu bản Chinese Virtual Herbarium [35], phòng tiêu bản Herbier Muséum Paris [37], phòng tiêu bản Royal Botanic Gardens

Kew [38], mẫu nghiên cứu được định tên khoa học là Callerya speciosa

(Champ.)Schot., họ Fabaceae (Đậu) Mẫu nghiên cứu cũng đã được giám định lại

tên khoa học là Callerya speciosa (Champ.) Schott bởi chuyên gia thực vật [phụ lục

1]

3.1.2 Mô tả đặc điểm vi phẫu

3.1.2.1 Đặc điểm vi phẫu lá

Quan sát vi phẫu lá (Hình 3.3 và 3.4) thấy:

- Gân giữa (hình 3.3): trên lớp biểu bì có lông che chở (1) Biểu bì (2) cấu tạo bởi 1 lớp tế bào hình chữ nhật hoặc tròn, phủ bởi 1 lớp cutin mỏng Mô dày (3) nằm dưới lớp biểu bì gồm những hàng tế bào hình tròn hoặc gần tròn có thành dày Mô

mềm (4) gồm những tế bào hình tròn, thành mỏng, kích thước không đều Các tinh thể canxi oxalat (5) hình đa giác nằm rải rác trong mô mềm Mô cứng (6) gồm các

3-7 lớp tế bào hình đa giác hoặc gần tròn kích thước không đều, xếp liền nhau tạo

thành một vòng mô cứng gần giống hình thận Các bó libe-gỗ (7) xếp liền kề nhau

11

12

13

Trang 34

phía bên trong vòng mô cứng tạo thành vòng cung, mặt lõm vòng cung hướng lên mặt trên lá, gỗ ở phía trên, libe ở phía dưới

- Phiến lá (hình 3.4): ngoài cùng là lớp biểu bì (2) gồm những tế bào hình tròn

có vách hóa cutin, mang lông che chở Mô giậu (8) có ở hai mặt lá, hàng tế bào mô

giậu trên gồm một lớp tế bào hình trụ ngay phía dưới biểu bì và xếp khít nhau thành

một hàng thẳng góc với biểu bì (2), hàng tế bào mô giậu dưới gồm một lớp tế bào ngắn Các tế bào mô mềm khuyết (9) gồm các tế bào kích thước không đều nhau nằm giữa lá Phía trong mô giậu (8) và mô mềm khuyết (9) có chứa các hạt diệp lục

(10) hình tròn đứng riêng lẻ hay tập trung thành từng đám Rải rác trong phiến lá là các bó gân phụ cắt ngang

Hình 3.3 Đặc điểm vi phẫu gân giữa (1): Lông che chở, (2): Biểu bì , (3): Mô dày, (4): Mô mềm vỏ, (5): Tinh thể canxi oxalat, (6): Mô cứng, (7): Bó libe- gỗ

Trang 35

Hình 3.4 Đặc điểm vi phẫu phiến lá (2): Biểu bì, (8): Mô giậu, (9): Mô mềm khuyết, (10): Tế bào diệp lục

3.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu cuống lá

Cắt ngang qua cuống lá mẫu nghiên cứu Quan sát tiêu bản vi phẫu (Hình 3.5) thấy: cuống lá có dạng hình tam giác, lồi lên ở phía 2 góc Trên lớp biểu bì có

lông che chở (1) Biểu bì (2) gồm một lớp tế bào hình tròn, phía ngoài phủ một lớp

cutin mỏng Dưới lớp biểu bì là mô dày góc (3) gồm những tế bào hình tròn thành dày Mô mềm vỏ (4) gồm những tế bào hình elip hoặc tròn kích thước tương đối đồng đều, các tinh thể canxi oxalat (5) hình đa giác nằm rải rác phía trong Mô cứng

(6) gồm các tế bào nhỏ hình đa giác xếp sít nhau tạo thành vòng mô cứng bao quanh

các bó libe-gỗ (7) Các bó libe-gỗ xếp sít nhau, liên tục phía trong, libe ở ngoài, gỗ

ở phía trong Mô mềm ruột (8) gồm những tế bào hình tròn, thành mỏng, kích thước

không đều nhau

Tại 2 góc lồi lên của cuống lá, quan sát tiêu bản vi phẫu thấy các phần: phía

ngoài cùng là các tế bào biểu bì (2) hình tròn, vách ngoài có phủ một lớp cutin mỏng, mang lông che chở (1) Mô dày (3) gồm 2-3 hàng tế bào hình tròn hoặc đa giác có thành dày Mô mềm vỏ (4) gồm các tế bào hình đa giác hoặc gần tròn thành

mỏng, kích thước tương đối đều nhau, sếp sát nhau Giữa các lớp tế bào mô mềm

vỏ, có một bó mô dẫn (9) được bao phía ngoài bởi 1 vòng mô cứng Các tinh thể

caxi oxalat (5) hình đa giác nằm rải rác trong các mô mềm gần vòng mô cứng

2

8

9

10

Trang 37

Hình 3.6 Đặc điểm vi phẫu cuống lá chét (1): Lông che chở, (2): Biểu bì, (3): Mô mềm, (4): Tinh thể canxi oxalat, (5): Mô dày, (6): Bó libe-gỗ

3.1.2.4 Đặc điểm vi phẫu thân

Cắt ngang qua thân mẫu nghiên cứu, quan sát tiêu bản vi phẫu (Hình 3.7)

thấy: thân có tiết diện tròn Lớp biểu bì (2) gồm một hàng tế bào hình chữ nhật hoặc hình bầu dục đều nhau, phía ngoài phủ một lớp cutin mỏng, mang lông che chở (1) đơn bào Mô dày (3) gồm 2-4 lớp tế bào hình đa giác hoặc hình tròn tương đối đều, xếp sát nhau, thành mỏng Mô mềm vỏ (4) gồm 2-5 lớp tế bào hình tròn thành mỏng tương đối đều, xếp sát nhau, nằm rải rác phía trong các tế bào là các tinh thể canxi

oxalat (5) hình đa giác Mô cứng (6) gồm các tế bào hình đa giác, thành dày, xếp

thành hình vòng cung bao lấy bó libe-gỗ (7) bên trong Bó libe-gỗ gồm 1 lớp libe

cấp 1 (8) bị ép dẹp nằm ngay sát phía dưới vòng mô cứng, libe cấp 2 gồm 3-5 hàng

tế bào hình chữ nhật, thành mỏng, xếp sát nhau, gỗ cấp 2 gồm các lớp tế bào hình chữ nhật , thành dày, xếp sát nhau, xen kẽ giữa các tế bào hình chữ nhật là các tế

Trang 38

bào hình tròn, xen kẽ giữa các bó gỗ cấp 2 là bó gỗ cấp 1 (9), gồm các tế bào hình tròn, xếp hướng tâm Phía bên trong là mô mềm ruột (10), gồm các tế bào hình tròn

hoặc đa giác kích thước không đều nhau

Hình 3.7 Đặc điểm vi phẫu thân (1): Lông che chở, (2): Biểu bì, (3): Mô dày, (4): Mô mềm vỏ, (5): Tinh thể canxi oxalat, (6): Mô cứng, (7): Bó libe-gỗ cấp 2, (8): Libe cấp 1, (9): Gỗ cấp 1, (10): Mô mềm ruột

3.1.3 Mô tả đặc điểm bột dược liệu

Nghiền dược liệu thành bột mịn, soi dưới kính hiển vi, quan sát thấy: bột củ

cây cát sâm có màu vàng nhạt, mùi thơm, không vị Hạt tinh bột (1) hình tròn hay

bầu dục, có kích thước khoảng 10-15µm, đứng riêng biệt hay tập trung thành đám;

mảnh mạch điểm (2); các mảnh biểu bì (3); mảnh mang màu (4 ) có màu vàng nâu; mảnh mô cứng ( 5 ) màu vàng xanh

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Công thức hóa học của các chất millettiaspecoside A, - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 1.3. Công thức hóa học của các chất millettiaspecoside A, (Trang 21)
Hình 2.1. Sơ đồ chiết xuất và chiết PĐ dịch chiết củ Cát sâm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 2.1. Sơ đồ chiết xuất và chiết PĐ dịch chiết củ Cát sâm (Trang 30)
Hình 4.2. Hình ảnh mẫu nghiên cứu và loài C.speciosa trong Thực vật chí Trung  Quốc [32] - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 4.2. Hình ảnh mẫu nghiên cứu và loài C.speciosa trong Thực vật chí Trung Quốc [32] (Trang 52)
Hình 3. SKĐ SKLM khai triển với hệ II soi dưới bước sóng UV 254 nm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 3. SKĐ SKLM khai triển với hệ II soi dưới bước sóng UV 254 nm (Trang 67)
Hình 5. SKĐ SKLM khai triển với hệ III soi dưới bước sóng UV 254 nm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 5. SKĐ SKLM khai triển với hệ III soi dưới bước sóng UV 254 nm (Trang 68)
Hình 9. SKĐ SKLM khai triển với hệ V soi dưới bước sóng UV 254 nm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 9. SKĐ SKLM khai triển với hệ V soi dưới bước sóng UV 254 nm (Trang 70)
Hình 14. SKĐ SKLM khai triển với hệ VII soi dưới bước sóng UV 366 nm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 14. SKĐ SKLM khai triển với hệ VII soi dưới bước sóng UV 366 nm (Trang 72)
Hình 13. SKĐ SKLM khai triển với hệ VII soi dưới bước sóng UV 254 nm - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 13. SKĐ SKLM khai triển với hệ VII soi dưới bước sóng UV 254 nm (Trang 72)
Hình 15. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ I - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 15. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ I (Trang 74)
Hình 16. Số các vết tách sắc kí khi khải triển sắc kí bản mỏng vơi hệ II - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 16. Số các vết tách sắc kí khi khải triển sắc kí bản mỏng vơi hệ II (Trang 74)
Hình 18: Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ IV - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 18 Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ IV (Trang 75)
Hình 17. Số các vết tách khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ III - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 17. Số các vết tách khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ III (Trang 75)
Hình 20. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ VI - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 20. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ VI (Trang 76)
Hình 21. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ VII - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây cát sâm thu hái tại bắc giang
Hình 21. Số các vết tách sắc kí khi khai triển sắc kí bản mỏng với hệ VII (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm