Hiện nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ. Không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam cũng đang có những bước tiến quan trọng trong việc hội nhập nền kinh tế quốc tế
Trang 1Môc lôc
Mở đầu 5
Chương I 6
Lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp 6
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp 6
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp 9
1.2.1 Cơ chế huy động vốn 9
1.2.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 10
a) Vốn góp ban đầu 10
b) Lợi nhuận không chia 10
c) Phát hành cổ phiếu mới 12
1.2.1.2 Nguồn vốn nợ 14
b) Nguồn vốn tín dụng thương mại 16
c) Phát hành trái phiếu công ty 16
d) Tín dụng thuê mua 19
e) Vay của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp 20
1.2.2 Cơ chế sử dụng vốn 21
1.2.2.1 Quản lý vốn lưu động 21
a) Quản lý dự trữ, tồn kho 21
D là toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng trong một năm 22
b) Quản lý tiền mặt 23
c) Quản lý các khoản phải thu 25
1.2.2.2 Quản lý vốn cố định 25
Khấu hao hàng năm = 26
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý vốn tại doanh nghiệp 27
1.3.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 27
1.3.1.1 Chi phí vốn 27
1.3.1.2 Đòn bẩy tài chính 28
DFL = 28
Tỷ lệ thay đổi của EPS 28
DFL = 28
EBIT 28
R là chi phí lãi vay 28
1.3.1.3 Các hoạt động quản lý khác trong doanh nghiệp 28
1.3.1.4 Yếu tố con người 29
1.3.1.5 Các nhân tố khác 30
1.3.2 Các yếu tố ngoài doanh nghiệp 30
1.3.2.1 Sự quản lý của Nhà nước 30
1.3.2.2 Thực trạng của nền kinh tế 31
a) Về thị trường tài chính 31
b) Sự ổn định của nền kinh tế 32
c) Mức độ mở cửa của nền kinh tế 32
Chương II 33
Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa đông 33
Trang 22.1 Khái quát về công ty Dệt len Mùa đông 33
2.1.1 Tổng quan về công ty Dệt len Mùa Đông 33
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt len Mùa Đông 33
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt len Mùa Đông 34
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 35
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 36
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 38
Thuế thu nhập doanh nghiệp 39
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại Công ty dệt len Mùa Đông 40
2.2.1 Cơ chế huy động vốn 40
2.2.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 40
Bảng 2.2: Tình hình tăng giảm vốn Chủ sở hữu 41
Chỉ tiêu 41
Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu 42
Đơn vị: nghìn đồng 42
2.2.1.2 Nguồn vốn nợ 43
Bảng 2.4: Kết cấu nguồn vốn nợ 44
Chỉ tiêu 44
Bảng 2.5: kết cấu nguồn vốn nợ theo nguồn hình thành 46
Năm 2003 46
2.2.2 Cơ chế sử dụng vốn 47
2.2.2.1 Quản lý vốn lưu động 47
a) Quản lý dự trữ - tồn kho 47
b) Quản lý tiền mặt 48
Tiền mặt 49
1 Tiền mặt tại quỹ 49
2 Tiền gửi ngân hàng 49
c) Quản lý các khoản phải thu 49
2.2.2.2 Quản lý vốn cố định 52
Chỉ tiêu 52
Năm 2003 52
TSCĐ và đầu tư dài hạn 52
2.3 Đánh giá cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa đông 55
2.3.1 Những thành tựu đạt được 55
2.3.2 Những hạn chế trong cơ chế quản lý vốn tại công ty 56
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong cơ chế quản lý vốn của công ty 59
2.3.3.1 Những nguyên nhân chủ quan 59
2.3.3.2 Những nguyên nhân khách quan 63
Chương 3 66
Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa Đông 66
3.1 Định hướng phát triển công ty 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa Đông 68
3.2.1 Cổ phần hoá công ty 68
3.2.2 Tham gia là thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Nam 71
3.2.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính chuyên trách 72
3.2.4 Mở rộng các phương thức huy động vốn 72
Trang 33.2.4.2 Nguồn vốn chiếm dụng 73
3.2.4.3 Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên 74
3.2.4.4 Phát hành các công cụ tài chính 74
3.2.4.5 Sử dụng phương thức thuê mua tài sản 75
3.2.5 Tăng cường quản lý công nợ 75
3.2.6 Thực hiện tiết kiệm toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 77
3.2.7 Nghiên cứu, dự đoán sự biến động của tỷ giá và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá 79
3.2.8 Hoàn hiện công tác Marketing 80
3.2.9 Một số giải pháp khác 81
3.2.9.1 Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty 81
3.2.9.2 Xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích hợp lý 81
3.2.9.3 Công khai các bản báo cáo tài chính 82
3.3 Kiến nghị 82
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 82
3.3.1.1 Nhà nước cần phải có biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế 82
3.3.1.2 Đẩy mạnh sự phát triển của thị trường tài chính 83
3.3.1.3 Đẩy mạnh tiến trình đàm phán ra nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), tăng cường ký kết các hiệp định thương mại với các quốc gia khác trên thế giới 83
3.3.1.4 Triển khai áp dụng Luật Doanh nghiệp 2005 84
3.3.2 Kiến nghị với các bộ, ngành liên quan 84
Kết luận 86
Danh mục tài liệu tham khảo 88
Trang 4Mở đầu 1
Chơng I Lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp 2
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 3
1.2 Nội dung cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp 5
1.2.1 Cơ chế huy động vốn 5
1.2.2 Cơ chế sử dụng vốn 16
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới cơ chế quản lý vốn tại doanh nghiệp 22
1.3.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 22
1.3.2 Các yếu tố ngoài doanh nghiệp 25
Chơng II Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa đông 28
2.1 Khái quát về công ty Dệt len Mùa đông 28
2.1.1 Tổng quan về công ty Dệt len Mùa Đông 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt len Mùa Đông28 2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt len Mùa Đông 29
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 33
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại Công ty dệt len Mùa Đông 35
2.2.1 Cơ chế huy động vốn 35
2.2.2 Cơ chế sử dụng vốn 42
2.3 Đánh giá cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa đông 50
2.3.1 Những thành tựu đạt đợc 50
2.3.2 Những hạn chế trong cơ chế quản lý vốn tại công ty 51
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong cơ chế quản lý vốn của công ty .54 Chơng 3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa Đông 60
3.1 Định hớng phát triển công ty 60
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa Đông .62
3.2.1 Cổ phần hoá công ty 62
3.2.2 Tham gia là thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Nam 65
3.2.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính chuyên trách 66
3.2.4 Mở rộng các phơng thức huy động vốn 66
Trang 53.2.6 Thực hiện tiết kiệm toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
71
3.2.7 Nghiên cứu, dự đoán sự biến động của tỷ giá và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá 72
3.2.8 Hoàn hiện công tác Marketing 73
3.2.9 Một số giải pháp khác 74
3.3 Kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nớc 75
3.3.2 Kiến nghị với các bộ, ngành liên quan 78
Kết luận 79
Danh mục tài liệu tham khảo 80
Trang 6danh mục các bảng
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 34
Bảng 2.2: Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu 36
Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu 37
Bảng 2.4: Kết cầu nguồn vốn nợ 39
Bảng 2.5: Kết cấu nguồn vốn nợ theo nguồn hình thành 41
Bảng 2.6: Tình hình tăng giảm giá trị hàng tồn kho 42
Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm tiền mặt 44
Bảng 2.8: Tình hình tăng giảm các khoản phải thu 45
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn lu động 46
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản cố định và đầu t dài hạn 47
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 49
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8Mở đầu
Hiện nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ.Không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam cũng đang có những bước tiến quantrọng trong việc hội nhập nền kinh tế quốc tế Điều này đã giúp cho các doanhnghiệp Việt Nam có được những cơ hội thuận lợi để phát triển và vươn rộng
ra thị trường thế giới Nắm bắt được cơ hội này, công ty Dệt len Mùa Đông đã
có những chuyển biến tích cực, không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh vàthị trường tiêu thụ
Tuy nhiên, toàn cầu hoá không chỉ đem lại những cơ hội mà còn cảthách thức cho các doanh nghiệp Sức ép của cạnh tranh về mặt hàng, về chấtlượng cũng như về giá cả đã và đang làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn.Bên cạnh đó, tình hình ngành dệt may thế giới cũng biến động bất lợi chongành dệt may Việt Nam: giá nguyên liệu đầu vào tăng, các nước là thànhviên của WTO được bỏ hạn ngạch dệt may nên đã chiếm mất thị phần của cácnước khác trong đó có Việt Nam Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam nói chung và công ty Dệt len Mùa Đông nói riêng phải tổ chứclại hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả hơn và có các biệnpháp cần thiết để chủ động đương đầu với những thách thức mới Trong đó,vấn đề quan trọng nhất là công ty phải không ngừng mở rộng khả năng huyđộng vốn đồng thời phải sử dụng các đồng vốn đấy một cách có hiệu quảnhất
Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Công ty Dệt len Mùa Đông, quanghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động của Công ty, em đã quyết định chọn đề tài
"Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa Đông" làm đề tài
chuyên đề tốt nghiệp
Trang 9Chương I
Lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vàonhư: lao động, vốn và công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ Trong cácyếu tố đó, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất đó chính là vốn, nếu thiếu vốndoanh nghiệp sẽ không thể tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả được
Chúng ta có thể hiểu vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời hay nói cách khác vốn là tổng giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Vốn của doanh nghiệp có những đặc điểm chủ yếu là:
- Vốn phải được quản lý chặt chẽ và gắn liền với một chủ sở hữu nhấtđịnh Không thể có vốn vô chủ và không có ai quản lý
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định thì mới cóthể tham gia vào sản xuất kinh doanh
- Vốn phải vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp
- Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình màcòn cả của những tài sản vô hình như: lợi thế thương mại, bằng sáng chế, bảnquyền tác giả
Trang 10Để có thể quản lý vốn một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần phảiphân loại vốn Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà vốn của doanh nghiệp có cácloại khác nhau:
- Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 2loại chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc
về các chủ sở hữu của doanh nghiệp Nếu chia nhỏ hơn thì vốn chủ sở hữubao gồm các bộ phận như: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn dophát hành cổ phiếu mới Còn nợ phải trả là phần vốn không thuộc sở hữu củacác chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vốn chiếm dụng và nợvay
- Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp baogồm 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là phần vốn dùng đểđầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Đây là các tài sản có thời gian sửdụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, thường có giá trị lớn.Còn vốn lưu động là phần vốn dùng để đầu tư vào tài sản lưu động của doanhnghiệp Tài sản lưu động là các tài sản có thời gian sử dụng ngắn, chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ Cách thức phân loại nàyrất quan trọng bởi vì vốn lưu động và vốn cố định có hình thái tồn tại và vaitrò khác nhau trong quá trình sản xuất, do đó cần có các cơ chế quản lý khácnhau
- Phân loại theo thời gian thì vốn được chia thành vốn ngắn hạn và vốndài hạn Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới 1 năm, còn vốn dài hạn là vốn
có thời hạn từ 1 năm trở lên Vốn chủ sở hữu được coi là vốn dài hạn
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố quan trọng bậc nhất của doanh nghiệp Trong tất cảcác hoạt động kinh doanh, dù với bất kỳ quy mô nào thì doanh nghiệp cũng
Trang 11phải có một lượng vốn nhất định Vai trò của vốn trong hoạt động của doanhnghiệp biểu hiện ở các đặc điểm sau:
- Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều phải có mộtlượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do Nhànước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó Như vậy vốn lúc này có vai tròđảm bảo sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật
- Vốn là điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá trình vàloại hình sản xuất kinh doanh nào Điều này thể hiện rõ trong hàm sản xuất cơbản P= F(K, L, T), vốn (K) chính là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của hàm sản xuất,bên cạnh các yếu tố lao động (L) và công nghệ (T) Hơn nữa, trong hàm sảnxuất này thì vốn có thể coi là yếu tố quan trọng nhất bởi vì lao động và côngnghệ có thể mua được khi có vốn
- Vốn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển Doanh nghiệp muốnphát triển phải không ngừng đầu tư cải tiến máy móc, thiết bị, công nghệ, hệthống phân phối sản phẩm Tất cả các yếu tố trên đều có thể đạt được nếudoanh nghiệp có lượng vốn đủ lớn
- Vốn là một trong những yếu tố để lựa chọn phương án sản xuất tối ưu.Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì phải luôn tìm các phương án sản xuấtnào tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất trên một đồng vốn cho doanh nghiệp
Vì thế, nói chung doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án có lợi nhuậncao nhất với lượng vốn bỏ ra ít nhất
- Vốn là nhân tố cực kỳ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao khảnăng cạnh tranh trên thị trường Vốn không những là cơ sở để doanh nghiệp
có thể nâng cao khả năng sản xuất, tăng cường mạng lưới phân phối mà còn
có thể giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ cạnh tranh hay hơn nữa là loại
Trang 12bỏ họ bằng các chính sách marketing hiệu quả (tăng cường quảng cáo, giảmgiá sản phẩm, khuyến mại ).
Như vậy, vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải nhận thức vấn đề này mộtcách rõ ràng, từ đó phải có một cơ chế quản lý vốn hiệu quả để có thể khôngngừng tồn tại và phát triển trên thương trường
1.2 Nội dung cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp
Để có thể quản lý vốn một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần có một
cơ chế quản lý vốn hợp lý
Cơ chế quản lý vốn có thể được hiểu là một hệ thống các phương pháp, các hình thức và các công cụ được sử dụng để quản lý quá trình tạo lập và vận động của vốn trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong từng thời kỳ.
Như vậy, theo định nghĩa trên thì cơ chế quản lý vốn bao gồm 2 bộphận cơ bản đó là Cơ chế huy động vốn và Cơ chế sử dụng vốn Sau đây ta sẽxem xét cụ thể nội dung cơ bản của các bộ phận này
1.2.1 Cơ chế huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, doanh nghiệp có rất nhiều cách
để huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuỳ vào loại hình doanhnghiệp, sự phát triển của thị trường tài chính, khả năng huy động của doanhnghiệp mà doanh nghiệp có các phương thức huy động khác nhau
Có nhiều cách để phân loại các nguồn vốn cung ứng cho doanh nghiệp,nhưng khái quát nhất có thể phân thành 2 loại là nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vốn nợ
Trang 131.2.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp có thể bao gồm các bộ phận là:
- Vốn góp ban đầu
- Lợi nhuận không chia
- Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới
a) Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp mới thành lập thì bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải
có một số vốn ban đầu nhất định Vốn dùng để thành lập doanh nghiệp có thể
do một cá nhân, một tổ chức đầu tư toàn bộ hoặc có thể hình thành từ việcgóp vốn của các thành viên, nhưng bắt buộc phải thuộc quyền sở hữu của nhàđầu tư Lượng vốn này chính là cơ sở cần thiết để các doanh nghiệp có thể bắtđầu tiến hành sản xuất kinh doanh Hơn nữa, tại một số nước, trong một sốlĩnh vực thì doanh nghiệp muốn thành lập được thì vốn góp ban đầu phải lớnhơn hoặc bằng một mức vốn phát định nhất định do Nhà nước đặt ra Vốn gópban đầu là khác nhau đối với các loại hình sở hữu khác nhau của doanhnghiệp, chẳng hạn:
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì vốn góp ban đầu chính là số vốnđầu tư ban đầu của Nhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nước làNhà nước
- Đối với công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thànhviên thì vốn góp ban đầu là số tiền đóng góp của các cổ đông sáng lập (haythành viên sáng lập)
b) Lợi nhuận không chia
Trang 14Quy mô vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuynhiên, thông thường số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả thì doanh nghiệp có các điều kiện thuận lợi để giữ lại một phầnlợi nhuận không chia làm tăng trưởng nguồn vốn, giúp doanh nghiệp có thểtái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồn tàichính quan trọng và khá hấp dẫn các doanh nghiệp vì nó có các ưu điểm là:+ Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động trong việc huy động và sửdụng, giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng
+ Giảm được chi phí huy động vốn, giảm tỷ lệ nợ/vốn của doanh nghiệp.+ Có ý nghĩa rất to lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điềukiện chưa tạo được tín nhiệm với các nhà cung ứng tài chính
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư không chỉ phụthuộc vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vàochính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước
Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quanđến một số yếu tố khá nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuận để táiđầu tư, tức là không dùng số cổ phần đó để chia lãi cổ phần thì sẽ làm giảmtính hấp dẫn của cổ phiếu trong ngắn hạn do cổ đông chỉ nhận được một phần
cổ tức nhỏ hơn Tuy nhiên, lúc đó giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên,
và do đó sẽ khuyến khích các cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài
Nói chung, quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào hai nhân tố chủyếu là tổng số lợi nhuận thu được trong kỳ kinh doanh và chính sách phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 15c) Phát hành cổ phiếu mới
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng cườngnguồn vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới Hình thức huy động này có đặcđiểm cơ bản là tăng vốn mà không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi nhữngngười sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp
Cổ phiếu là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu nhập ròng và tài sản của công ty cổ phần Những người nắm giữ cổ phiếu được gọi là cổ đông.
Cổ đông có quyền tham gia quản lý và điều khiển các hoạt động củacông ty Tuy nhiên, đó chỉ là lý thuyết bỏi vì thông thường một công ty cổphần có một số lượng lớn cổ đông, nên mỗi cổ đông chỉ có một quyền lựcgiới hạn trong việc bỏ phiếu hoặc chỉ định thành viên ban giám đốc
Nói chung, có hai loại cổ phiếu cơ bản là cổ phiếu thông thường và cổphiếu ưu tiên
Cổ phiếu thông th ư ờng
Cổ phiếu thông thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những
ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lưu hành trên thịtrường chứng khoán Cổ phiếu thông thường là chứng khoán quan trọng nhấtđược trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán, điều đó cũng đủ đểchứng minh tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác
Khi lựa chọn phương thức phát hành cổ phiếu thường, doanh nghiệp cầnphải quan tâm đến các yếu tố sau:
Giới hạn phát hành: Giới hạn phát hành là một quy định rằng buộc có
tính chất pháp lý lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được quyền phát hành
Trang 16Đây là một trong các quy định của ủy ban chứng khoán Nhà nước nhằm kiểmsoát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán.
Mệnh giá và thị giá: giá ghi trên mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá, giá cả của
cổ phiếu trên thị trường được gọi là thị giá Mệnh giá không chỉ được ghi trênmặt cổ phiếu mà còn được ghi rõ trên giấy phép phát hành và sổ sách kế toáncủa công ty Tuy nhiên, mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiếu vàmột khoảng thời gian ngắn sau khi phát hành Thị giá phản ánh sự đánh giácủa thị trường đối với cổ phiếu, phản ánh lòng tin của các nhà đầu tư đối vớihoạt động của công ty
Quyền hạn của cổ đông: các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thông thường
chính là những người sở hữu công ty, do đó họ có quyền tham gia kiểm soát
và điều khiển các công việc của công ty, có quyền đối với tài sản và sự phânchia tài sản hoặc thu nhập của công ty
Vấn đề thôn tính: những người nắm giữ lượng cổ phiếu lớn nhất trong
công ty sẽ có quyền kiểm soát các hoạt động của công ty Vì thế, khi pháthành cổ phiếu mới thì các cổ đông cũ phải xem xét nguy cơ bị thôn tính, phảitính đến tỷ lệ cổ phần tối thiểu cần thiết để để vẫn giữ vững quyền kiểm soátcông ty
Cổ phiếu ư u tiên
Cổ phiếu ưu tiên là loại cổ phiếu ít thông dụng hơn so với cổ phiếu thôngthường, nó chỉ chiếm một số lượng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được pháthành Cổ phiếu ưu tiên có đặc điểm là nó thường có cổ tức cố định Ngườichủ của cổ phiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thôngthường Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổđông thường sẽ không được nhận cổ tức Việc giải quyết chính sách cổ tứcđược nêu rõ trong điều lệ của doanh nghiệp
Trang 17Hình thức huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu có ưu điểm lớn làtập hợp được lượng vốn lớn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh, quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng một cách tương đối nên bộmáy quản trị doanh nghiệp được toàn quyền chủ động sử dụng có hiệu quảnguồn vốn này.
Tuy nhiên, hình thức huy động này cũng có những hạn chế nhất định.Không phải mọi doanh nghiệp đều được khai thác nguồn vốn này mà chỉnhững loại hình doanh nghiệp được Nhà nước cho phép mới được phát hành
cổ phiếu Mặt khác, hình thức huy động vốn này có thể làm cổ tức giảm chonên doanh nghiệp phải có quy mô lớn, hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bánđược cổ phiếu Vấn đề mất quyền kiểm soát cũng là một yếu tố khá nhạy cảmtrong việc phát hành cổ phiếu mới
1.2.1.2 Nguồn vốn nợ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần không ngừngtăng cường nguồn vốn Tuy nhiên, không phải lúc nào nguồn vốn chủ sỏ hữucũng đáp ứng đủ cho nhu cầu của doanh nghiệp Mặt khác, nguồn vốn chủ sỏhữu cũng có những hạn chế nhất định Do đó, doanh nghiệp cần phải xem xétđến nguồn vốn nợ để tài trợ cho các hoạt động của mình
Có rất nhiều cách để phân loại nguồn vốn nợ, tuy nhiên chung nhất cóthể chia nguồn vốn này thành các loại chính sau: tín dụng ngân hàng, tín dụngthương mại, phát hành trái phiếu công ty, tín dụng thuê mua, vay của cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp
a) Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, rất ít doanh nghiệp có thể hoạt động hiệuquả nếu chỉ dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu Để đảm bảo nguồn tài chính cho
Trang 18quá trình sản xuất kinh doanh, vốn vay ngân hàng là một trong những nguồnquan trọng nhất
Các doanh nghiệp thường tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng vớinhững mục đích khác nhau như: bù đắp nhu cầu vốn lưu động, đầu tư tài sản
cố định và phát triển công nghệ theo chiều sâu Tương ứng với các mục đích
sử dụng đó, vốn vay ngân hàng được phân loại theo thời hạn vay gồm: vayngắn hạn (dưới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm), vay dài hạn (từ 5 nămtrở lên) Tuy nhiên, ở mỗi nước thì có những tiêu chuẩn khác nhau được sửdụng để phân loại như: ngành kinh tế, lĩnh vực phục vụ, hình thức đảm bảotiền vay
Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại vững chắc trên trị trường nếukhông vay vốn ngân hàng Tuy nhiên, việc tiếp cận với nguồn vốn này cũngkhông phải dễ Doanh nghiệp thường vấp phải những khó khăn như điều kiệntín dụng, việc kiểm soát của ngân hàng hay chi phí sử dụng vốn (lãi suất)
Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng
thương mại cần đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng củangân hàng Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tincần thiết mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên, ngân hàng phải phân tích hồ sơxin vay vốn, đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạchsản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn
Các điều kiện bảo đảm tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn, nói
chung các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghịêp đi vay phải có các bảođảm tiền vay, phổ biến nhất là hình thức thế chấp hoặc cầm cố tài sản Yêucầu này đã làm cho nhiều trường hợp bên đi vay không thể đáp ứng được cácđiều kiện vay, kể cả thủ tục về pháp lý, giấy tờ Do vậy, doanh nghiệp cầntính đến yếu tố này khi tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Trang 19Sự kiểm soát của ngân hàng: Khi một ngân hàng cho doanh nghiệp vay
vốn, ngân hàng đó sẽ thu thập thông tin nhằm kiểm soát doanh nghiệp về mụcđích và tình hình sử dụng vốn vay Sự kiểm soát này có thể gây khó chịu chodoanh nghiệp nhưng nhìn chung nó cũng tránh được những rủi ro cho doanhnghiệp trong vấn đề sử dụng vốn
Lãi suất vay vốn: Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn Nếu lãi
suất vay vốn quá cao thì doanh nghiệp sẽ không có điều kiện mở rộng sảnxuất kinh doanh do chi phí sử dụng vốn lớn, làm ảnh hưởng đến thu nhập củadoanh nghiệp
b) Nguồn vốn tín dụng thương mại
Bên cạnh nguồn vốn ngân hàng, doanh nghiệp thưòng khai thác nguồnvốn tín dụng thương mại Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trongquan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Chi phí của việc sửdụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của khoản vay, đó là chiphí lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Đối với doanhnghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương thức rẻ,tiện dụng, linh hoạt trong kinh doanh và còn tạo khả năng mở rộng các quan
hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên khi quy mô tài trợ là quálớn thì nguồn vốn này cũng mang rất nhiều rủi ro
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường sử dụngcông cụ tín dụng thương mại là thương phiếu - một loại giấy ghi nhận nợ.Thương phiếu là một công cụ có tính thanh khoản cao, khi doanh nghiệp cónhu cầu gấp về vốn thì có thể đem thương phiếu tới ngân hàng để chiết khấuthông qua nghiệp vụ chiết khấu tại ngân hàng
c) Phát hành trái phiếu công ty
Trang 20Trái phiếu là tên gọi chung của giấy vay nợ dài hạn và trung hạn baogồm: trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty Khi doanh nghiệp có nhu cầuvay vốn trên thị trường, doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu công ty Tuynhiên, trước khi phát hành doanh nghiệp phải lựa chọn loại trái phiếu sao chophù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và thị trường tài chính Việclựa chọn trái phiếu có ảnh hưởng đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khảnăng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Hiện nay, trên thị trường tàichính nhiều nước thường lưu hành một số loại trái phiếu sau:
Trang 21Trái phiếu có lãi suất cố định
Loại trái phiếu này có lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và khôngthay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Như vậy cả doanh nghiệp (người đi vay) vàngười giữ trái phiếu (người cho vay) đều biết rõ mức lãi suất của khoản nợtrong suốt thời gian tồn tại (kỳ hạn) của trái phiếu
Để huy động vốn trên thị trường bằng trái phiếu, phải tính đến mức độhấp dẫn của trái phiếu Tính hấp dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào các yếu tốnhư: lãi suất của trái phiếu, kỳ hạn của trái phiếu, uy tín của doanh nghiệp.Đôi khi các doanh nghiệp cũng nên quan tâm đến sức mua của dân chúng để
có thể phát hành với mệnh giá cho phù hợp
Trái phiếu có lãi suất thay đổi
Lãi suất của loại trái phiếu này thực ra phụ thuộc vào một số nguồn quantrọng khác Nó được phát hành trong điều kiện mức lạm phát khá cao và lãisuất không ổn định Như vậy do biến động của lạm phát kéo theo sự dao độngcủa lãi suất thực mà một số nhà đầu tư có thể có được lợi nhuận từ trái phiếunày Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về lập kế hoạch tài chính khikhông thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu
Trái phiếu có thể thu hồi
Doanh nghiệp có thể phát hành loại trái phiếu này sau đó mua lại vào mộtthời điểm nào đó Doanh nghiệp phải thông báo và quy định rõ về thời hạn vàgiá cả khi doanh nghiệp chuộc lại trái phiếu Như vậy doanh nghiệp có thể điềuchỉnh nguồn vốn của mình thông qua mua lại loại trái phiếu này
Chứng khoán có thể chuyển đổi được
Để tăng tính hấp dẫn, giảm rủi ro của trái phiếu với người nắm giữ,doanh nghiệp đã phát hành loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi thành
Trang 22số lượng nhất định các cổ phiếu thường Ngoài ra, người đầu tư còn có thểnắm giữ một loại giấy bảo đảm để được phép mua một lượng cổ phiếu thườngtheo giá cả và thời gian xác định.
Tín dụng thuê mua có 2 hình thức là thuê hoạt động và thuê tài chính
Thuê hoạt động: là hình thức tín dụng thuê mua ngắn hạn Thuê hoạt
động có các đặc điểm chính là: thời gian thuê thường ngắn hơn thời gian tồntại hữu ích của tài sản, các bên có thể huỷ ngang hợp đồng mà chỉ cần báotrước trong môt thời gian ngắn, người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoảthuận, còn người cho thuê phải chịu các chi phí về vận hành, bảo trì của tàisản cũng như các hao mòn vô hình
Thuê tài chính: là hình thức tín dụng thuê mua dài hạn Theo phương
thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đãthương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản đó với nhà cung cấp hoặcngười cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người thuê Thời gian thuê chiếmphần lớn đời sống hữu ích của tài sản Các chi phí vận hành, bảo trì, bảohiểm, thuế liên quan đến tài sản và mọi rủi ro đều do người thuê chịu Tổng sốtiền thuê mà người thuê phải trả trong suốt quá trình thuê thường đủ để bù đắpgiá gốc của tài sản
Trang 23Tín dụng thuê mua có rất nhiều lợi ích đối với người thuê, là một phươngthức tài trợ rất hiệu cho doanh nghiệp:
- Người thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện
hạn chế về vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị
- Giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng về vốn trong tài sản cố định
- Là phương thức rút ngắn thời gian triển khai đầu tư, đáp ứng kịp thờicác cơ hội kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển củacông nghệ mới
- Đối với những quốc gia không quy định vốn hoá tài sản thuê thì tíndụng thuê mua không gây ảnh hưởng bất lợi tới các tỷ số tài chính của doanhnghiệp
- Tín dụng thuê mua giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhờ thuế do tiền thuêlàm giảm thu nhập chịu thuế
e) Vay của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Đây là một phương thức tín dụng cổ điển nhưng vẫn tồn tại cho đến tậnbây giờ do các ưu điểm của nó:
Thứ nhất: giúp doanh nghiệp huy động được vốn nhanh chóng do chỉ cần
huy động ngay trong doanh nghiệp
Thứ hai: đây là một hình thức tín dụng rẻ do lãi suất trả cho người cho
vay - cán bộ công nhân viên thấp hơn lãi suất khi doanh nghiệp vay ngânhàng
Trang 24Thứ ba: tạo mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa doanh nghiệp với cán bộ
công nhân viên
Tuy nhiên, phương thức này cũng có các nhược điểm như: khối lượnghuy động nhỏ, thời hạn vay thường ngắn, phụ thuộc nhiều vào thu nhập củacán bộ công nhân viên
Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận như trênnhưng thông thường vấn đề quan trọng nhất trong quản lý dự trữ của doanhnghiệp là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất Nguyên vật liệu dự trữ khôngtrực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để quá trình sản xuấtkinh doanh bình thường
Có nhiều phương pháp để quản lý nguyên vật liệu dự trữ, nhưng phổ biếnnhất là 2 phương pháp: phương pháp cổ điển (mô hình EOQ) và phương pháp
dự trữ bằng 0
Mô hình EOQ
Trang 25Mô hình này được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá làbằng nhau.
Theo mô hình này, để tổng chi phí dự trữ là thấp nhất thì khối lượng đặthàng mỗi lần là:
Q* =
1 2
2
C DC
Trong đó: Q* là lượng hàng đặt mỗi lần
D là toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng trong một năm
C1 là chi phí lưu kho đơn vị
C2 là chi phí mỗi lần đặt hàngBên cạnh việc xác định khối lượng nguyên vật liệu mỗi lần đặt, doanhnghiệp còn cần xác định thời điểm đặt hàng Thời điểm đặt hàng mới đượcxác định bằng số lượng nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài củathời gian giao hàng
Tuy nhiên, nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định
mà chúng biến đổi không ngừng Do đó, để đảm bảo tính ổn định cho việc sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho dựtrữ an toàn, lượng này phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp.Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hoá dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thờiđiểm đặt hàng
Ph
ươ ng pháp dự trữ bằng 0
Phương pháp này được hãng Toyota của Nhật áp dụng vào những năm
30 của thế kỷ trước, sau đó đã lan truyền sang các hãng khác của Nhật, sangTây Âu và Bắc Mỹ Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số
Trang 26ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi
có một đơn đặt hàng nào đó họ sẽ tiến hành lấy trực tiếp những hàng hoá vàsản phẩm dở dang của các doanh nghiệp khác mà không cần dự trữ
Sử dụng phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm tới mức thấp nhấtchi phí cho dự trữ bởi dự trữ của doanh nghiệp gần như bằng 0 Tuy nhiên,đây chỉ là một phương pháp quản lý được áp dụng trong một số loại dự trữnào đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với các phương pháp quản lý khác
b) Quản lý tiền mặt
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp tại ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua vật liệu, muatào sản cố định, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là một tài khoản không sinh lãi, do đó trong quản
lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải nắm giữ là mục tiêu quantrọng nhất Tuy nhiên, việc nắm giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là mộtvấn đề cần thiết vì những lý do sau:
- Đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày
- Bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ chodoanh nghiệp
- Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lườngtrước được các luồng tiền vào và ra
- Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng
Quản lý tiền mặt liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gắnvới tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao Các loạichứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một bước đệm cho tiền mặt, vì
Trang 27nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán này,nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễdàng và ít tốn kém chi phí Như vậy, doanh nghiệp có thể dùng các chứngkhoán có tính thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
Có nhiều phương pháp để có thể xác định được lượng dự trữ tiền mặt tối
ưu, trong đó có phương pháp khá phổ biến đó là áp dụng mô hình quản lý dựtrữ EOQ
Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt để chi trả mộtcách đều đặn Khi lượng tiền mặt này hết doanh nghiệp phải bán các chứngkhoán có khả năng thanh khoản cao để có lượng tiền như ban đầu Chi phícho việc lưu giữ tiền mặt ở đây là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp
bị mất đi Chi phí đặt hàng là chi phí cho việc bán các chứng khoán Khi đó ta
có thể áp dụng mô hình EOQ là:
M* = 2M i n C b
Trong đó: M* là lượng tiền mặt tối ưu
Mn là tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
i là lãi suất
Cb là chi phí cho một lần bán chứng khoánTrong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất hiếm khi màlượng tiền vào ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được, từ đótác động đến việc dự trữ cũng không thể đều đặn như việc tính toán trên Do
đó, khi doanh nghiệp áp dụng mô hình này cần sử dụng thêm cả kinh nghiệmthực tiễn để xây dựng một mức tiền mặt tối ưu cho từng thời kỳ
c) Quản lý các khoản phải thu
Trang 28Các khoản phải thu thực chất là tín dụng thương mại của doanh nghiệpdành cho doanh nghiệp khác Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu
là việc không thể tránh được Tín dụng thương mại có thể làm cho doanhnghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đemđến những rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp Điều đó được thể hiện trênnhững đặc điểm sau:
- Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng: do được trả tiềnchậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hoá của doanh nghiệp hơn, từ đó làmcho doanh thu tăng
- Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hoá
- Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng hiệu quảhơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình
- Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tàitrợ để bù đắp cho sự thiếu hụt của ngân quỹ
- Xác suất không trả tiền của người mua làm cho lợi nhuận ròng bị giảm,
do đó thời hạn tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn
Do có những ưu điểm và hạn chế như trên của tín dụng thương mại,doanh nghiệp trước khi quyết định cấp tín dụng thương mại cần phải xem xét,cân nhắc kỹ càng, tránh gây tổn thất cho doanh nghiệp
1.2.2.2 Quản lý vốn cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảmdần về giá trị của tài sản cố định Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong quátrình sản xuất người ta thường tính chuyển một phần giá trị tương đương vớiphần hao mòn vào giá thành sản phẩm, khi sản phẩm được tiêu thụ thì bộ
Trang 29định, gọi là khấu hao tài sản cố định Như vậy, việc quản lý tài chính phảixem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Khi xác định mức trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp cần phảixem xét các yếu tố sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó chế tạo ra trên thịtrường
- Hao mòn vô hình của tài sản cố định
- Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định
- ảnh hưởng của thuế đối với việc trích khấu hao
- Quy định của Nhà nước trong việc trích khấu hao tài sản cố định
Có nhiều phương pháp tính khấu hao để doanh nghiệp có thể áp dụng.Phổ biến nhất là các phương pháp sau:
Ph
ươ ng pháp khấu hao theo đư ờng thẳng (khấu hao bình quân theo thờigian)
Theo phương pháp này, khấu hao hàng năm được tính như sau:
Khấu hao hàng năm = nguyên giá TSCĐ
thời gian tính khấu haoPhương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp thích hợp khitài sản cố định được sử dụng trong suốt đời sống kinh tế
Ph
ươ ng pháp khấu hao theo tổng số n ă m
Trang 30Theo phương pháp này, khấu hao hàng năm được tính bằng cách nhânnguyên giá ban đầu của tài sản với một tỷ lệ khấu hao giảm dần theo năm Tỷ
lệ khấu hao tỷ lệ thuận với số năm còn lại của tài sản
Ph
ươ ng pháp khấu hao theo số d ư giảm dần
Phương pháp này cho phép doanh nghiệp khấu hao nhanh với một tỷ lệkhấu hao nhanh hàng năm lớn hơn phương pháp khấu hao theo đường thẳngtrong năm thứ nhất Trong những năm tiếp theo, chi phí khấu hao được tínhbằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh Tỷ lệkhấu hao được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng nhânvới hệ số khấu hao nhanh (do luật quy định ở từng nước)
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý vốn tại doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
1.3.1.1 Chi phí vốn
Vốn là nhân tố quan trọng của sản xuất Cũng như bất kỳ một nhân tốnào khác, để sử dụng vốn thì doanh nghiệp cũng cần phải bỏ ra một chi phínhất định Chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng
số lợi nhuận kỳ vọng được tính trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp
để không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Chi phí vốn chính là cơ
sở chủ yếu để doanh nghiệp lựa chọn giữa các phương thức huy động vốnkhác nhau
Tương ứng với mỗi phương thức huy động vốn khác nhau thì có mộtloại chi phí vốn khác nhau như: cho phí nợ vay, chi phí cổ phiếu ưu tiên, chiphí lợi nhuận không chia, chi phí cổ phiếu thường mới ở đây cần lưu ý là tất
cả các chi phí vốn cần được quy về chi phí sau thuế trước khi doanh nghiệp
Trang 311.3.1.2 Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là một công cụ để gia tăng tỷ suất sinh lời của vốnchủ sở hữu bằng cách sử dụng một cách có hợp lý các khoản nợ vay với lãisuất cố định thay vì chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu
Mức độ của đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ thay đổi của EPS
do sự thay đổi của 1% lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT):
DFL = Tỷ lệ thay đổi của EPS
Tỷ lệ thay đổi của EBITSau khi biến đổi ta được
EBIT - RTrong đó: DFL là mức độ đòn bẩy tài chính
R là chi phí lãi vayNếu không sử dụng nợ thì DFL luôn bằng 1, tức là tỷ lệ thay đổi củaEPS bằng với tỷ lệ thay đổi của EBIT
Nếu sử dụng nợ thì có DFL sẽ lớn hơn 1, tức là tỷ lệ thay đổi của EPSlớn hơn tỷ lệ thay đổi của EBIT Điều này có nghĩa là nếu EBIT tăng thì EPS
sẽ được tăng lên lớn hơn, nhưng ngược lại nếu EBIT giảm thì EPS sẽ giảmnhiều hơn Do đó, đòn bẩy tài chính có thể là con dao 2 lưỡi: nó có thể khuếchđại sự gia tăng của EPS nhưng cũng có thể làm doanh nghiệp sụt giảm lợinhuận
1.3.1.3 Các hoạt động quản lý khác trong doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 1 thể thống nhất,các hoạt động của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng
Trang 32hướng tới mục tiêu, định hướng phát triển chung của doanh nghiệp Vì vậy,
cơ chế quản lý vốn chịu sự tác động rất lớn của các cơ chế quản lý khác trongdoanh nghiệp, các cơ chế này được thực hiện có hiệu quả thì cơ chế quản lývốn cũng mới có điều kiện để hoàn thiện và ngược lại
Chẳng hạn, công tác hạch toán kế toán phải chính xác, nhanh chóng thìcác nhà quản lý vốn của doanh nghiệp mới có được những số liệu kịp thời vềtình hình tài chính của doanh nghiệp và có các tác động cụ thể Bộ phậnMarketing cũng vậy, nếu công tác marketing có hiệu quả cao, sản phẩm tiêuthụ tốt sẽ giúp cho vốn của doanh nghiệp được quay vòng nhanh, đồng thờilàm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.4 Yếu tố con người
Con người là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động trong xã hội, đóngvai trò tiên quyết cho mọi thành công Nói đến tác động của yếu tố con ngườitới cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp cần phải xem xét 2 nhóm đối tượngchính:
Thứ nhất là những nhà quản lý doanh nghiệp Những nhà quản lý
doanh nghiệp là những người đưa ra các quyết định cho doanh nghiệp, trong
đó có các quyết định về quản lý vốn Những quyết định này ảnh hưởng trựctiếp tới cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp, nếu đúng đắn sẽ làm cho cơ chếnày có hiệu quả, còn nếu không sẽ làm cho nó không hiệu quả, mà xấu hơnnữa là gây hậu quả cho doanh nghiệp
Thứ hai là những người lao động Người lao động là những người hầu
như không có quyền ra các quyết định trong hoạt động của doanh nghiệpnhưng lại là những người trực tiếp thực hiện những quyết định đó Nhữngngười lao động cần phải có chuyên môn tốt, tay nghề cao thì mới có thể lao
Trang 33động sản xuất có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của doanhnghiệp nói chung và hiệu quả của cơ chế quản lý vốn nói riêng.
1.3.1.5 Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố chủ yếu kể trên thì còn nhiều nhân tố khác cũng cónhững ảnh hưởng nhất định tới cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp Có thể
kể tới một số nhân tố như:
Loại hình doanh nghiệp: mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có
những đặc điểm hoạt động khác nhau và do đó có cơ chế quản lý vốn khácnhau Chẳng hạn, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn lớn hơn cácdoanh nghiệp khác; các doanh nghiệp Nhà nước có sự bảo trợ của Nhà nướcnhiều hơn
Cơ chế khen thưởng, khuyến khích và quy định trách nhiệm vật chất:
đây là một yếu tố vô cùng quan trọng để góp phần nâng cao hiệu quả lao độngcủa cán bộ trong doanh nghiệp, và do đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn củadoanh nghiệp
Chu kỳ sản xuất: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến cơ chế
quản lý vốn Nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốnnhanh, từ đó có điều kiện để tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh
1.3.2 Các yếu tố ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Sự quản lý của Nhà nước
Sự quản lý của Nhà nước có tác động mạnh mẽ tới cơ chế quản lý vốncủa doanh nghiệp Điều này được thể hiện qua các mặt:
Thứ nhất: thông qua hành lang pháp lý về kinh tế của Nhà nước Nhànước xây dựng một hệ thống pháp luật kinh tế để điều chỉnh hành vi của mọi
Trang 34cá nhân, tổ chức tham gia sản xuất kinh doanh Do đó cơ chế quản lý vốn củacác doanh nghiệp này cũng phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ đầy đủnhững quy định, nguyên tắc đó do Nhà nước đặt ra Tuỳ vào từng nước, tuỳtừng giai đoạn mà mức độ ảnh hưởng của hành lang pháp lý của Nhà nước tới
cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp là khác nhau
Thứ hai: thông qua các mục tiêu, chính sách kinh tế của Nhà nước Nhànước không can thiệp trực tiếp vào cơ chế hình thành, huy động cũng như sửdụng vốn của các doanh nghiệp mà chỉ gián tiếp điều chỉnh nó thông qua cácđịnh hướng phát triển, các chính sách kinh tế, tài chính của mình Thông quacác chính sách này, Nhà nước có thể định hướng cho các doanh nghiệp hoạtđộng và phát triển theo mục tiêu Nhà nước đã xác định Cũng giống như hànhlang pháp lý, các chính sách kinh tế của Nhà nước là khác nhau ở các giaiđoạn khác nhau và ở các quốc gia khác nhau
1.3.2.2 Thực trạng của nền kinh tế
a) Về thị trường tài chính
Thị trường tài chính là thị trường có vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động quản lývốn nói riêng Đây là nơi cung cấp vốn cho doanh nghiệp để sản xuất kinhdoanh, đồng thời cũng là nơi doanh nghiệp đầu tư tạm thời khi có dư thừa vềvốn Trong nền kinh tế thị trường, không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại
và phát triển nếu không tham gia vào thị trường tài chính
Với vai trò quan trọng như vây, thị trường tài chính có ảnh hưởng mạnh
mẽ tới cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp Nếu thị trường tài chính pháttriển thì doanh nghiệp có thể có nhiều phương thức huy động vốn hơn, đồngthời thời gian và chi phí huy động sẽ rẻ hơn Hơn nữa, khi thị trường này phát
Trang 35triển ở mức cao sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng cho vay phần vốn
dư thừa của mình để thu lợi nhuận
b) Sự ổn định của nền kinh tế
Sự ổn định của nền kinh tế được thể hiện qua các biến số kinh tế vĩ mônhư: tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá Mỗi doanh nghiệp chỉ là một thực thểnhỏ trong nền kinh tế, do đó khi các biến số của nền kinh tế thay đổi thì sẽ tácđộng đến các doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổitheo, mà biểu hiện rõ nhất là ở trong cơ chế quản lý vốn Chẳng hạn, khi lãisuất của nền kinh tế tăng lên, có nghĩa là chi phí huy động vốn của doanhnghiệp tăng lên, thì các doanh nghiệp có xu hướng giảm nguồn vốn vay, cơcấu nguồn vốn thay đổi và cơ chế sử dụng vốn cũng được điều chỉnh cho phùhợp Tương tự như vậy, khi lạm phát xảy ra thì các doanh nghiệp sẽ thu hẹpsản xuất, giảm lượng vốn huy động, tức là cơ chế quản lý vốn đã biến đổi
c) Mức độ mở cửa của nền kinh tế
Mức độ mở cửa của nền kinh tế phản ánh mức độ hội nhập của nền kinh
tế trong nước với nền kinh tế quốc tế Nền kinh tế mở của sẽ đem đến những
cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp, và cơ chế quản lý vốn của doanhnghiệp sẽ phải thay đổi để doanh nghiệp có thể tận dụng hết những cơ hội,đẩy lùi những hạn chế đó
Khi nền kinh tế được mở cửa, doanh nghiệp có thể tăng cường khả nănghuy động vốn qua thị trường tài chính quốc tế, đầu tư mua sắm các máy mócthiết bị hiện đại, đầu tư vốn nhàn rỗi Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cầnhoàn thiện cơ chế quản lý vốn, đặc biệt là về hiệu quả sử dụng vốn đề có thểcạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài
Trang 36Chương II Thực trạng cơ chế quản lý vốn tại công ty Dệt len Mùa đông
2.1 Khái quát về công ty Dệt len Mùa đông
2.1.1 Tổng quan về công ty Dệt len Mùa Đông
- Tên công ty: Công ty Dẹt len Mùa Đông
- Tên giao dịch: Muadong Knitwear Company
- Địa chỉ: Số 47 đường Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt len Mùa Đông
Công ty Dệt len Mùa đông ban đầu có tên là "Liên xưởng Công ty hợp doanh Mùa Đông", được thành lập vào ngày 15/9/1960, là thắng lợi của quá trình cải tạo Công thương nghiệp tư bản, tư doanh ở Hà Nội
Đến nay, Công ty Dệt len Mùa Đông đã trải qua 5 giai đoạn phát triểnchính:
Giai đoạn 1960-1965: Đây là giai đoạn phát triển khó khăn chung của cả
nước Ngay từ ngày đầu thành lập, với đội ngũ CBCNV chỉ gồm 320 ngườinhưng các tổ chức Đảng và tổ chức Công đoàn đã được thành lập để lãnh đạo
và vận động giáo dục CNV trong lao động sáng tạo và trong công tác Tuykhó khăn thuở ban đầu là vô cùng lớn nhưng với tinh thần đoàn kết gắn bó tậpthể CBCNV “Liên xưởng Công tư hợp doanh Mùa Đông” đã vượt qua mọitrở ngại, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất, cùng giai cấp công nhân vàngười lao động thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1960-1965
Giai đoạn 1966-1975: đây là giai đoạn cả nước dốc sức chống chiến
tranh phá hoại của Mỹ ở Miền Bắc và phục vụ sự nghiệp giải phóng Miền
Trang 37Nam Trong giai đoạn này, công ty vừa phải đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàngchiến đấu bảo vệ đất nước, vừa phải tìm mọi cách để bảo vệ, bảo toàn cơ sởvật chất - máy móc thiết bị và tiếp tục sản xuất để đảm bảo đời sống vật chấtcho cán bộ công nhân viên và chi viện cho chiến trường Tuy gặp phải nhữngkhó khăn to lớn nhưng với truyền thống đoàn kết, sáng tạo, tập thể CBCNVcông ty vẫn đẩy mạnh sản xuất và hoàn thành xuất sắc kế hoạch Nhà nướcgiao.
Giai đoạn 1976-1986: trong thời kỳ này, công ty đã có những sự thay
đổi căn bản Địa điểm sản xuất chính của công ty đã được tập trung về mộtnơi hiện nay là 47 Phố Nguyễn Tuân - Quận Thanh Xuân, tạo đièu kiện thuậnlợi cho công tác quản lý và phát triển sản xuất của công ty Khoảng thời gian
10 năm này đã ghi nhận sự phát triển không ngừng của công ty cả về quy mô
và năng lực sản xuất
Giai đoạn 1987-1990: Sau Đại hội Đảng VI (1986), công ty đã có sự
chuyển biến mạnh mẽ, chuyển từ thời kì kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang
tự chủ hạch toán kinh doanh Điều đó vừa tạo ra khả năng phát huy nội lựcvừa đặt ra khó khăn cho việc giải quyết bài toán kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Giai đoạn 1991 đến nay: giai đoạn này của công ty Dệt len Mùa Đông
có thể gói gọn trong cụm từ: "Thời cơ - Thách thức - Trưởng thành" Nhữngkết quả đạt được trong giai đoạn trước đã tạo nền móng vững chắc cho công
ty Đặc biệt là việc chuyển từ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch hoá tậptrung, bao cấp sang hoạt động theo cơ chế thị trường tạo điều kiện cho công
ty phát huy được tính năng động, sáng tạo, tự chủ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt len Mùa Đông
Trang 382.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ sản xuất chính của công ty Dệt len Mùa đông là sản xuấtkinh doanh các loại sản phẩm len để cung cấp cho thị trường trong nước vàxuất khẩu, công ty còn làm gia công cho các bạn hàng quốc tế Bên cạnh đóCông ty còn đảm nhiệm những chức năng cơ bản sau:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sản xuấtkinh doanh theo đúng qui định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Sở côngnghiệp Hà nội
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ, chính sách
về quản lý và sử dụng vốn, vật tư tài sản nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh
tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh phát triển theo kế hoạchmục tiêu, chiến lược phát triển của đại hội công nhân viên chức đề ra
- Tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp vớithị hiếu của khách hàng
- Chấp hành pháp lệnh của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách
về quản lý và sử dụng vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh
tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhânviên chức theo pháp luật chính sách của Nhà nước và sự phân cấp quản lý của
Sở để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, chăm lo đời sốngtạo điều kiện cho người lao động, thực hiện phân phối công bằng
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội
Trang 392.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trựctuyến - đan cài theo chức năng và phân phối Mô hình này được thể hiện rõqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt len Mùa đông
Trong đó, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Phßng kü thuËt
Phßng tµi vô
Bé phËn
y tÕ
Bé phËn b¶o vÖ
Bé phËn KCS
Bé phËn thiÕt kÕ
Trang 40- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lýcủa Công ty, Chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động, điều hành sản xuấtkinh doanh trong Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Trợ giúp giám đốc, trực tiếp chỉđạo khâu mua bán nguyên vật liệu, phụ trách toàn bộ hệ thống tiêu thụ sảnphẩm mở rộng thị trường tìm đối tác, phụ trách đào tạo lại, đào tạo mới vàxây dựng, sửa chữa kiến thiết cơ bản
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Trợ giúp giám đốc, chịu trách nhiệmđiều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất, chỉ đạo về mặt kỹ thuật, mẫu mã,chất lượng sản phẩm
- Phòng tổ chức lao động tiền lương (LĐTL): Lập kế hoạch tuyển dụnglao động, đào tạo công nhân học nghề, quản lý lao động, tiền lương, thưởngcủa các cán bộ công nhân viên, cung cấp các thông tin về nhân sự, tiền lương,thưởng và phụ cấp của CBCNV trong công ty chuyển cho phòng kế toán tậphợp chi phí và ghi sổ
- Phòng hành chính: Đảm bảo công tác hành chính, văn thư của công tynhư: Vệ sinh, nước, tổ chức hội họp, tiếp khách, tiếp nhận và lưu trữ công văntài liệu Phụ trách quản trị kiến thiết cơ bản của công ty
- Phòng tài vụ: Theo dõi tình hình tài chính của công ty, xác định nhucầu về vốn, tình hình luân chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộcông tác kế toán, tính giá thành hạch toán, theo dõi tình hình hiện có và sựbiến động của các loại tài sản, tình hình hoạt động SXKD trong công ty, cungcấp thông tin chính xác, kịp thời cho Ban giám đốc, lập các loại báo cáo tàichính và đóng góp ý kiến về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty