1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc

73 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Thời Trang Công Sở UNI Của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh
Tác giả Vũ Thị Thỳy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vĩnh Thịnh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 4

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH THỜI TRANG -MỸ PHẨM VĨNH THỊNH 6

I.QÚA TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY 6

Quỏ trỡnh hỡnh thành và ph ỏt triển của cụng ty 6

1.1.Tờn, địa chỉ và quy mụ hiện tại của cụng ty: 6

1.2 lịch sử hỡnh thành và phỏt triển 6

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty 7

2.1.Nhiệm vụ: 7

2.2 Chức năng: 7

2.3 Quyền hạn: 8

2.4 Phạm vi hoạt động: 8

3 Cỏc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cụng ty 9

3.1 Theo giấy phộp kinh doanh 9

3.2 Cỏc hàng hoỏ và dịch vụ hiện tại 9

II Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 9

III.CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CễNG TY Cể ẢNH HƯỞNG ĐẾN TèNH HèNH SẢN XUẤT KINH DOANH 12

1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý 12

2.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 14

3: éỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn 16

4: éỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh 17

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG TIấU THỤ SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH THỜI TRANG – MỸ PHẨM VĨNH THỊNH 18

I.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIấU THỤ SẢN PHẨM THỜI TRANG CễNG SỞ UNI CỦA CễNG TY TNHH VĨNH THỊNH 18

1.1 Kết quả tiờu thụ sản phẩm theo thời gian: 18_Toc292431983 1.2 Kết quả tiờu thụ sản phẩm theo khu vực: 19

II.THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TIấU THỤ SẢN PHẨM THỜI TRANG CễNG SỞ UNI CỦA CễNG TY TNHH THỜI TRANG – MỸ PHẨM VĨNH THỊNH 22

2.1Thực trạng cụng tỏc nghiờn cứu thị trường: 22

2.2 Thực trạng chớnh sỏch giỏ tiờu thụ sản phẩm 23

Trang 2

2.3: Thực trạng hệ thống phõn phối sản phẩm của cụng ty 25

2.4: Cụng tỏc lập kế hoạch tiờu thụ : 29

2.5:Thực trạng hoạt động quảng cỏo, khuyến mại 31

2.6: éặc điểm về nguyờn vật liệu và thị trường của cụng ty TNHH Vĩnh Thịnh 33

3 Đỏnh giỏ chung về tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm thời trang UNI tại cụng ty TNHH Vĩnh Thịnh 34

3.1 Thành tựu: 34

3.1 Thành tựu: 34

3.2 Những hạn chế và nguyờn nhõn cần giải quyết: 35

PHẦN 3: MộT Số GIảI PHáP THúC ĐẩY TIÊU THụ SảN PHẩM UNI CủA CÔNG TY TNHH THỜI TRANG MỸ PHẨM VĨNH THỊNH 38

I NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHể KHĂN CỦA CễNG TY 38

1 Những thuận lợi và khú khăn của cụng ty 38

1.1 Thuận lợi 38

II.MỤC TIấU SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM TỚI .41 III PHƯƠNG HƯớNG PHáT TRIểN CủA CÔNG TY 44

3.1 Những nhiệm vụ đặt ra đối với công ty 44

3.2 Phơng hớng và mục tiêu phấn đấu của công ty 44

IV MộT Số GIảI PHáP THúC ĐẩY TIÊU THụ SảN PHẩM CủA CÔNG TY 45

4.1 Xúc tiến và đẩy mạnh hoạt dộng nghiên cứu thị trờng 45

4.2 Hoàn thiện chất lợng sản phẩm 47

4.3 Tăng cờng đầu t đổi mới công nghệ 49

4.4 Nâng cao tay nghề cho ngời lao động 51

4.5 Đầu t cho xây dựng và triển khai thơng hiệu sản phẩm hàng hoá 52

4.6 Đầu t cho công tác thiết kế mẫu 54

Kết Luận 56

Tài Liệu Tham Khảo 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 3

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 33

Sơ đồ 2: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh

46

B¶ng 1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 34

Bảng 2: Tổng hợp Năng suất Lao động bình quân. 36

Bảng 3: Tổng hợp THTC của công ty từ 2003 - 2005 37

Bảng 4:Tình hình tiêu thụ theo quí (2008 - 2010) 40

Bảng5:Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các khu vực thị trường 41

Bảng 6: Giá bán một số sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh năm 2008-2010 20

Bảng 7: Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2009 và 2010 48

Bảng 8: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh năm 2009-2010 51

Bảng 9: Kế hoạch Sản lượng tiêu thụ theo quí năm 2011 51

Bảng 10 : Kê hoạch sản lượng tiêu thụ theo tháng năm 2011 52

Bảng 11:Các loại biển quảng cáo Công ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh đang sử dụng. 53

Bảng 12 : Chi phí quảng cáo của Công ty TNHH Vĩnh Thịnh. 53

Trang 4

Lời mở đầu

***************

Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với cácdoanh nghiệp Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càngquyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức doanhnghiệp phù hợp Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêuthụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ vềdoanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Song thực tếcho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm,nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động của môi trườngcạnh tranh Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho doanhnghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức tạp và nặng nề

Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải đẩynhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích và đánhgiá mọi mặt của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường, khách hàng kếthợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp để tìm hướng điđúng đắn

Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong

cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát triển vươnlên Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi thịphần , dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh Bởi vậy, tiêu thụ sảnphẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh trên cơ sở những lý luận đã được học ở

Trường đại học Lương Thế Vinh và những điều đã học được trong thực tế của

công ty Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS.Phạm Văn Minh và các

cán bộ trong các phòng ban của Công ty TNHH Vĩnh Thịnh , em đã quyết địnhchọn đề tài :

Trang 5

“Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công

sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh ”

Em mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợpđược tất cả những kiến thức đã học được trong nhà trường vừa qua và sau đó cóthể phần nào giúp ích cho quá trình đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh

Nội dung của đề tài được chia thành 3 phần :

Phần I: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh Phần II: Thực Trạng Công Tác Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.

Phân III: Một Số Giải Pháp Thúc Đẩy Tiêu Thụ Của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH thời trang – mỹ phẩm VĩnhThịnh em đã được học hỏi rất nhiều kiến thức thực tế cho bản báo cáo củamình.em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Văn Minh

và toàn thể các cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp đỡ em rất nhiều để emhoàn thành chuyên đề của mình

Trong điều kiện hạn chế về thời gian cũng như các khó khăn về thông tinnên chuyên đề của em mới chỉ dừng lại phân tích ở các hiện tượng bên ngoài vàđưa ra các giải pháp của các hiện tượng bên ngoài và chưa thể đi vào cụ thể vớikinh nghiệm của một sinh viên còn đang ngồi trên ghế nhà trường nên bài viếtcòn nhiều sai sót không đáng có Do đó rất mong được sự góp ý của của mọingười

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên

Vũ Thị Thúy

Trang 6

là cầu nối trung gian một bên là sản xuất một bên là tiêu dùng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thi trường quan niệm về tiêu thụ sảnphẩm cũng dần được thay đổi cho phù hợp với sự xuất hiện của các nhân tố mới.Quản trị truyền thống quan niệm tiêu thụ sản phẩm là hoạt động đi sau hoạt độngsản xuất và chỉ được thực hiện khi quá trình sản xuất xản phẩm đã được hoànthành có nghĩa là hoạt động tiêu thụ là hoạt động thụ động phụ thuộc vào quátrình sản xuất của doanh nghiệp Ngày nay với sự phát triển của niền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp không thể bán cái mà mình có như trước đây nữa màchỉ có thể bán cái mà thị trường cần Do vậy quan niệm về tiêu thụ sản phẩmcũng thay đổi, quan điểm ngày nay cho rằng tiêu thụ sản phẩm là hoạt động đitrước hoạt động sản xuất, nó thực hiện công tác điều tra nghiên cứu thị trường( khả năng tiêu thụ ) làm cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cókhả thi hay không đều phụ thuộc vào tính đúng đắn, chính xác của việc điều tranghiên cứu thị trường, đây là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể thựchiện tái sản xuất sản phẩm, như vậy theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản

Trang 7

phẩm là hoạt động cực kỳ quan trọng quyết định hoạt động sản xuất trong thực

tế chúng ta hay nhầm lẫn giữa tiêu thụ sản phẩm và bán hàng đây là hai hoạtđộng riêng biệt nhau xét về bản chất là giống nhau bởi đều là hoạt động nhằmchuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng tuy nhiên hoạt động tiêu thụ rộng hơnhoạt động bán hàng Bán hàng chỉ là một khâu, một bộ phận của hoạt động tiêuthụ sản phẩm điều này sẽ được làm sáng tỏ ở phần nội dung của hoạt động tiêuthụ

Đối với nước ta trong niền kinh tế kế hoạch hoá tập trung khi mà ba vấn đềtrung tâm của doanh nghiệp là: sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai? sản xuất nhưthế nào? đều do nhà nước quyết định thì việc tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổchức bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá đã được nhà nước

ấn định từ trước còn trong niền kinh tế thị trưòng hiện nay các doanh nghiệp phải

tự mình quyết định ba vấn đề trọng tâm đó cho nên việc tiêu thụ sản phẩm đượchiểu một cách rộng hơn theo đúng nghĩa cuả nó

 Vị trí, vai trò, và nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

. Vị trí, vai trò của họat động tiêu thụ:

Tiêu thụ sản phẩm là một trong 6 chức năng hoạt động cơ bản của doanhnghiệp: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị kinhdoanh mặc dù sản xuất là trức trực tiếp tạo ra xản phẩm, song tiêu thụ sản phẩmlại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sản xuất có hiệu quả chấtlượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phục vụ khách hàng quyết định hiệu quảcủa hoạt động sản xuất hoặc hoạt động chuẩn bị dịch vụ

Như đã được trình bày ở trên, theo quan niệm truyền thống thì các nhà quảntrị cho rằng tiêu thụ là hoạt động đi sau hoạt động sản suất chỉ được thực hiện khisản suất được sản phẩm Ngày nay tiêu thụ sản phẩm là điều kiện tiền đề, là cáiphía trước gắn với phía cầu và quyết định hoạt động sản xuất Một doanh nghiệphiện đại trước khi quyết định ba vấn đề cơ bản sản xuất cái gì ? sản xuất cái gì ?sản xuất cho ai ? Do đó cần phải thực hiện việc nghiên cứu thị trường cụ thể làviệc nghiên cứu cầu của thị trường khả năng thanh toán và quy mô của thị trườngtrong hiện tại và cũng như trong tương lai Kết quả của hoạt động nghiên cứu thịtrường sẽ là cơ sở để, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu, khi doanhnghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh thì nhịp độ của tiêu thụ sản phẩm

sẽ quyết đến nhịp độ sản xuất sự quay vòng vốn của doanh nghiệp là nhanh haychậm đều thuộc vào thời gian tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vậy, trongnền kinh tế thị trường tiêu thụ sản phẩm là cực kỳ quan trọng, quyết định hoạtđộng sản xuất

Trang 8

Những nguyên tắc cơ bản trong tiêu thụ sản phẩm là nhận thức và thoảmãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng và các sản phẩm, đảm bảo tính liên tục trongquá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất, tiết kiệm, nâng cao trách nhiệm của các bêntrong giao dịch thương mại ở các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đóng vai tròquan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩmcủa doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận đểthoả mãn một nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện

uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng vơí nhu cầu ngườitiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sảnphẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng nó giúp cácnhà sản xuất hiểu rõ về kết quẩ sản xuất của mình và nhu cầu và mong muốn củakhách hàng

Về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đốigiữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những cânbằng và những tương quan theo một tỷ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất ra đượctiêu thụ tức là sản xuất được diễn ra một cách bình thường, chôi chảy, tránh được

sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội, đồng thời tiêu thụ sản phẩm giúpcho các đơn vị định được phương hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất chocác giai đoạn tiếp theo của mình

2.2 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanh thu tối

đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tối thiểu Với mụctiêu đó, tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt động thụ động, chờ bộ phận sảnxuất tạo ra sản phẩm mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụ phải có nhiệm vụchủ động từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường vềsản phẩm và khả năng doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản xuất để quyếtđịnh đầu tư tối ưu Chủ động tiến hành các hoạt động quảng cáo cần thiết nhằmgiới thiệu và thu hút khách hàng.Tổ chức công tác bán hàng cũng như các hoạtđộng yểm trợ nhằm bán được nhiều hàng hoá với chi phí kinh doanh cho hoạtđộng bán hàng là thấp nhất cũng như đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bánhàng.Từ đó tạo ra cho doanh nghiệp một lượng khách hàng truyền thống, trungthành với doanh nghiệp

Trang 9

2.3 Nội dung của hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm.

Tuỳ theo quy mô đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất, kinh doanh vàtầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ mà các doanh nghiệp tổ chức các hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm khác nhau Còn đối với các doanh nghiệp công nghiệpthường được tổ chức thành các hoạt động sau:

Nghiên cứu thị trường

Kế hoạch hoá tiêu thụ

Chính sách maketing – mix

Tổ chức hoạt động tiêu thụ

2.3.1 Nghiên cứu thị trường

a Khái niệm và vai trò.

Thị trường là tổng hợp càc mối quan hệ phát sinh liên quan đến hoạt độngmua và bán hàng hoá, dịch vụ

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu nhập, xử lý và phân tích các số liệu

về thị trường một cách có hệ thống Làm cơ sở cho các quyết định quản trị đóchính là quá trình nhận thức một cách khoa học có hệ thống mọi nhân tố tácđộng của thị trường mà doanh nghiệp phải tính đến trong khi ra các quyết địnhquản trị kinh doanh, phải điều chỉnh các mối quan hệ của doanh nghiệp với thịtrường và tìm cách ảnh hưởng tới chúng

Nghiên cứu thị trường là chức năng liên hệ với người tiêu dùng, côngchúng và các nhà Marketing thông qua các công cụ thu thập và xử lý thông tinnhằm phát hiện ra các cơ hội thị trường để quản lý Marketing như một quá trình

Nghiên cứu thị trường cung cấp thông tin cho việc ra quyết định Marketingtrong quá trìng quản trị kinh doanh, giúp cho việc quản lý Maketing hoặc giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó của thị trường

Nghiên cứu thị trường là yếu tố cơ bản để tạo ra sản phẩm mới giúp chosản phẩm của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, tồn tại và đứng vững triên thịtrường

b Nội dung cơ bản của nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường có thể được thực hiện ở từng doanh nghiệp hoặctrong phạm vi toàn bộ nghành kinh tế –kỹ thuật nào đó theo schafer nghiên cứuthị trường quan tâm dến ba lĩnh vực lớn là cầu về sản phẩm, cạnh tranh về sảnphẩm và nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

- Nghiên cứu cầu về sản phẩm

Cầu về sản phẩm là một phạm trù phản ánh một bộ phận nhu cầu có khảnăng thanh toán của thị trường về một loại sản phẩm nào đó Nghiên cứu cầu

Trang 10

nhằm xác định được các dữ liệu về cầu trong hiện tại và khoảng thời gian trongtương lai xác định nào đó Nghiên cứu cầu thông qua các đối tượng có cầu cácdoanh nghiệp, gia đình, và các tổ chức xã hội khác

Để nghiên cứu cầu có thể phân thành hai loại là sản phẩm và dịch vụ triên

cơ sở đó lại tiếp tục phân thành vật phẩm tiêu dùng hay tư liệu sản xuất, dịch vụthành nhiều loại dịch vụ khác nhau Trong xác định cầu về vật phẩm tiêu dùngcần chú ý đến đối tượng sẽ trở thành người có cầu, những người có cầu phải đượcphân thành các nhóm theo các tiêu thức khác nhau, như độ tuổi,giới tính đối vớnhiều loại vật phẩm tiêu dùng mức thu nhập là nhân tố có ý nghĩa quan trọng bậcnhất.Việc nghiên cứu cầu còn dựa trên cơ sơ phân chia cầu theo khu vực tiêu thụ,mật độ dân cư

Với cầu là tư liệu sẽ phải nghiên cứu số lượng và qui mô của các doanhnghiệp có cầu, tính chất sử dụng sản phẩm hiện tại và khả năng thay đổi trongtương lai

Nghiên cứu thị trường nhằm xác định những thay đổi của cầu do tác độngcủa những các nhân tố như mốt sự ưa thích, sản phẩm thay thế, thu nhập và mứcsống người tiêu dùng đồng thời nghiên cứa cầu cũng phải giải thích phản ứng cụthể của người tiêu dùng trước các biện pháp quảng cáo, các phản ứng của đố thủcạnh tranh trước những chính sách bán hàng mới của doanh nghiệp Ngoài ranghiên cứu cầu còn nhằm giải thích những thay đổi do phân tích của toàn bộngành kinh tế_kĩ thuật, nguyên nhân mùa vụ hay suy thoái kinh tế

- Nghiên cứu cung để hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh hiện tại và trong tươnglai Sự thay đổi trong tương lai gắn với khả năng mở rộng (thu hẹp) quy mô củadoanh nghiệp cung như sự thâm nhập mới ( rút khỏi thị trường ) của các doanhnghiệp hiện có Nghiên cứu cung phải xác định được số lượng đối thủ cạnh tranh,phân tích các nhân tố có ý nghĩa đối với chính sách tiêu thụ của đối thủ như thịphần, chương chình sản suất, đặc biệt là chiến lược và chính sách khác biệt hoásản phẩm, chính sách giá cả, phương pháp quảng cáo và bán hàng, chính sáchphục vụ khách hàng cũng như các điều kiện thanh toán và tín dụng Mặt khácphải làm rõ khả năng phản ứng của đối thủ trước các biện pháp về giá cả quảngcáo, xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp Trong thực tế, trước hết phải quan tâmnghiên cứu các đối thủ mạnh chiếm thị phần cao trong ngành

Nghiên cứu cung không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu các đố thủ cạnh tranh

mà còn quan tâm nghiên cứu đến các doanh nghiệp sản xuất những sản phẩmthay thế cũng như những ảnh hưỡng này đến thị trường tương lai của doanhnghiệp Việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của sản phẩm thay thế gắn với việcxác định hệ số co giãn chéo của cấu theo gía

Trang 11

-Nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ.

Tốc độ tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung cầu triênthị trường mà còn phụ thuộc rất lớn ở việc tổ chức mạng luới tiêu thụ.Việc tổchức mạng lưới tiêu thụ cụ thể thường phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế-kỹthuật, chiến lược kinh doanh, chính sách và kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.Khi nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ phải chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm của từngkênh tiêu thụ của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh phải biết lượng hoámức độ ảnh hưởng của từng nhân tố điến kiết quả tiêu thụ cũng như phân tíchcách hình thức tổ chức bán hàng cụ thể của từng doanh nghiệp củng như của cácđối thủ cạnh tranh

Để nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần tiến hành theo một quy trìnhnhất định nhằm giúp cho doanh nghiệp ra quyết định của người quản lý Hoạtđộng nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp công nghiệp được tiến hànhtheo phương pháp gián tiếp hay trực tiệp là phụ thuộc vào việc doanh nghiệp sảnxuất mặt hàng gì ? mục đích nghiên cứu như thế nào ?

2.3.2: Kế hoạch hoá tiêu thụ:

a Khái niệm và vai trò:

Kế hoạch hoá là việc dự kiến trước cách phương án sử dụng nguồn lực đểthực hiện những hoạt động cụ thể nào đó trong khoảng thời gian nhất định nào đónhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra trước đó

Vai trò của kế hoạch hoá

Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện các chức năng quản lý khác

Kế hoạch hoá đi liền với phân tích và dự báo nhu cầu thị trường và nhữngbiến động của môi trường kinh do đó lập kế hoạch sẽ cho phép doanh nghiệpphản ứng linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh

Trong một thời gian dài nước ta đã duy trì một cơ chế kế hoạch hoá tậpchung quan liêu bao cập từ triên xuống dưới dẫn đến cuộc khủng hỏang toàndiện, sâu sắc vào những năm đầu của thập kỷ 80 và hậu quả của nó kéo dài nhiềunăm sau đó Do đó trong hiện tại khi nhắc đến kế hoạch hoá thường làm cho conngười e ngại và nghi ngờ hiệu quả của nó, tuy nhiên kế hoạch ở đây không phải

là kế hoạch hoá tập trung cứng nhắc như trước đây mà là linh hoạt mềm dẻo, giữachúng có sự khác nhau cơ bản về nội dung và phương pháp lập kế hoạch Vềphương pháp lập kế hoạch , kế hoạch hoá tập trung lập kế hoạch theo phươngpháp từ triên xuống, còn kế hoạch hoá linh hoạt lập kế hoạch theo phương pháp

từ dưới lên hoặc theo phương pháp hỗn hợp tức là phương pháp kết hợp việc lập

Trang 12

kế hoạch từ dưới lên và từ trên xuống sao cho kế hoạch là tối ưu và mang tínhkhả thi cao.

b Nội dung của kế hoạch hoá tiêu thụ:

Kế hoạch tiêu thụ trong các doanh nghiệp công nghiệp bao gồm một số nộidung sau

- Kế hoạch hoá Marketing:

Là quá trình phân tích, lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra chương trìnhmarketing đối với từng nhóm khách hàng cụ thể với mục têu là tạo ra sự hoà hợpgiữa kế hoạch hoá tiêu thụ với kế hoach hoá các giải pháp cần thiết khác

Để xây dựng các kế hoạch hoá marketing phải phân tích và đưa ra cácdựbáo liên quan đến tình hình thị trường, mạnh yếu của bản thân doanh nghiệp, cácmục têu của kế hoạch hoá tiêu thụ sản phẩm, ngân quỹ có thể dành cho hoạt độngmarketing Thông thường được xây dụng theo các bước sau:

Phân tích thị trường và kế hoạch marketing hiện tại của doanh nghiệp

Phân tích cơ may và rủi ro

Xách định mục tiêu marketing

Thiết lập các chính sách marketing-mix

Đề ra trương trình hành động và dự báo ngân sách

- Kế hoạch hoá quảng cáo

Quảng cáo cần được kế hoạch hoá để kế hoạch hoá quảng cáo cần phânbiệt thời kỳ ngắn hạn hay dài hạn, mục tiêu quảng cáo là thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm đối với một bộ phận hay toàn bộ các loại sản phẩm của doanh nghiệp Đểquảng cáo đạt được các mục tiêu trên doanh nghiệp phải xác định một số vấn đềnhư Hình thức quảng cáo, nội dung quảng cáo, quy mô và phạm vi quảng cáo,

Trang 13

phương tiện quảng cáo, địa điểm quảng cáo và thời gian quảng cáo, chi phí quảngcáo tức là phải lập kế hoạch quảng cáo cụ thể

Trên thực tế hoạt động quảng cáo không đem lại giá trị cho sản phẩm dovậy các doanh nghiệp phải đánh giá hiệu quả của quảng cáo để tránh những chiphí không cần thiết làm mất tác dụng của quảng cáo, thông thường hiệu quả củaquảng cáo được đánh giá qua doanh thu của sản phẩm với chi phí cho hoạt độngquảng cáo ngoài ra còn xem xét việc hoàn thành các mục tiêu đặt ra cho quảngcáo Việc xác định chi phí cho hoạt động quảng cáo cũng là một vấn đề quantrọng trong kế hoạch hoá quảng cáo Chi phí quảng cáo thường được xác địnhtheo một tỷ lệ cố định trên doanh thu của kỳ trước hoặc là theo các tỉ lệ cố địnhphụ thuộc vào tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc theo các mục tiêucủa quảng cáo

-Kế hoạch hoá chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

Chi phí kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là mọi loại chi phí kinh doanh xuấthiện gắn với hoạt động tiêu thụ Đó là các chi phí kinh doanh về lao động và haophí vật chất liên quan đến bộ phận tiêu thụ bao gồm cả hoạt động tính toán, báocáo, thanh toán gắn với tiêu thụ cũng như các hoạt động đại diện, bán hàng,quảng cáo nghiên cứu thị trường, vận chuyển, bao gói, lưu kho, quản trị hoạtđộng tiêu thụ Trong thực tế, chi phí kinh doanh tiêu thụ chịu ảnh hưởng rất lớncủa nhân tố cạnh tranh của các chi phí kinh doanh quảng cáo và bao gói cho từngloại sản phẩm cụ thể chứ không liên quan với chi phí kinh doanh sản xuất ra loạisản phẩm đó nên không thể phân bổ chi phí kinh doanh tiêu thụ theo tiêu chí chiphí kinh doanh sản xuất Để xác định chi phí kinh doanh tiêu thụ cho từng loạisản phẩm một cách chính xác sẽ phải tìm cách tập hợp chi phí kinh doanh tiêu thụ

và phân bổ chi phí kinh doanh tiêu thụ một cách gián tiếp cho từng điểm chi phí

Sự phân loại và phân chia điểm chi phí kinh doanh tiêu thụ cũng khoa học,sát thực tế bao nhiêu càng tạo điêu kiện cho việc tính toán và xây dụng kế hoạchchi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ bấy nhiêu mặt khác việc tính toán chiphí kinh doanh tiêu thụ cho việc thực hiện từng nhiệm vụ gắn với hoạt động tiêuthụ lại làm cơ sở để so sánh va lựa chọn các phương tiện, chính sách tiêu thụ cầnthiết với mục đích thúc đẩy tiêu thụ với chi phí kinh doanh nhỏ nhất Trên cơ sở

kế hoạch hoá tiêu thụ và chi phí kinh doanh tiêu thụ có thể thực hiên việc kiểmtra tính hiệu quả khi thực hiện từng nhiệm vụ tiêu thụ cụ thể

2.3.3 Chính sách marketing-mix trong doang nghiệp :

Marketing-mix trong các doanh nghiệp công nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu

là xác định các loại sẩn phẩm phù hợp nhu cầu của từng loại thị trường trongnước và ngoài nước cho từng giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 14

nghiệp xác định hợp lý giá cả của từng loại sản phẩm và dịch vụ của doanhnghiệp, nghiên cứu và áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảmvà nângcao chất lượng sản phẩm cũng như việc hạ giá thành, xác định mạng lưới tiêuthụ, xác định hợp lý các hình thức yểm trợ và xúc tiến bán hàng.

Xuất phát từ nhiệm vụ triên các chính sách Marketing-mix bao gồm bốnchính sách thường gọi là 4 p ( product, price, promotion, plance.)

a.: Chính sách sản phẩm.

Mục tiêu cơ bản của chính sách sản phẩm là làm thế nào để phát triểnđược sản phẩm mới được thị truường chấp nhận, được tiêu thụ với tốc độ nhanh

và đạt hiệu quả cao

Chính sách sản phẩm có vai trò bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục bảo đảm đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp ra thịtrường tiêu thụ sản phẩm thông qua việc tăng sản lượng tiêu thụ và đưa sản phẩmmới vào thị trường

Với vai trò và nội dung cơ bản đó thì chính sách sản phẩm của doanh nghiệp baogồm các nội dung sau

Chính sách chủng loại sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

Chính sách hoàn thiện và nâng các đặc tính, nâng cao chất lượng sảnphẩm

Chính sách đổi mới sản phẩm và cải tiến sản phẩm

Chính sách gắn từng loại sản phẩm với từng loại thị trường tiêu thụ

Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp phải gắn với chu kỳ sống của sản phẩm

để biết khi nào cần đưa sản phẩm vào thâm nhập thị trường khi nào cần loại bớtsản phẩm là hợp lý cũng như các biện pháp cụ thể, thích hợp để chủ động đốiphó với từng giai đoạn cụ thể của chu trình sống của sản phẩm

b Chính sách giá cả

Gía cả là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự định có thể nhận được từphía người mua Việc xác định giá cả sản phẩm là rất khó bởi vì nó gặp phải sựmâu thuẫn giữa lợi ích của người mua và lợi ích của người bán (DN) người muamuốn mua với số lượng nhiều nhưng với giá rẻ còn người bán muốn bán với mứcgiá cao để thu lợi lớn đồng thời bị hạn chế về năng lực sản xuất Để dung hoà lợiích của người mua và người bán doanh nghiệp phải xác định mức gía như thế nào

là hợp có thể đem lại cho doanh nghiệp nhiều tác dụng to lớn thúc đẩy sự pháttriển của doanh nghiệp Dựa vào tình hình cụ thể vào chiến lược cụ thể doanhnghiệp tự xác định cho mình một phương pháp định giá thích hợp, thông thường

có một số phương pháp định giánhư sau

Phương pháp định gía dựa vào chi phí

Trang 15

Giá bán = giáthành + % lãi / giá thành.

Phương pháp dựa vào phân tích hoà vốn

Giá bán  giá hoà vốn

Dựa theo người mua

Doanh nghiệp phân chia người mua thành các nhóm khác nhau theo Địnhgiá bán dựa vào đối thủ cạnh tranh

Trong các doanh nghiệp công nghiệp thường có các loại chính giá sau mộttiêu chí nào đó vá định giá cho từng nhóm

Chính sách giá đối với sản phẩm đã và đang được tiêu thụ trên thị trườnghiện có và thị truờng mới

Chính sách giá cả đối với sản phẩm cải tiến và hoàn thiện được tiêu thụtrên thị trường hiện có và thị trường mới

Chính sách giá cả với những sản phẩm tương tự

Chính sách giá cả đối với những sản phẩm mới hoàn toàn

c Chính sách phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp Phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp được hiểu là hoạtđộng mang tính chất bao trùm bao gồm các quy trình kinh tế, các điều kiện tổchức có liên quan điến việc điều hành dòng sản phẩm của doanh nghiệp từ nơisản xuất tới tay người tiêu dùng với hiệu quả kinh tế cao

Dựa vào những nét đặc trưng của sản phẩm và của thị trường tiêu thụ,doanh nghiệp xây dựng cho mạng lưới phân phối và lựa chọn phương thức phânphối phù hợp với đặc điểm riêng có của doanh nghiệp Để chính sách phân phối

có hiệu quả thì trước tiên doanh nghiệp phải xác định xem sản phẩm của doanhnghiệp được đưa tới tay người tiêu dùng theo phương thức nào là hợp lý nhất

Phương thức phân phối rộng khắp là phương thức sử dụng tất cả các kênhphân phối để vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới tay người tiêu dùng

Phương thức phân phối độc quyền là việc sử dụng một loại phân phối duynhất trên một thị trường nhất định

Phương thức phân phối có chọn lọc chọn một số kênh phân phối có hiệuquả phù hợp vói mục tiêu đặt ra

Mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp được thành lập từ một tập hợp cáckênh phân phối với mục đích đưa sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng

Trang 16

Sơ đồ 1: Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty

Theo sơ đồ trên ta thấy mỗi kênh phân phối bao gồm một hệ thốngMarketing trung gian, người môi giới, đại lý, tổ chức bán buôn và người bán lẻ.Tuỳ thuộc vào sự tham gia của các trung gian Marketing mà người ta chia thànhkênh phân phối trực tiếp hay kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp

Kênh phân phối trực tiếp là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanh nghiệpbán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các khâutrung gian hoặc thông qua các tổ chức đại lý môi giới Theo hình thức này cácdoanh nghiệp công nghiệp trực tiếp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm tới tayngười tiêu dùng, thực hiện tiêu thụ theo kênh này cho phép doanh nghiệp thườngxuyên tiếp xúc với khách hàng và thị trường, nên biết giõ như cầu thị trường ,mong muốn của khách hàng và doanh nghiệp thu được những thông tin phản hồi

từ phía khách hàng từ đó doanh nghiệp đề ra các chính sách hợp lý Tuy nhiêntheo phương thức này tốc độ chu chuyển vốn chậm vì phân phối nhỏ lẻ

Công ty Vĩnh Thịnh

Bán lẻ

Người TD

Trang 17

Sơ đồ 2: kênh phân phối trực tiếp.

Kênh phân phối gián tiếp :

Là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanh nhiệp công nghiệp bán sản phẩm củamình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua một số trung gian marketing, ởhình thức này quyền sở hữu sản phẩm được chuyển qua các khâu trung gian từ

đó các khuâu trung gian chuyển cho khách hàng, tức là việc thực hiện mua đứtbán đoạn, có ưu điểm là thu hồi vốn nhanh, tiếp kiệm chi phí quản lý, thời giantiêu thụ ngắn, tuy nhiên nó có nhược điểm là làm tăng chi phí bán hàng, tiêu thụ

và khó kiểm soát được các khuâu trung gian

Mô hình 1:kênh phân phối gián tiếp:

Thương mại bán buôn

Thương mại bán buôn

Thương mại

Thương mại bán buôn

Thương mại bán lẻ

Người tiêu Người tiêu

Trang 18

Do sự phụ thuộc và độc lập tương đôí giữa các thành viên trong kênh nênthường xảy ra mâu thuẫn và xung đột trong kênh Để tổ cức và quản lý kênh cóhiệu quả doanh nghiệp phải định rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ của các thành viêndựa trên năng lực của họ, từ đó chọn cách tổ chức kênh theo hệ thống marketing

d Chính sách xúc tiến.

Đây là chính sách nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm cho khách hàng

và thuyết phục họ mua sản phẩm của doanh nghiệp nó bao gồm hàng loạt nhữngbiện pháp như, quảng cáo, khuyến mại, giảm giá, quảng cáo, tuyên truyền

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhu cầu về thông tin củasản phẩm ngày càng quan trọng chính sách marketing- mix Ngày nay các hoạtđộng xúc tiến đã trở thành một vũ khí cạnh tranh hữu hiệu đối với các doanhnghiệp tuy nhiên vấn đề quan trọng là phải biết sủ dụng các biện pháp này mộtcách hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

2.3.4: Tổ chức hoạt động tiêu thụ và dịch vụ sau bán :

a Tổ chức hệ thống kênh phân phối

Để tổ chức hệ thống kênh phân phối phù hợp có tác dụng thúc đẩy hoạtđộng tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp Trước tiên phải xác định tính chấtcủa từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp chuẩn bị sản xuất hoặc đang sản xuất,phải xác định xem nó là hàng hoá tiêu dùng hay hàng hoá tư liệu sản xuất hoặchàng hoá xa xỉ, nếu là hàng hoá tiêu dùng thì doanh nghiệp nên chọn kênh phânphối gián tiếp, trao quyền cho các nhà phân phối công nghiệp Với hàng hoá tưliệu sản xuất hoặc hàng hoá xa xỉ thì các doang nghiệp thường tổ chức kênh phânphối trực tiếp, nhằm tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để giới thiệu sản phẩm vàthu nhập thông tin về phiá cầu

Sau khi thiết lập được hệ thống kênh phân phối doanh nhiệp phải thực hiệncác biện pháp thích hợp nhằm duy trì và phát huy tác dụng của kênh để mang lạihiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Vấn đề cốt lõi là việc giải quyết các mâuthuẫn và xung đột trong kênh như thế nào để vùa bảo toàn, duy trì được kênh vừagiải quyết thoả đáng lợi ích của mỗi thành viên Do vậy doanh nghiệp phải có chế

độ khuyến khích và xử phạt hợp lý để hoà hợp lợi ích giữa doanh nghiệp với cácthành viên và lợi ích giữa các thanh viên với nhau từ đó tạo ra sự bền vững, lòngtrung thành của các thành viên trong kênh với doanh nghiệp

Trang 19

b Tổ chức hoạt động bán hàng.

Để tổ chức hoạt động bán hàng cần xác định số trang thiết bị bán hàng cầnthiết, số lượng nhân viên phục vụ cho công tác bán hàng, do đặc điểm của côngtác bán hàng là hoạt động giao tiếp thương xuyên với khách hàng nên vệc lưạchọn nhân viên bán hang là hoạt động quan trọng nhất Người bán hàng cần cóđầy đủ những điều kện về phẩm chất kỹ năng cần thiết, nghệ thuật ứng xử đồngthời doanh nghiệp cần có chính sách về tiền lương và tiền thưởng và các chínhsách khuyến khích thích hợp với nhân viên nhằm nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng Công việc bán không chỉ đoì hỏi có trình độ kỹ thuật và phải có tínhnghệ thuật cao, phải bố chí xắp xếp trình bày hàng hoá kết hợp với trang thiết bịsao cho khách hàng dễ nhìn, dễ thấy phù hợp với từng nhóm khách hàng

c Tổ chức hoạt động dịch vụ sau bán:

Đây là hoạt động không thể thiếu nhằm duy trì và củng cố và mở rộng hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, thị trường của doanh nghiệp nó bao gồm các hoạt độngchính sau: lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành cung cấp các dịch vụ thay thếphụ tùng, sửa chữa, cùng với việc duy trì mối quan hệ thông tin thường xuyênvới khách hàng để thu nhập ý kiến phản hồi và sự thay đổi trong nhu cầu củakhách hàng

Trang 20

II.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY.

1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường điều có một môitrường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh có thể tạo ra những cơ hộithuận lợi cho kinh doanh nhưng đồng thời nó cũng tác động xấu điến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, chính các nhân tố thuộc môi trường bên trrongdoanh nghiệp có ảnh hưởng lớn điến hoạt tiêu thụ của doanh nghiệp các nhân tố

đó có thể kể điến như:

1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Đây là yêu tố mang tính chất quyết định đối với hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp Nó là yêu tố cơ bản để đảm bảo cho yêu cầu về chất lượng sảnphẩm, giữ uy tín cho doanh nghiệp, dúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào nhữngthị trường khắt khe, nếu doanh nghiệp có khả năng là người dẫn đầu về côngnghệ tạo nhiều điều kiện cho doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh về gía so vớicác đối thủ trong ngành

1.2 Gía cả của hàng hoá:

Gía cả hàng hoá là một trong những nhân tố chủ yêú tác động điến tiêu thụ.Gía cả hàng hoá có thể kích thích hay hạn chế điến cung cầu và do đó ảnh hưởngđến tiêu thụ Trong quy luật cung cầu thì nhân tố giá cả đóng vai trò tác động lớntới cả cung và cầu, chỉ có giá cả mới giải quyết đuợc mâu thuẫn trong quan hệcung cầu

Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, mức giá cả của mỗi mặthàng cần có sự điều chỉnh trong suốt cả chu kỳ sống của sản phẩm Tuỳ theonhững thay đổi của quan hệ cung cầu và sự vận động của thị trường, giá cả phảigiữ được sự cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy việc xác định giá đúng đắn làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, đảm bảo thu đượclợi nhuận tối đa, nêu doanh nghiệp có chính sách giá tốt, có lợi thế về giá so vớiđối thủ thì sẽ tạo điều kiện cho khả năng tiêu thụ và chiếm lĩnh thị trường

1.3 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp:

Điều quan tâm hàng đầu đối với nhà sản xuất cũng như đối với người tiêudùng là chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm có thể đưa doanh nghiệp điếnđỉnh cao của danh lợi cũng có thể đưa doanh nghiệp diến bờ vực của sự phá sản,

nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Người ta cho rằng doanhnghiệp đạt cả danh và lợi khi sản phẩm có chất lượng cao, nó làm tăng tốc độ tiêuthụ sản phẩm, tạo khả năng sinh lời cao Tạo ấn tượng tốt, sự tin tưởng của khách

Trang 21

hàng đối với doanh nghiệp làm cho uy tín của doanh nghiệp không ngừng tănglên Mặt khác nó thể thu hút thêm khách hàng, giành thắng lợi trong cạnh tranh.

Trang 22

1.4 Hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp:

Thị trường tiêu thụ là yếu tố đầu ra ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởngcủa doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu thị trường giúp cho doanh nghiệp đưa raquyết định đúng đắn về đầu tư sản phẩm, giá cả và nắm bắt những thay đổi củathị trường Thị trường đầu vào ảnh hưởng đến giá thành, khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Vậy công tác nghiên cứu thị trường là quan trọng,cần thiết nếu công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp tốt sẽ tăng khảnăng đáp ứng nhu cầu thị trường tăng uy tín cho doanh nghiệp

1.5 Công tác tổ chức tiêu thụ:

Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khác nhaunhư tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến cácc hoạt động hỗ trợ Cuối cùng là khâu tổchức thu hồi tiền hàng bán ra Nếu như công tác này tiến hành không ăn ý phốihợp không nhịp nhàng sẽ làm gián đoạn hay làm giảm khối lượng hàng hoá tiêuthụ của doanh nghiệp Việc tổ chức mạng lưới bán hàng tốt sẽ giúp cho doanhnghiệp thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình Nhưng nếu tổ chứckhông hợp lý thì sẽ làm tăng chi phí làm giảm hiệu quả tiêu thụ

Để thúc đẩy sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ với khối lượng lớn thì cáchoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần không nhỏ, như những hoạtđộng này mà thu hút được nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp hơn Sự phục

vụ tận tình và chu đoá các dịch vụ trước và sau khi bán hàng là nhằm tác độngvào khách hàng để họ tăng khả năng hiểu biết về sản phẩm của doanh nghiệp.Nói tóm lại công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ đem lại cho doanh nghiệp

số lượng tiêu thụ sản phẩm lớn và ngược lại

1.6 Nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản lý và côngnhân Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế chi thức, Các doanh nghiệp ngàycàng chú trọng đến năng lực, chình độ chuyên môn, sức sáng tạo của người laođộng, người lảnh đạo đòi hỏiphải có trình độ tổ chức và quản lý, nắm vững nộidung và nghệ thuật quản trị, có phương pháp quản trị hợp lý tạo ra sự hài hoàgiữa các bộ phận trong doanh nghiẹp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phát triển Người lao động đòi hỏi phải có tay nghề cao, vữngchuyên môn đảm bảo tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao và chi phí thấp

Từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và cho doanh nghiệp

1.7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại là khả quan hay khókhăn Tình hình tài chính khả quan sẽ đảm bảo cho qúa trình tái sản xuất diễn raliên tục, có nghĩa là tạo thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ Trường hợp tài chính

Trang 23

trục trặc sẽ dẫn đến khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ, nó sẽ không cho phépdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến bán hàng và các hoạt động nhằmlàm tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp.

2.Các nhân tố bên ngoài:

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước mỗidoanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, có tư cách pháp nhân hay không có tưcách pháp nhân Là một phân hệ mở trong nền kinh tế quốc dân, do đó hoạt độngcủa doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng vừa chịu sự hưởngcuả nhân tố nội sinh xuất phát từ bản thân doanh nghiệp vừa chịu ảnh hưởng củanhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp Việc xem xét các nhân tốthuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệpnhằm mục đích nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra trong tương lai từ

dó xây dựng các chiến lược tổng quát và cụ thể để tận dụng các cơ hội và tránhcác nguy cơ có thể xảy ra Với các doanh nghiệp công nghiệp thường chịu ảnhhưởng của một số các nhân tố sau

2.1 Môi trường chính trị- luật pháp:

Đây là nhân tố vừa có tác động thúc đẩy vừa có tác động kìm hãm hoạtđộng tiêu thụ của doanh nghiệp, nó bao gồm cả hệ thống chính trị, luật pháptrong nước và thế giới Nhân tố này đóng vai trò làm nền tảng, cơ sở để hìnhthành các nhân tố khác tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanhnghiệp Nó được thể hiện ở hệ tư tưởng chính trị mà các quốc gia áp dụng, cácquy định mà các chính sách của quốc gia và quốc tế Doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển phải tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chính sách củanhà nước và quốc tế Khi tham gia vào một hoạt động kinh doanh cụ thể doanhnghiệp phải phân tích nắm bắt những thông tin về chính trị luật pháp của nhànước và quốc tế áp dụng cho trường hợp đó Những thay đổi về quan điểm,đường lối chính trị của quốc gia và của thế giới có thể mở ra hoặc làm sụp đổ thịtrường làm cho hoạt động của doanh nghiệp bị gián đoạn, đảo lộn.Sự xung đột vềquan đểm chính trị của các quốc gia, khu vực trên thế giới có thể làm ảnh hưởngđến sự phát triển của nền kinh tế và dẫn đến những khó khăn cho doanh nghiệp,nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu

2.2 Môi trường kinh tế-xã hội:

Đây là nhân tố có vai trò quan trọng nhất và quyết định nhất tới hoạt độngkinh doanh của doanh nhiệp nó bao gômf nhiêu nhân tố: Trạng thái phát triển củanền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, các chính sách kinh

tế của nhà nước, su hướng kinh tế của thế giới Các nhân tố này dù là ổn địnhhay biến động đều ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của doanh nghiệp bởi nó thể

Trang 24

hiện nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, mặt bằng chung về cơ sở hạtầng phục vụ cho phát triển kinh tế, tạo điêu kiên thuận lợi hay khó khăn cho cácdoanh nghiệp hoạt động Mặt khác sự biến động của nền kinh tế thế giới và khuvực cũng ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế quốc gia nói chung và mỗi doanhnghiệp nói riêng.

2.3 Khách hàng:

Khách hàng đó là những người mua sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ củadoanh nghiệp và họ có ảnh hưởng rất lớn thậm chí là lớn nhất tới kết quả hoạtđộng tiêu thụ hàng hoá tại doanh nghiệp Người tiêu dùng mua gì ? mua ở đâu?mua như thế nào ? luôn luôn là câu hỏi đặt ra trước các nhà doanh nghiệp phải trảlời và chỉ có tìm cách trả lời câu hỏi này mới giúp cho các nhà doanh nghiệpđứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Và khi trả lời được câu hỏinày, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã xác định được khách hàng mua gì ?bán gì ? bán ở đâu và bán như thế nào để đáp ứng khách hàng từ đó nâng caohiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp

2.4 Nhà cung cấp (cung ứng ):

Nhà cung cấp cụ thể là các tổ chức hay cá nhân cung cấp các yếu tố đầuvào cho doanh nghiệp xản xuất kinh doanh như: Nguyên vật liệu, tiền vốn, laođộng và các dịch vụ cần thiết khác Có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới chấtlượng giá cả, phương thức và các dịch vụ trong việc tổ chức giao nhận các vật tưcần thiết do đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ

2.5 Các đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh có thể bao gồm nhiêu cá nhân và tổ chức, trước hết

là các tổ chức kinh doanh Hoạt động cạnh tranh rất đa dạng tư việc giành nhauthị trường khách hàng đến những phân tích, nghiên cứu về các đặc điểm, về cáclợi thế cũng như các điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh trên thương trường Vìvậy, kinh doanh trong điêu kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpphải quan tâm đến yếu tố cạnh tranh, nó ảnh hưởng rất lớn đến khai thác cơ hộikinh doanh của doanh nghiệp

3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa của tiêu thụ:

Để đánh giá chính xác hiệu quả của hoạt động tiêu thụ là việc rất khókhăn, bởi hoạt động tiêu thụ không giống các hoạt động khác của doanh nghiệp

nó bao gồm nhiều hoạt động mà doanh nghiệp không lượng hoá được những hoạtđộng này góp phần tạo nên uy tín danh tiếng và sự phát triển lâu dài cho doanhnghiệp Tuy nhiên nếu đánh giá một cách tương đối thì hiệu quả của hoạt độnhtiêu thụ có thể được xác định thông qua một số chỉ tiêu sau :

Trang 25

Những chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đưa ra mộtcách chủ quan, chung chung, không có số liệu cụ thể, không thể lượng hoá đượcnhư là thị phần kỳ thực tế tăng so với kỳ kế hoạch tỷ lệ đạt cách mục tiêu về tiêuthụ của công ty Những đánh giá của công ty về uy tín danh tiếng của doanhnghiệp triên thị trường thông qua việc tiêu thụ sản phẩm.Thị phần của doanhnghiệp trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh Phần đóng góp vào lợi nhuận

do hoạt động tiêu thụ mang lại

Những chỉ tiêu địng lượng là những chỉ tiêu mà doanh nghiệp có thể lượnghoá được nó được biêu hiện băng các con số cụ thể được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu sau

Sản lượng bán ra hay doanh thu của doanh nghiệp kỳ thực tế so với kỳ kếhoạch

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của bộ phận tiêu thụ

Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí của bộ phân tiêu thụ kỳ thực tế so với kỳ

kế hoạch và các doanh nghiệp trong ngành

III.KINH NGHIỆP TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NƯỚC

Trong nền kinh tế thị trường các nhân tố luôn biến động tạo ra những cơhội mới đồng thời làm xuất hiện các nguy cơ, những thách thức mới Một doanhnghiệp thành công hay thất bại trên thương trường phụ thuộc vào việc nhận thức

và dự báo và nắm bắt các thời cơ tránh các nguy cơ đó như thế nào, dù là thànhcông hay thất bại thì nó cũng là bài học quý báu cho doanh nghiệp và các doanhnghiệp khác trong những lần kinh doanh sau

Doanh nghiệp và hàng và hang hoá do doanh nghiệp làm ra bao giờ cũng

là hai mặt của một chỉnh thể thống nhất, quan hệ qua lại ràng buộc lẫnnhau.Nếuchỉ có hàng hoá mẫu mã, kiểu dáng đẹp, chất lượng cao, giá cả thấp màkhông biết cách quản lý tốt, tổ chức tiêu thụ thì chưa hẳn đã bán chạy hàng nghĩa

là chưa chắc đã đạt lợi nhuận cao nhất Ngược lại nếu công ty có bộ máy biếtcách quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm làm ra, nhưng những sản phẩm ấy lạikhông bền đẹp, giá cả cao thì chưa chắc đã thuyết phục khách hàng- nghĩa là khólòng đã “ moi” được túi tiền của người mua mang về cho doanh nghiệp để bảotoàn và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Mấy năm vừa qua nước ta nhiêu công ty, doanh nghiệp khốn đốn vì hànghoá làm ra không bán được, tồn đọng khá nhiều trong khi đó sản phẩm nướcngoài thâm nhập vào thị trường nước ta qua nhiều ngõ ngách khac nhau đã minhchứng cho hai mặt của một chỉnh thể nói trên Vì vậy em xin giới thiệu dưới đây

Trang 26

kinh nghiệm của một số công ty, doanh nghiệp ở nước ta và ngoài nước trongviệc chiếm lĩnh thị trường nhờ vào tiêu thụ sản phẩm.

Tạp chí “ doanh nghiệp thương mại” số139 năm 2001 có bài viết "bí quyếtthành công của haprosimex” là doanh nghiẹp đầu tiên đạt cả năm chỉ tiêu chuẩnthưởng xuất khẩu với những thành tích xuất sắc khiến không ít đồng nghiệp ngỡngàng ( Sản phẩm mới, mặt hàng mới Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt20% trởlên Sử dụng nhiêu lao động và vật tư trong nước Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc

tế Đạt kim ngach xuất khẩu trên 50 usd / năm ) là điều tất cả các doanh nghiệpđều mong muốn bởi không chỉ đơn thuần là danh tiếng mà qua đó còn tạo niềmlạc quan về sự phát triển của một doanh nghiệp Bí quyết thành công của doanhnghiệp, yếu tố quyết định vẫn là con người và chữ tín trong kinh doanh Điềuđánh chú ý là công ty luôn bám sát chiến lược phát triển đã được đề ra là đẩymạnh công tác khai thác và mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng và sảnphẩm xuất khẩu, giữ vững chữ tín trong kinh doanh tạo được nhiều khách hàngtruyền thống Bên cạnh đó công ty có nhiêu hướng đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh Đó là không đầu tư tràn lan mà thường tìm đến những mặt hang ít đối thủcanh tranh, những thị trường tương đối ổn định, nhất quyết không để rơi vào tìnhtrạng mạo hiểm, phưu lưu Quy mô xây dựng cơ sơ vật chất cũng rất linh hoạt tùytheo từng mặt hàng và khu vực thị trường tiêu thụ và công nghệ, trang thiết bịmáy móc phải tiên tiến, đảm bảo năng suất cao, giá thanh hạ để tăng sức cạnhtranh khi gia nhập thị trường

Tạp chí thương mại số 8 năm 2000 có bài viết “ chất lượng yếu tố giảm chiphí tăng sức canh tranh” để nói về kinh nghiệm thanh công của công ty cổ phầnngoại thương và phát triển đầu tư fdEco là một doanh nghiệp sản uất và kinhdoanh các mặt hàng xuất nhập khẩu Công ty đang tự đổi mới để hội nhập, tồn tại

và phat triển trong xu thế tự do hóa toàn cầu Để đủ sức xạnh tranh khi Việt Namthực hiện afta và apec, một trong những yếu tố quyết định với fdEco là phải cóchất lượng sản phẩm và dịch vụ cao, giá thấp Con đường tất yếu để thực hiênđiền này là xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớiđặc thù của doanh nghiệp Sau khi áp dụng hệ thống tiêu chuẩn iso và được cấpchứng nhận vao năm 1998, chi phí bình quân mỗi năm của công ty đã dảm đáng

kể, uy tín của doanh nghiệp ngày càng tăng lên, các khiếu nại hàng năm củakhách hàng giảm đáng kể hoặc nếu có khiếu nại thì có quy trình sử lý nhanhchóng, chính xác điều đó làm tăng sức cạnh tranh của công ty trên thươngtrường, phát triển bạn hàng trong và ngoài nước, từng bước hội nhập vững chắc

Trang 27

Cần tạo ra cho sản phẩm một nhãn hiệu đặc trưng đễ khẳng định chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp với người tiêu dùng Tránh tình trạng núp dướinhãn hiệu của các tập đoàn kinh tế có uy tín khác và khi quan hệ bị dạn nứt ngườitiêu dùng không đánh giá được khả năng và chất lướngản phẩm của doanhnghiệp, hiện tượng này có thể nhận thấy được ở hầu hết các doanh nghiệp, các cơ

sở chế biến, gia công hàng may mặc, giầy dép, chế biến thủy hải sản Tuy nhiêncũng có một số các doanh nghiệp tạo dựng được uy tín cho nhãn hiệu riêng chosản phẩm như công ty may 10 sữa VINAMILK gần đây nhất là bánh kẹo kinh đô,hai châu trong lĩnh vực cơ khí có công ty VINAPRO một doanh nghiệp xuấtkhấu sản phẩm cơ khí vao loại cao nhất của nước ta

Ngoài ra còn nhiều các doanh nghiệp khác nhưng trong phạm vi bài viếtnày có hạn em chỉ nêu ra một vài doanh nghiệp tiêu biểu trong nước

Trang 28

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

THỜI TRANG – MỸ PHẨM VĨNH THỊNH

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG – MỸ PHẨM VĨNH THỊNH

1) Quá trình hình thành và ph át triển của công ty

1.1,Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty:

Tên giao dịch: Công ty TNHH Thời trang - Mỹ phẩm Vĩnh Thịnh

Tên quốc tế: Vinh Thinh cosmetic - f asion company limited

Tên viết tắt: Vĩnh Thịnh co., LTD

Số đăng ký kinh doanh :0102011193

Số tài khoản :1303201031550 Ngân hàng NNPTNT chi nhánh Hà Thành HN

-Địa chỉ: CN3, khu công nghiệp Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, quận HoàngMai- Hà Nội

1.2) lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập vào ngày 30- 01- 2004 với tên ban đầu là công

ty TNHH thương mại và sản xuất mỹ phẩm Vĩnh Thịnh với thế mạnh là sảnxuất và kinh doanh mỹ phẩm và một số sản phẩm khác và có trụ sở tại số 43

Trang 29

lụ 7 khu cụng nghiệp Đền Lừ.Phường Hoàng Văn Thụ,quận Hoàng Mai,thànhphố HN.

Trong quỏ trỡnh 7 năm, hoạt động của cụng ty khụng ngừng phỏt triển,đổi mới cụng nghệ cũng như tỡm ra hướng đi tốt nhất cho cụng ty mỡnh Từviệc lấy mỹ phẩm là hướng đi chớnh cho cụng ty nhưng hiện nay cụng tyTNHH Vĩnh Thịnh cũng được khỏch hàng biờt đến với nhón hiệu quần ỏo

“UNI” và sản phẩm quần ỏo do cụng ty thiết kế và sản xuất đó mang lạidoanh thu ch ủ yếu cho cụng ty Cụng ty đó chuyển trụ sở độn CN3,khu cụngnghiệp Vĩnh Tuy với diện tớch rộng hơn để phự hợp với quy mụ sản xuất củacụng ty

Năm 2010 cụng ty tuyển thờm cụng nhõn và mua trang thiết bị mỏy múcrộng quy mụ sản xuất đi vào hoạt động một xưởng giầy dộp và một xưởng gỗlàm đồ nội thất

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty

2.1.Nhiệm vụ:

Công ty có nhiệm vụ chính sau:

-Xây dựng và thực hiện chính sách về tài chính, tín dụng,giá cả và đầu tphát triển nhằm nâng cao sản lợng và chất lợng sản phẩm

-Nghiên cứu các thông lệ kinh doanh cần nắm vững nhu cầu thị hiếu, giá cảcác loại sản phẩm may mặc, t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, phục vụ sản xuấtkinh doanh may mặc thời trang

-Nghiên cứu các đối tợng cạnh tranh để đa ra các phơng án tiờu thụ sảnphẩm để giữ vững các thị trờng có lợi nhất cho cụng ty

-Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính,lao

động, tiền lơng,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng đàotạo bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa tay nghề cho các cán bộ côngnhân viên của công ty

2.2 Chức năng:

Công ty có những chức năng cơ bản sau:

Trang 30

- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụtiêu dùng trong nớc

-Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc cóchất lợng cao

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộ côngnhân viên

- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn an toàn xã hội Tuân thủ các quy

định của pháp luật, chính sách Nhà nớc

2.3 Quyền hạn:

Công ty TNHH Vĩnh Thịnh là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân nên cónhững quyền hạn sau:

tăng thêm giá trị tài sản và làm đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc

ty, chịu trách nhiệm về thực hiện các chính sách kinh tế

dịch cuả mình, đợc quyền mở các chi nhánh,hệ thống cửa hàng phân phốisản phẩm, các đại lí trong phạm vi toàn quốc

doanh của mình

vực sản xuất hàng may mặc thời trang

3.4 Phạm vi hoạt động:

Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty TNHH Thời Trang – Mỹ PhẩmVĩnh Thịnh.đó là các sản phẩm may nh:quần áo bò quần kaki, áo jacket, ỏo măngtụ,áo dệt kim các loại, áo sơmi…Công ty đã xác định đợc mặt hàng chủ lực ởtừng thị trờng khác nhau Công ty đã xây dựng đợc cho mình hệ thống sản xuấtnhà xởng nằm ở Hà Nội Ngoài ra công ty cũng đã xây dựng cho mình một hệthống các cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩm trên cả ba miền Bắc, Trung,Nam để ngày một phát triển các sản phẩm của công ty

bị , nguyên vât liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công tyluôn cố gắng phấn đấu để có thể liên tục mở rộng phạm vi hoạt động của mình

Trang 31

không chỉ với thị trừơng nội địa mà còn cả trên các thị trừơng quốc tế Sản phẩmcủa công ty sản xuất ra bây giờ không chỉ phục vụ cho một loại đối tợng nào đó

mà phục vụ chung cho mọi tầng lớp xã hội, phù hợp với từng thu nhập khác nhaucủa những thành phần kinh tế khác nhau

3 Cỏc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cụng ty

3.1 Theo giấy phộp kinh doanh

- Mua bỏn mỏy múc, thiết bị ngành cụng nghiệp, nụng nghiệp

- Mua bỏn nguyờn vật liệu xõy dựng

- Mua bỏn đồ uống và thực phẩm

- Mua bỏn quần ỏo, vải cỏc loại và phụ liệu cỏc loại phục vụ cho ngành maymặc

3.2 Cỏc hàng hoỏ và dịch vụ hiện tại

- Sản xuất và gia cụng hàng may mặc

- Sản xuất cỏc loại giầy dộp thời trang

- Sản xuất và mua bỏn cỏc loại mỹ phẩm

- Hệ thống cỏc cửa hàng bỏn ỏo và giầy dộp

4.Hỡnh thức tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty

Trong các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh là nhân tố

ảnh hởng đến việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy trớc khi nghiên cứu tình hình tổ chức và quản lý sản xuất của Công tychúng ta đề cập đến quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là hàng may mặc do vậy đối tợng chủ yếu

là vải, từ nguyên liệu vải thô ban đầu để trở thành sản phẩm hoàn thiện phảitrải qua các công đoạn nh cắt,may là, đóng gói

Trang 32

-KCS bán thành phẩm rồi chuyển sang tổ may

-Gấp cài nhãn các loại thẻ bài, hoàn thiện sản phẩm

d Cuối cùng là công đoạn đóng gói thành phẩm, sau đó nhập kho thành phẩm.

Riêng đối với mặt hàng tẩy hoặc mài hoặc thêu thì trớc khi là, đóng góiphải trải qua giai đoạn tẩy mài hoặc thêu

- Quy trình công nghệ là một nhân tố quan trọng tác dụng trực tiếp đến

bộ máy sản xuất của Công ty Do đó các phân xởng sản xuất đợc tổ chức theodây chuyền khép kín

* Phân xởng 1:

-Tổ 1, tổ 3 may cỏc loại ỏo sơ mi,vỏy ỏo khoỏc

- Tổ cắt thực hiện việc cắt vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật mà phòng kỹthuật đề ra

- Tổ thêu là đóng gói: thực hiện chức năng hoàn thiện sản phẩm

Trang 33

5.Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của cụng ty

Nguồn:Phũng tổ chức

Giám đốc Công ty : Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ

tr-ởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty theonguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Phó giám đốc: Điều hành một số lĩnh vực theo phận sự phân công của

giám đốc và pháp luật về những việc đợc giao

- Phòng kế toán tài vụ : có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và kiểm soát

ngân quỹ, kiểm tra các chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất, thu thậpphân loại xử lý tổng hợp số liệu thông tin về số liệu sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Giám sát việc lập hoá đơn thanh toán và phiếu ghi nhận, quản lý lutrữ các tài liệu, số liệu thống kê của Công ty Giám đốc tình hình các chính sáchchế độ thể lệ do nhà nớc và do ngành ban hành, đồng thời cung cấp thông tintrong công tác phân tích hoạt động tài chính Quá trình hạch toán kế toán phảitính đúng, tính đủ để phục vụ cho việc hạch toán kế toán đợc đảm bảo tính chínhxác, đôn đốc nhắc nhở việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sảnxuất, quản lý sản xuất ở các phân xởng và toàn Công ty xác định kết quả kinhdoanh

Phòng thị tr ờng KD

Phòng

kĩ thuật KCS

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng bảo vệ

Trang 34

- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trờng, xây dựng

các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, điều hành sản xuất, ký kết các hợp đồng sản

xuất đảm bảo về số lợng, chất lợng cũng nh chủng loại Có nhiệm vụ tham mu và

theo dõi việc thực hiện các kế hoạch của Công ty Thống kê tìm hiểu các công tác

thị trờng, tìm hiểu khách hàng, tiếp xúc các mối quan hệ đối ngoại nhằm cung

cấp cập nhật đầy đủ các thông tin về thị trờng, phân bổ kế hoạch cho từng phòng

và theo dõi thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với thực tế

- Phòng thị trờng kinh doanh : Tìm khách hàng để ký kết các hợp

đồng gia công may mặc và mua đứt bán đoạn, chịu trách nhiệm hoàn thiện chứng

từ giao cho khách hàng và đôn đốc việc thanh toán với khách nớc ngoài, cùng với

các phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết

- Phòng kỹ thuật + KCS: Có nhiệm vụ xây dựng , quản lý và theo dõi

các quy trình về phạm vi kỹ thuật trong quá trình sản xuất đảm bảo chất lợng sản

phẩn Khi có kế hoạch thì kiểm tra các mẫu thử thông qua khách hàng duyệt sau

đó mới đem sản xuất hàng loạt, xác định mức hao phí nguyên vật liệu, hớng dẫn

cách đóng gói cho các phân xởng đồng thời kiểm tra chất lợng sản phẩm và chất

lợng của nguyên phụ liệu xuất từ kho cho các phân xởng

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo điều độ

tiến độ sản xuất, sắp xếp hoạt động trong Công ty, điều hoà bố trí tuyển dụng lao

động và giải quyết vấn đề tiền lơng, quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân

viên nh lơng thởng và các kỳ nghỉ mát, nghỉ phép Truyền đạt các thông tin trong

nội bộ của Công ty tới mọi cá nhân một cách đầy đủ, kịp thời, cử các cán bộ đi

học để nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cũng nh tuyển chọn thêm ngời

cho các phòng ban

- Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự

trong nội bộ Công ty

6.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Bảng 1: C c u lao ơ cấu lao động của doanh nghiệp ấu lao động của doanh nghiệp động của doanh nghiệp ng c a doanh nghi p ủa doanh nghiệp ệp

Trang 35

GIỚI TÍNH

+ Nữ

+ Nam

18354

23871

25377

5517

30,05%

31,48

156

6,3%8,45%

TÍNH CHẤT

+LĐTrực tiếp

+LĐ giỏn tiếp

19641

22752

25862

3111

15,82%

26,83%

3110

13,66%19,2%

214711695

1948143110

38922

-9,52%2,12%23,28%15,79%

22139217

42542249

13433

100%19,05%7,69%14,75

nhân để hoàn thành các đơn hàng đúng thời gian Việc tuyển thêm lao động vừa

để đáp ứng yêu cầu công việc vừa bù đắp lợng lao động thiếu hụt do việc thuyên

chuyển công tác, xin thôi việc, nghỉ việc vì hết tuổi lao động của ngời lao động

Do đặc thù riêng của ngành dệt may nên đòi hỏi lao động nữ và lao động trực tiếp

lớn hơn so với lao động nam và lao động gián tiếp

Từ bảng ta cũng thấy đợc đội ngũ cán bộ quản lý của công ty phần lớn đều có

trình độ đại học và đội ngũ công nhân thì có bậc thợ cao Đây là điều kiện để

công ty đáp ứng đợc yêu cầu mới trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

Tuy nhiên công ty cần tạo điều kiện cho công nhân viên của mình có thêm cơ

hội 7 Đỏnh giỏ kết quả về Năng suất lao động.

Trang 36

Bảng 2: Tổng hợp Năng suất Lao động bình quân.

+ Theo Doanh thu

+ Theo Lợi nhuận

0,182770,028153

0,192790,01983

0,203080,015765

( Nguồn: Trích báo cáo tổng kết hoạt động SXKD 2008-2010 )

Nhìn chung năng suất lao động bình quân 1 người của công ty tăng đềuqua các năm điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng và khuyến khích tốt lực lượnglao động vào quá trình sản xuất kinh doanh

8 Ðánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 4: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

247.239,00 8

21.922,998 0

108 16.768,99

5

107

2 LN 62.564,105 69.141,003 74.171,702 72 79 3.Tổng vốn 115,327 129,202 128,850 13,875 112 -0,352 99,7

Ngày đăng: 23/09/2012, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Sơ đồ 1 Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty (Trang 16)
Bảng 1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (Trang 36)
Bảng 4: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 4 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (Trang 37)
Bảng 3: Tổng hợp THTC của công ty từ 2003 - 2005 - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 3 Tổng hợp THTC của công ty từ 2003 - 2005 (Trang 39)
Bảng 4:Tình hình tiêu thụ theo quí (2008 - 2010) - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ theo quí (2008 - 2010) (Trang 41)
Bảng 6: Giá bán một số sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh năm - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 6 Giá bán một số sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh năm (Trang 46)
Sơ đồ 4: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh   Thịnh - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Sơ đồ 4 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm UNI của công ty TNHH Vĩnh Thịnh (Trang 47)
Bảng 7: Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2009 và 2010 - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 7 Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2009 và 2010 (Trang 49)
Bảng 9:  Kế hoạch Sản lượng tiêu thụ theo quí năm 2011 - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 9 Kế hoạch Sản lượng tiêu thụ theo quí năm 2011 (Trang 52)
Bảng 10 : Kê hoạch sản lượng  tiêu thụ theo tháng năm 2011 - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 10 Kê hoạch sản lượng tiêu thụ theo tháng năm 2011 (Trang 53)
Bảng 11:Các loại biển quảng cáo Công ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm - Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thời trang công sở UNI của Công Ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm Vĩnh Thịnh.doc
Bảng 11 Các loại biển quảng cáo Công ty TNHH Thời Trang – Mỹ Phẩm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w