1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 15

28 1,4K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu này được hiểu là: Học tiếng Anh không quá khó một khi bạn đã bắt tay vào học.. will be finishing - Dựa vào trạng từ chỉ thời gian "in a few hours" và vế phía sau của câu chia ở tương

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

ĐỀ THI THỬ

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress is placed differently from that of the rest in each of the following questions

Trọng âm của từ "inspection" rơi vào âm tiết thứ hai Còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết thứ ba

(A: /ˌi:kə'nɒmɪks/, B: /ɪn'spekʃn/, C: /ˌreɡju'leɪʃn/, D: /ˌɪndɪ'vɪdʒuəl/)

Trọng âm của từ "absolute" rơi vào âm tiết đầu tiên Còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết thứ hai

(A: /'æbsəlu:t/, B: /dɪ'stɔ:ʃn/, C: /rɪ'spɒnsəbl/, D: /fə'mɪliə(r)/)

Question 3

A colony

Trang 2

B assistant

C possible

D holiday

Trọng âm của từ "assistant" rơi vào âm tiết thứ hai Còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết đầu tiên

(A: /'kɒləni/, B: /ə'sɪstənt/, C: /'pɒsəbl/, D: /'hɒlədeɪ/)

Trọng âm của từ "delicious" rơi vào âm tiết thứ hai Trọng âm của các từ còn lại rơi vào

âm tiết đầu tiên

(A: /'veɪkənsi/, B: /'kælkjuleɪt /, C: /dɪ'lɪʃəs/, D: /'fɜ:nɪtʃə(r)/)

Trọng âm của từ "faithfully" rơi vào âm tiết đầu tiên , còn trọng âm của các từ còn lại rơi

vào âm tiết thứ hai

(A: /sɪn'sɪəli/, B: /kəm'pli:tli /, C: /ɪk'stri:mli /, D: /'feɪθfəli/)

II Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 6: non-verbal language is important aspect of

interpersonal communication

A Ø / an

B A / the

C The / Ø

Trang 3

- narrow-minded (adj): hẹp hòi, nhỏ nhen

- absent - minded (adj) : đãng trí

Căn cứ vào nghĩa của câu trước "Anh trai anh ta không chịu nghe ý kiến của bất kì ai."

- Cụm động từ give over : trao tay, thôi, chấm dứt

- give off: tỏa ra, phát ra, bốc ra, xông lên (mùi, hơi nóng, khói )

- give up: bỏ, từ bỏ.

=>Dựa vào nghĩa của câu thì B là đáp án đúng nhất

- Câu này được dịch là : Đây là chất hóa học gì vậy? Nó đang bốc mùi thật khủng khiếp

Question 9: Learning English isn't so difficult once you .

A get down to it

Trang 4

B get off it

C get on it

D get down with it

- Cụm động từ get down to sth : bắt tay vào việc gì

- get off : ra khỏi, thoát khỏi, xuống (tàu, xe )

- get on : lên, trèo lên, tiến bộ, phát triển

=> A là đáp án đúng Câu này được hiểu là: Học tiếng Anh không quá khó một khi bạn đã bắt tay vào học

Question 10: To cheer someone up is to

A criticize her/ him

B make her / him feel happier

C sit with her / him

D agree with her / him

-Cấu trúc từ "to cheer someone up" có nghĩa là làm cho ai đó vui vẻ lên/ phấn khởi lên/ hăng hái lên = make her/ him feel happier

- Ta có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng "when" có thể được rút gọn bắt đầu

bằng giới từ "on/ upon + V-ing" hoặc chỉ cần dùng "V-ing".

- Trong câu này, đây là hình thức rút gọn của mệnh đề trạng ngữ với "when" =>loại đáp

án A

- Dựa vào nghĩa của câu mang tính bị động "Khi được thông báo là đã chiến thắng, anh

ta nhảy lên vì sung sướng " => D là đáp án đúng

Question 12: In a few hours, we the test, and we’ll go home and rest.

A are finishing

B have finished

Trang 5

C will have finished

D will be finishing

- Dựa vào trạng từ chỉ thời gian "in a few hours" và vế phía sau của câu chia ở tương lai

đơn giản => Động từ ở chỗ trống được chia ở thì tương lai hoàn thành diễn tả một việc sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai

=>C là đáp án đúng Câu này được hiểu là: Trong một vài giờ nữa chúng ta sẽ hoàn thành bài kiểm tra và chúng ta sẽ về nhà và nghỉ ngơi

Question 13: I thought you said she was going away the next Sunday, ?

expect, seem, feel + mệnh đề phụ." thì khi đó ta lấy động từ trong mệnh đề phụ để hình

thành phần câu hỏi đuôi

Eg I think he will come here, won't he?

=>Đáp án đúng của câu hỏi này là B

Question 14: Tom "I'm sorry I won't be able to come" - Mary “ ”.

A.Great

B Oh, that's annoying

C Well, never mind

D Sounds like fun

- Để đáp lại lời xin lỗi ta nói "never mind" : không sao cả, không sao đâu, đừng bận tâm Question 15: Nowadays children would prefer history in more practical ways.

A to be taught

B teach

C be taught

D to teach

Trang 6

- Ta có cấu trúc "would prefer something to be done" có nghĩa là thích điều gì đó được

làm hơn

Question 16: I think you are your time looking for a job in this town There’s

not much to do here

A losing

B spending

C wasting

D missing

- Ta có cấu trúc "to spend time doing something": bỏ thời gian làm gì.

- Cấu trúc "to waste time doing something" : lãng phí thời gian làm gì.

=>Đáp án đúng là C Câu này có thể được hiểu là : Tôi nghĩ bạn đang lãng phí thời gian của mình vào việc tìm kiếm công việc ở thị trấn này Chẳng có nhiều việc để làm ở đây đâu.

Question 17: Jane “It's going to rain” Mary “ ”.

+ I suppose so : Tôi cho là thế

+ I expect so: Tôi đoán thế

+ I'm afraid so: Tôi e là thế

- Trong trường hợp dùng ở thể phủ định ta viết:

+ I don't think so

+ I don't suppose so

+ I don't expect so

- Nhưng lại nói

+ I'm afraid not

+ I hope not

=> Trong câu này thì ta có D là đáp án đúng nhất

Question 18: A good friend is will stand by you when you are in trouble.

A the one who

Trang 7

B a person that

C people who

D who

- Đây là câu kết hợp hai câu dùng mệnh đề quan hệ

- Chỗ trống cần điền một danh từ/đại từ và một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ/đại từ trước nó

- Khi danh từ/đại từ có mệnh đề quan hệ bổ nghĩa thì nó phải được đi kèm với mạo từ xác định "the"

=>Đáp án đúng là A Đại từ "one" ở đây thay thế cho " friend" Câu này được dịch là : Một người bạn tốt là một người bạn sẽ ở bên cạnh bạn khi bạn gặp khó khăn.

Question 19: On hearing the news she fainted and it was half an hour before she

- come up: tới gần, tiến gần, nêu ra, đặt ra

- come round : hồi phục (sức khỏe sau trận ốm), hồi tỉnh (sau cơn ngất )

- come over : vượt (biển), băng (rừng), theo phe, về phe

- come forward: đứng ra, xung phong

=>Đáp án đúng là B Câu này được hiểu là: Khi nghe tin, cô ấy bị ngất và phải nửa giờ sau cô ấy mới hồi tỉnh lại.

Question 20: He went to a seaside resort because he was on water- skiing.

A keen

B enthusiastic

C interested

D impassioned

- Trong 4 lựa chọn thì chỉ có tính từ "keen" đi với giới từ "on"

- Ta có cấu trúc "keen on + V-ing" có nghĩa là quan tâm, thích thú với việc gì.

- enthusiastic about + N/V-ing: say mê, nhiệt tình

- interested in + N/V-ing: quan tâm, thích thú đến điều gì (có nghĩa giống keen on)

- impassioned (adj): say mê, đam mê (tính từ này không đi kèm với giới từ và thường

đứng trước danh từ)

- Động từ "water-ski" có nghĩa là lướt ván nước

Trang 8

Question 21: Deborah is going to take extra lessons to what she missed while

she was away

A take up with

B cut down on

C put up with

D catch up on

- take up with sb (v): kết giao với, giao thiệp với, thân thiết với

- cut down on sth (v): cắt bớt, giảm bớt (chi tiêu)

- put up with sb/sth (v): chịu đựng, kiên nhẫn chịu đựng, tha thứ

- catch up on sth (v): giành thời gian làm công việc mà trước đó chưa làm

=> Đáp án đúng là D Câu này được hiểu là : Deborah sẽ phải học thêm để theo kịp những bài mà cô ấy đã bỏ lỡ khi cô ấy đi xa

Question 22: Jane: Thank you for a lovely evening

Barbara:

A You are welcome

B Have a good day

C Thanks

D Cheer!

- Câu đáp lại cho một lời cảm ơn là đáp án B: You are welcome (Không có gì/Không cần

phải cám ơn đâu.)

Question 23: She was she could not say anything.

A such surprised at the news that

B so surprised at the news that

C so surprised of the news that

D so that surprised for the news

-Ta có cấu trúc với "so that" và "such that" như sau:

1 S + V + so + adj + that + clause

2 S + V + such + N + that + clause

Hơn nữa tính từ surprised đi với giới từ at hoặc by

=>B là đáp án đúng Câu này được hiểu là: Cô ấy quá ngạc nhiên về tin tức đến nỗi mà

cô ấy không thể nói được lời nào.

Trang 9

Question 24: It’s essential that every student the exam before attending the

=>Đáp án đúng là A

Question 25: I decided to go to the library as soon as I

A finish what I did

B would finish what I did

C finished what I did

D finished what I was doing

- Liên từ "as soon as" được dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra ngay sau một hành

động khác, chỉ tính liên tiếp của hành động do đó D là đáp án phù hợp nhất

- Câu này được hiểu là: Tôi đã quyết định sẽ đến thư viện ngay sau khi tôi hoàn thành hết những gì đang làm dở.

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Question 26: Friendly though he may seem, he's not to be trusted.

A.He's too friendly to be trusted.

B However he seems friendly, he's not to be trusted.

C He may have friends, but he's not to be trusted.

D However friendly he seems, he's not to be trusted.

- Câu đề đưa ra là hình thức nhấn mạnh của mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập với

although hoặc though : Mặc dù anh ta rất thân thiện nhưng anh ấy vẫn không được tín nhiệm.

- Lựa chọn A: không hợp lô gic thông thường (Anh ấy quá thân thiện không thể tin tưởng được.)

- Lựa chọn B: không đúng với cấu trúc "however + adj + S + V" Sau however có thể là

Trang 10

một mệnh đề nhưng phải được ngăn cách bằng dấu phẩy, và khi đó nó có nghĩa là "tuy nhiên" dùng để chỉ sự đối lập

- Lựa chọn C : chưa đúng nghĩa với câu đề đưa ra (Có thể anh ta có bạn bè nhưng anh ta

sẽ không được tín nhiệm)

- Lựa chọn D: là lựa chọn hợp nghĩa nhất - "Dù cho anh ta có thân thiện đến như thế nào thì anh ta vẫn không được tín nhiệm "

Lưu ý: is/are to be được dùng để nói về tương lai

Question 27: You should have persuaded him to change his mind.

A It was essential to persuade him to change his mind but you didn’t.

B You didn't persuade him to change because of his mind.

C You should persuade him to change his mind.

D You persuaded him to change his mind but he didn't listen.

Câu đề đưa ra dùng cấu trúc "should + have + PP" diễn tả hành động đáng lẽ nên xảy ra

nhưng lại không xảy ra trong quá khứ Câu này có nghĩa là: Đáng lẽ ra bạn nên thuyết phục anh ta thay đổi ý kiến

- Lựa chọn A là lựa chọn phù hợp nhất cho câu gốc Đưa ra tình huống trong quá khứ là:

Việc thuyết phục anh ta thay đổi suy nghĩ là cần thiết nhưng bạn đã không làm như vậy.

Question 28: When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

A The unemployment rate and the crime rate are both higher.

B The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

C The unemployment rate is as high as the crime rate.

D The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

- Câu đề đưa ra là "Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao thì tỷ lệ tội phạm cũng thường tăng cao

" Câu này mang nghĩa nguyên nhân- kết quả, khi cái này như thế này thì cái kia cũng

như thế

- Đối với dạng câu này dùng hình thức so sánh song song là phù hợp nhất Cấu trúc so sánh song song diễn tả sự tăng giảm của hai sự kiện Sự thay đổi của sự kiện thứ nhất là nguyên nhân của sự thay đổi của sự kiện thứ hai

- Cấu trúc so sánh song song có cấu trúc : The + comparative + S + V, the +

comparative + S + V

=>Đáp án đúng là B

Question 29: I wish you hadn't said that.

A I wish you not to say that.

Trang 11

B If only you didn't say that.

C I hope you will not say that.

D It would be nice if you hadn't said that.

- Câu đề đưa ra là : Tôi ước là bạn đã không nói như vậy Đây là cấu trúc câu điều ước

diễn tả một điều ước không có thật ở quá khứ Việc chủ ngữ thứ hai "you" đã nói như thế

là một thực tế trong quá khứ

- Đáp án đúng nhất cho câu này là đáp án D, dùng cấu trúc của câu điều kiện Câu này có

nghĩa là: Sẽ tốt hơn nếu như bạn không nói như vậy (Các lựa chọn A, B, C đều nói về

những mong muốn, điều ước về những sự việc ở hiện tại hoặc tương lại.)

Question 30: “You're always making terrible mistakes”, said the teacher.

A The teacher asked his students why they always made terrible mistakes.

B The teacher realized that his students always made terrible mistakes.

C The teacher complained about his students making terrible mistakes.

D The teacher made his students not always make terrible mistakes.

- Câu đề đưa ra là câu trực tiếp: Giáo viên nói với học sinh rằng : "Em luôn gây ra những lỗi lầm khủng khiếp " Trạng từ "always" dùng trong thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một

hành động thường xuyên xảy ra và gây phiền phức cho người khác

- Do đó câu tường thuật sẽ dùng động từ thường thuật "complain" có nghĩa là kêu ca,

phàn nàn.

=>Đáp án đúng là C

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 31: Almost (A) all the (B) students were confusing (C) because Ms Kelly’s

explanation was unclear (D)

Trang 12

Question 32: The purpose of (A) traveller’s cheque is to protect (B) travelers from theft

(C) and accident loss (D) of money

Question 33: A secretary told (A) me an important file had left (B)in the lunch room just

(C) the other (D)day

phòng ăn trưa Do đó cần sửa lại "had left" thành "had been left".

*Lưu ý: the other day = recently (gần đây)

Question 34: Approximately one-fifth (A) of a (B) worker’s income to pay (C) in taxes

and (D) social security

A

B

C

D

- Phần gạch chân ở C sai vì câu thiếu một động từ chính Mà động từ chính thì phải chia

theo thì chứ không chia theo dạng (to pay là động từ dạng to V.)

Question 35: With the victory over (A) Germany in the final match (B), Brazil became

the first team won (C) the trophy five times (D)

Trang 13

- Ta phải sửa "won" thành "to win"

V Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct word for each of the blanks from 36 to 45.

Throughout history, women have had responsibility for healing (36) _ However, it

is only in comparative recent times (37) they have been allowed to train as doctors

at medical schools in Britain Yet in that short time, they have (38) _ an enormous contribution to modern medicine

The first female doctors were nuns (39) _ gave advice about diseases and (40) _ and prepared medicines In ancient Rome, women healers (41) skilful and respected In Britain, (42) centuries, male doctors were suspicious of women who practised medicine (43) and in 1512 a law was passed making it (44) for them

to do so Women couldn’t study medicine at universities (45) the 19th century and they only began to gain equality with male doctors in the 20th century

- people không thích hợp điền vào chỗ trống vì nó mang nghĩa chung chung, không diễn

tả được đúng ý của câu Những người được nói đến ở đây là những người ốm, người bị bệnh chứ không phải người chung chung

- patient (bệnh nhân) dùng để chỉ những người bị ốm được điều trị trong bệnh viện Tuy

nhiên căn cứ vào nghĩa của câu sau "Tuy nhiên chỉ trong thời gian gần đây họ (những người phụ nữ) mới được đào tạo làm bác sĩ tại các trường y ở Anh." thì điền patient ở đây

là không thích hợp

- the sick có nghĩa là những người ốm (chúng ta dùng the + adj để nói về một nhóm

người)

- diseases (bệnh tật) ở đây cũng không thích hợp vì nếu căn cứ theo ngữ cảnh thì thời đó

những người phụ nữ chưa có đủ kiến thức để chữa khỏi được các loại bệnh (Khi nói đến

Trang 14

chữa một loại bệnh có nghĩa là phải tìm ra một phương thuốc đặc trưng cho nó.)

Câu này được hiểu là: Suốt trong lịch sử, người phụ nữ có trách nhiệm chữa khỏi bệnh cho những người ốm.

- Trong câu này ta nhấn mạnh vào cụm từ "only in comparative recent times"

=>Đáp án đúng của câu phải là đáp án A

- Ta có danh từ mà mệnh đề quan hệ phía sau bổ nghĩ là "nuns" có nghĩa là các bà xơ,

các tu sĩ, ni cô => Do đó đại từ quan hệ cần dùng ở vị trí này là "who" thay thế cho danh

từ chỉ người làm chủ ngữ

=>Đáp án đúng là B

Question 40:

A injured

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w