1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I

31 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tổ Chức Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Xí Nghiệp Vật Tư Chế Biến Hàng Xuất Khẩu I
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I

Trang 1

Lời mở đầu

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinhdoanh Để đa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực tếcủa mình trong việc tổ chức và sử dụng vốn lu động

Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng vốn lu

động đang đợc đặc biệt quan tâm Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế làquá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giaovốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình hình mớitrong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng Một sốdoanh nghiệp đã có những phơng thức, biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một cáchnăng động và có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới Bên cạnh đó không ítdoanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng vốn cònthiết chặt chẽ, kém hiệu quả

Trong bối cảnh đó Xí nghiệp Vật t chế biến hàng xuất khẩu I đã có nhiều nỗlực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao Tuy nhiên, để có thể đứng vững trongnền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì xí nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa tớiviệc tổ chức và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lu động chiếm hơn một nửa tổng sốvốn sản xuất kinh doanh

Sau một tháng thực tập tại Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I đợc sựgiúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn và Ban lãnh đạo xí nghiệp, em đã bớc đầu làm quenvới thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của xí nghiệp, đồng thời từ thực tiễn làmsáng tỏ những lý luận đã học Qua đó càng thấy rõ tầm quan trọng và bức thiết củavấn đề hiệu quả sử dụng vốn lu động và em đã chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp là:

"Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động tại Xí

nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I".

Trang 2

Kết cấu đề tài gồm có:

Chơng I: Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử

dụng vốn lu động tại các doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lu động tại Xí nghiệp vật t Chế biến hàng xuất khẩu I

Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức sử dụng

vốn lu động tại Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập cóhạn, vì vậy đề tài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những hạn chế sai sót

Em rất mong đợc sự góp ý của thầy giáo, Ban lãnh đạo và các cô chú phòng Kếtoán để đề tài nghiên cứu của em hoàn thiện hơn

Trang 3

Ch ơng I

vốn lu động Và Sự CầN THIếT NÂNG CAO HIệU QUả Sử

DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp

I Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm, vai trò vốn lu động và quản lý vốn lu động:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp (DN) thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hộinhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao Để đạt đợc mục tiêu

đó DN có thể tham gia một hoặc toàn bộ quá trình đầu t từ khâu sản xuất đến khâutiêu thụ

DN là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động đợc phải đảm bảo đầy đủ cácyếu tố sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Sự kết hợp của ba yếu tốnày sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị trờng Trong đó đối tợnglao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm, giá trị này đợc bù

đắp khi giá trị của sản phẩm đợc thực hiện biểu hiện dới hình thái vật chất của đốitợng lao động là tài sản lu động sản xuất và tài sản lu thông Hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN gắn với quá trình sản xuất và lu thông, và các tài sản lu động(TSLĐ) luôn chuyển hoá với tài sản lu thông (TSLT) làm cho quá trình tái sản xuấtdiễn ra liên tục Để hình thành nền TSLĐ và TSLT doanh nghiệp cần phải có một l-ợng vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản đó Lợng tiền đó là vốn lu động (VLĐ) củaDN

Nh vậy, VLĐ của DN là số tiền ứng trớc về TSLĐ sản xuất và TSLT nhằm

đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN thực hiện đợc thờng xuyên liên tục.VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giátrị của chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

1.2 Thành phần và kết cấu VLĐ.

1.2.1 Thành phần VLĐ:

VLĐ của DN có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhthờng xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ có ý nghĩaquyết định sự tăng trởng, phát triển của DN Nghĩa là DN tổ chức tốt quá trình muasắm, sản xuất và tiêu thụ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm đợc nhu cầu VLĐcần sử dụng mà kết quả đạt đợc tơng đơng làm hiệu quả sử dụng VLĐ tăng cao

Để quản lý tốt VLĐ thì DN phải phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau,căn cứ vào các đặc điểm mỗi cách phân loại để phân tích đánh giá tình hình quản lýVLĐ tại DN và định hớngql VLĐ ở kỳ tiếp theo Có thể căn cứ một số tiêu thức sau

Trang 4

+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị biểu hiện của vật t dự trữ khi thamgia vào sản xuất nó lập thành thực thể của sản phẩm.

+ Vốn vật liệu phụ: là các loại giá trị dự trữ trên cho sản xuất giúp chohình thành sản phẩm

+ Vốn nguyên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dùng trong sản xuất.+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị phụ tùng dự trữ dùng để thaythế mới khi sửa chữa TSLĐ

+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng góitrong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm

- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quátrình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên địa điểm làm việc chờ chế biến tiếp

+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn thànhmột hoặc nhiều giai đoạn chế biến nhất định

+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là phí tổn chi ra trong kỳ nó có tác dụngcho nhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần vàogiá thành kỳ sau

- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm:

+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của sản phẩm nhập kho và chuẩn

* Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần VLĐ có thể chia thành các loại sau:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh; tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tngắn hạn Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trảtiền thuế

Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiềnthì việctối thiểu hoá lợng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên, việc giữ tiềntrong kinh doanhcũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ những lý do sau:

Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tạo dựng đợc những cơ hội trong kinhdoanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả

- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt DN có thể đợc hởng lợi thếchiết khấu

Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi tiềnmặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân hàng

- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vậthàng hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Trang 5

Trong quá trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, thìviệc tồn vật t, sản phẩm dở dang, hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc đệm cầnthiết cho quá trình hoạt động bình thờng của doanh nghiệp.

Quản lý dự trữ là tính toán duy trì một lợng nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý để sản xuất kinh doanh đợc liên tục

và có hiệu quả Dự trữ tồn kho gồm ba loại: nguyên vật liệu thô cho quá trình sảnxuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm

Thông qua cách phân loại xác định kết cấu VLĐ tối u xác định nhu cầu VLĐcho DN

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có

đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt Tuỳ theo loại hình DN mà vốnchủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng

- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các NHTM hoặccác tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ kháchhàng cha thanh toán

Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn lu từ đó quyết định huy động vốn

từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ của DN

* Phân loại theo nguồn hình thành chia VLĐ thành các nguồn sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động hình thành từ nguồn vốn điều lệ thànhlập và điều lệ bổ sung quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh bổ sung từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t

- Nguồn vốn đi vay: vốn đi vay của NHTM vốn vay phát hành trái phiếu DN, Qua cách phân loại này xác định nguồn tài trợ với công nghiệp sử dụng nhỏnhất, có lợi nhất cho DN

Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là chi phí cơ hội bỏ qua nếuthay ngời gửi tiền mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi tiếtkiệm ngân hàng

Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.

Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duy trìmột lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn hạnhơn là giữ tiền Các khoản đầu t ngắn hạn về cơ bản chính là trái phiếu và cổ phiếu

đợc mua bán ở thị trờng tài chính một cách dễ dàng theo mức giá đã định Khác vớigiữ tiền thì việc đầu t tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhập cho doanh nghiệp

Đó là các khoản tiền lãi của trái phiếu, cổ tức cổ phiếu và sự tăng giá thị tr ờng cổphiếu

Trong các khoản mục TSLĐ thì đầu t tài chính ngắn hạn có tính lỏng chỉ kémvốn bằng tiền và hơn cả các khoản phải thu, dự trữ tồn kho

Các khoản phải thu:

Đây là một trong những bộ phận quan trọng của VLĐ Khi DN bán hàng hoácủa mình cho các DN khác, thông thờng ngời mua sẽ không trả tiền ngay lúc giaohàng Các hoá đơn cha đợc trả tiền này thể hiện qua hệ tín dụng thơng mại vàchúng tạo nên các khoản phải thu khách hàng

Các khoản phải thu cũng là tài sản có tính lỏng lớn, sau tiền và đầu t tài chínhngắn hạn, thờng đợc chuyển thành tiền trong vòng từ 30-60 ngày khi khách hàngthanh toán Cũng có trờng hợp rủi ro gặp phải khách hàng không thanh toán DN sẽ

bị mất đi số hàng đã bán chịu Việc duy trì các khoản phải thu có lợi, làm tăng

Trang 6

doanh thu, định giá cao hơn với khách hàng trả chậm thì lại phải đối mặt với cái hại

là rủi ro không thanh toán Nhiệm vụ của nhà tài chính là phải cân nhắc cái lợi vàcái hại để DN đạt đợc mục tiêu lợi nhuận cao nhất

Tài sản lu động khác:

Đây là những khoản tồn tại của VLĐ mà ngời ta khó có thể phân chúng hay

đ-a chúng vào một nhóm nào đó Nó bđ-ao gồm tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờkết chuyển,

- Tạm ứng là những khoản tiền hay vật t DN giao cho cán bộ công nhân viênnhận tạm để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vàochi phí sản xuất kinh doanh và sẽ đợc kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanhhay trừ vào kết quả chi phí sản xuất kinh doanh sau này

1.3 Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp

Mỗi DN sản xuất kinh doanh có hiệu quả đều phải tổ chức tốt nguồn vốn lu

động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu VLĐ của DN Để thực hiện vấn đề này DN cần dựavào các căn cứ khác nhau phân chia nguồn VLĐ thành các bộ phận khác nhau qua

đó thấy rõ tính chất mức độ ảnh hởng của từng nguồn bộ phận giúp cho DN khaithác tốt nguồn VLĐ

* Căn cứ vào nguồn vốn hình thành VLĐ đợc chia thành các loại sau đây:

+ Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc đợc bổ sungvốn điều lệ trong quá trình hoạt động Vốn điều lệ của DN không nhỏ hơn vốnpháp định quy định cho từng loại hình DN

+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia liên doanh liên kết Vốn góp liên doanh có thể là tiền,hiện vật, vật t hàng hoá

+ Vốn đi vay: vốn đi vay của các NHTM tổ chức tín dụng, vay thông qua pháthành trái phiếu, thơng phiếu vay của tổ chức cá nhân Đây là một nguồn vốn quantrọng đáp ứng nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết trong kinh doanh Nhất là việcphát hành trái phiếu cho phép DN thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong dân c để

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

 Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn có thể chia nguồn VLĐ ra hai bộphận Nguồn VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

+ Nguồn VLĐ thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định vàdài hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành lên TSLĐ Công thức xác định nh sau:

Nguồn VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Nh vậy, nguồn VLĐ thờng xuyên của DN ổn định có tính vững chắc Nguồn vốnnày cho phép DN chủ động, cung cấp đầu t kịp thời VLĐ thờng xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của DN đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bìnhthờng liên tục Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhu cầu VLĐ của từng thời kỳ

Trang 7

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thờng xuyên Vì vậy

để khắc phục tình trạng này DN cần huy động và sử dụng nguồn VLĐ tạm thời trongtrờng hợp thiếu vốn, đầu t hợp lý vốn thừa nếu có

Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn VLĐ của DN là:

Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời

Nh vậy DN căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp ứngVLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợdài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp DN sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

II Sự cần thiết và các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ ở các DN.

2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN.

VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:

Thứ nhất: tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho

hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên theo đúng kếhoạch Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hàng hoá

Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật t hàng hoánhiều hay ít

Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ Qua đó giúp

DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, giúp DN nắm

đợc tình hình vận động của vật t, thúc đẩy DN giảm dự trữ đến mức tối thiểu, chấmdứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thờng xuyên, tăng nhanh tốc

độ thu tiền, tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh

Thứ hai: bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh

doanh của DN

Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi nhuận, nhng trớc đóvấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt đợc mục tiêu lợi nhuận là phải bảotoàn VLĐ

Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành vàhình thái vật chất thờng xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn vềmặt giá trị

Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp dụngcác biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời cácvật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn Ngoài ra để nâng cao hiệu quả

sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợkhó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiệntợng chiếm dụng vốn

Nh vậy việc bảo toàn VLĐ giúp DN hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và

là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng

Thứ ba: tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan

trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho DN.Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp DN sử dụngvốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ

và thanh toán kịp thời

Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho DN có điều kiện pháttriển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo ra khả năng để DN

Trang 8

nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời DNkhai thác đợc các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc độluân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay.

Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của DN có tác động tíchcực đến nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Thông qua hạgiá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ, thanh toán Từ đó giúpcông ty thu đợc nhiều lợi nhuận

Thứ t : đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN trớc sự cạnh tranh gay gắt, trớc

xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới

Việc hoà nhập với khối AFTA trong tơng lai gần đây của Việt Nam sẽ là điềukiện thuận lợi và thách thức lớn đối với các DN trong nớc Sự hoà nhập này tạo rathị trờng rộng mở cho các DN, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ

Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các DN nớc ngoài với DNtrong nớc, đây là một khó khăn lớn mà DN chỉ có thể vợt qua bằng cách nâng caohiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt VLĐ

Nh vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của DN

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động của DN

VLĐ của DN đảm bảo hoạt động của DN bình thờng liên tục Với vai trò quantrọng nh vậy thì DN cần phải sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN

Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:

- Với một lợng VLĐ nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn

- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợng VLĐ

đem lại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng VLĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanhtoán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Hệ số thanh toán hiện thời =

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạncủa DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải

Trang 9

bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thờihạn của các khoản nợ đó.

+ =

Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụthuộc vào việc bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thànhtiền hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán

+ Tỷ lệ thanh toán ngay =

Tỷ lệ thanh toán ngay cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác

định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ

+ Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng =

Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà DN có thể phải gánh chịu do giá trị hàng

dự trữ giảm giá

2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.

Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, cần phải xem xét các nhân tố ảnh ởng của nó ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ có rất nhiều nhân tố song để tiệncho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ thànhhai nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân tố chủ quan

h-+ Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trờng bên ngoài DN gây ra Nó

không phụ thuộc vào hoạt động của DN và không nằm trong tầm kiểm soát của

DN Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất của DN là tận dụng hay tự

điều chỉnh nhằm phù hợp với sự biến động của chúng

1 Nhu cầu tiêu dùng

2 Tình hình cung ứng hàng hoá

3 Cơ sở hạ tầng xã hội

4 Tình hình cạnh tranh

5 Các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc

+ Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong DN Nó thuộc tầm

kiểm soát của DN Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:

1 Trình độ lao động của đội ngũ CBCNV

2 Các chính sách tài chính của DN

3 Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá

4 Hạ tầng cơ sở vật chất của DN

2.4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của DN

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp phải đảm bảo nhucầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả,kết hợp

sự vận đọng có VLĐ với sự vận động của vật t hàng hoá và bảo toàn vốn Vậydoanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:

 Xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa

DN từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lu động đáp ứng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh cuả doanh nghiệp đợc thuận lợi, liên tục đồng thời tránh đợc tìnhtrạng ứ đọng vốn,thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh từ đó nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ của doanh nghiệp

 Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ thích hợp nhằm đáp ứng nhucầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai tháccác nguồn vốn

Trang 10

bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bên ngoaì hợp lý nhằmhạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp

 Tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ, kỳluân chuyển bình quân vốn lu động các chỉ tiêu đợc tính toán trên cơ sở mức vậnchuyển vốn lu động và VLĐ bình quân Vậy xu hớng chung để tăng tốc độ luânchuyểnVLĐ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tăng tổng mức luânchuyển VLĐ,giảm VLĐ bình quân trong kỳ

 Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ , sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiệntốt các biện pháp quản lý VLĐ ở các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, khâu

dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toán với bạn hàng Đốivới mỗikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luânchuyển VLĐ nh sau:

Thứ nhất, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong lĩnh vực sản xuất

Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rút ngắnthời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chất lợng kỹthuật, hạn chế mức thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn các khâutrong quá trình sản xuất

Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lu thông

Thời gian luân chuyển vốn lu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua sắm.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố gắng rútngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu Để thực hiệnnhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trờng, khả năng sản xuất tối đacủa xí nghiệp, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và thực hiệnthu hồicông nợ Việc quản lýVLĐ ở khâu này không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm,VLĐ luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Thứ ba, giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật

liệu, hàng hoá

Thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá giự trữ,xác định nhu cầu VLĐ hàng hoá tồn kho giự trữ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật t hợp lý đảm bảo sử dụng đầy đủ màlợng hàng tồn kho giự trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu

 Hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩmhàng hoá Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệptiến hành đợc liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm tăng tốc độ luânchuyển VLĐ của DN Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọnphơng án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yếu tố lao động, tiềnvốn, vật t của doanh nghiệp

 Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độcao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ của danh nghiệp Vậy DN cần chú trọng đào tạo bồi d-ỡng trình độ, tri thức của CBCNV, đảm bảo làm chủ khoa học kỹ thuật tiên tiến,hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

Trên đây là môt số biện pháp cơ bản nhằn thực hiện công tác nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của các DN Tuy nhiên đối với những điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt Vậy DN phải căn cứ vào thực

tế của mình mà quyết định những biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 11

Ch ơng II

thực trạng tổ chức và sử dụng VLĐ ở

xí nghiệp vật t chế biến hàng xuất khẩu I

I Khái quát đặc điểm hình thành và phát triển của Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

1.1 Quá trình hình thành Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I (XNVTCBHXKI) tiền thân là một

bộ phận của phòng Ong thuộc Bộ Nông nghiệp đợc thành lập năm 1967 Ngày27/10/1980, Bộ Nông nghiệp ra Quyết định thành lập Trạm Vật t thiết bị chuyêndùng ngành ong đặc địa điểm tại Phơng Mai - Kim Liên - Hà Nội Trạm Vật t thiết

bị chuyên dùng ngành ong là đơn vị quản lý kinh doanh vật t kỹ thuật nuôi ong, làdoanh nghiệp Nhà nớc thực hiện chế độ hạch toán kế toán báo cáo sổ và mở tàikhoản tại Ngân hàng Nông nghiệp thành phố Hà Nội

Ngày 04/03/1986, theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp đổi tên Trạm Vật tchuyên dùng ngành ong thành Trạm Vật t chế biến xuất khẩu I với trụ sở đặt tại số

6 - Láng Trung - Đống Đa - Hà Nội Theo Quyết định số 388 của Hội đồng Bộ ởng nay là Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập lại doanh nghiệp, Xí nghiệp Vật tchế biến xuất khẩu I đợc giao nhận vốn và đổi tên thành Xí nghiệp Vật t Chế biếnhàng Xuất khẩu I Trên cơ sở đó xí nghiệp đã cải tiến, hoàn thiện lại cơ cấu tổ chứcsản xuất và bộ máy quản lý nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo uy tín với kháchhàng gắn liền với tiêu thụ

tr-Theo Quyết định số 1218 ngày 22/09/1994 của Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) sáp nhập các

đơn vị thuộc ngành ong thành một doanh nghiệp có tên là Công ty ong Trung ơng,công ty có bảy thành viên là:

- Văn phòng Công ty ong Trung ơng

- Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

- Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu II

- Xí nghiệp ong khu 4

- Xí nghiệp ong Lơng Sơn

- Xí nghiệp ong Bảo Lộc

- Xí nghiệp ong Gia Lai

Nh vậy, Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I là một đơn vị trong Công

ty ong Trung ơng

Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trởng thành cùng với bớc chuyểnmới của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc, Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I đã có nhiều cốgắng, tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo nhiều mặt hàng khác nhauvới mẫu mã phong phú, đa dạng chất lợng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu củangời tiêu dùng

Trang 12

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Chức năng chính của XNVTCBHXK I là sản xuất và kinh doanh các mặthàng chủ yếu sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phân xởng

Hoạt động kinh doanh: xí nghiệp tổ chức mở các quầy hàng, đại lý ở khắp các

tỉnh thành trong cả nớc nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm bạn hàng Ngoài rasản phẩm của xí nghiệp còn đợc xuất khẩu sang các nớc bạn

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I có tổng số cán bộ công nhân viên

là 50 ngời đợc bố trí theo các phòng ban nh sau:

- Giám đốc xí nghiệp: là ngời trực tiếp điều hành công việc, có quyền lực cao

nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hoạt động tài chính của xí nghiệp trớcpháp luật Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này đảm bảo sự gọn nhẹ, xử lý nhanh cácthông tin, cung cấp thông tin cho Ban lãn đạo một cách nhanh chóng kịp thời và

đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho Ban lãnh đạo nắm vững tình hình sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp và có chỉ định sát sao phù hợp với tình hình thực tế

Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp

Nhân viên 2

Nhân viên 1

Nhân viên

Nhân viên 2

Bộ phận sản xuất

Trang 13

Việc quản lý sản xuất tại xí nghiệp đợc điều hành từ trên xuống, căn cứ vàonhững nhiệm vụ và kế hoạch đã đặt ra các phòng đợc phân đều ra đảm nhận chứcnăng nhất định và phối hợp với nhau về cung ứng vật t kỹ thuật, tiêu thụ thànhphẩm và do có sự đảm nhiệm của phòng kinh doanh kết hợp với phòng kế toán tài

vụ trong việc xác định giá bán của sản phẩm hay số lợng cần đa ra thị trờng

Sơ đồ bộ máy kế toán xí nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên

+ Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán của xínghiệp, đồng thời theo dõi tình hình tăng, giảm TSLĐ, tình hình trích và nộp khấuhao

+ Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hìnhnhập - xuất - tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tính lơng,hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán

+ Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ Kiểm tra xử lýsơ bộ hạch toán ban đầu, và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi và bảo quản tiền mặt của xí nghiệp

1.2.2 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I tiền thân là một bộ phận của Công

ty ong Trung ơng, nên so với những DN sản xuất hay DN thơng mại khácXNVTCBHXK I có quy mô lao động gọn nhẹ Có thể xem xét số liệu lao động của

xí nghiệp năm 1999 và năm 2000 qua tài liệu sau:

Bảng 1: Cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2000

Chỉ tiêu Thực hiện 1999 Thực hiện 2000 So sánh 2000/1999

có trình độ cao năm 2000/1999 lại tăng 12,5% và tỷ trọng tăng từ 80% năm 1999lên 100% năm 2000 Lao động quản lý chiếm tỷ trọng lớn xấp xỉ lao động trực tiếpsản xuất nh trên là điều không bình thờng Lao động trực tiếp sản xuất năm 2000

Kế toán tr ởng

Trang 14

tăng 17,64% so với năm 1999 về tỷ lệ, mặc dù tỷ trọng công nhân giảm từ 76,47%năm 1999 xuống 75% năm 2000 Nhng số lợng công nhân lại tăng lên năm2000/1999 là 15,38%.

1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I.

Trong một vài năm qua Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng và nhiệm vụ đạt hiệu quả cao.Mặc dù có những biến động tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nớc nhng cán

bộ công nhân viên toàn xí nghiệp đã đoàn kết, ra sức hoạt động kinh doanh, khôngngừng mở rộng quy mô doanh nghiệp, luôn hoàn thành kế hoạch đề ra, đạt đợcnhững kết quả đang khích lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động ngoại thơng, bộ máy lãnh đạo sáng suốt với phơng châmnăng động, tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tiến hành khảo sát nghiên cứu thịtrờng về các mặt hàng mà xí nghiệp sản xuất kinh doanh, kết hợp với việc thực hiệnchính sách Marketing và các biện pháp tài chính trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoánh: quảng cáo, chiết khấu, giảm giá hàng bán, kết quả là xí nghiệp đã tiêu thụ sốlợng lớn sản phẩm của mình ra nớc ngoài mang lại hiệu quả cao

Trong hoạt động kinh doanh nội thơng, xí nghiệp thực hiện sản xuất kinhdoanh các loại mật ong, rợu, nớc giải khát với khối lợng lớn đáp ứng nhu cầu củaxã hội Hàng năm doanh thu tiêu thụ của xí nghiệp khá cao, kết quả thể hiện quabảng sau:

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

xí nghiệp năm sau cao hơn năm trớc Do đó mức sống của CBCNV ngày một nâng cao

và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc là điều kiện thuận lợi để xí nghiệp

ổn định và phát triển nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 15

II Phân tích thực trạng tổ chức và sử dụng VLĐ ở Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Vật t Chế biến hàng Xuất khẩu I

* Thuận lợi:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng xí nghiệp không ngừng phát triển nângcao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm Các mặt hàng của xí nghiệp dần đợc thị tr-ờng ở trong nớc và thị trờng nớc ngoài chấp nhận Góp phần nâng cao kết quả này

là do trong quá trình hoạt động có những thuận lợi sau:

- Xí nghiệp có trụ sở tại Hà Nội, với một vị trí thuận lợi đã tạo điều kiện tốt để

xí nghiệp đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình Trong những năm quasản phẩm của xí nghiệp chiếm lĩnh thị trờng khu vực phía Bắc Bên cạnh đó xínghiệp đã mở rộng thị trờng ra các nớc bạn hàng

- Tuy quy mô của xí nghiệp ở mức vừa và nhỏ nhng đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ cao, ổn định về số lợng

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu: nguyên liệu chính của xí nghiệp là các loạimật ong cha qua chế biến, với cơ chế mở cửa thì hàng loạt các đơn vị cung ứng sảnphẩm đáp ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho xí nghiệp sản xuất liên tục với chi phíthấp, tạo điều kiện thuận lợi cho dự trữ nguyên vật liệu

- Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên xí nghiệp đợc nhận sự u đãi của Nhà nớc:

đợc miễn giảm thuế, đợc tạo điều kiện thuận lợi về vốn, chính sách chế độ khác

* Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cónhững khó khăn là:

- Khó khăn thứ nhất là thiếu vốn kinh doanh:

Đây là khó khăn lớn nhất mà xí nghiệp gặp phải hiện nay Chuyển sang cơ chếthị trờng không còn sự bao cấp về vốn, mỗi DN đều phải tự chủ kinh doanh đảmbảo có lãi hàng năm, nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh của xí nghiệp rất lớn,trong khi đó nguồn vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung cha đáp ứng đủ do đó xínghiệp phải vay vốn từ các ngân hàng, với chi phí sử dụng vốn cao Chi phí sử dụngvốn của xí nghiệp tăng lên đã làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng giáthành sản phẩm do đó giảm sự cạnh tranh của xí nghiệp trên thị trờng

- Khó khăn thứ hai là chịu áp lực lớn về cạnh tranh:

Nền kinh tế đa thành phần, đa sở hữu tạo ra môi trờng cạnh tranh cho các đơn

vị cùng chức năng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Sự cạnh tranh gay gắtgiữa các đơn vị cùng chức năng khác gây không ít trở ngại cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác có nhữngthuận lợi hơn ít bị ràng buộc, nhiều quyền tự chủ hơn nên đã gây khó khăn lớn chohoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Khó khăn thứ ba là máy móc thiết bị sản xuất lạc hậu.

Đợc để lại từ thời bao cấp cho nên tình trạng kỹ thuật của các máy móc thiết

bị này cũ kỹ, lạc hậu, công suất thấp tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu Máy móc của

xí nghiệp đợc tách ra từ Công ty ong và đợc sản xuất từ những năm 60 lại đợc sửdụng trong một thời gian dài nên hầu hết bị h hỏng nhiều Đây là một khó khăn đốivới xí nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh nh hiện nay, ảnh hởng của nhân

tố này làm giảm năng suất chất lợng sản phẩm và tăng chi phí giá thành sản phẩm,

từ đó làm giảm sức cạnh tranh sản phẩm của công ty trên thị trờng ảnh hởng xấu

đến quá trình tái sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Ngày đăng: 12/04/2013, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phân xởng - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức các phân xởng (Trang 14)
Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Sơ đồ b ộ máy quản lý của xí nghiệp (Trang 15)
Sơ đồ bộ máy kế toán xí nghiệp - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Sơ đồ b ộ máy kế toán xí nghiệp (Trang 15)
Bảng 1: Cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2000 - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Bảng 1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp năm 2000 (Trang 16)
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp (Trang 17)
Bảng 6: Kết cấu hàng tồn kho của xí nghiệp - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Bảng 6 Kết cấu hàng tồn kho của xí nghiệp (Trang 24)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn lu động của xí nghiệp một số năm qua - Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại xí nghiệp vật tư chế biến hàng xuất khẩu I
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của xí nghiệp một số năm qua (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w