1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm

73 983 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HỒ SỸ HÒA XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM BĂNG VẾT THƯƠNG DẠNG XỊT NACURGO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DƯỢC MỸ PHẨM NEWTECH PHARM

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HỒ SỸ HÒA

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM BĂNG VẾT THƯƠNG DẠNG XỊT NACURGO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DƯỢC MỸ PHẨM

NEWTECH PHARM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI- 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HỒ SỸ HÒA

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM BĂNG VẾT THƯƠNG DẠNG XỊT NACURGO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DƯỢC MỸ PHẨM

HÀ NỘI- 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi xin phép được bầy tỏ lòng biết

ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất tới:

TS Đỗ Xuân Thắng – Phó chủ nhiệm bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

ThS Phan Văn Hiệu – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm Newtech Pharm đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận

Nhân đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Ban giám hiệu, các phòng ban, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận

Các cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm Newtech Pharm đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin cho tôi hoàn thành khóa luận

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè – những người luôn bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Hồ Sỹ Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG

KHÓA LUẬN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về Marketing-Marketing Dược 3

1.1.1 Lý thuyết kinh điển về Marketing 3

1.2 Tổng quan về Marketing Online và các công cụ 7

1.2.1 Marketing Online (Internet Marketing hay Digital Marketing) 7

1.2.2 Những công cụ của Marketing Online (phương tiện để tiếp thị trực tuyến): ………8

1.2.3 Hoạt động Marketing Online trong ngành Dược hiện nay 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình lý thuyết 19

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 19

2.3.2 Mô hình lý thuyết phân tích của quản trị học 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của sản phẩm Băng vết thương dạng xịt Nacurgo 22

3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô (phân tích PEST) 22

Trang 5

3.1.2 Phân tích 3C 24

3.2 Xây dựng chiến lược Marketing Mix và Marketing Online cho sản phẩm Băng vết thương dạng xịt Nacurgo 37

3.2.1 Giới thiệu 37

3.2.2 Phân tích SWOT 37

3.2.3 Marketing mục tiêu: 39

3.2.4 Xây dựng chiến lược marketing Mix cho sản phẩm Nacurgo 44

3.2.5 Chiến lược và kế hoạch Marketing Online cho sản phẩm Băng vết thương dạng xịt Nacurgo 48

3.3 Bàn luận 55

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56

KẾT LUẬN 56

ĐỀ XUẤT 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG KHÓA LUẬN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

CEO (Chief Executive Officer): Giám đốc điều hành

ECRM (Electronic Customers Relationship Management) : Quản lý quan hệ khách hàng điện tử

Inc (Incorporation) : Tập đoàn

KPIs (Key Performance Indicator): Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

SEO (Search Engine Optimization): Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

SEM (Search Engine Marketing) : Marketing công cụ tìm kiếm

CPM (cost per 1000 impressions): Giá cho 1000 lượt hiển thị quảng cáo

CPC (Cost Per Click) : Giá cho 1 lần nhấp chuột vào quảng cáo

GDN (Google Display Network): Quảng cáo hiển thị của google

WTO (Worrld Trade Organnization): Tổ chức thương mại thế giới

AEC (ASEAN Economic Community): Cộng đồng kinh tế ASEAN

TPP (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement ): Hiệp định Hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

PR (public relations): Quan hệ công chúng

N/A ( Not Available): Chưa thể xác định được

SMS : Tin nhắn

NTD : Người tiêu dùng

OTC : Thuốc bán không cần đơn

ETC : Thuốc bán theo đơn

VOV : Đài tiếng nói Việt Nam

HOV : Đài tiếng nói Thành phố Hồ Chí Minh

CP : Cổ phần

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

VNĐ : Việt Nam đồng

SP : Sản phẩm

Trang 7

STT : Số thứ tự

TTMT : Thị trường mục tiêu

THUẬT NGỮ

Đại dương xanh là những khoảng trống thị trường chưa được khai phá, đầy giá trị

tiềm năng, còn vô số cơ hội phát triển hứa hẹn lợi nhuận cao Trong mô hình đại dương này, sự cạnh tranh là chưa cần thiết, bởi luật chơi chưa được thiết lập

Chiến lược "Đại dương xanh": Là một chiến lược phát triển và mở rộng một thị

trường trong đó không có cạnh tranh hoặc sự cạnh tranh là không cần thiết mà các công ty có thể khám phá và khai thác

Thương hiệu “top of mind”: Là thương hiệu xuất hiện đầu tiên trong trí nhớ của

khách hàng khi họ có nhu cầu

Banner quảng cáo: là mẩu quảng cáo nhỏ dùng để dán lên tường hoặc đặt trên các

trang báo mạng

Standee quảng cáo: là kệ quảng cáo chữ X, thường đặt trước cửa, lối ra vào tại nhà

thuốc hoặc khu vực hay qua lại của khách hàng mục tiêu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Phân tích SWOT sản phẩm 27Bảng 3 2: Tỷ lệ Người tiêu dùng (NTD) gặp phải vết thương ngoài da 29Bảng 3 3: Tỷ lệ người dùng quyết định dự trữ sản phẩm chăm sóc vết thương trong gia đình 31Bảng 3 4: Tỷ lệ khách hàng quan tâm đến sản phẩm 31Bảng 3 5: Thói quen chăm sóc vết thương gia đình của người tiêu dùng Việt Nam 32Bảng 3 6: So sánh ưu nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh 34Bảng 3 7: Điểm khác biệt nào là có ý nghĩa & quan trọng đối với khách hàng? 36Bảng 3 8: Ma trận SWOT 37Bảng 3 9: Đặc điểm, mục tiêu, chiến lược Marketing điển hình giai đoạn “Giới thiệu” 43Bảng 3 10: Các hoạt động Marketing Online 6 tháng đầu năm và KPIs đo lường được 52Bảng 3 11: Bảng Kế hoạch Marketing, KPIs 6 tháng cuối năm 2015 54

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1 1: Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing 4

Hình 1 2: Marketing Mix 5

Hình 1 3: Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu 6

Hình 1 5: Ảnh hưởng lớn nhất tới những người tiêu dùng qua mạ ự 9

Hình 1 6: Các mạng xã hội hàng đầu trên thế giới 11

Hình 2 1: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 19

Hình 2 2: Mô hình ma trận SWOT 20

Hình 2 3: Phân tích 3 C 21

Hình 3 1: Băng vết thương dạng xịt Nacurgo 25

Hình 3 2: Các vết thương có thể mắc phải 29

Hình 3 3: Thói quen chăm sóc vết thương của khách hàng 30

Hình 3 4: Vấn đề mà khách hàng lo lắng khi bị thương 30

Hình 3 5: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm Nacurgo giai đoạn 1 46

Hình 3 6: Giao diện website Nacurgo.com 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành Dược Châu Á đang có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, tương xứng với tốc

độ phát triển của nền kinh tế khu vực, đặc biệt ở các nước Đông Nam Á Ngành dược Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ với tốc độ tăng trưởng bền vững Tổng doanh thu năm 2013 là 3,31 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng trung bình 18,8% trên năm trong giai đoạn 5 năm 2009-2013 [10] Nguyên nhân là do dược phẩm là mặt hàng thiết yếu và nhận thức của nhân dân về việc chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng Số lượng doanh nghiệp Dược trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam tăng cao (số doanh nghiệp sản xuất Dược năm 2013 khoảng

274 đơn vị) [10] Số lượng sản phẩm dược phẩm, dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng phong phú đa dạng Cùng với đó là sự cạnh tranh trên thị trường ngành càng khốc liệt, các doanh nghiệp Dược cần tìm được con đường đi cho riêng mình Mỗi doanh nghiệp khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường cần phải có nghiên cứu đầy

đủ nhu cầu bệnh tật và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân để từ đó lựa chọn một chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing phù hợp mới có thể giành chiến thắng trên thị trường, tạo thương hiệu, đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong thời đại của sự bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà số lượng người dùng Internet tại Việt Nam tính đến hết năm 2013 là hơn 33 triệu người dùng, chiếm 37% tổng dân số Số thuê bao Internet băng rộng đạt 22,3 triệu trong khi số thuê bao truy nhập Internet qua mạng kết nối di động 3G là 17,2 triệu [2], người tiêu dùng đang thường trực và sử dụng internet thường xuyên Cách làm Marketing của các doanh nghiệp Dược cũng đang có bước chuyển mình sang một hướng đi mới đó chính là Marketing Online (Internet Marketing) – hướng Marketing có nhiều hiệu quả và tiết kiệm nhiều chi phí hơn so với cách làm Marketing truyền thống Năm 2011, ngành Dược chi tiêu 15 tỷ đồng cho quảng cáo trực tuyến So với các ngành khác như Viễn thông, Thời trang, Tài chính, Mỹ Phẩm, Du lịch, Thực phẩm, mức chi tiêu 15 tỷ/năm là rất thấp Tuy nhiên, tỷ lệ đầu

Trang 11

tƣ cho quảng cáo trực tuyến trong tổng ngân sách Marketing của ngành Dƣợc và các ngành nói chung đang tăng lên do ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thấy tầm quan trọng của quảng cáo trực tuyến, cũng nhƣ hiệu quả vƣợt trội khi kết hợp cả 2 kênh truyền thông: truyền thống và trực tuyến [9]

Để hiểu hơn về Marketing Online và ứng dụng của nó trong ngành Dƣợc, cách thức xây dựng một chiến lƣợc và kế hoạch Marketing cho một sản phẩm mới của một công ty Dƣợc với công cụ chủ yếu là Marketing Online, chúng tôi đã thực hiện

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về Marketing-Marketing Dược

1.1.1 Lý thuyết kinh điển về Marketing

1.1.1.1 Định nghĩa

Thuật ngữ Marketing khi mới xuất hiện dùng để chỉ các hoạt động đang diễn

ra trên thị trường Hiện nay trong các tác phẩm về Marketing trên thế giới, có trên

2000 định nghĩa về Marketing Tuy nhiên các định nghĩa thường không đồng nhất

và chưa có một định nghĩa nào được cho là duy nhất đúng

Theo hiệp hội Marketing Mỹ AMA (American Marketing Association): Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng

Viện Marketing của Anh định nghĩa: “Marketing là quá trình tổ chức và quản

lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh Từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”

Theo giáo sư Philip Kotler, Marketing được định nghĩa tổng quát như sau:

“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi” Định nghĩa này đã bao trùm cả Marketing trong sản xuất, kinh doanh và Marketing xã hội [1], [8]

Trang 13

1.1.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing:

Hình 1 1: Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing

1.1.1.3 Marketing hỗn hợp (Marketing Mix)

Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách

Bốn thành phần tạo nên Marketing hỗn hợp là sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion) thường được

gọi là 4P của Marketing [5]

Phân Phối

Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường

Trang 14

Chiến lược Marketing Mix

Chính sách phân phối

* Phân phối mạnh

* Phân phối chọn lọc

* Phân phối độc quyền

Thị trường mục tiêu Không gian, thời gian, sản phẩm cụ thể, địa vị cạnh tranh

Chính sách XTHTKD

Trang 15

Marketing mục tiêu đòi hỏi phải qua 3 bước chủ yếu như sau:

Hình 1 3: Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu

1.1.1.5 Xu hướng chuyển dịch Marketing Dược và các sản phẩm chăm sóc sức

khỏe trong giai đoạn hiện nay

Thị trường Dược phẩm bao gồm hai loại thuốc: Thuốc kê đơn và Thuốc không kê đơn Theo qui định của nhà nước: Thuốc thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do

Bộ Y tế ban hành và có số đăng ký đang còn hiệu lực được quảng cáo trên sách, báo, tạp chí, tờ rơi, báo điện tử, website của doanh nghiệp, website của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, pano, áp phích băng rôn, vật thể phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và trên các phương tiện quảng cáo khác Thuốc được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực, có hoạt chất chính nằm trong danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình do Bộ Y tế ban hành được đăng ký hồ sơ quảng cáo trên phát thanh, truyền hình [4]

Theo công ty nghiên cứu thị trường TNS, năm 2011 ngành Dược phẩm chi tiêu khoảng 980 tỷ đồng cho quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng Trong đó, quảng cáo trên báo in là 58 tỷ, tạp chí là 42 tỷ, trên các báo điện

Xác định đặc điểm của từng đoạn thị trường

Trang 16

tử là 15 tỷ, còn lại là trên truyền hình [9] Tuy nhiên những năm gần đây, xu hướng dịch chuyển sang quảng cáo trên các báo điện tử đang phát triển mạnh, đặc biệt là những sản phẩm có khách hàng mục tiêu trong độ tuổi lao động thì ngân sách dành cho quảng cáo trên các báo điện tử càng lớn

Theo khảo sát người dùng Internet có độ tuổi từ 18 trở lên của công ty Vinaresearch chỉ ra rằng: Hiện nay báo mạng là kênh truyền thông được theo dõi thường xuyên nhất, kế đến là các website khác báo mạng như Tivi và Các trang blog, mạng xã hội [9] Xu hướng dịch chuyển sang các hoạt động tiếp thị Online (Marketing Online) để tiếp thị thông tin và sản phẩm dược phẩm đến người tiêu dùng, của các công ty Dược hiện nay là một điều tất yếu

1.2 Tổng quan về Marketing Online và các công cụ

1.2.1 Marketing Online (Internet Marketing hay Digital Marketing)

Marketing Online (hay còn gọi cách khác là Internet Marketing hay Digital Marketing) là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Các dữ liệu khách hàng kĩ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử (Electronic Customers Relationship Management-ECRM) cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị internet [17]

Theo Jared Reitzin, CEO – mobileStorm Inc :

“Digital Marketing là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch

vụ bằng cách sử dụng các kênh phân phối trực tuyến định hướng theo cơ sở dữ liệu, nhằm mục đích tiếp cận khách hàng đúng thời điểm, đúng nhu cầu, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí”

Các công cụ Marketing Online có nhiều ưu điểm so với các công cụ Marketing truyền thống như :

- Chi phí thấp để truyền tải thông tin và truyền thông đến số lượng lớn đối tượng tiếp nhận, đúng khách hàng mục tiêu Thông điệp được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim và trò chơi đồng thời

Trang 17

xây dựng được cộng đồng khách hàng trung thành Có thể đo lường chính xác và dễ dàng đo lường các chỉ số đánh giá thực hiện công việc (Key Performance Indicator-KPIs) của các kênh truyền thông, quảng cáo

- Với bản chất tương tác, Marketing Online có thể tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu Khách hàng có thể phản hồi trực tiếp về sản phẩm và dịch vụ

- Marketing Online chứa đựng một lượng lớn thông tin Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch, mua bán mọi lúc mọi nơi

- Doanh nghiệp sử dụng Marketing Online có thể tiết kiệm được chi phí bán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên bán hàng, chi phí Marketing

- Marketing Online giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và phát triển ra toàn cầu

Tuy nhiên, Marketing Online vẫn có một số nhược điểm:

- Về phương diện kỹ thuật, khách hàng phải biết sử dụng internet, tiếp cận với máy tính, công nghệ, vì thế không phải đối tượng khách hàng nào cũng tiếp cận được

- Về phương diện bán hàng, khách hàng không thể chạm, nếm, dùng thử hay cảm nhận sản phẩm trước khi mua trực tuyến

- Đa số nguồn thông tin trên Internet thường được xem là nguồn thông tin không chính thống, vì thế khách hàng có thể có cảm giác không tin tưởng các hoạt động tiếp thị trên Internet

Theo dự đoán, với tốc độ phát triển của Internet hiện nay, Marketing Online sẽ

là một xu hướng quảng cáo phổ biến và được sử dụng rộng rãi Marketing Online phải là một phần của chiến lược Marketing và cần được đầu tư hợp lý [14]

1.2.2 Những công cụ của Marketing Online (phương tiện để tiếp thị trực

tuyến):

Các hoạt động của Marketing Online bao gồm: tiếp thị website (website Marketing), Marketing công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing-SEM), tối ưu

Trang 18

hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization-SEO), quảng cáo hiển thị trên website (web display advertising), tiếp thị qua thư điện tử (e-mail Marketing), tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing), quảng cáo tương tác (interactive advertising), tiếp thị qua trang web blog (blog Marketing), tiếp thị lan truyền (Viral Marketing), tiếp thị trên di động (mobile Marketing), tiếp thị trên mạng xã hội (Social Marketing) [14], [17]

Trang 19

Trang web là cửa vào của công ty, cung cấp cho khách hàng những thông tin, chủ đề lôi cuốn, được trình bày một cách khoa học, có chủ đích Là nơi khách hàng được chia sẻ, kết nối và tương tác [15]

Ngày nay website đóng vai trò kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu chiến lược Marketing Online, nó mang lại những lợi thế rõ ràng và được xem như cơ sở hạ tầng căn bản cho việc xây dựng một doanh nghiệp Online Nó được xem là nơi cung cấp nguồn thông tin chính thống từ doanh nghiệp đến với khách hàng trên mạng Internet Chính vì thế xây dựng website cho công ty, sản phẩm là một công việc quan trọng đến nỗi trở thành tiêu điểm đầu tiên của mỗi kế hoạch kinh doanh và là khởi đầu thành công cho một chiến lược Marketing Online

1.2.2.2 Social networking (Mạng xã hội)

Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch vụ kết

nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Những người tham gia vào mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng [12]

Mạng xã hội được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong chính cộng đồng đó Mọi thành viên trong mạng

xã hội cùng kết nối và mỗi người là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó

Lợi ích mà mạng xã hội mang lại cho doanh nghiệp bao gồm [6]:

- Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu

- Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng

- Các hoạt động trực tuyến sẽ truyền cảm hứng cho các cuộc hội thoại trong

"thế giới thực"

- Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng

Trang 20

- Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng độ nhận biết thương hiệu

- Gia tăng trải nghiệm của người dùng

Các mạng xã hội phổ biến hiện nay như là : Facebook, Twitter, zingme, Google+…

Hình 1 5: Các mạng xã hội hàng đầu trên thế giới

Hiện giờ Facebook được coi như là một mạng xã hội lớn nhất thế giới Tính đến tháng 8/2013, trên thế giới có đến 1,15 tỷ người dùng và 699 triệu người dùng mỗi ngày Việt Nam là nước đứng thứ 16 trên thế giới về tỷ lệ tăng trưởng người sử dụng facebook, với 19,6 triệu người dùng facebook, chiếm 21,42% dân số và chiếm tới 71,4% người dùng Internet (Theo kết quả nghiên cứu của Socialbakers & SocialTimes.Me – 2013) Mỗi 3s lại có một người dùng mới trên facebook, và 81%

sử dụng mạng xã hội để xác nhận quyết định mua hàng Chính vì thế, Facebook là một phần không thể thiếu trong các công cụ của Marketing Online hiện nay Trong khóa luận này, social networking chủ yếu nhắc lới là Facebook

Lý do Facebook được sử dụng phổ biến so với các social media khác là :

• Thuận tiện với doanh nghiệp

Trang 21

• Tạo trang miễn phí

• Tiết kiệm thời gian

• Chủ động quản lý

• Không cần hiểu biết sâu về công nghệ thông tin

• Trên mạng xã hội, người dùng có xu hướng tin tưởng vào các sản phẩm hơn dựa trên thông tin lan truyền từ bạn bè của họ (1 hình thức “truyền miệng” của Marketing Online)

• Facebook chiến thắng các đối thủ lớn như Google, banner, bài truyền thông (bài PR)…ở khả năng nhắm mục tiêu thuyết phục: Facebook có thể nhắm mục tiêu đến: Nơi sống, độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, sở thích…thậm chí Facebook ghi nhớ địa chỉ máy tính của người dùng từng vào website trước đó để

hỗ trợ cho quảng cáo trên Facebook một cách tối ưu

Nhắc tới mạng xã hội không thể không nhắc tới hình thức Viral Marketing, nó được thực hiện trên nền tảng Mạng xã hội

1.2.2.3 Viral Marketing

Viral Marketing mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con virus [19]

Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu lần

Con “virus” được tạo ra cần phải độc đáo, ấn tượng, được truyền đi bằng sự cộng tác … Thông qua mạng xã hội để nó lan truyền từ đó tác động, làm tăng nhận diện thương hiệu, thông điệp truyền thông tới công chúng và khách hàng mục tiêu

Sự lan truyền và chia sẻ từ cộng đồng mang hình thức tự nguyện, chi phí Marketing chi tiêu cho chiến dịch Viral thấp hơn so với các hình thức quảng cáo Online khác

Trang 22

1.2.2.4 Quảng cáo hiển thị Google

Google là công cụ tìm kiếm số một thế giới, thu hút hàng tỷ lượt tìm kiếm mỗi ngày Họ không ngừng ưu việt hóa hệ thống tìm kiếm Cung cấp những dịch vụ

miễn phí cho người dùng Quảng cáo Google thực sự hấp dẫn các khách hàng, trở

thành công cụ truyền thông thông điệp tới khách hàng mục tiêu một cách nhanh nhất

“Google Adwords là chương trình quảng cáo trực tuyến của Google Thông qua Adwords, bạn có thể tạo quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng chính xác khi họ đang quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp” [16]

Google adwords gồm 2 loại là : Quảng cáo từ khóa (Google Adwords – search) và quảng cáo hiển thị (Google Display Network)

Lợi ích của quảng cáo Google Adwords [16]:

- Tiếp cận mọi người vào đúng thời điểm họ đang tìm kiếm những gì Doanh nghiệp cung cấp

- Kiểm soát ngân sách quảng cáo

- Kiểm soát hiệu quả quảng cáo

1.2.2.5 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm của google (Search Engine

- SEO là một kênh Marketing Online phổ biến

- Mô hình: Trước khi mua hàng, phần lớn khách hàng lên mạng tìm hiểu thông tin, tìm kiếm trên Google Họ thường nhìn vào trang đầu của kết quả tìm kiếm Vì

Trang 23

vậy khi trang web ở vị trí trang đầu, thì khi đó sản phẩm xuất hiện khi khách hàng

có nhu cầu:

• Ưu điểm:

- Tăng lượng khách hàng mục tiêu, tăng lượng truy cập vào website

- Tăng lợi nhuận từ bán hàng trực tuyến

- Quảng bá thương hiệu tốt, khi ở vị trí trang nhất Google sẽ tạo độ tin tưởng cho sản phẩm

- Là kênh thương hiệu hiệu quả, lâu dài nếu làm đúng cách

- Kinh phí thấp

- Có khả năng nhân rộng mô hình

- Khách hàng tự tìm đến, không mất phí cho việc Marketing sai đối tượng

• Nhược điểm:

- Kinh phí đầu tư ban đầu có thể cao

- Website có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các lần cập nhật thuật toán của Google

1.2.2.6 Forum seeding

Forum seeding (hay gọi cách khác là seeding online) là hoạt động khơi mầm một vấn đề tạo hiệu ứng lan truyền trên mạng xã hội, trên các diễn đàn và cộng động mạng để đạt được mục đích truyền thông, quảng cáo sản phẩm [3]

Trang 24

- Thông điệp truyền tải phải được ấn tượng, gây tò mò với người tiêu dùng

- Có thể tạo hiệu ứng lan truyền trên cộng đồng mạng thông qua trao đổi và chia sẻ

1.2.2.7 Email Marketing

Email Marketing là một hình thức marketing trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử là đối tượng giao tiếp với khách hàng Những lợi ích của email Marketing là: Chi phí thấp, thời gian thực hiện nhanh chóng và phản hồi ngay lập tức [18] Email Marketing bao gồm nhiều dạng :

- Quảng cáo với khách hàng dưới dạng email giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, bản tin khuyến mại

- Gửi bản tin, thông tin sản phẩm, thị trường tới những khách hàng đã đăng

- Gửi thư mời tham gia một buổi hội thảo

Ngoài ra còn 1 số công cụ khác như: Mobile Marketing (SMS Marketing), quảng cáo banner tại các trang báo mạng, viết bài PR ở các báo mạng…

Các công cụ kể trên được phân chia thành 3 hình thức của Marketing Online nhằm thực hiện các mục đích cụ thể trong Marketing:

- Nhóm tăng độ nhận biết thương hiệu: Quảng cáo hiển thị, chạy chiến dịch bài PR quảng cáo trên các trang báo điện tử, Forum seeding để phát tán thông tin, thông điệp của sản phẩm cho cộng động mạng, các diễn đàn…

- Nhóm tăng tính thuyết phục đối với sản phẩm và thương hiệu: website Marketing, trang cộng đồng trên mạng xã hội (Fanpage), bài PR trên các báo mạng, SEO (tối ưu hóa mạng tìm kiếm), Forum seeding, …

Trang 25

- Nhóm tăng doanh số và chăm sóc khách hàng: Quảng cáo mạng hiển thị (Google Display Network, Google Adwords), SEO, SMS Marketing, Email Marketing…

Để có một chiến lược Marketing hiệu quả với từng giai đoạn trong chu kì sản phẩm cần phải biết chọn lựa các công cụ Marketing Online phù hợp để giảm thiểu chi phí và tiếp cận chính xác khách hàng mục tiêu, truyền tải đúng thông điệp

1.2.3 Hoạt động Marketing Online trong ngành Dược hiện nay

Việc ứng dụng Marketing Online trong tiếp thị Dược phẩm đang được các công ty Dược sử dụng khá phổ biến trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đối với dòng sản phẩm thuốc OTC và thực phẩm chức năng Mỗi sản phẩm lại có các cách tiếp thị và quảng cáo khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng là tiếp cận được khách hàng mục tiêu, bán hàng, tăng doanh số, làm thương hiệu …Các công cụ Marketing mà các công ty dược đang sử dụng khá phổ biến trong hoạt động Marketing hiện nay bao gồm: website, mạng xã hội, quảng cáo Google Adsword, GDN, banner và bài

PR tại các trang báo mạng…[9], [10]

1.2.3.1 Website và Mạng xã hội

Khảo sát 30 doanh nghiệp Dược phẩm lớn trong ngành cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng website để cung cấp thông tin doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm đến người dùng Internet Dược Hậu Giang và Dược OPC là hai doanh nghiệp có số lượng truy cập vào website lớn nhất, lần lượt là 140,000 và 40,000 lượt/tháng Tám doanh nghiệp Traphaco, Domesco, Bidiphar, Imexpharm, Pymepharco, Mega Lifesciences, Savipharm và Sanofi có lượng truy cập từ 10,000 – 35,000 lượt/tháng Hai mươi doanh nghiệp còn lại có lượng truy cập chưa đến 10,000 lượt/tháng 65% lượt truy cập đến website của các doanh nghiệp Dược bắt nguồn từ các trang tìm kiếm mà phần lớn là Google Chỉ có 16% lượt truy cập là lượt truy cập trực tiếp [9], [10]

Trang 26

1.2.3.2 Quảng cáo hiển thị (Quảng cáo Google Adsword và GDN, banner tại các

trang báo mạng)

Hình thức quảng cáo phổ biến nhất là đăng banner trên các trang tin tức có uy tín lớn: Dantri.com.vn, Vnexpress.net, Tuoitre.vn, Thanhnien.com.vn hoặc những website có nội dung và đối tượng độc giả quan tâm đến sức khỏe, gia đình như: Giadinh.net.vn, Afamily.vn, Eva.vn, Webtretho.com,…

1.2.3.3 Quảng cáo qua nội dung

Với cách thức quảng cáo banner, doanh nghiệp có thể tạo được độ nhận biết cao cho thương hiệu, tuy nhiên chưa tạo ra tác động đến niềm tin và thái độ của người tiêu dùng Do đó, một chiến dịch quảng cáo thường sẽ kết hợp cả banner và chiến lược về nội dung

Quảng cáo qua nội dung là cách thức tiếp cận người tiêu dùng, đưa sản phẩm vào tâm trí họ thông qua cung cấp các nội dung hữu ích, có giá trị cao Các dạng nội dung thường được thể hiện dưới một loạt bài viết hoặc các buổi giao lưu trực tuyến với chuyên gia Y tế trên báo điện tử uy tín (thường phối hợp với trang báo đồng tổ chức), có nội dung xoay quanh giới thiệu về một phát minh dược phẩm, nguyên nhân gậy ra một loại bệnh, sự nguy hiểm của bệnh nếu không điều trị và giải đáp thắc mắc và tư vấn của chuyên gia Y Tế Ngoài ra, quảng cáo nội dung còn được thực hiện thông qua loạt bài viết, bình luận trên diễn đàn (Forum seeding)

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Khách hàng mục tiêu: Nam giới và nữ giới có độ tuổi từ 20-44

- Công ty Cổ phần Công nghệ Dược mỹ phẩm Newtech Pharm, sản phẩm Nacurgo, đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô

- Hoạt động Marketing của công ty, các chính sách Marketing Mix

Địa điểm nghiên cứu

- Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, trường Đại học Dược Hà Nội

- Công ty Cổ phần Dược mỹ phẩm Newtech Pharm

Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2014 đến tháng 05/2014

Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả

- Phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích

- Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2007

- Báo cáo kết quả bằng phần mềm Microsoft Power Point 2007

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được trình bày ở sơ đồ sau đây:

Trang 28

Hình 2 1: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình lý thuyết

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Sử dụng bộ câu hỏi định lượng để nghiên cứu thói quen chăm sóc vết thương

và nhu cầu sử dụng sản phẩm chăm sóc vết thương của khách hàng (thu được 255 mẫu)

- Đối tượng nghiên cứu: Nam giới và nữ giới có độ tuổi từ 20-44

- Cách thức chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện thông qua mạng xã hội Đối tượng nghiên cứu sẽ trả lời bộ câu hỏi trên mẫu Google form Thu thập và thống kê số liệu trên phần mềm bảng tính Excel Xử lý số liệu bằng phương pháp thủ công

Công cụ nghiên cứu: bộ câu hỏi định lượng (xem phụ lục 1)

Môi trường vi mô, vĩ mô Phân tích 3C: Đối thủ cạnh tranh,

môi trường công ty, thị trường, khách hàng mục tiêu,

Phân đoạn thị trường Lựa chọn thị trường mục tiêu

Định vị

Xây dựng chính sách Marketing Mix và kế hoạch Marketing Online cho sản phẩmNacurgo

Phân tích SWOT Chiến lược Marketing Nội dung nghiên cứu

Trang 29

2.3.2 Mô hình lý thuyết phân tích của quản trị học

 Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm

yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threatenings) của công ty

Hình 2 2: Mô hình ma trận SWOT

SO: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để tận dụng cơ hội của thị

trường

WO: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu của công ty

để tận dụng cơ hội của thị trường

ST: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ của thị

trường

WT: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu của công ty

để tránh các nguy cơ của thị trường

 Phương pháp phân tích 3C:

Là phương pháp phân tích mối quan hệ giữa khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công ty và sản phẩm của công ty nhằm phân tích năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường

Phương pháp phân tích 3C nên kết hợp với phân tích SWOT để thẩy rõ được điển mạnh, điểm yếu cũng như những tác động tích cực và tiêu cực của môi trường đối với hoạt động kinh doanh của công ty hay sản phẩm của công ty

Trang 30

Nên tiến hành đầy đủ theo 4M, I, T tức là quản lý, nhân lực, tài chính, vật tư, thông tin, thời gian

Hình 2 3: Phân tích 3 C

Công ty, sản phẩm

- Uy tín, thương hiệu của

- Khả năng chấp nhận ở mỗi mức giá

Khách hàng

(BS, DS, BN)

Phân tích 3C

Trang 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của sản phẩm Băng vết thương dạng xịt Nacurgo

Để xây dựng được chiến lược Marketing Online cho sản phẩm Nacurgo, việc đầu tiên mà chúng ta cần thực hiện là phân tích môi trường vi mô, vĩ mô, môi trường nội tại của công ty, Thị trường, đối thủ cạnh tranh, khách hàng mục tiêu để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ đó xây dựng chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm Nacurgo dựa trên ma trận SWOT

3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô (phân tích PEST)

3.1.1.1 Thể chế chính trị, pháp luật (Political):

Vào tháng 1/2014, Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Quyết định TTg quy hoạch phát triển ngành dược phẩm Việt Nam đến năm 2020 Theo quy hoạch, đến năm 2020, ngành dược phấn đấu cung ứng 80% tổng nhu cầu thuốc trong nước và 20% nhu cầu nguyên liệu thuốc dùng trong sản xuất Hướng tới mục tiêu này, Chính phủ sẽ ban hành các chính sách ưu đãi, ví dụ như các chính sách về thuế, để kích cung trong nước [9]

68/QĐ-15/1/2015 thông tư 43/2014/TT-BYT Quy định về quản lý thực phẩm chức năng có hiệu lực, sẽ yêu cầu chặt chẽ hơn trong việc kinh doanh thực phẩm chức năng Thực phẩm chức năng trước khi ra thị trường phải được kiểm định chất lượng, có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng, việc ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm chức năng và thuốc sẽ được quản lỹ chặt chẽ Việc đăng kí sản phẩm

mới và sản phẩm cải tiến sẽ gặp nhiều khó khăn [9]

3.1.1.2 Nền kinh tế (Economic):

Nền kinh tế bắt đầu hồi phục sau khủng hoảng, với tốc độ tăng trưởng và chi tiêu của người dân bắt đầu thay đổi theo chiều hướng tăng lên Tuy nhiên, mức tiêu dùng của người dân đang ở mức thấp và khó thay đổi, chi phí dành cho chăm sóc

Trang 32

sức khỏe, đặc biệt ở khu vực nông thôn đang rất thấp Họ khó khăn trong việc đưa

ra quyết định mua những sản phẩm giá cao, và thường lựa chọn những sản phẩm khác cùng tác dụng nhưng giá rẻ hơn và thường chưa quan tâm đến chất lượng của sản phẩm

Sự gia nhập WTO, và sắp tới là cộng đồng kinh tế Asean (AEC), hiệp định Hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) khiến sản phẩm trong

nước vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của sản phẩm nước ngoài Với việc gia nhập

WTO, AEC, TPP các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng xâm nhập vào thị trường Việt Nam theo các hình thức như đầu tư trực tiếp xây dựng nhà máy, liên doanh, liên kết, hoặc phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng qua trung gian trong nước với các mức thuế nhập khẩu thấp Tuy nhiên đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp

Dược phẩm trong nước xâm nhập thị trường nước ngoài, mở rộng thị trường

3.1.1.3 Văn hóa xã hội (Social-cultural):

Với dân số hơn 90 triệu người và ý thức về chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng lên Gắn liền với sự phát triển của kinh tế, không ít tác động tiêu cực

từ môi trường đến sức khỏe con người Chi phí chăm sóc sức khỏe của người dân Việt Nam tăng với tốc độ bình quân 12,7%, và giữ nguyên tốc độ trong nhiều năm liền (theo MBI)

Năm 2013 cho thấy tỷ lệ sử dụng hàng Việt của người Việt Nam tăng 70%, chính vì vậy thuốc nội được kì vọng sẽ được quan tâm và sử dụng nhiều hơn

Quan niệm của người Việt Nam về sử dụng sản phẩm nội và ngoại Tâm lý của người Việt Nam, bao gồm cả bác sĩ và dược sĩ vẫn ưa chuộng sản phẩm ngoại Thống kê chính thức cho thấy, bác sĩ Việt Nam chỉ kê 20%-30% thuốc nội trên tổng

số thuốc cho bệnh nhân Trong tiềm thức của người Việt, thuốc đắt là thuốc tốt Mà hiển nhiên rằng, thuốc nhập khẩu vẫn thường đắt hơn thuốc nội Vì vậy, thuốc nội vẫn đang bị lép vế ở thị trường nội địa do những quan niệm sai lầm này [9]

Trang 33

3.1.1.4 Công nghệ (Technology):

Các kĩ thuật và công nghệ bào chế hiện đại đã được phát minh, đặc biệt trong lĩnh vực băng vết thương Băng vết thương dạng xịt đã được các nước phát triển sử

dụng những năm gần đây Tuy nhiên, công nghệ đang thay đổi từng ngày, hàng loạt

những sản phẩm mới với dạng bảo chế mới, chất lượng tốt hơn được đưa ra thị trường Ở công nghệ băng vết thương, tương lai sẽ xuất hiện những đối thủ, những

sản phẩm cạnh tranh với nhiều công nghệ khác nhau

Mục tiêu – Sứ mệnh: Công ty đang phát triển danh mục sản phẩm của mình

với dòng sản phẩm từ thiên nhiên được bào chế dưới công nghệ hiện đại hoặc kết hợp với nguyên liệu hiện đại từ nước ngoài để đem lại những sản phẩm có chất lượng cho người dân trong nước Ứng dụng những công nghệ, khoa học mới nhất trong sản xuất thuốc

Sản phẩm Băng vết thương dạng xịt Nacurgo:

Nacurgo được xem là sản phẩm chiến lược, thực hiện tham vọng của công ty

là đưa những sản phẩm công nghệ cao vào thi trường Việt Nam với mục đích chăm sóc sức khỏe người dân Nacurgo sẽ là sản phẩm đầu tiên trong dòng sản phẩm Medical device về chăm sóc vết thương, đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà trước nay chưa có sản phẩm nào trên thị trường làm được (chiến lược “Đại dương xanh” tạo ra sản phẩm mới, nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng)

Đây là sản phẩm Băng vết thương dạng xịt lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam, với công thức là sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại, giữa dược liệu

và công nghệ

Trang 34

Hình 3 1: Băng vết thương dạng xịt Nacurgo

Thành phần bao gồm: Màng sinh học tự phân hủy Polyesteramide, Tinh nghệ

siêu phân tử (Nano Cucurmin), tinh chất trà xanh (Camellia Sinensis extract)

Tình năng và lợi ích của Nacurgo

Nacurgo là dung dịch dùng để xịt lên bề mặt vết thương tạo ra 1 lớp màng sinh học Polyesteramide bao phủ và bảo vệ vết thương, thay thế cho việc dùng băng gạc thông thường

Phòng tránh nhiễm khuẩn, chống thấm nước

Nacurgo tạo môi trường thuận lợi cho quá trình lành thương

Phục hồi thương tổn, tái tạo da, phòng ngừa sẹo

Tránh thâm nám tại sẹo

Dạng xịt đơn giản, dễ sử dụng Lớp màng sinh học tự phân hủy, chỉ cần xịt lớp màng mới lên nên không gây đau đớn như thay băng gạc thông thường

Trang 35

Công dụng:

Nacurgo được dùng để bảo vệ và phục hồi tại chỗ vết thương cấp như vết xước da, vết thương hở, vết đứt và rách da, vết côn trùng cắn, vết bỏng, chấn thương ngoài da, vết khâu - vết mổ sau phẫu thuật

Bảo vệ và phục hồi các vết thương mãn tính như vết loét bàn chân, loét do tì

đè, nằm lâu, loét do biến chứng của bệnh tiểu đường

Bảo vệ và phục hồi các vết thương do mụn nhọt, viêm da, xăm thẩm mỹ Làm lành sẹo và phục hồi những vùng da thâm nám do sẹo

Nacurgo được coi như một giải pháp thay thế cho băng gạc thông thường trong trường hợp vết thương ổn định không cần cầm máu

Trang 36

Phân tích SWOT cho sản phẩm:

Bảng 3 1: Phân tích SWOT sản phẩm

Điểm mạnh

1 Là “người đi đầu” trong loại sản

phẩm băng vết thương dạng dung dịch

xịt tạo màng bao phủ, chưa có đối thủ

trực tiếp

2 Chất lượng tốt với những tính năng

phối hợp: tạo màng bảo vệ, tránh

nhiễm khuẩn, nhanh liền sẹo, không

thấm nước, giúp vết thương thoáng

3 Thuận tiện, dễ sử dụng

Điểm yếu

1 Cần bỏ công sức & chi phí để giáo dục, thay đổi hành vi vì đây là sản phẩm mở đầu ngành hàng

2 Giá thành hơi cao khiến chỉ có 20% người được hỏi “chắc chắn sẽ mua” sản phẩm

2 60% NTD hiểu rõ nhược điểm của

băng gạc truyền thống gây bí thở khiến

vết thương lâu lành

3 Nhiễm khuẩn và để lại sẹo, gây đau

khi thay băng là những vấn đề NTD lo

lắng với băng gạc truyền thống, cũng là

ưu điểm của Nacurgo

Thách thức

1 Hành vi dùng băng gạc và kem bôi đã

ăn sâu trong tâm trí NTD khi xử lý vết thương

2 Urgo đã trở thành thương hiệu gắn liền với vết thương nhỏ gia đình Nhắc đến vết thương là nhắc đến Urgo

3 40% NTD vẫn nghĩ rằng cần băng kín

để tránh bụi và nhiễm khuẩn

4 Khi Nacurgo tung ra và được yêu thích

có thể khiến các công ty dược lớn nhảy vào với ngân sách Marketing lớn và giá sản phẩm rẻ hơn

Ngày đăng: 27/07/2015, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2006), Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Năm: 2006
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (2014 ), Sách Trắng về Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Trắng về Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2014
3. Clays Nguyen (2011), Forum Seeding - hiểu để làm đúng, truy cập ngày 6/5/2015, tại trang web http://www.claysnguyen.info/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forum Seeding - hiểu để làm đúng
Tác giả: Clays Nguyen
Năm: 2011
5. Trần Minh Đạo (2002), Giáo trình marketing căn bản, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2002
6. Trung Đức (2014), Facebook Marketing A-Z, Nhà xuất bản Thế Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facebook Marketing A-Z
Tác giả: Trung Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Song Hà (2009), Quản trị quá trình Marketing, tài liệu giảng dạy chuyên đề sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị quá trình Marketing
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
8. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
9. Moore (2014), Ngành dược: người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành dược: người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty
Tác giả: Moore
Năm: 2014
11. Vụ Thống kê Dân số và Lao động (2014), Thống kê của báo cáo điều tra lao động và việc làm, Tổng cục Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê của báo cáo điều tra lao động và việc làm
Tác giả: Vụ Thống kê Dân số và Lao động
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2014
12. Wikipedia (2015), Mạng xã hội, truy cập ngày 5/5/2015, tại trang web http://vi.wikipedia.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2015
13. Beel và các cộng sự (2010), "Academic Search Engine Optimization (ASEO): Optimizing Scholarly Literature for Google Scholar and Co", Journal of Scholarly Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic Search Engine Optimization (ASEO): Optimizing Scholarly Literature for Google Scholar and Co
Tác giả: Beel, các cộng sự
Nhà XB: Journal of Scholarly Publishing
Năm: 2010
14. Damaian Ryan và Calvin Jones (2009), Understanding Digital Marketing, London and Philadelphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Digital Marketing
Tác giả: Damaian Ryan và Calvin Jones
Năm: 2009
15. DoubleClick (2006), How Digital Media Fit into Consumer Purchase Decisions, truy cập ngày 5/5/2015, tại trang web http://www.google.com/doubleclick/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Digital Media Fit into Consumer Purchase Decisions
Tác giả: DoubleClick
Năm: 2006
16. Google (2015), Adwords: Definition, truy cập ngày 5/5/2015, tại trang web https://support.google.com/adwords/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adwords: Definition
Tác giả: Google
Nhà XB: Google Support
Năm: 2015
17. Jaakko Sinisalo et al (2007), "Mobile customer relationship management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile customer relationship management
Tác giả: Jaakko Sinisalo
Năm: 2007
19. Justin Kirby và Paul Marsden (2006), Connected Marketing, Taylor & Francis, tr.87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Connected Marketing
Tác giả: Justin Kirby, Paul Marsden
Nhà XB: Taylor & Francis
Năm: 2006
4. Cục quản lý Dƣợc (2011), Số tay hướng dẫn thông tin, quảng cáo thuốc Khác
10. Vietinbank (2014), Báo cáo ngành Dược phẩm Việt Nam 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 1. 1: Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing (Trang 13)
Hình 1. 2: Marketing Mix - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 1. 2: Marketing Mix (Trang 14)
Hình 1. 3:  Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 1. 3: Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu (Trang 15)
Hình  1.  4:    Ảnh  hưởng  lớn  nhất  tới  những  người  tiêu  dùng  qua  mạ - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
nh 1. 4: Ảnh hưởng lớn nhất tới những người tiêu dùng qua mạ (Trang 18)
Hình 1. 5: Các mạng xã hội hàng đầu trên thế giới - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 1. 5: Các mạng xã hội hàng đầu trên thế giới (Trang 20)
Hình 2. 3: Phân tích 3 C - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 2. 3: Phân tích 3 C (Trang 30)
Hình 3. 1:  Băng vết thương dạng xịt Nacurgo - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 1: Băng vết thương dạng xịt Nacurgo (Trang 34)
Hình 3. 2: Các vết thương có thể mắc phải - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 2: Các vết thương có thể mắc phải (Trang 38)
Hình 3. 3: Thói quen chăm sóc vết thương của khách hàng - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 3: Thói quen chăm sóc vết thương của khách hàng (Trang 39)
Hình 3. 4: Vấn đề mà khách hàng lo lắng khi bị thương - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 4: Vấn đề mà khách hàng lo lắng khi bị thương (Trang 39)
Bảng 3. 3:  Tỷ lệ người dùng quyết định dự trữ sản phẩm chăm sóc vết thương trong  gia đình - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Bảng 3. 3: Tỷ lệ người dùng quyết định dự trữ sản phẩm chăm sóc vết thương trong gia đình (Trang 40)
Bảng 3. 5: Thói quen chăm sóc vết thương gia đình của người tiêu dùng Việt Nam - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Bảng 3. 5: Thói quen chăm sóc vết thương gia đình của người tiêu dùng Việt Nam (Trang 41)
Bảng 3. 7: Điểm khác biệt nào là có ý nghĩa & quan trọng đối với khách hàng? - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Bảng 3. 7: Điểm khác biệt nào là có ý nghĩa & quan trọng đối với khách hàng? (Trang 45)
Hình 3. 5: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm Nacurgo giai đoạn 1 - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 5: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm Nacurgo giai đoạn 1 (Trang 55)
Hình 3. 6: Giao diện website Nacurgo.com - Xây dựng chiến lược marketing online cho sản phẩm băng vết thương dạng xịt nacurgo của công ty cổ phần công nghệ dược phẩm mỹ phẩm newtech pharm
Hình 3. 6: Giao diện website Nacurgo.com (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w