corallinum Hance sử dụng phương pháp chiết CO2 lỏng siêu tới hạn 17 3.3 Một số cột mao quản trong phân tích tinh dầu 3.4 Thành phần các hợp chất aliphatic có trong tinh dầu một số 3.
Trang 1NGUYỄN THỊ GIANG
TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU CÁC LOÀI
THUỘC CHI ZINGIBER MILL.,
HỌ GỪNG ZINGIBERACEAE
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ GIANG
TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU CÁC LOÀI
THUỘC CHI ZINGIBER MILL.,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Nguyễn Quỳnh Chi và ThS Lê Thanh Bình, Bộ môn Dược liệu –
Trường Đại học Dược Hà Nội, dù bận rất nhiều công việc nhưng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Dược nói chung
và các thầy cô Bộ môn Dược liệu nói riêng đã tạo mọi điều kiện học tập cho tôi trong 5 năm vừa qua
Gửi lời cảm ơn đến các bạn của tôi, những người đã đồng hành, khích lệ
và giúp đỡ cho tôi trong quá trình làm đề tài này
Cuối cùng, khoá luận tốt nghiệp sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự động viên, giúp đỡ của gia đình Lời cảm ơn đặc biệt tôi xin gửi đến ba mẹ và chị gái tôi, những người luôn ở bên giúp tôi vượt qua những lúc khó khăn nhất, nuôi dưỡng và che chở cho tôi trong suốt chặng đường đã qua
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Giang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1 Thu thập tài liệu 2
1.2.2 Tổng hợp dữ liệu 2
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI ZINGIBER MILL 4
2.1 Vị trí phân loại chi Zingiber Mill 4
2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Zingiber Mill 4
2.2.1 Đặc điểm thực vật 4
2.2.2 Phân bố 6
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ THÀNH PHẦN TINH DẦU CÁC LOÀI THUỘC CHI ZINGIBER MILL 10
3.1 Các phương pháp chiết xuất tinh dầu 10
3.1.1 Phương pháp cất kéo hơi nước 10
3.1.2 Phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ của vi sóng 14
3.1.3 Phương pháp chiết CO2 lỏng siêu tới hạn 16
3.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất tinh dầu 18
3.2 Các phương pháp phân tích tinh dầu, thành phần tinh dầu và các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu 21
3.2.1 Các phương pháp phân tích tinh dầu 21
Trang 53.2.1.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng 22
3.2.1.2 Phương pháp sắc ký khí 22
3.2.2 Thành phần tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill và các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu 24
3.2.2.1 Thành phần tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill 24 3.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu 39
CHƯƠNG 4 TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA
TINH DẦU CÁC LOÀI THUỘC CHI ZINGIBER MILL 50
4.1 Tác dụng sinh học 50
4.1.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 50
4.1.2 Tác dụng diệt và xua đuổi côn trùng 53
4.1.3 Tác dụng chống oxy hoá 53
4.1.4 Tác dụng chống viêm 54
4.1.5 Tác dụng giảm đau 55
4.1.6 Tác dụng gây độc tế bào 55
4.1.7 Một số tác dụng sinh học khác 56
4.2 Ứng dụng của tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill 58
4.2.1 Ứng dụng trong Y học 58
4.2.2 Ứng dụng trong kỹ nghệ hương liệu, hoá mỹ phẩm 59
4.2.3 Ứng dụng trong kỹ nghệ thực phẩm 59
CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ……… 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IC50 Nồng độ ức chế trung bình
ID50 Liều ức chế trung bình
LC50 Nồng độ gây chết trung bình
LC90 Nồng độ gây chết 90% đối tượng thí nghiệm
LD50 Liều gây chết trung bình
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Các loài thuộc chi Zingiber Mill ở Việt Nam 7
3.1 Hàm lượng tinh dầu thu được từ một số loài thuộc chi
3.2 Hàm lượng tinh dầu thân rễ khô của loài Z corallinum
Hance sử dụng phương pháp chiết CO2 lỏng siêu tới hạn 17
3.3 Một số cột mao quản trong phân tích tinh dầu
3.4 Thành phần các hợp chất aliphatic có trong tinh dầu một số
3.5 Thành phần các hợp chất monoterpen có trong tinh dầu một
3.6 Thành phần các hợp chất sesquiterpen có trong tinh dầu
3.7 Thành phần các hợp chất có nhân thơm trong tinh dầu một
3.8 Một số thành phần chính có trong tinh dầu thân rễ loài
3.9 Một số thành phần chính có trong tinh dầu thân rễ loài
3.10 Một số thành phần chính có trong tinh dầu thân rễ loài
3.11 Một số thành phần chính trong tinh dầu cất từ các bộ phận
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Thiết bị cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng 15
3.2 Hàm lượng tinh dầu thu được từ thân rễ loài Z officinale
3.3 Hàm lượng tinh dầu thân rễ loài Z officinale Rosc theo mức
3.4 Hàm lượng tinh dầu thân rễ loài Z officinale Rosc thu được
với các tỷ lệ nước/dược liệu khác nhau với công suất 250W 21
5.1
CTCT một số thành phần chính trong tinh dầu các loài thuộc
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ hàng ngàn năm trước đây, con người đã biết khai thác và sử dụng tinh dầu để làm thuốc, chất thơm, gia vị, đáp ứng các nhu cầu trong cuộc
sống Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của Khoa học – Công nghệ,
kinh tế và đời sống xã hội, con người đã áp dụng các công nghệ hiện đại để phát triển khai thác, chế biến, sử dụng tinh dầu với hiệu quả tối ưu trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm…Tinh dầu đã và đang trở thành nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp, sản phẩm của tinh dầu cũng ngày càng đa dạng, hoàn thiện trên nhiều lĩnh vực
Chi Zingiber Mill là một chi điển hình trong họ Gừng, là nguồn dược liệu chứa tinh dầu đáng kể Tinh dầu của một số đại diện như Z officinale Rosc., Z cassumunar Roxb hay Z zerumbet (L.) Smith từ lâu đã được biết
đến với công dụng làm dịu tinh thần, chống suy nhược, sử dụng trong viêm khớp, đau nhức cơ Ngoài ra, một số hợp chất được phân lập từ tinh dầu các
loài thuộc chi Zingiber Mill được nghiên cứu cho thấy có hoạt tính kháng vi
sinh vật, chống viêm, gây độc tế bào…[16], [24], [117] Với hơn 150 loài, chi
Zingiber Mill đang được nghiên cứu trên nhiều loài khác nhau về thành phần
tinh dầu và hoạt tính sinh học của thành phần này Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ được báo cáo đơn lẻ
Vì vậy, để có cái nhìn đầy đủ và khái quát hơn về tinh dầu các loài
thuộc chi Zingiber Mill., đề tài “ Tổng quan về tinh dầu các loài thuộc chi
Zingiber Mill., họ Gừng (Zingiberaceae)” được tiến hành với những mục
tiêu sau:
1 Tổng quan về phương pháp chiết xuất và thành phần tinh dầu các
loài thuộc chi Zingiber Mill
2 Tổng quan về tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu các loài
thuộc chi Zingiber Mill
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các bài báo, các công trình nghiên cứu về tinh dầu các loài thuộc chi
Zingiber Mill., họ Gừng (Zingiberaceae)
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Thu thập tài liệu
Các tài liệu chuyên ngành có nguồn gốc trong và ngoài nước liên quan
đến các loài thuộc chi Zingiber Mill., thành phần tinh dầu và hoạt tính sinh học cũng như ứng dụng của tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill
Tra cứu nguồn tài liệu qua Internet, thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội, thư viện Quốc Gia Việt Nam
Tham khảo các nguồn tài liệu:
- Tạp chí chuyên ngành trong nước: Tạp chí Dược học, Tạp chí Dược liệu, Tạp chí Khoa học
- Tài liệu nước ngoài trên cơ sở dữ liệu : Pubmed
Sử dụng các từ khoá tìm kiếm: “Zingiber”, “essential oils”,
“volatile”, “ginger oil”, “plai oil”, tên riêng của loài và kết hợp các toán tử OR, AND để tìm ra bài viết
- Sách, luận văn, luận án, khoá luận tốt nghiệp có liên quan
1.2.2 Tổng hợp dữ liệu
Sau khi đọc, phân tích, các dữ liệu được tập hợp với các nội dung sau:
- Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của các loài thuộc chi
Zingiber Mill
- Các phương pháp chiết xuất tinh dầu đã được áp dụng trong nghiên
cứu về các loài thuộc chi Zingiber Mill., từ đó rút ra được các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất cũng như chất lượng tinh dầu
Trang 11- Qua các nghiên cứu đơn lẻ về tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber
Mill hệ thống lại các phương pháp phân tích tinh dầu, các thành phần chính, đặc trưng của tinh dầu các loài này cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu
- Tổng kết được tác dụng sinh học, ứng dụng của tinh dầu các loài
thuộc chi Zingiber Mill đã được nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI ZINGIBER MILL
2.1 Vị trí phân loại chi Zingiber Mill
Theo hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (1987) [4], chi Zingiber
Mill có vị trí phân loại như sau:
Trang 13Nguyễn Quốc Bình xây dựng khoá định loại các loài thuộc chi Zingiber
Mill ở Việt Nam [3] như sau:
1A Cụm hoa trên ngọn thân có lá
2A Lá có lông màu trắng 2 mặt; bẹ lá có lông trắng; bao phấn dài
bằng phần phụ trung đới kéo dài ……… 1 Z pellitum
2B Lá có lông hung đỏ ở gốc và mép lá, mặt trên nhẵn; bẹ lá có lông màu hung; bao phấn dài hơn phần phụ trung đới kéo dài
……… 2 Z rufopilosum
1B Cụm hoa mọc từ thân rễ
3A Phiến lá nhẵn cả 2 mặt
4A Lá có 1 (-2); cuống lá dài 15-22 cm ……… 3 Z monophyllum
4B Lá nhiều hơn 2; cuống lá (nếu có), dài không quá 1 cm
5A Lưỡi lá dài 1,8-2 cm; cuống cụm hoa dài 3-5cm
…… ……….….4 Z collinisii
5B Lưỡi lá dài 0,2-1,2 cm; cuống cụm hoa dài 8-30 cm
6A Cuống lá dài 4-6 mm; lá bắc dài bằng các lá bắc con
……… ……… 5 Z officinale
6B Cuống lá không có; lá bắc và lá bắc con không bằng nhau 7A Đài hoa dạng ống dài, dài 1-1,2 cm, xẻ xiên, trên không
răng; bầu nhẵn……… 6.Z eberhardtii
7B Đài hoa dạng ống, dài 2,5-2,8 cm, không xẻ xiên, trên chia
3 răng tròn; bầu rậm lông……….7 Z laoticum
3B Phiến lá ít nhất có lông ở gần mặt dưới
8A Phiến lá dạng dài, chiều dài gấp 10-16 lần chiều rộng
……… 8 Z gramineum
8B Phiến lá hình mũi mác hay trái xoan hẹp hay bầu dục dài, chiều dài gấp 4-6 lần chiều rộng
Trang 149A Cánh môi màu trắng hay vàng nhạt
10A Lá bắc màu tím đen hay xanh lục phía trên…….9 Z mioga
10B Lá bắc màu xanh, đỏ hay nâu đỏ 11A Cuống lá dài 0,2-1 cm; lưỡi lá dài 1-2 mm
……… ….10 Z montanum 11B Lá không cuống; lưỡi lá dài 0,8-2,5 cm …11 Z zerumbet
9B Cánh môi có đốm hay sọc màu nâu đỏ hay tím
12A Cây cao 30-40 cm; ống tràng dài 1,7-1,9 cm
……….12 Z cochinchinense
12B Cây cao 1-3,5 cm; ống tràng dài 4,5-5 cm 13A Cụm hoa hình thoi nhọn, dài 10-16 cm; đài hoa dạng
ống, màu vàng, dài đến 3,5 cm ………… 13 Z acuminatum
13B Cụm hoa hình trứng rộng, dài 5-6 cm; đài hoa dạng ống,
màu trắng trong, dài đến 1,2 cm ……… 14 Z rubens
2.2.2 Phân bố
Trên thế giới chi Zingiber Mill có khoảng 156 loài, phân bố ở vùng nhiệt
đới châu Á, Australia và châu Á Thái Bình Dương từ Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Burma, Đông Dương tới Trung Quốc, Nhật Bản; qua Malaysia tới Queensland Đa số các loài tập trung chủ yếu ở phía nam Trung Quốc và bán đảo Đông Dương [33], [89], [103], [109]
Ở châu Á, Chi Zingiber Mill có chủ yếu ở Trung Quốc (42 loài), Ấn Độ
(18 loài) và khu vực Đông Nam Á [107], [109], [115] Ở Đông Nam Á, một
số khu vực chi Zingiber Mill tập trung với số lượng loài lớn như Thái Lan
(26 loài), Borneo (31 loài), Malaysia (19 loài) [29], [49], [68], [107]
Một số loài hay gặp nhất trong chi Zingiber Mill ở Việt Nam là Z officinale Rosc (Gừng), Z zerumbet (L) J E Sm (Gừng gió) và Z cassumunar Roxb (Gừng tía, Gừng dại, Gừng núi) Trong đó, Z officinale
Trang 15Rosc mọc hoang và được trồng ở khắp nơi để lấy củ làm gia vị và làm thuốc, dùng trong nước và xuất khẩu Các loài còn lại thuộc chi này phân bố chủ yếu
ở khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; cụ thể ở một số tỉnh, thành như Lào Cai, Hòa Bình, Kon Tum, Đắk Lắk Ngoài ra, có 4/14 loài được báo cáo có ở Cúc Phương, Ninh Bình Theo 1 số TLTK và báo cáo
gần đây nhất của TS Nguyễn Quốc Bình, chi Zingiber Mill ở Việt Nam có
14 loài (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Các loài thuộc chi Zingiber Mill ở Việt Nam
Mọc hoang và được trồng ở khắp nơi trên
cả nước
[3], [5], [12], [15]
Phú Thọ (Thanh Sơn), Hòa Bình (Mai Châu,
[3]
Gagnep
Gừng Eberhardt
Ninh Bình (Cúc Phương), Kon Tum (Đắk Glei, Sa Thầy), Lâm Đồng ( Langbian,
An Giang (Châu Đốc), Đồng Nai ( Biên Hòa), Kon Tum (Đắk Glei)
[3], [12]
Trang 167 Z pellitum Gagnep Gừng bọc da
Ninh Bình (Cúc Phương), Đắk Lắk (Yok Đôn), Đồng Nai,
Bà Rịa – Vũng Tàu (Bà Rịa, Núi Dinh)
Lai Châu (Mường Khương), Quảng Ninh (Uông Bí), Hà Nội (Từ Liêm), Nghệ An, Quảng Nam (Nam Giang)
[3], [5], [15]
Lào Cai (Văn Bản, Bát Xát), Hà Giang (Vị Xuyên), Tuyên Quang (Nà Hang), Bắc Kạn (chợ Đồn), Phú Thọ (Hạ Hòa), Hòa Bình (Mai Châu), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa ( Bá Thước), Kon Tum (Đắk Glei)
[3]
Gagnep
Gừng lông hung
Phú Thọ (Xuân Sơn), Tuyên Quang (Nà Hang), Hòa Bình (Mộc Châu), Hà Nội (Ba Vì),
Mọc hoang và trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ Từ Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc vào Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng
[3], [5], [12], [15]
Trang 1712 Z collinsii J Mood
& I Theilade Gừng Collin
Quảng Nam (Nam Giang), Kon Tum (Đắk Glei), Đắc Lắk (Đray Sup), Bình Thuận (Tánh Linh)
[3]
Quảng Bình (Tuyên Hóa), Quảng Nam (Khâm Đức), Kon Tum (Sa Thầy, Đắk Glei), Gia Lai (KBang)
[3]
Trang 18CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ THÀNH PHẦN
TINH DẦU CÁC LOÀI THUỘC CHI ZINGIBER MILL
Các nghiên cứu về thành phần hóa học các loài thuộc chi Zingiber Mill
cho thấy sự có mặt của 1 số nhóm chất như tinh dầu, nhựa dầu, chất béo, tinh bột, chất cay, chất khoáng Trong đó, thành phần được nghiên cứu nhiều nhất
là tinh dầu Bài tổng quan này tập trung trình bày về thành phần tinh dầu các
loài thuộc chi Zingiber Mill
3.1 Các phương pháp chiết xuất tinh dầu
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được sử dụng để chiết xuất tinh dầu
Đối với các loài thuộc chi Zingiber Mill., các phương pháp được sử dụng bao
gồm: phương pháp cất kéo hơi nước, phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ của vi sóng, phương pháp chiết bằng CO2 lỏng siêu tới hạn
3.1.1 Phương pháp cất kéo hơi nước
Cất kéo hơi nước là phương pháp phổ biến nhất trong chiết xuất tinh dầu
các loài thuộc chi Zingiber Mill Phương pháp này đã được sử dụng để cất
tinh dầu của 12 loài từ các bộ phận khác nhau, các mẫu thu hái ở những khu vực khác nhau Kết quả hàm lượng tinh dầu thu được cụ thể của từng loài được thể hiện qua bảng 3.1
Trang 19Bảng 3.1 Hàm lượng tinh dầu thu được từ một số loài thuộc chi Zingiber
Mill sử dụng phương pháp cất kéo hơi nước
cất tinh dầu
gian cất
Hàm lượng tinh dầu
TLTK
Z officinale
Rosc
Thân rễ tươi
Ấn Độ 3h 0,60% (tt/kl) [75]
Việt Nam 3h 0,15% – 0,27%
(tt/kl) [8]
Thân rễ khô
Lá tươi Ấn Độ 3h 0,25% (tt/kl) [75]
Trang 20Z zerumbet
(L.) Smith
Thân rễ tươi
Malaysia 8 –
10h
1,22% (tt/kl) [61]
Việt Nam (Quảng Bình)
0,35% (kl/kl) [41]
Việt Nam (Tam Đảo) 0,43% (kl/kl) [7]
Ấn Độ, Malaysia 4h
0,30% – 0,62% (tt/kl) [22]
Ấn Độ 0,34% (tt/kl) [102]
Thân rễ khô
Việt Nam (Hà Tĩnh) 3h 0,35% (tt/kl) [36] Việt Nam
Ấn Độ 6h 0,75%(kl/kl) [28]
Việt Nam 1,33% (tt/kl) [1]
Thân rễ khô Malaysia 6h 0,3% (kl/kl) [53]
Lá tươi Băng-la-đét 4h 0,60% [27]
Trang 21Zingiber
moran
Thân rễ khô
Đông Bắc
Ấn Độ
3 – 4h 6% (tt/kl) [39]
Z roseum
Rosc
Thân rễ tươi Ấn Độ 8h 0,3% (tt/kl) [82] Hạt tươi Ấn Độ 8h 1% (tt/kl) [81]
Z nimmonii
Dalzell
Thân rễ tươi
Ấn Độ 4h 0,04% (tt/kl) [91]
Z rubens
Roxb
Thân rễ khô Việt Nam 3h 0,40% (tt/kl) [36]
Z neesanum
Ramamoorthy
Thân rễ tươi Ấn Độ 6h 0,40% (tt/kl) [90]
Z wrayi var
halabala
Thân rễ tươi Thái Lan 4h
0,4% (kl/kl)
[31] Thân rễ
khô Thái Lan 4h 3,6% (kl/kl) [31]
Z corallinum
Hance
Thân rễ khô Trung Quốc 5h 6,89% (kl/kl) [122]
Z ottenssi
Valeton
Thân rễ tươi
Malaysia (Negeri Sembilan)
4h 0,05% (kl/kl) [99]
Malaysia (Johor) 8h
0,02% - 0,03%
(kl/kl) [98] Thân rễ
khô Brazil 3h 0,6% (tt/kl) [121]
Lá tươi Malaysia 4h 0,005% (kl/kl) [99]
Trang 22Từ bảng trên cho thấy, thời gian cất tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber
Mill phần lớn dao động trong khoảng từ 3 – 6h Trong đó, thân rễ tươi thường chiết từ 3 – 4h Bên cạnh đó, cá biệt một số mẫu chiết với thời gian
chiết lên tới 8h – 10h như mẫu thân rễ tươi của loài Z zerumbet (L.) Smith.,
Z ottenssi Valeton, hạt tươi của loài Z roseum Rosc Các bộ phận được sử
dụng để cất tinh dầu bao gồm thân rễ (tươi, khô) (đây là bộ phận chính được nghiên cứu để cất tinh dầu), lá tươi và hạt tươi Hàm lượng tinh dầu trong các
loài thuộc chi Zingiber Mill thu được dao động từ 0,2% đến 3%, phụ thuộc
vào từng loài, thời gian chiết xuất, bộ phận cất tinh dầu, nguồn gốc, xuất xứ
mẫu dược liệu Nghiên cứu trên loài Z officinale Rosc., cho thấy hàm lượng
tinh dầu thu được từ thân rễ khô (1,1% – 3,8%) và thân rễ tươi (0,23% – 0,96%) Một số loài cho hàm lượng tinh dầu vượt trội như thân rễ khô của
loài Z corallinum Hance (6,89%), loài Z moran (6%), loài Z wrayi var halabala (3,6%) Hàm lượng tinh dầu trong lá tươi thường thấp hơn trong
thân rễ của loài tương ứng
Nghiên cứu về thân rễ Gừng “Kintoki” (Zingiber officinale Rosc var Kintoki) di thực từ Nhật Bản vào Việt Nam cho thấy hàm lượng tinh dầu thay
đổi theo điều kiện địa lý khí hậu khác nhau Kết quả hàm lượng tinh dầu thu được lần lượt là 0,50% tại Lâm Đồng; 0,24% tại Đắk Lắk và 0,32% tại Phú Yên so với giống gừng Việt Nam trồng tại Đắk Lắk là 0,18% và trồng tại Đồng Tháp là 0,21% [17]
Phương pháp cất kéo hơi nước được sử dụng để cất tinh dầu trực tiếp từ các bộ phận của cây hoặc được sử dụng để cất lấy tinh dầu từ phần nhựa dầu thu được sau khi chiết bằng dung môi hữu cơ [18]
3.1.2 Phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ của vi sóng
Khác với phương pháp trên, phương pháp này gia nhiệt bằng chiếu xạ vi sóng Dưới tác dụng của vi sóng, nước trong các tế bào thực vật nóng lên, áp
Trang 23suất bên trong tăng đột ngột làm các mô chứa tinh dầu bị vỡ ra, kết quả là tinh dầu chứa trong các tế bào tiết được giải phóng ra bên ngoài [113]
Hình 3.1 Thiết bị cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng [72]
Nguyễn Văn Kiên và Tống Thị Ánh Ngọc (2011) đã áp dụng phương
pháp này để khảo sát hàm lượng tinh dầu trong thân rễ của loài Z officinale
Rosc với các mức công suất lò vi sóng khác nhau (300W, 450W hoặc 750W) trong khoảng thời gian từ 40 phút – 80 phút cho kết quả hàm lượng tinh dầu đạt 0,33% – 0,72% (kl/kl) Hàm lượng tinh dầu thu được cao nhất (0,72%) tại công suất 300W với thời gian cất 80 phút Sau khoảng thời gian này, nếu tiếp tục kéo dài thời gian cất thì nguyên liệu bị khô, tinh dầu bị khét và có mùi lạ Ngoài ra, trong nghiên cứu này phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng được so sánh với phương pháp cất kéo hơi nước thông thường Hàm lượng tinh dầu trong thân rễ của loài này khi sử dụng phương pháp cất kéo hơi nước thông thường đạt từ 0,55% – 1,09% với thời gian cất từ 2h – 20h Sau 80 phút cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng, hàm lượng tinh dầu thu được tương đương với cất kéo hơi nước thông thường trong 6h (0,72%) [13] Bước đầu có thể kết luận được phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng có thể rút ngắn thời gian chiết so với phương pháp cất kéo hơi nước thông thường
Trong một nghiên cứu khác của Nour A.H và cộng sự [72], chiết tinh
dầu thân rễ của loài Z officinale Rosc với tỉ lệ nước/dược liệu 8:1, trong
Trang 24khoảng thời gian từ 30 phút – 90 phút hàm lượng thu được dao động từ 0,53% – 0,77% ở công suất 200W và 0,61% – 0,85% ở công suất 250W
Nhóm nghiên cứu của Bua-In cũng đã áp dụng phương pháp cất kéo hơi
nước có hỗ trợ vi sóng để nghiên cứu tinh dầu thân rễ loài Zingiber montanum
(Koenig) Link ex Dietr ở các địa phương khác nhau tại Thái Lan Tỷ lệ nước/dược liệu (8:1), công suất lò vi sóng 800W, tần số 2450 MHz trong thời gian 60 phút, hàm lượng tinh dầu dao động trong khoảng từ 0,50% - 1,1% (tt/kl) [30]
Ngày nay, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học, bên cạnh việc
sử dụng các phương pháp truyền thống khác kỹ thuật chiết bằng CO2 lỏng siêu tới hạn cũng đang được quan tâm trong lĩnh vực chiết xuất tinh dầu Đây
là phương pháp chiết xuất tinh dầu tốt nhất hiện nay cho hiệu suất cao, tiêu tốn ít dung môi, dung môi sạch, rẻ, an toàn và không gây ô nhiễm môi trường nhưng đòi hỏi thiết bị đắt tiền, nên chưa được ứng dụng rộng rãi
Trong chi Zingiber Mill., phương pháp này chủ yếu được sử dụng để chiết nhựa dầu có trong thân rễ loài Z officinale Rosc [23], [34], [35], [70],
[97], [120]
Zhannan và cộng sự đã tiến hành chiết tinh dầu từ thân rễ khô loài Z
kiện khác nhau [122] Phương pháp được khảo sát dựa trên 4 thông số như sau: thể tích dung môi hỗ trợ (methanol) lần lượt là 20 ml, 30 ml, 40 ml, 50 ml; áp suất 2 Mpa, 5 Mpa, 10 Mpa và 15 Mpa; nhiệt độ 30oC, 40oC, 50oC và
60oC; thời gian khảo sát lần lượt là 20 phút, 30 phút, 40 phút và 50 phút Tốc
độ dòng chảy CO2 siêu tới hạn 0,4 ml/phút – 0,6 ml/phút Hàm lượng tinh dầu thu được dao động từ 2,76% – 9,10% Trong đó, điều kiện chiết xuất tối ưu nhất là áp suất 10 Mpa, nhiệt độ 30oC, thể tích dung môi hỗ trợ 50 ml
Trang 25methanol với chương trình chạy 40 phút để đạt hàm lượng 9,10% Kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3.2 Hàm lượng tinh dầu thân rễ khô của loài Z corallinum Hance
(Mpa)
Nhiệt độ ( o C)
Thời gian chiết (phút)
Thể tích dung môi
hỗ trợ (ml)
Hàm lượng tinh dầu (%, kl/kl)
Trang 26Nghiên cứu cũng khảo sát sự ảnh hưởng của 4 yếu tố trên đến hiệu suất chiết xuất trong mô hình này Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ở nhiệt độ không đổi, nếu tăng áp suất thì hiệu suất chiết tăng do điều kiện này làm tăng
tỉ trọng của chất lỏng dẫn đến làm tăng tính tan của các hợp chất có trong mẫu Phân tích về ảnh hưởng của nhiệt độ cho thấy ở áp suất 10 Mpa và 15 Mpa nếu tăng nhiệt độ lên làm giảm tỉ trọng chất lỏng, do đó làm giảm hiệu suất của quá trình chiết Lượng thể tích dung môi hỗ trợ được chỉ ra không phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất chiết Đối với sự ảnh hưởng của thời gian chiết, nghiên cứu chỉ ra 40 phút là thời gian tối ưu nhất
3.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất tinh dầu
Với cùng một phương pháp chiết xuất, một số yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng cũng như chất lượng tinh dầu thu được bao gồm: thời gian chiết xuất, năng lượng tiêu thụ, tỷ lệ nước/dược liệu
Thời gian chiết xuất
Thời gian chiết xuất ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu thu được Trong
một số nghiên cứu về loài Z officinale Rosc cho thấy khi tăng thời gian cất
kéo hơi nước cũng như thời gian chiếu vi sóng thì hàm lượng tinh dầu thu được cũng tăng Nhưng hàm lượng tinh dầu chỉ tăng đến một giới hạn nhất định, sau đó không tăng nữa kể cả khi kéo dài thời gian chiết xuất [13], [20], [72]
Awang và cộng sự đã tiến hành khảo sát hàm lượng tinh dầu thân rễ loài
Z officinale Rosc thu được theo thời gian cất Hàm lượng tinh dầu (kl/kl) thu
được lần lượt là 1%; 5%; 6%; 6,7% và 7% sau khoảng thời gian tương ứng 30 phút, 40 phút, 50 phút, 70 phút, 90 phút Hàm lượng tinh dầu thu được cao nhất sau 90 phút Sau đó, kéo dài thời gian chiết tới 160 phút hàm lượng tinh dầu cũng không có sự thay đổi [20]
Trang 27Một nghiên cứu khác sử dụng phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ
vi sóng cho thấy hiệu suất chiết tinh dầu từ thân rễ loài Z officinale Rosc ở
công suất 250W, tỉ lệ nước/dược liệu 8:1 với thời gian 30 phút, 60 phút, 90 phút lần lượt là 0,61%; 0,8%; 0,85% Kết quả cho thấy hiệu suất chiết tăng khi tăng thời gian chiết và đạt hàm lượng cao nhất ở 90 phút Sau 90 phút thì hàm lượng không có sự thay đổi đáng kể [72] Ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng tinh dầu thu được được thể hiện ở hình 3.2
Hình 3.2 Hàm lượng tinh dầu thu được từ thân rễ loài Z officinale Rosc
theo thời gian chiết xuất [72]
Trong phương pháp cất kéo hơi nước có hỗ trợ vi sóng, thời gian cất tinh dầu được rút ngắn khi cất ở mức năng lượng cao Nhưng nếu để ở mức công suất quá cao, hàm lượng tinh dầu thu được chưa đạt tối đa và có thể dẫn đến nguyên liệu bị khô, tinh dầu bị khét và có mùi lạ hoặc một phần hơi có lẫn tinh dầu bị thoát ra ngoài [13] Do vậy, cần lựa chọn công suất phù hợp với thời gian tương ứng để đạt được hàm lượng tinh dầu cao nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng của tinh dầu thu được
Một nghiên cứu khác cũng đã khảo sát sự ảnh hưởng của công suất lò
vi sóng đến hàm lượng tinh dầu thu được (hình 3.3)
Trang 28Hình 3.3 Hàm lượng tinh dầu thân rễ loài Z officinale Rosc theo mức
công suất lò vi sóng khác nhau [72]
Có thể nhận thấy ở mức công suất cao hơn (250W) hàm lượng tinh dầu thu được tại các thời điểm tương ứng (30 phút, 60 phút, 90 phút) đều cao hơn
so với khi cất tinh dầu ở mức công suất lò vi sóng thấp hơn (200W) [72]
Tỷ lệ nước so với khối lượng dược liệu
Tỷ lệ nước so với khối lượng dược liệu được lựa chọn là tỷ lệ cần thiết
và hợp lý đủ để nước thẩm thấu vào các tế bào tiết chứa tinh dầu và đẩy tinh dầu ra ngoài dung dịch Nghiên cứu tỷ lệ này để xem xét ở tỷ lệ nào thì tinh dầu khuếch tán tốt nhất và hàm lượng tinh dầu thu được cao nhất
Trong nghiên cứu của Awang và cộng sự [20], tinh dầu thân rễ loài Z officinale Rosc được chiết bằng phương pháp cất kéo hơi nước theo tỷ lệ
nước/dược liệu lần lượt là 20:1, 30:1, 40:1, 50:1 và 60:1 thu được hàm lượng tinh dầu tương ứng 7%, 5%, 4,6%, 3% và 2,8% Như vậy, khi lượng nước tăng lên thì hàm lượng tinh dầu giảm xuống Mặt khác, việc sử dụng một lượng nước quá lớn sẽ dẫn đến sự gia tăng tiêu thụ năng lượng trong quá trình chiết xuất
Yếu tố này cũng được khảo sát trong một nghiên cứu khác trên thân rễ
loài Z officinale Rosc thu được kết quả tương tự Tiến hành cất tinh dầu ở tỷ
Trang 29lệ nước/dược liệu 8:1, 10:1 và 12:1 lần lượt cho hàm lượng là 0,89%; 0,86%
và 0,65% Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong hình 3.4
Hình 3.4 Hàm lượng tinh dầu thân rễ loài Z officinale Rosc thu được
với các tỷ lệ nước/dược liệu khác nhau với công suất 250W [72]
Từ biểu đồ trên nhận thấy hàm lượng tinh dầu thu được tăng lên khi lượng nước giảm Điều này có thể giải thích do giảm lượng nước sẽ giảm thiểu được quá trình este hoá hoặc quá trình oxy hóa Ngoài ra, biểu đồ còn cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về hàm lượng tinh dầu thu được sau
90 phút với điều kiện tỷ lệ nước/dược liệu 8:1 Kết quả có thể giải thích là với lượng nước nhỏ như vậy trong hệ thống, ở cường độ cao của lò vi sóng với thời gian chiết xuất lâu hơn nước bắt đầu bốc hơi Điều này dẫn đến các nguyên liệu có thể bị đốt cháy trong bình [72] Vì vậy, cần lựa chọn lượng nước tối ưu cho quá trình cất
3.2 Các phương pháp phân tích tinh dầu, thành phần tinh dầu và các
yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu
3.2.1 Các phương pháp phân tích tinh dầu
Sắc ký lớp mỏng và sắc ký khí là hai phương pháp được sử dụng để
phân tích tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill
Trang 303.2.1.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng đã được dùng để định tính tinh dầu loài Z officinale Rosc., Z zerumbet (L.) Smith và Z spectabile Valet Đây vẫn là một phương
pháp định tính có nhiều ưu điểm bởi sự đơn giản, thuận tiện, chi phí thấp và
có thể áp dụng tại tất cả các phòng thí nghiệm Một số hệ dung môi được
dùng khi phân tích tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill là n-hexan :
aceton : acid formic (75:20:2), toluen : ethylacetat (93:7), ether dầu hoả : ethylacetat (8:2), chloroform : methanol (9:1), toluen : ethylacetat (93:7), benzen : aceton (9 : 1), chloroform : methanol : acid acetic (9:1:1) và n-hexan : diethyl ether (9:l) Các vết sắc ký được quan sát dưới ánh sáng tử ngoại và
sử dụng thuốc thử hiện màu vanillin/H2SO4 hoặc 2,4-DNPH, hơi iot [8], [38], [98]
3.2.1.2 Phương pháp sắc ký khí
Sắc ký khí (GC) là phương pháp quan trọng nhất trong các phương pháp được dùng để xác định thành phần hóa học của tinh dầu, có thể cho biết
sự hiện diện hàng chục cấu tử trong một mẫu tinh dầu với khối lượng chỉ vài
mg Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay để phân tích các
thành phần có trong tinh dầu các loài chi Zingiber Mill
Trong quá trình phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí, các thông số chính được quan tâm bao gồm: loại cột sử dụng, detector, khí mang, chương trình nhiệt độ và thư viện phổ
Cột sắc ký
Trong sắc ký khí có hai loại cột được sử dụng là cột nhồi và cột mao quản Trước đây, một số loại cột nhồi đã được sử dụng để phân tích thành
phần tinh dầu Gừng (Z officinale Rosc.) như Reoplex 400, Silicon nitril,
Apiezon M và L, Carbowax 400 và 20 M, SE 30 [88] Tuy nhiên, hiện nay cột nhồi đang dần được thay thế bằng cột mao quản Bảng 3.3 trình bày một số
Trang 31loại cột mao quản được sử dụng trong phân tích tinh dầu các loài thuộc chi
Zingiber Mill
Bảng 3.3 Một số cột mao quản trong phân tích tinh dầu chi Zingiber Mill
OV-17 50% diphenyl polysiloxan,
50% dimethyl polysiloxan Phân cực trung bình HP-wax, DB-wax,
BP-20 Polyethylen glycol Phân cực
Trên loài Z officinale Rosc giàu citral ở Ấn Độ, Van Beek đã sử dụng
cột 1 và Wax để phân tích Kết quả cho thấy cột không phân cực
DB-1 tách tốt các dẫn chất monoterpen không có oxy, tuy nhiên cột này không tách được các dẫn chất limonen, β-phellandren và 1,8-cineol Trong khi đó, sử dụng DB-Wax lại cho phép tách được các thành phần này [88]
Một nghiên cứu trên thân rễ tươi loài Z neesanum Ramamoorthy, cho
thấy tinh dầu giàu các dẫn chất phenylbutanoid và các dẫn chất này được rửa giải tốt nhờ cột DB-5 nhưng không được phát hiện khi sử dụng cột HP-5 [90]
Ngoài ra, các đồng phân có thể được phân tách bởi cột mao quản tráng dẫn xuất β-cyclodextrin Takeoka (1990) sử dụng cột PM-β-CD để tách các sesquiterpen như ar-curcumen, α- và β-bisabolen, δ- và β-elemen, α-copaen,
δ-cadinen, cis- và trans-calamenen, bicyclogermacren Koenig et al (1994)
cũng đã tách được hai đồng phân đối quang của ar-curcumen và β-bisabolen
trong tinh dầu loài Z officinale Rosc bằng loại cột này [88] Loại cột mao
quản có tráng dẫn xuất β-cyclodextrin cũng đã được Pragadheesh V và cộng
sự sử dụng khi phân tích thành phần tinh dầu loài Z roseum Rosc [80]
Trang 32 Các thông số khác (detector, khí mang, chương trình nhiệt độ, thư viện
phổ)
Hai loại detector thường được sử dụng trong phân tích tinh dầu nói
chung và tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill nói riêng là detector FID
và detector MS Khí mang được sử dụng là He, N2 và H2; trong đó He thường được sử dụng trong GC-MS
Chương trình nhiệt độ được thay đổi cho phù hợp khi phân tích tinh
dầu các loài khác nhau thuộc chi Zingiber Mill., tuy nhiên nhìn chung nhiệt
độ phân tích thường nằm trong khoảng từ 60o
C – 220oC Dữ liệu phân tích thường được so sánh với thư viện phổ NIST và Wiley (Phụ lục)
3.2.2 Thành phần tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill và các yếu tố
ảnh hưởng đến thành phần tinh dầu
3.2.2.1 Thành phần tinh dầu các loài thuộc chi Zingiber Mill
Các kết quả phân tích thành phần tinh dầu một số loài thuộc chi
Zingiber Mill cho thấy sự có mặt của các nhóm chất sau: các hợp chất
aliphatic, terpen và dẫn chất của chúng (monoterpen, sesquiterpen) và các hợp chất có nhân thơm
Bảng 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 trình bày các thành phần aliphatic, các thành phần terpenoid và các thành phần có nhân thơm có trong tinh dầu một số loài
thuộc chi Zingiber Mill nghiên cứu (Các chất được trình bày trong bảng là
những chất có mặt trong tinh dầu với hàm lượng ≥ 0,1%)
Trang 33 Các hợp chất aliphatic
Bảng 3.4 Thành phần các hợp chất aliphatic có trong tinh dầu
một số loài thuộc chi Zingiber Mill
Hydrocacbon
3,7-dimethyl-1,3,6-octatrien Z officinale Rosc [45]
3,7-dimethyl-1,3,7- octatrien Z officinale Rosc [45]
Adehyd
[95]
Alcol
n-heptanol-2-ol Z officinale Rosc [73], [86]
Z zerumbet (L.) Smith [102]
Ceton
2-methyl-2-hepten-6-on Z officinale Rosc [73]
6-methyl-5-hepten-2-on Z officinale Rosc [78], [95]
2-methyl-6-methylen-1,7-octadien-3-on
Z zerumbet (L.) Smith [40]
methyl nonyl ceton Z officinale Rosc [73]
Trang 34methyl-n-undecylceton Z officinale Rosc [73]
methyl-n-heptylceton Z officinale Rosc [73]
Bảng 3.5 Thành phần các hợp chất monoterpen có trong tinh dầu
một số loài thuộc chi Zingiber Mill
Trang 35camphen Z officinale Rosc [37], [45], [51], [65], [73], [75],
Z mioga (Thunb.) Roscoe [59]
myrcen Z officinale Rosc [37], [45], [65], [67], [73], [75],
Trang 36Z roseum Rosc [80]
Z ottensii Valeton [61]
limonen Z officinale Rosc [42], [51], [73], [78], [86], [95]
Z mioga (Thunb.) Roscoe [59]
Trang 37dehydrolinalool Z officinale Rosc [75]
Z,E-sabinen hydrat Z roseum Rosc [80]
Z cassumunar Roxb [27]
Z ottensii Valeton [61], [110]
Z mioga (Thunb.) Roscoe [59]
borneol Z officinale Rosc [37], [51], [67], [73], [75], [78],
Trang 38p-menth-1-en-8-ol Z corallinum Hance [122]
citronellol Z officinale Rosc [73], [75], [86]
limonen-10-ol Z officinale Rosc [73]
Z ottensii Valeton [110]
myrtenol Z neesanum Ramamoorthy [90]
Z roseum Rosc [80], [82]
Z officinale Rosc [86]
myrtanol Z officinale Rosc [75]
cis hơặc
trans-piperitol
Z cassumunar Roxb [86]
iso-dihydrocarveol Z neesanum Ramamoorthy [90]
nerol Z officinale Rosc [42], [75], [78], [95]
Trang 39myrtenal Z officinale Rosc [75]
phellandral Z spectabile Griff [121]
Ceton
camphor Z nimmonii Dalzell [91]
Z zerumbet (L.) Smith [22], [102]
Z officinale Rosc [73], [86], [95]
Z wrayi var halabala [31]
(E)-pinocamphon Z officinale Rosc [75]
menthon Z officinale Rosc [95]
verbenon Z zerumbet (L.) Smith [22]
pinocarvon Z neesanum Ramamoorthy [90]
crypton Z spectabile Griff [121]
Ester
α-Terpenyl acetat Z cassumunar Roxb.[27], [86]
lornyl acetat Z officinale Rosc [37], [86], [100]
Z rubens Roxb [36]
Z ottensii Valeton [61], [110]
isobornyl acetat Z officinale Rosc.[73]
geranyl acetat Z officinale Rosc [37], [75], [95], [100]
citronellyl acetat Z officinale Rosc [37], [73], [75], [100]
neryl acetat Z officinale Rosc [73], [75]
terpinen-4-acetat Z corallinum Hance [122];
Trang 40Z cassumunar Roxb [27]
methyl geranat Z roseum Rosc [82]
linalyl acetat Z officinale Rosc [78]
Bảng 3.6 Thành phần các dẫn chất sesquiterpen có trong tinh dầu
một số loài thuộc chi Zingiber Mill