1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 9

27 7K 72

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=>Vì ở đây ta thấy có về sau là "I know he very much wanted to hear the speaker" nên đáp án đúng phải là D: dự đoán này mang tính chắc chắn.. => Câu này dịch là : Máy tính của tôi có thể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2008

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress is placed differently from that of the rest in each of the following questions

Trang 2

(A: /ˌrekə'mend/, B: /ˌvɒlən'tɪə(r)/, C: /ˌʌndə'stænd/, D: /pə'tenʃl/)

II Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 6: He’s a very person because he can make other workers follow his

advice

A.creative

B influential

C.deciding

Trang 3

D effective

- creative : có tính sáng tạo

- influential : có tính thuyết phục, có ảnh hưởng, có uy thế

- deciding: có tính quyết định

- effective: có hiệu lực, có kết quả

=> Dựa vào nghĩa của về phía sau "he can make other workers follow his advice" - "ông

ấy có thể khiến những công nhân khác nghe theo lời khuyên của ông" thì B là đáp án thích hợp nhất

Question 7: Increasing of fruit in the diet may help to reduce the risk of heart

=> Loại đáp án C và D vì "fruit" là danh từ không đếm được

- Ở đây nói đến loại trái cây nói chung đã xác định nên phải dùng mạo từ xác định "the" đứng trước

=> Đáp án đúng là A

Question 8:- "Why wasn't your boyfriend at the party last night?"

- "He the lecture at Shaw Hall I know he very much wanted to hear the speaker."

A.should have attended

B can have attended

C was to attend

D may have attended

- should have + PP : dùng để diễn tả một việc đáng lẽ nên làm ở quá khứ nhưng lại

không làm

- can have + PP : chúng ta gần như không thấy cấu trúc này.

- be + to V : diễn đạt một sự bắt buộc - may have + PP: cũng diễn tả một dự đoán ở quá

khứ nhưng mang tính chắc chắn khoảng 50%

=>Vì ở đây ta thấy có về sau là "I know he very much wanted to hear the speaker" nên đáp án đúng phải là D: dự đoán này mang tính chắc chắn.

Question 9: The doctor decided to give her a thorough examination he could

identify the causes of her illness

Trang 4

A after

B so as

C unless

D so that

- Mệnh đề sau chỉ mục đích, do vậy có hai lựa chọn có thể dùng là đáp án B và D

- Tuy nhiên "so as to + V" và cấu trúc "so that + clause"

- Ta có cấu trúc "to be capable of doing something" - có khả năng làm gì.

=> Câu này dịch là : Máy tính của tôi có thể chạy được phần mềm này

Question 11: The room needs for the wedding.

- Ta có cấu trúc "to charge somebody (amount of money) for something" có nghĩa là

tính giá (bao nhiêu) cho cái gì/ cho dịch vụ gì

Trang 5

Câu này dịch là: "Khách sạn đó quá đắt Họ tính giá 60 pao cho việc ngủ qua đêm và bữa sáng."

Question 13:I am considering my job Can you recommend a good company?

C That would be great

D I feel very bored

- Đây là dạng bài về chức năng giao tiếp

- Câu nói của Janet ngụ ý là một lời mời Do đó đáp án C: That would be great là đáp án

thích hợp nhất

- Đáp án A: Tôi e là tôi không đồng ý với bạn được.=> Câu này được dùng khi đưa ra ý

kiến/ trình bày quan điểm về một vấn đề nào đó

- Đáp án B: Không có gì đâu, bạn không cần phải cảm ơn => Được dùng như một câu

Trang 6

trả lời lịch sự khi ai đó cảm ơn.

- Đáp án D : Tôi cảm thấy rất chán nản => Được dùng để thể hiện cảm xúc của bản thân

Question 16:I’m afraid I’m not really to comment on this matter.

A qualifying

B qualified

C quality

D qualitative

- Đây là bài về từ vựng, chỗ trống cần điền phải là một tính từ => Loại đáp án C

("quality" là danh từ) và A ("qualifying" là động từ ở hình thức tiếp diễn)

- qualified (adj) : đủ tư cách Ta có cấu trúc "to be qualified to do something = có đủ tư

- faint (v) : mờ nhạt, uể oải

- lighten (v): chiếu sáng, rọi sáng

- weaken (v): làm suy yếu

=> A là đáp án phù hợp hơn cả

Câu này dịch là "Những chiếc màn cửa đã bạc màu vì nắng gắt."

Trang 7

Question 19:The referee the coin to decide which team would kick the ball first.

A caught

B threw

C cast

D tossed

- Ta có cụm từ "to toss a/the coin" có nghĩa là tung đồng xu.

- Đây là cụm từ được sử dụng khi mô tả hành động của trọng tài trong một trận đấu để quyết định đội nào ra bóng trước

Question 20:- Laura: “What a lovely house you have!”

- Maria: “ .”

A Of course not, it’s not costly

B Thank you Hope you will drop in

C I think so

D No problem

- Đây là dạng bài về chức năng giao tiếp

- Câu đưa ra là một câu cảm thán, thể hiện lời khen ngợi về ngôi nhà, và B là đáp án phù

hợp nhất: Cảm ơn bạn Hi vọng bạn sẽ ghé thăm

- Đáp án A là câu ngụ ý từ chối lời khen và điều này thường không phù hợp với văn hóa phương Tây

- Đáp án C thể hiện sự đồng tình với một ý kiến/ quan điểm của người khác

- Đáp án D dùng để đáp lại lời xin lỗi

Question 21: I accidentally Mike when I was crossing a street downtown

yesterday

A caught sight of

B kept an eye on

C paid attention to

D lost touch with

- catch sight of : bắt gặp trong chốc lát

- keep an eye on : để mắt đến, theo dõi

- pay attention to : tập trung, chú ý

- lose touch with someone: mất liên lạc với ai

=> Đáp án đúng là A

Trang 8

Dịch cả câu là: Hôm qua tôi tình cờ gặp Mike khi băng qua đường ở khu trung tâm buôn bán

Question 22: How long does the play ?

- prolong: nối dài, gia hạn

- stretch : trải dài

=> Đáp án đúng phải là A Câu này có thể dịch là : Vở kịch này diễn ra trong bao lâu?

Question 23: The price of fruit has increased recently, the price of vegetables has

Question 24: It is blowing so hard We such a terrible storm.

A have never known

B have never been knowing

C never know

D had never known

- Dịch: Nó thổi rất mạnh Chúng tôi chưa từng biết tới trận bão nào khủng khiếp đến thế.Căn cứ vào văn cảnh chúng ta có thể suy ra động từ trong câu này sẽ được chia ở thì hiện tại hoàn thành

- "know" là động từ chỉ nhận thức nên không chia ở dạng tiếp diễn

Question 25: When the old school friends met, a lot of happy memories back.

Trang 9

A had brought

B were brought

C brought

D had been brought

- Ở vế đầu động từ "met" chia ở dạng quá khứ đơn => ngữ cảnh quá khứ Hơn nữa câu này chỉ liệt kê các sự việc trong quá khứ nên động từ ở vế sau cũng được chia ở quá khứ đơn => Loại đáp án A và D

- Vì "a lot of happy memories" làm chủ ngữ nên động từ phải được chia ở dạng bị động

("memories" không phải là tác nhân gây ra hành động)

=>Đáp án đúng là B

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Question 26: "Why don’t we go out for dinner?” said Mary.

A Mary suggested a dinner out.

B Mary ordered a dinner out.

C Mary demanded a dinner out.

D Mary requested a dinner out.

-Cấu trúc "why don't we + V (nguyên thể)" dùng để đưa ra một lời mời/ một lời gợi ý

=> Đáp án A là đáp án đúng

Question 27: We've run out of tea.

A There's not much more tea left.

B There's no tea left.

C We have to run out to buy some tea.

D We didn’t have any tea.

- "to run out of something" có nghĩa là hết sạch.

=> Đáp án đúng phải là B: "there's no tea left" có nghĩa là "không còn chút trà nào cả" Question 28: The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned.

A If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned.

B It would be better for all concerned if we can solve this problem soon.

Trang 10

C If all concerned are better, we can solve this problem soon.

D If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned.

- Ta có cấu trúc "the sooner , the better " có nghĩa là càng sớm càng tốt Để tương

ứng với câu gốc thì phải chọn câu điều kiện loại một => Đáp án A và B bị loại

- Để phù hợp nghĩa thì chỉ đáp án D là có nghĩa tương đương

=> Dịch nghĩa câu này là: Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm thì sẽ tốt hơn cho tất cả những người có liên quan

Question 29:My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”

A My friend advised me not to smoke so much.

B.My friend warned me against smoking so much.

C My friend prohibited me from smoking so much.

D.My friend suggested not smoking so much.

- Câu điều kiện loại 2 bắt đầu bằng "if I were you" còn được dùng để đưa ra lời khuyên

=> Do đó A là đáp án chính xác nhất

Question 30:"I will let you know the answer by the end of this week,” Tom said to Janet.

A Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week.

B Tom promised to give Janet the answer by the end of the week.

C Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week.

D Tom offered to give Janet the answer by the end of the week.

- Câu đề đưa ra là : Tom nói với Janet rằng: "Tôi sẽ cho bạn biết câu trả lời vào cuối tuần này."

- Ta có "suggest" là đề nghị/ gợi ý, "promise" là hứa, "insist" là nài nỉ/ cầu khẩn và

"offer" là đề nghị

=> "promise" là sát nghĩa với câu gốc hơn cả

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 31:Helen likes to listen to music (A), to go to the cinema (B), to chat on the

phone (C) and going shopping (D)

A

B

C

Trang 11

- Động từ sau "like" có thể chia ở dạng V-ing/ to- V có nghĩa là thích làm gì

- Trong câu trên sau "like" ta thấy 1 loạt động từ được sử dụng Vì chúng đóng vai trò ngữ pháp tương đương nhau nên phải có cấu trúc giống nhau Nếu chúng ta dùng động từ sau "like" là V-ing thì tất cả các động từ đều ở dạng V-ing và nếu là to V thì tất cả các động từ đều ở dạng to V

- Ta thấy ở câu trên, ba cụm từ đồng vị với "going shopping" đều chia ở dạng to V => Động từ "go" trong câu này cũng phải chia ở dạng "to V"

Question 32: Both (A) Mr and Mrs Smith (B) are (C) explaining the children the rules

- Ta có cấu trúc "explain something to somebody" - giải thích cho ai cái gì.

=> Như vậy đáp án D trong câu này cần sửa lại thành "the rules of the game to children"

Question 33: You can enjoy (A) a sport without (B) joining in (C) a club or belonging to

- Ta có cấu trúc "to join something = to do together" có nghĩa là tham gia

=> Trong cấu trúc này không cần giới từ "in" Đáp án sai là C

Question 34: Unlike many writings (A) of her time (B), she was not preoccupied (C)

Trang 12

- Ta thấy ở vế sau, chủ ngữ của câu là "she" chỉ người Do đó, danh từ chính ở vế đầu câu

để so sánh cũng phải là một danh từ chỉ người

=>Đáp án sai là A và phải sửa "writings" thành "writers"

Câu này được dịch là: "Không giống nhiều nhà văn cùng thời, bà không quan tâm đến vấn đề đạo đức."

Question 35: A child of (A) noble birth, his name (B) was famous among (C) the

children in that school (D)

A

B

C

D

- Ta thấy chủ ngữ của hai vế câu "a child of noble birth" và "his name" không đồng

nhất Do đó ta cần chuyển "his name" thành "he" là đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho "a child of noble birth"

- "A child of noble birth" là dạng viết tắt của "Being/As a child of noble birth" - Câu này

được dịch là :"Là một đứa trẻ thuộc dòng dõi quý tộc, cậu ta nổi tiếng giữa những đứa trẻ trong ngôi trường đó."

V Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct word for each of the blanks from 36 to 45.

How men first learnt to (36) words is unknown; in other words, the origin of language is a (37) All we really know is that men, unlike animals,

(38) invented certain sounds to express thoughts and feelings, actions and things

so that they could communicate with each other; and that later they agreed

(39) certain signs, called letters, which could be combined to represent those sounds, and which could be written down These sounds, (40) spoken or written in letters, are called words

Great writers are those who not only have great thoughts but also express these

thoughts in words that (41) powerfully to our minds and emotions This charming and telling use of words is what we call literary (42) Above all, the real poet is a master of words He can (43) his meaning in words which sing like music, and which by their position and association can (44) men to tears We should,

therefore, learn to choose our words carefully, (45) they will make our speech silly and vulgar

Question 36:

A invent

B create

Trang 13

C make

D discover

- invent: phát minh, tạo ra một thứ gì đó hoàn toàn mới chưa hề có trước đó

- create : tạo ra một thứ gì đó mang tính sáng tạo, có thể là một ý kiến tư tưởng, tác

- Ta có "unknown = be a mystery" điều bí ẩn, chưa ai biết.

- "secret" là bí mật, cái này có nghĩa là đã có người biết nhưng chỉ là không được biết

- Ta có cấu trúc "whatever + mệnh đề = however + tính từ + mệnh đề" có nghĩa là dù

đến đâu/ dù như thế nào

- "somewhat + tính từ hoặc trạng từ": có nghĩa là một chút

- Ở đây, để bổ nghĩa cho động từ "invented" thì chúng ta phải dùng trạng từ

"somehow"có nghĩa là bằng cách nào đó

Question 39:

A at

B upon

Trang 14

- Ta có cấu trúc "whether or " có nghĩa là hoặc là hoặc là được dùng khi giới

thiệu nhiều hơn một khả năng

- interest + tân ngữ trực tiếp có nghĩa là làm cho quan tâm/ làm cho chú ý

- appeal to somebody/ something: thu hút/ cuốn hút đối với cái gì.

- attract + tân ngữ trực tiếp: thu hút/ hấp dẫn/ lôi cuốn

- lure + tân ngữ trực tiếp : dỗ dành/ quyến rũ

Trang 15

A carry

B convey

C transfer

D transmit

- Carry : mang/ mang theo

- convey something : bộc bạch/ diễn đạt một ý kiến/ một tư tưởng một ý nghĩ cho người

khác hiểu

- transfer :chuyển/ nhượng/ nhường lại

- transmit: truyền (tín hiệu, thông tin )

VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer to each of the questions from 46 to 55

The Sun today is a yellow dwarf star It is fueled by thermonuclear reactions near its center that convert hydrogen to helium The Sun has existed in its present state for about four billion six hundred million years and is thousands of times larger than the Earth

By studying other stars, astronomers can predict what the rest of the Sun’s life will be like About five billion years from now, the core of the Sun will shrink and become

Trang 16

hotter The surface temperature will fall The higher temperature of the center will

increase the rate of thermonuclear reactions The outer regions of the Sun will expand approximately 35 million miles, about the distance to Mercury, which is the closest planet to the Sun The Sun will then be a red giant star Temperatures on the Earth will become too high for life to exist

Once the Sun has used up its thermonuclear energy as a red giant, it will begin to shrink After it shrinks to the size of the Earth, it will become a white dwarf star The Sun may throw off huge amounts of gases in violent eruptions called nova explosions as it changes from a red giant to a white dwarf

After billions of years as a white dwarf, the Sun will have used up all its fuel and will have lost its heat Such a star is called a black dwarf After the Sun has become a black

dwarf, the Earth will be dark and cold If any atmosphere remains there, it will have

frozen over the Earth’s surface

Question 46: It can be inferred from the passage that the Sun .

A is approximately halfway through its life as a yellow dwarf

B will continue to be a yellow dwarf for another 10 billion years

C has been in existence for 10 billion years

D is rapidly changing in size and brightness

-Dựa vào đoạn đầu tiên ta thấy"The Sun today is a yellow dwarf star The Sun has existed in its present state for about four billion six hundred million years " có nghĩa là mặt trời đã tồn tại gần 5 tỷ năm và có đặc tính là một ngôi sao lùn màu vàng Và ở câu thứ hai của đoạn thứ hai có nói "About five billion years from now, the core of the Sun will shrink and become hotter" câu này có nghĩa là khoảng 5 tỷ năm sau lõi của mặt trời

sẽ nhỏ lại và trở nên nóng hơn

=>Do đó, A là đáp án đúng"Mặt trời đã trải qua gần một nửa thời gian tồn tại là ngôi sao lùn màu vàng"

Đáp án B,C, D đều không có ý đúng với đáp án trong bài

Question 47: What will probably be the first stage of change for the Sun to become a red

giant?

A Its surface will become hotter and shrink.

B It will throw off huge amounts of gases.

C Its central part will grow smaller and hotter.

D Its core will cool off and use less fuel.

- Dựa vào câu hai ở đoạn 2 "About five billion years from now, the core of the Sun will shrink and become hotter" Đây là mẹo khi dùng từ đồng nghĩa

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w