1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 17

27 2,4K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên.. Còn trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên... Còn trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên.. Trọng

Trang 1

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 17 Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress is placed differently from that of the rest in each of the following questions

Trọng âm của từ "account" rơi vào âm tiết thứ hai Còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết đầu tiên

(A: /ə'kaʊnt/, B: /'kʌrənt/, C: /'eɪdʒənt/, D: /'æset /)

Trọng âm của từ "bamboo" rơi vào âm tiết thứ hai Còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết đầu tiên

(A: /'ɡaɪdbʊk/, B: /'sændstɔ:m/, C: /'lændslaɪd/, D: /ˌbæm'bu:/)

Trang 2

Trọng âm của từ "debate" rơi vào âm tiết thứ hai Còn trọng âm của các từ còn lại rơi vào

âm tiết đầu tiên

Trọng âm của từ "refugee" rơi vào âm tiết thứ ba Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm

tiết đầu tiên

(A: /'bætʃələ(r)/, B: /'kemɪstri/, C: /ˌrefju'dʒi:/, D: /'kɒmplɪmənt /)

Trọng âm của từ "vacuum" rơi vào âm tiết đầu tiên, còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết thứ hai

(A: /'vækjuəm /, B: /nɪ'ɡlekt/, C: /kəm'pel/, D: /ək'sept/)

II Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 6: The government is encouraging everyone to water by not

washing their cars

- save (v) : cứu nguy, cứu vớt, dành dụm, tiết kiệm

- spend (v) : tiêu, chi tiêu (tiền), sử dụng (thời gian)

- use (v) : dùng, sử dụng

Trang 3

=>B là đáp án đúng Câu này có nghĩa là : Chính phủ đang khuyến khích mọi người tiết kiệm nước bằng việc không rửa xe hơi

Question 7: They were about who should make the coffee.

- Ta có cấu trúc "to be opposed to something/ to doing something " có nghĩa là phản

đối quyết liệt

=>C là đáp án đúng

-Ngoài ra ta còn có các cấu trúc khác như "to disagree with someone on/ about

something" có nghĩa là không đồng ý với ai về vấn đề gì.

- Cấu trúc "to object to something/ to doing something" có nghĩa là phản đối

Question 9: They had a(n) , and never spoke to each other again.

A dispute

B objection

C quarrel

D opposition

-Ta có cấu trúc "to have a quarrel" có nghĩa là xích mích/ cãi nhau/ bất hòa

Question 10: The players the referee's decision

A disagreed

Trang 4

B disputed

C objected

D contradicted

- Ta có cấu trúc "to dispute something" có nghĩa là nghi ngờ/ không tin vào diều gì.

Question 11: I've never had the slightest disagreement him

- Ta có cấu trúc "to have disagreement with somebody about something" có nghĩa là

không đồng ý với ai về vấn đề gì (dùng trong những trường hợp mang tính trang trọng)

Question 12: She often with him in public.

A disagrees

B rows

C accepts

D opposite

- Cấu trúc "to row (with somebody/ about something ) " có nghĩa là cãi nhau om sòm.

Question 13: I'll with you - you can have the car this weekend if I can have it

- Ta có cấu trúc "to compromise with somebody" có nghĩa là dàn xếp/ thỏa hiệp với ai.

- Câu này dịch là : Tôi sẽ thu xếp với bạn như thế này, nếu bạn dùng xe hơi vào tuần này thì tôi sẽ dùng nó vào tuần sau

Question 14: 'These tablets really are My headache’s much better now.

Trang 5

- effective (adj) : có hiệu quả, có kết quả, có tác động

- efficient (adj) : có hiệu lực, có năng xuất cao

- affected (adj) : xúc động, bị mắc, bị nhiễm (bệnh)

=>Đáp án đúng là B Câu này được hiểu là : Những viên thuốc này thực sự rất hiệu quả

Question 15: Ann refused to take in the preparations for the school concert.

A place

B part

C notice

D offence

- Ta có cấu trúc "to take part in" có nghĩa là tham gia vào.

- Câu này có nghĩa là: Ann đã từ chối tham gia vào công tác chuẩn bị cho buổi hòa nhạc của trường

Question 16: to have lunch with us today?

A Would you like

B Do you like

C Will you like

D Have you like

- Ta có cấu trúc "Would you like + to V " dùng để diễn tả một lời đề nghị/ lời mời mang

Trang 6

D mustn't

- Phân biệt cách dùng "must" và "have to" ta có:

+ must : dùng khi nói đến bắt buộc phải làm gì và bản thân người nói thấy cũng cần thiết

- Ta có cấu trúc "fill in" có nghĩa là điền vào/ ghi vào/ cho vào đầy đủ

=>Đáp án đúng là A Câu này có nghĩa là : Bạn hãy điền vào lá đơn này và ký ở dưới

Question 19: "What a beautiful day!" "Yes, it's that I'd like to take a walk."

A such nice weather

Question 20: The more he tried to explain,

A the most confused we got

B the much confused we got

C the more confused we got

D the many confused we got

- Ta có cấu trúc so sánh song song "the + comparative + S + V, the + comparative + S + V " có nghĩa là càng ngày càng

Trang 7

B what should I eat

C what for eating

D what to eat

- Dựa vào nghĩa và hình thức của câu thì đáp án phù hợp nhất là đáp án D

- Đáp án B phù hợp về nghĩa nhưng cấu trúc chưa đúng vì hình thức câu hỏi đã thể hiện ở đầu câu Hình thức sau có từ để hỏi nhưng không phải là một câu hỏi mà chỉ là một câu tường thuật

Question 22: my complaint to the manager, the waiter was sacked.

A Thanks to

B Despite

C Without

D Because of

- thanks to + N/ Noun phrase: có nghĩa là nhờ/ nhờ có

- despite + N/ Noun phrase: mặc dù

- without + N/V-ing: không có

- because of + N/ Noun phrase : bởi vì/ vì

=>Đáp án đúng là D

Question 23: My arm hurt so much I felt sure I it.

A should have broken

B must have broken

C was breaking

D have broken

- Ta có cấu trúc "should have + PP" diễn tả ý một việc đáng lẽ ra nên làm nhưng lại

không làm trong quá khứ

- Cấu trúc "must have + PP" mang nghĩa phỏng đoán

=>Đáp án đúng là B

Câu này có nghĩa là: "Cánh tay tôi rất đau Tôi chắc là mình đã làm gãy nó."

Trang 8

Question 24: Parents should not let children whatever they want.

A to eat

B eat

C eating

D to be eaten

- Ta có cấu trúc "let someone do something"

Question 25: Nowadays, many people going to the cinema to reading the same

- Tất cả các từ trên đều có nghĩa là "thích hơn" nhưng cấu trúc của chúng khác nhau

1 would rather + V1 + than + V2

2 like + N/to V1 + more than/better than + N/toV2

3 would prefer + to V1 + rather than + V2

4 prefer + V-ing1 + to + V-ing2

Quan sát câu gốc ta thấy sau chỗ trống là động từ dạng V-ing và tiếp điến là giới từ "to"

để nối 2 động từ V-ing => chỗ trống phải điền "prefer"

Câu này có nghĩa là: Ngày nay nhiều người thích đi xem phim hơn là đọc đi đọc lại một câu chuyện trong cùng một quyển sách

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Question 26: He started learning French six years ago.

A He has learned French for 6 years.

B It was six years ago did he start learning French.

C He hasn't learnt French for 6 years.

D It is six years since he has learned French.

- Câu đề đưa ra là : Anh ấy bắt đầu học tiếng Pháp cách đây 6 năm

- Lựa chọn A: là đáp án đúng, viết lại với thì hiện tại hoàn thành (Anh ấy đã học tiếng Pháp được khoảng 6 năm.)

- Lựa chọn B: không đúng cấu trúc ngữ pháp Nếu viết đúng phải là "It was six years ago that he started learning English."

Trang 9

- Lựa chọn C : trái nghĩa với câu đề đưa ra (Anh ấy không học tiếng Pháp được 6 năm rồi.)

- Lựa chọn D: không đúng

=>Đáp án đúng là A

Question 27: People believe he won a lot of money on the lottery.

A He is believed that he won a lot of money on the lottery.

B He won a lot of money on the lottery, it is believed.

C He is believed to have won a lot of money on the lottery.

D He was believed to win a lot of money on the lottery.

- Ta có cấu trúc bị động của câu tường thuật có 2 cách

|+ Cách 1: dùng chủ ngữ giả "It is/ was + PII (của động từ tường thuật) + that + toàn

bộ vế sau động từ chính trong câu CĐ "

+ Cách 2: Dùng chủ ngữ thứ hai làm chủ ngữ của câu bị động, chia động từ tường thuật ở dạng bị động và "to be" theo đúng thì và hòa hợp với chủ ngữ rồi cộng với to V (nếu động từ ở hai về cùng thì) / to have PP (nếu động từ hai vế không cùng thì)

- Bạn có thể tham khảo thêm tại địa chỉ click here

=> Đáp án đúng là C

Question 28: Thieves stole all her priceless jewels.

A She was stolen all her priceless jewels.

B All her priceless jewels are stolen by thieves.

C All her priceless jewels were robbed away from her.

D She was robbed of all her priceless jewels.

- Câu đề đưa ra là : Những tên trộm đã lấy cắp hết những đồ trang sức vô giá của cô ấy.

Ta nhận thấy động từ trong câu gốc chỉ có một tân ngữ và tân ngữ đó là "all her priceless jewels." Do đó khi viết lại ở dạng chủ động với động từ đó không thể đặt "she" làm chủ ngữ được => loại A

- Đến lựa chọn B nếu nhìn thoáng qua thì dễ nhầm lẫn là đáp án đúng vì dịch nghĩa có vẻ giống câu gốc Nhưng các em hãy để ý động từ trong câu gốc chia ở quá khứ đơn, còn động từ trong lựa chọn B chia ở hiện tại => không có sự đồng nhất về thì => B không phải là đáp án đúng

- C và D đều sử dụng động từ "rob" (đồng nghĩa với "steal") nhưng C dùng không đúng cấu trúc ngữ pháp với "rob" => loại C

- Ta có cấu trúc "to rob somebody of something" có nghĩa là cướp đoạt của ai cái gì.

- Câu gốc có thể viết lại thành : Thieves robbed her of her priceless jewels Và khi viết lại

ở dạng câu bị động nó chính là câu D

=>Đáp án phù hợp nhất phải là đáp án D

Trang 10

Question 29: Susan said I ought to lie down for while.

A Susan said that I should have lain for a while.

B Susan suggested that I lie down for a while.

C Susan suggested me to lie down for a while.

D Susan ought to have lain down for a while.

- Ta có cấu trúc "ought to + V" = "should + V" đùng để đưa ra lời gợi ý/ lời khuyên ai

B My sister worries about fitness so that she wastes a lot of time and money.

C Worrying too much about fitness, my sister wastes a lot of time and money.

D Fitness worried, my sister wasted a lot of time and money.

- Câu đề đưa ra dùng cấu trúc với "so that" có nghĩa là quá đến nỗi mà "Chị gái tôi lo lắng quá nhiều sức khỏe đến nỗi mà chị ấy lãng phí rất nhiều thời gian và tiền bạc." ->

câu này hàm chứa quan hệ nguyên nhân-hệ quả

- Câu A diễn tả mối quan hệ nhượng bộ (bằng cách sử dụng "though") là không thích hợp

về mặt lô gic (Chị gái tôi lãng phí rất nhiều thời gian và tiền bạc mặc dù chị ấy lo lắng về vấn đề sức khỏe.)

- Câu B sử dụng ''so that" là từ chỉ mục đích Tuy nhiên mối quan hệ giữa 2 vế ở đây không phải là quan hệ giữa 2 sự việc mà một cái là mục đích của cái khác => loại

- Câu C dùng mệnh đề giản lược V-ing đứng đầu Ta biết mệnh đề giản lược V-ing trong nhiều trường hợp có tác dụng chỉ nguyên nhân Như vậy xét về nghĩa thì C hợp lô gic và gần nghĩa với câu gốc

- Câu D sai ngữ pháp và cũng là một câu vô nghĩa

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 31: Simon finds (A) it hard (B) for making (C) friends with (D) other children.

Trang 11

B

C

D

- ta có cấu trúc "find it + adj + to V"- nhận thấy như thế nào khi làm gì.

- Sửa "for making" thành "to make"

Question 32: Peter did (A) a lot of sightsee (B)when he was (C) in Paris last summer(D).

A

B

C

D

- Sau "a lot of" phải là từ loại danh từ "sightsee" ở đây là động từ

=>Đáp án cần sửa lại là B Sửa "sightsee" thành "sightseeing"

Question 33: He is such a friend (A) person He greets (B) me with a smile (C) every

time (D) I see him

-Danh từ "friend" phải sửa thành tính từ "friendly" để bổ nghĩa cho danh từ "person"

Question 34: Your (A) literary (B) work(C) is really a great successful (D).

Trang 12

Question 35:Her long blond (A) hair and her cute facial(B) expressions (C) made a deep

- Ta có cấu trúc "to make a deep impression on someone"- gây ấn tượng sâu sắc với ai.

-Sửa động từ "impress" thành danh từ "impression"

V Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct word for each of the blanks from 36 to 45.

The tourist industry is (36) to be the largest industry Before 1950 one million people traveled abroad each year but by the 1900s the figure (37) to 400 million every year

(38) large numbers of tourists, however, are beginning to cause problems For example, in the Alps the skiers are destroying the mountains they came to enjoy Even parts of Mount Everest in the Himalayas are reported to be covered (39) old tins, tents, and food that have been (40)

But at a time when we have (41) freedom to travel than ever before, more and more people are asking how they can enjoy their holidays (42) causing

problems by spoiling the countryside Now there is a new holiday (43) called

"Holidays That Don't Cost The Earth" It tells you (44) you can help the tourist industry by asking your travel agent the right questions (45) you go on holiday

- regard (v) : coi như, xem như (cấu trúc với động từ "regard" là : regard somebody as

N : coi ai, đánh giá ai như cái gì)

-considered (v): cân nhắc, xem xét, coi như (cấu trúc với động từ "consider" là : consider

somebody/ something as N và consider somebody/ something to be N)

-seen (v) là dạng quá khứ phân từ của động từ "see" : thấy, trông thấy, xem xét

- figured (v): hình dung, miêu tả, tưởng tượng

=> B là đáp án đúng

Trang 13

- Dựa vào nội dung của vế trước chia ở thì quá khứ đơn và sự việc xảy ra ở năm 1950 thì

vế sau diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trước đó (năm 1900s) nên động từ sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành

- Ở đây "Such large numbers of tourists" - với số lượng lớn khách du lịch như vậy (muốn

ám chỉ đến số lượng đã nói đến ở đoạn văn trước.)

-Hình thức bị động với động từ "cover" được theo sau là giới từ "with" thay vì dùng "by"

như hình thức câu bị động thông thường

=>B là đáp án đúng

Question 40:

A disposed

B littered

Trang 14

C thrown away

D launched

- dispose (v) : sắp đặt, sắp xếp, bố trí

- litter (v): vứt rác bừa bãi, bày bừa

- throw away (phrasal verb) : ném đi, vứt đi, bỏ đi

- launch (v) : ném, phóng, quăng, liệng

- Ta có tính từ "big và "large" thường được dùng khi nói về kích thước vật chất, phạm

vi, khả năng hay số lượng

- Tính từ "great" chủ yếu được dùng khi nói về tầm quan trọng, chất lượng, năng lực,

khả năng thường đi với danh từ không đếm được

=> Đáp án đúng trong câu này phải là đáp án A

- "without" (preposition) (+ V-ing) có nghĩa là không, không có

- "hardly" (adv) có nghĩa là hầu như không

Trang 15

D instruction

- guidance (n) : sự chỉ đạo, sự dìu dắt, sự hướng dẫn

- guide (n) : người chỉ dẫn, người hướng dẫn, sách hướng dẫn

- direction (n) : phương hướng, sự điều khiển, sự chỉ huy

- instruction (n) : lời chỉ thị, lời chỉ dẫn

- Dựa vào nghĩa của câu thì "before"( trước khi) là đáp án phù hợp nhất

- Câu này được hiểu là: Nó (cuốn sách hướng dẫn du lịch nhắc đến câu trước) nói cho bạn biết làm thế nào để bạn có thể giúp đỡ nền công nghiệp du lịch bằng cách hỏi công ty

du lịch của mình những câu hỏi hợp lý trước khi bạn đi nghỉ

VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer for each of the questions from 46 to 55

In the world today, particularly in the two most industrialized areas, North America and Europe, recycling is big news People are talking about it, practicing it, and discovering

new ways to be sensitive to the environment Recycling means finding ways to use products a second time The motto of the recycling movement is "Reduce, Reuse,

Recycle"

The first step is to reduce garbage In stores, a shopper has to buy products in blister

packs, boxes and expensive plastic wrappings A hamburger from a fast food restaurant comes in lots of packaging: usually paper, a box, and a bag All that packaging is wasted resources People should try to buy things that are wrapped simply, and to reuse cups and utensils Another way to reduce waste is to buy high-quality products When low quality

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w