1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 8

26 7K 95

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì đáp án B là câu hỏi nghi vấn có hay không, đáp án C là hình thức của một lời đề nghị/ gợi ý và đáp án D thì chủ ngữ của câu hỏi và câu trả lời chưa phù hợp.. - Dựa vào nghĩa của câu t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2008

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress is placed differently from that of the rest in each of the following questions

Đáp án A : mathematics, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 còn trọng âm của ba từ còn lại

rơi vào âm tiết thứ 2

Đáp án A : receive có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai còn ba từ còn lại có trọng âm rơi

vào âm tiết đầu tiên

A: /rɪ'si:v /, B: /'prɒpə(r) /, C: /'prəʊses/, D: /'fæktə(r) /

Question 3

A possession

Trang 2

B politics

C refusal

D decision

Đáp án B : politics có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn 3 từ còn lại có trọng âm rơi

vào âm tiết thứ 2

A: /pə'zeʃn/, B: /'pɒlətɪks/, C: / rɪ'fju:zl /, D: /dɪ'sɪʒn/

II Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions

"i" trong từ "widow" được phát âm là /ɪ/, còn "i" trong các từ còn lại được phát âm là /aɪ/

A: /'faɪnl /, B: /'raɪtə(r)/, C: /'aɪvəri /, D: /'wɪdəʊ/

Trang 3

D have been carrying

- Câu trên ta thấy có dấu hiệu nhận biết là "for days", khi for + khoảng thời gian thường

được dùng trong các thì hoàn thành

=> Đáp án phù hợp nhất trong trường hợp này chỉ có thể là D Câu trên diễn tả hành độngxảy ra ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng vẫn còn tiếp diễn

Question 7: If you are not Japanese, so what are you?

- Cấu trúc này phù hợp với về phía trước cũng là nói về quốc tịch

=>Dịch câu này là: "Nếu bạn không phải là người Nhật, vậy bạn là người nước nào?"

Question 8: It was not until she had arrived home remembered her appointment

with the doctor

A that she

B and she

C she

D when she had

- Ta có cấu trúc "It was not until + clause1 + that + clause2" có nghĩa là "Mãi cho tới

Trang 4

- Ta có cấu trúc cầu khiến "to have somebody do something" có nghĩa là nhờ/ yêu cầu

ai đó làm gì

=> Câu trên được dịch là: Giám đốc yêu cầu thư ký đánh máy bản báo cáo cho ông ta

Question 10: Be with what you have got, Mary

A suspicious

B humorous

C interested

D satisfied

- Ta có cấu trúc "to be suspicious of" có nghĩa là ngi ngờ

- humorous : hài hước/ ngộ nghĩnh

- interested in: quan tâm/ thích thú đến vấn đề gì

- to be satisfied with: hài lòng với điều gì

-practically: về mặt thực tiễn/ lý thuyết

- also: thực hiện ý bổ sung/ đồng tình

- actually :thực ra

- consequently: kết quả là , thường dùng để thể hiện ý nhân quả.

=>Vì câu trên có liên từ "but" thể hiện hai ý trái ngược nên dùng cụm từ "but actually" (nhưng thực ra) là hợp nghĩa nhất

Question 12:- “ detective stories?”

- “In my opinion, they are very good for teenagers.”

A What do you think about

B Are you fond of

C How about

D What do people feel about

- Ta thấy câu trả lời bắt đầu là "in my opinion" - theo ý kiến/ quan điểm của tôi thì do đó

câu hỏi phải là câu dùng để hỏi ý kiến của người khác

Trang 5

=> A là đáp án phù hợp nhất Vì đáp án B là câu hỏi nghi vấn có hay không, đáp án C là hình thức của một lời đề nghị/ gợi ý và đáp án D thì chủ ngữ của câu hỏi và câu trả lời chưa phù hợp

Question 13:- “Would you mind lending me your bike?”

- "would you mind" là bắt đầu của lời đề nghị lịch sự (bạn có phiền không )

=> Câu trả lời lịch sự phù hợp nhất là B : Not at all (không có gì)

Question 14: They would go by air than travel by train.

A.always

B better

C prefer

D rather

-Ta có cấu trúc "would rather + V + than + V" thích làm gì hơn làm gì.

Question 15: Don’t worry He’ll do the job as as possible.

- Dựa vào nghĩa của câu thì D là đáp án phù hợp

=>Dịch câu này là: Đừng lo Anh ấy sẽ làm việc hiệu quả và kinh tế hết sức có thể

Question 16: entering the hall, he found everyone waiting for him.

A With

Trang 6

=>Dịch câu này là: Khi vào đến hội trường, anh ta nhận thấy mọi người đang đợi mình

Question 17:- “Has an announcement been made about the eight o’clock flight to Paris?”

- Câu trên là câu hỏi dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành

- Xét về thì và nghĩa thì đáp án A là phù hợp hơn cả Đáp án B thì sai về thì Đáp án C và

- Ta có cụm từ "all I could see" - tất cả những gì tôi có thể nhìn thấy

=>Câu này dịch là: Chiếc cửa sổ thì quá cao đến nỗi mà tất cả những gì tôi có thể nhìn thấy là bầu trời

Question 19: He arrived late, was annoying.

A it

B that

C what

D which

Trang 7

- Theo nghĩa của câu, chỗ trống cần điền là một đại từ quan hệ dùng để thay thế cho cả mệnh đề đi trước Do đó ta chọn đáp án D.

=>Dịch câu này là: Anh ta đến trễ và điều này (việc anh ta đến trễ) làm cho mọi người khó chịu

Question 20: I would really your help with this assignment.

A respect

B take

C appreciate

D thank

- Ta thấy chỉ có C và D là phù hợp nghĩa trong câu trên

- Cấu trúc "appreciate something" - đánh giá cao cái gì

- Cấu trúc "thanks somebody for something" - cảm ơn ai về việc gì

=>Đáp án đúng là C

Question 21: Can you keep calm for a moment? You noise in class!

A are always made

B always make

C have always made

D are always making

- Ta thấy cấu trúc với trạng từ "always" nằm trong thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả

một việc gì đó thường xuyên lặp đi lặp lại và gây phiền phức cho người khác

- get down: xuống, đi xuống, xuống ngựa

Question 23: I’ve just been told some news.

Trang 8

A astonish

B astonishment

C astonished

D astonishing

- Chỗ trống cần điền là từ loại tính từ => Loại đáp án A và B

- Tính từ này được dùng để bổ nghĩa cho danh từ "news" => Loại đáp án C vì tính từ này thường mang nghĩa bị động và dùng chỉ người, nói ai đó bị ngạc nhiên bởi vấn đề gì

=>Đáp án đúng là D

Question 24: If people after their houses properly, the police wouldn’t have so

much work to do

A the smaller of them

B the smaller of which

C the smallest of which

D smallest of that

Trang 9

- Vì là so sánh giữa hai vật (two small rooms) nên chúng ta sẽ phải dùng hình thức so sánh hơn => Loại đáp án C và D.

- Trong mệnh đề không hạn định chúng ta có thể dùng: one/both + of which/whom - Vì danh từ ở đây đã xác định nên có mạo từ xác định "the" trước tính từ =>đáp án B : "the smaller of which" là đáp án đúng

Question 27: John’s score on the test is the highest in the class He

A should study very hard

B must have studied very hard

C must have to study well

D should have studied all the time

- Ta có cấu trúc "should + have + PP" dùng để diễn tả một việc đáng lẽ ra nên làm trong

quá khứ nhưng lại không làm

- Cấu trúc "must + have + PP" diễn tả phỏng đoán sự việc xả ra trong quá khứ

=> Đáp án đúng là B Câu này dịch là: Điểm số của John trong bài kiểm tra cao nhất lớp Cậu ấy chắc hẳn đã học hành rất chăm chỉ

Question 28: , they would have had what they wanted.

A.If they arrived at the fair early

B Had they arrived at the fair early

C Unless they arrived at the fair early enough

D Supposing they were arriving at the fair early

- Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 3, diễn tả sự việc không có thật ở quá khứ "If+ S + had + PP, S + would have + PP" và cấu trúc ở đảo ngữ là "Had + S + PP, S + would have + PP".

=> Đáp án đúng là B

Question 29: John contributed fifty dollars, but he wishes he could contribute .

A the same amount also

B more fifty dollars

C another fifty

D one other fifty dollars

- Another có nghĩa là thêm nữa.

- Vì ở trước đã nhắc đến "fifty dollars" nên ở mệnh đề sau dùng từ "another fifty" là

hợp lý và để tránh nhắc lại danh từ "dollars" đã nhắc đến ở trên một cách không cần thiết

Trang 10

=>Câu này dịch là: John đã đóng góp 50 đô la nhưng anh ấy ước là anh ấy có thể đóng thêm 50 đô la nữa

Question 30: He agreed to sign the contract .

A so he didn’t know much about that company

B in spite he knew much about it

C because he didn’t know much about that company’s director

D although he didn’t know much about that company

- Dựa vào nghĩa của mệnh đề đã cho "Anh ấy đồng ý ký hợp đồng " ta thấy đáp án D là phù hợp hơn cả=> Diễn tả mệnh đề quan hệ nhượng bộ

=>Dịch câu này là: Anh ấy đồng ý ký hợp đồng mặc dù anh ấy không biết nhiều về công

ty đó

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is closest in meaning to the original sentences in each of the following questions

Question 31: We were all surprised when she suddenly came back

A All of us found it surprising that she suddenly came back.

B The fact that we were surprised made her come back.

C All of us were amazing to see her come back.

D She was surprised, coming back suddenly.

- Cấu trúc "to be surprised = find something surprising" có nghĩa là ngạc nhiên bở cái

Question 32: Because she was irritated by her husband’s lack of punctuality, she left

him

A Irritating with her husband’s lack of punctuality, she left him.

B Being irritating by her husband’s lack of punctuality, she left him.

C She left her husband because of her irritation with his lack of punctuality.

D Irritated by her husband, she punctually left him.

- Cấu trúc "to be irritated by something" có nghĩa là tức giận về cái gì.

- Câu gốc đưa ra là : Bởi vì cô ấy tức giận về việc không đúng giờ của chồng cô ấy nên cô

ấy đã rời bỏ anh ta.

Đáp án A và B không đúng ngữ pháp, phải dùng "irritated" thay vì "irritating" Đáp án D khác nghĩa hoàn toàn (tức giận vì việc không đúng giờ của anh ấy chứ không phải là tức giận với anh ấy)

Trang 11

=> Đáp án C là phù hợp nhất: Cô ấy rời bỏ chồng mình vì tức giận việc không đúng giờ của anh ta

Question 33: She usually drinks a glass of milk before going to bed every night.

A She used to drink a glass of milk before going to bed every night.

B She is used to drinking a glass of milk before going to bed every night.

C She gets accustomed to a glass of milk before going to bed every night.

D She is used to going to bed before drinking a glass of milk every night.

- Câu đề đưa ra là : Cô ấy thường uống một cốc sữa trước khi đi ngủ mỗi tối (diễn tả một thói quen ở hiện tại)

=> Loại đáp án A vì cấu trúc "used to + V" diễn tả thói quen ở quá khứ.

- Cấu trúc "get accustomed to" làm quen với cái gì trong một quá trình.

- Cấu trúc "to be used to" quen với cái gì/ việc gì, diễn tả việc làm thường xuyên.

=> B là đáp án đúng

Question 34: Before we can judge a government’s success, we have to decide the

criteria, such as unemployment, defense, or taxation

A.We cannot decide on criteria on unemployment, defense and taxation unless

we have judged a government’s success

B We cannot judge a government’s success without first deciding the relevant

criteria, such as unemployment, defense or taxation

C Unemployment, defense and taxation are the criteria upon which we can

judge a government’s success

D We should judge a government’s success on the basis of the following

criteria: unemployment, defense and taxation

- Câu đề là: Trước khi chúng ta có thể đánh giá sự thành công của chính phủ thì chúng ta cần phải quyết định những chỉ tiêu để đánh giá như tình trạng thất nghiệp,quốc phòng và

hệ thống thuế.

- Cấu trúc before + mệnh đề (trước khi )

- Đáp án phù hợp nghĩa chỉ có thể là B

Question 35: I can’t help feeling worried about Tom.

A I find it impossible not to worry about Tom.

B I don’t worry about Tom.

C I can do nothing to help Tom.

Trang 12

D I cannot help Tom stop worrying.

- Cấu trúc "can't help doing something" có nghĩa là không thể không làm việc gì.

V Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 36: It is time (A)the government helped (B)the unemployment (C)to find some

- Tính từ "hardly" có nghĩa là hầu như không, mang nghĩa phủ định nên "hardly" không

đi cùng với "never"

=>Phải sửa thành "hardly ever"

Question 38: My mother doesn’t care (A) how much does the washing machine cost (B)

because (C) she is going to buy it (D) anyway

A

B

C

D

Trang 13

- Đây là hình thức câu tường thuật chứ không phải câu hỏi, do đó trợ động từ "does" không đặt trước chủ ngữ "does the washing machine cost" phải sửa thành "the washing machine costs".

Question 39: Due of (A) the government’s policy (B), some farming (C) areas have been

- Cấu trúc "due to = because of" có nghĩa là bởi vì.

Question 40: The British national anthem (A), calling (B) “God Save the Queen”, was

(C) a traditional song (D) in the 18th century

A

B

C

D

- Ở đây "calling => called" vì là cấu trúc rút gọn của hình thức bị động.

VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct word for each of the blanks from 41 to 50.

Everyone wants to reduce pollution But the pollution problem is (41) _

complicated as it is serious It is complicated (42) _ much pollution is caused by things that benefit people (43) _ , exhaust from automobiles causes a large

percentage of air pollution But the automobile (44) _ transportation for millions ofpeople Factories discharge much (45) _ the material that pollutes the air and water, but factories give employment to a large number of people

Thus, to end (46) _ greatly reduce pollution immediately, people would have to (47) using many things that benefit them Most of the people do not want to do that, of course But pollution can be (48) _ reduced in several ways Scientists and engineers can work to find ways to lessen the (49) _ of pollution that such things

as automobiles and factories cause Governments can pass and enforce laws that

(50) _ businesses and traffic to stop, or to cut down on certain polluting activities

Question 41:

Trang 14

- take something: mang/ lấy cái gì

- afford something: đủ tiền để mua/ trang trải cái gì

- carry something: mang/ vác cái gì theo

Trang 15

- provide something for somebody : mang lại/ cung cấp cái gì cho ai

- Dùng liên từ "or" khi nói đến sự chọn lựa Ở đấy có nghĩa là "hoặc là kết thúc hoặc là

giảm thiểu ô nhiễm một cách tối đa"

- Cấu trúc "stop doing something" - chấm dứt/ ngừng làm gì.

- start + V-ing : bắt đầu làm gì

- continue + V-ing = go on + V-ing: tiếp tục làm gì

=> Đáp án đúng phải là C

Question 48:

A carefully

B unexpectedly

Trang 16

=> Dựa vào nghĩa của câu thì C là đáp án đúng Câu này có thể hiểu là: Vấn đề ô nhiễm

có thể được giải quyết một cách dần dần theo nhiều cách

- Cấu trúc "the amount of something = the number of something" có nghĩa là số lượng

- Tuy nhiên "the number of + danh từ đếm được" và "the amount of + danh từ không đếm được".

- Danh từ "pollution" là danh từ không đếm được => D là đáp án đúng

- Động từ "forbid" có nghĩa là cấm/ ngăn cấm.

- to prevent somebody from doing something: ngăn cản ai làm gì.

- to request something of someone: thỉnh cầu điều gì từ ai.

=> Đáp án đúng là D

VII Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 51 to 60

At the beginning of the nineteenth century, the American educational system was

desperately in need of reform Private schools existed, but only for the very rich There

were very few public schools because of the strong sentiment that children who would

grow up to be laborers should not “waste” their time on education but should instead

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w