unreliable - believable adj: có thể tin được - reliable adj: an toàn,chắc chắn, đáng tin cậy, xác thực - trusty adj: đáng tin cậy đùa cợt - unreliable adj: không chắc chắn, không đáng ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
Môn: TIẾNG ANH; Khối D
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)
I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
Trang 3Trọng âm của từ "disappointment" rơi vào âm tiết thứ ba Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
(A: /ɪk'sepʃn/, B: /ʌn'sɜ:tnti /, C: /aɪ'dentɪfaɪə(r) /, D: /ˌdɪsə'pɔɪntmənt/)
Trang 4- match (v): xứng, hợp (khi 2 thứ "match" với nhau có nghĩa là chúng có cùng màu sắc,
kiểu dáng, phong cách và do đó khi kết hợp lại nhìn sẽ hấp dẫn hơn.)
- fit (v): hợp, vừa (khi nói về kích cỡ)
- suit (+ to/ for) something/ somebody: hợp/ phù hợp với ai/ cái gì (đặc biệt khi nói về
quần áo, màu sắc) và làm cho người đó đẹp hơn, hấp dẫn hơn
- go with sth: có 2 nghĩa, một nghĩa tương tự như "match", nghĩa khác là nhất trí với
- Chỗ trống cần điền từ loại tính từ =>loại đáp án C
- just (adj): công bằng, xứng đáng
- only (adj): duy nhất, tốt nhất, chỉ có một
- bare (adj): trống rỗng, trơ trụi, nghèo nàn
=> Đáp án đúng là B Câu này được hiểu là : Những người duy nhất mà anh ta tôn trọng
là cha mẹ anh ta
Question 13: My car isn’t It’s always letting me down.
Trang 5A believable
B reliable
C trusty
D unreliable
- believable (adj): có thể tin được
- reliable (adj): an toàn,chắc chắn, đáng tin cậy, xác thực
- trusty (adj): đáng tin cậy (đùa cợt)
- unreliable (adj): không chắc chắn, không đáng tin
- Cấu trúc "the amount of + N (không đếm được)"
-và "the number of + N (đếm được)" đều có nghĩa là số lượng
=> Dựa vào cấu trúc thì B là đáp án đúng
Question 15: All the passengers was made their seat belts during the
* turbulence (n): một chuỗi những chuyển động mạnh bất thường (của không khí, nước)
Question 16: You’ve had a escape I thought you never get away from him.
A near
Trang 6- false (n) : sai, nhầm, không thật, giả
- imitation (n) : noi gương, bắt chước, mô phỏng
- artificial (n) : nhân tạo, không tự nhiên, giả tạo
- untrue (n) : không đúng, sai, trái với sự thật.
=>Đáp án đúng là A Câu này có nghĩa là: Chiếc hộ chiếu mà cô ấy mang theo là giả
Question 18: Please call the doctor if the victim is hurt.
- Ta có cụm động từ "turn up" có nghĩa là xảy ra, đến, xuất hiện.
- Dựa vào cấu trúc của câu ta có thể loại đáp án D vì "despite + Noun/ noun phrase"
Trang 7- Dựa vào nghĩa của câu thì C là đáp án đúng nhất.
=>Câu này được hiểu là: Mặc dù anh ấy bị ốm nhưng anh ấy vẫn đến lớp học ghi ta.
Question 20: He finds it lasting friendship
A difficult to make
B is difficult to make
C difficulty in making
D difficult making
- Ta có cấu trúc "find/ make something + adj + to do something".
Question 21: If I knew what I would tell you.
A is the time
B was the time
C time is it
D the time was
- Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 "If + S + V(quá khứ đơn), S + would/ could + V(nguyên thể)".
- Động từ trong mệnh đề tân ngữ chia ở dạng câu trần thuật Do đó D là đáp án đúng
Question 22: She had changed so much that anyone recognised her
A almost
B not
C hardly
D nearly
- "almost" có nghĩa là gần/ gần như (thường đi chung với all, every)
- "hardly" có nghĩa là hầu như không (có nghĩa phủ định nên có thể đi chung với
ever/any)
- "nearly" có nghĩa là gần như
=>Đáp án đúng là C Câu này được hiểu là : Cô ấy đã thay đổi nhiều đến nỗi mà hầu như không có ai nhận ra cô ấy
Question 23: John is going to get Lisa
A marry with
Trang 8B marry to
C married with
D married to
- Cấu trúc "to get married to someone" có nghĩa là kết hôn với ai.
Question 24: The university is proud of their students, earn national
đây Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
- Ta có với những từ chỉ định lượng như: all, most, some, none có thể đi theo sau bởi
một danh từ đi với giới từ "of" hoặc không có giới từ "of"
- Chú ý khi có giới từ "of " thì "từ chỉ định lượng + of + the + N" (có mạo từ "the" hoặc
tính từ sở hữu trước danh từ): Eg all of the books, most of the students
- Khi không có giới từ "of" thì "từ chỉ định lượng + N": Eg all books, most students
- Riêng với "all" khi không có giới từ "of" thì vẫn có thể có "the" : Eg all the books.
=> Đáp án đúng trong câu này là A
Question 26: That wasn’t a true story I just it up
A put
B made
Trang 9C got
D did
- put up (v): đặt lên, để lên, đề cử, tiến cử
- make up (v) : trang điểm, tạo ra, bịa, bịa đặt
- Cấu trúc "the number of + N (đếm được số nhiều) + V (chia ở ngôi số ít)".
- Dựa vào trạng từ chỉ thời gian "this year" nên động từ chia ở hiện tại hoàn thành => Đáp án đúng là D
Question 28: I wish Janet to the meeting this afternoon.
Question 29: Then September 11, 2001 came as a remarkable point in American history
when the Twin Towers again
A were attacking
B were attacked
C had attacked
D had attack
Trang 10- Thời điểm "September 11, 2001" => động từ chia ở thì quá khứ đơn
- Vì chủ ngữ là "the Twin Towers" là sự vật nên động từ phải chia ở dạng bị động.
Question 32: It was in this house
A where I was born
B in which I was born
C that I was born
Trang 11- ta có cấu trúc nhấn mạnh trạng ngữ là "it was/ is + trạng ngữ + that + clause"
=> Đáp án đúng là C và câu này được hiểu là: Đây chính là ngôi nhà mà tôi được sinh
- Dựa vào nghĩa của câu ta loại đáp án C và D
- Cả hai từ "wear" và "put on" đều có nghĩa là mang/ mặc (quần áo/ mũ ) Tuy nhiên:
+ wear : chỉ trạng thái đang mặc trên người
+ put on: chỉ hành động mặc áo, quần
=> Đáp án đúng trong trường hợp này là B
Question 34: A: "What are you doing ?", B: “ _”.
- Đáp án A : "No" có thể dùng khi đứng đầu câu trả lời cho câu hỏi nghi vấn
Question 35: Mark wasn’t there last night, and _.
Trang 12(Mary là một sinh viên và tôi cũng vậy/ tôi cũng thế.)
- Cấu trúc không đồng tình trong câu phủ định ( ai đó cũng không , cũng không)
+ "Neither + trợ động từ + S"
+ "S + trợ động từ (phủ định) + , either"
Eg I don't like playing football, and neither do my friends/ my friends don't, either.(Tôi không thích chơi bóng đá và những người bạn của tôi cũng không thích.)
Question 36: _exhibitions are like huge market places for the sale of goods, and
these are often called trade fairs
A.Most of
B A great many
C A great deal of
D Many of
- most of + the + Noun (đếm được số nhiều)
- a great many + N (đếm được số nhiều)
- a great deal of + N (không đếm được)
- many of + the + Noun (đếm được số nhiều)
=> Đáp án đúng là B
Question 37: He said, “If I had my pen, I could write the answers”
In direct speech: _
A.He said to me that if he had had my pen, he could have written the answers.
B He said that if he had had his pen, he could have written the answers.
C He told me that if he had had my pen, I could have written the answers.
D He told me that if he had had my pen, he could have written the answers.
-Cấu trúc câu tường thuật của câu điều kiện loại 2 là có thể giữ nguyên hoặc lùi về một thì (lùi thì về câu điều kiện loại 3)
=> Dựa vào cấu trúc của những đáp án đưa ra thì B là đáp án chính xác nhất
Question 38: Did the mountains far below?
A.lie
B lay
C laid
D lain
Trang 13- Đây là câu hỏi nghi vấn ở thì quá khứ đơn nên chỗ trống cần điền là động từ nguyên thể
=> loại đáp án C và D
- Động từ "lie" có nghĩa là nằm, nằm nghỉ, nói dối
- Động từ "lay" có nghĩa là sắp đặt, bố trí, sắp xếp, đẻ trứng (gà, chim)
- get off (v) : ra khỏi, thoát khỏi, xuống (tàu, xe, ngựa )
- get through (v): đi qua, chui qua, được thông qua
- get away (v): đi, đi khỏi, ra đi, đi xa
- overcome = get over (v): vượt qua, khắc phục, đánh bại
=> Đáp án đúng là D Câu này được hiểu là : Chúng tôi có thể khắc phục khó khăn một cách rất dễ dàng
Question 40:Not until late 1960s on the moon
A.that Americans walked
B did Americans walk
C when did Americans walk
D when Americans walked
- Khi "not until" đứng đầu câu sẽ xuất hiện hình thức đảo ngữ Tuy nhiên chúng ta cần chú ý là đảo ngữ sẽ không xuất hiện ngay sau cụm từ này mà xuất hiện ở mệnh đề chính
- Trạng từ chỉ thời gian là 1960s nên động từ sẽ chia ở quá khứ và vì đảo ngữ nên sẽ mượn trợ động từ "did" đặt lên trước chủ ngữ của mệnh đề chính
=> Đáp án đúng là B
Question 41:People say that prevention is better than cure.
In the passive voice:
A.That prevention is said is better than cure.
B Prevention is better that cure is said by people.
C It was said that prevention is better than cure.
D Prevention is said to be better than cure.
Trang 14- Hình thức bị động với động từ tường thuật ta sẽ có hai dạng
-Dạng 1: Dùng chủ ngữ giả "It + to be + said + that clause"
- Dạng 2: Dùng chủ ngữ của câu được tường thuật (S2)- ví dụ như câu trên chủ ngữ 2
(S2) là "prevention", ta có cấu trúc "S2 + to be + said + to-infinitive" (nếu động từ tường
thuật và động từ kia cùng thì)
+ "S2 + to be + said + to have + Past Participle" (nếu động từ trong mệnh đề cần tường
thuật xảy ra trước động từ tường thuật)
=> Đáp án đúng trong câu này là D
Question 42:A: "Would you like to go to the movies tomorrow?"
B: "Sure By then I my exam."
A.will finish
B finished
C will have finished
D have finish
- Vì có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai (tomorrow) nên đáp án B và D bị loại
- Ở đây ta dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất vào một thời điểm nào đó trong tương lai
=> Đáp án đúng là C Câu này sẽ được hiểu là B đồng ý đi xem phim ngay khi hoàn thành kỳ thi vào ngày mai
Question 43:He had to explain the lesson very clearly
A.in order that his students can understand
B so that his students to understand it
C in order to his students to understand it
D for his students in order to understand it
- Cấu trúc chỉ mục đích là:
+ "in order that + clause"
+ "so that + clause"
+ "in order to/ so as to + V (nguyên thể)"
=> Đáp án đúng là A
Question 44:Can you your papers with you when you come to see me Please?
A.get
B take
Trang 15C collect
D bring
- get (v): được, có được, kiếm được, lấy được
- take (v): cầm, nắm , giữ, mang đi
- collect (v): sưu tập, tập hợp lại
- bring (v): cầm lại, đem lại, đưa lại
=> Đáp án đúng là B Câu này được hiểu là : Bạn có thể cầm theo giấy tờ của bạn khi bạn đến gặp tôi được không?
Question 45:Jane is the of the two sisters
A elder
B oldest
C eldest
D more old
- Tính từ "old" (già/ cũ) khi chuyển sang hình thức so sánh hơn/ so sánh nhất có hai dạng:
+ elder/ eldest: dành khi nói đến mối quan hệ người trong gia đình
+ older/ oldest: dùng để nói chung, cũng có thể dùng để nói về mối quan hệ giữa những
người trong gia đình
=> Vì đây là so sánh giữa hai chị em nên chúng ta dùng hình thức so sánh hơn =>A là đáp án đúng
IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Question 46: I shouldn't go outside without a raincoat because it is raining cats and dogs.
A.I shouldn't go outside without a raincoat because it's just started to rain.
B I shouldn't go outside without a raincoat because it's going to rain.
C I shouldn't go outside without a raincoat because it's raining very heavily.
D I shouldn't go outside without a raincoat because it's raining a little.
-Thành ngữ "it rains cats and dogs" - mưa như trút nước (= rain heavily).
Question 47: I dislike it when people criticised me unfairly
A I object to people criticising me unfairly.
B They criticised me because I was not fair.
C They criticised me unfairly.
Trang 16D I don’t like to be criticised.
- Câu đề đưa ra là : Tôi không thích khi mọi người phê bình tôi một cách không công bằng.
- Cấu trúc "object to + (somebody) + V-ing": không thích/ cảm thấy khó chịu khi (ai)
làm việc gì
Question 48: It’s possible that she didn’t hear what I said.
A She may not hear what I said.
B She might not hear what I said.
C She might have not heard what I said.
D She may not have heard what I said.
- Cấu trúc "may/ might/ must + (not) + have + PP" dùng để phỏng đoán một việc đã
xảy ra trong quá khứ
=> Đáp án đúng là D
Question 49:No sooner had Alice registered for the course than she received the
scholarship
A Alice registered for the course soon after receiving the scholarship.
B Rather than receive the scholarship, Alice registered for the course.
C As soon as Alice registered for the course, she received the scholarship.
D Registering for the course helped Alice receive the scholarship.
- Câu đề đưa ra là "Alice vừa đăng ký vào khóa học thì cô ấy đã nhận được học bổng."
- Cấu trúc "No sooner than " có nghĩa là "vừa mới thì đã", có cấu trúc đảo ngữ là
"No sooner + had + S + PP + than + S + V (quá khứ đơn)".
- Được viết lại bằng cấu trúc "As soon as" ngay khi.
=>C là đáp án đúng "Ngay khi Alice đăng ký vào khóa học thì cô ấy nhận được học bổng."
Question 50: In population, Los Angeles is not as big as New York.
A New York is bigger than Los Angeles.
B Los Angeles is more densely_populated than New York.
C New York is not as crowded as Los Angeles.
D New York is bigger than Los Angeles in population.
Trang 17- Câu đề là : Xét về dân số, Los Angeles không đông bằng ở New York.
- Cấu trúc so sánh không bằng có thể được viết lại bằng so sánh hơn
=>Đáp án đúng là D: "New York có dân số đông hơn ở Los Angeles."
V Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions
Question 51:John announced that (A) he could not longer (B) tolerate the conditions of
(C) the contract under which (D) he was working
A
B
C
D
- Ta có "no longer = not" => Đáp án cần sửa là B
- Cần sửa "not longer" => "no longer"
Question 52: Mary was determined to leave (A) the office by (B) 4:30 for catching (C)
the early train home (D)
=>Sửa "for catching" => "in order to/ so as to catch"
Question 53: Their free trip, which (A) they won on (B) a television game show, include
(C) four days in London and a (D) week in Paris
Trang 18Question 54: I want (A) to live (B) for (C) hundred (D) years.
A
B
C
D
- Ở đây khi nói hàng trăm năm ta nói "a hundred years" hoặc "hundreds of years".
=> Đáp án đúng trong câu này là D và sửa "hundred" thành "a hundred years" hoặc
"hundreds of years"
Question 55: The (A) little boy's mother bought him (B) a five - speeds(C) racing bicycle
for (D) his birthday
A
B
C
D
- "five-speed" ở đây là hình thức của tính từ ghép, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ
"racing bicycle"=> phải sửa "five-speeds" thành "five-speed"
VI Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 56: Mary / not stand / kept / wait / such / long
A Mary can’t stand being kept to wait such a long time.
B Mary can’t stand be kept waiting for such a long time.
C Mary can’t stand being kept waiting for such a long time.
D Mary doesn’t stand to be kept waiting for such long time.
- Cấu trúc sau "can't stand + V-ing" : không thể chịu được việc gì.
- Động từ "keep + V-ing" có nghĩa là tiếp tục làm gì.
=>Đáp án đúng là C
Question 57: As / as I / concerned / you / call / police
A As much as I concerned you should call police.
B As far as I am concerned, you should call the police.