1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 7

27 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch cả câu sẽ là :"Bạn có thể đưa qua cho tôi một ít đường không?" - Câu B: Trong câu này, danh từ "crime" mang nghĩa tổng quát là tội phạm nói chung nên sẽ không có mạo từ "the" đi cùn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions

Trang 2

Trọng âm của từ "version" rơi vào âm tiết thứ nhất Trọng âm của các từ còn lại rơi vào

âm tiết thứ hai

(A: /'eksələnt/, B: /ˈɔːdnri/, C: /drə'mætɪk/, D: /'ɪnstrəmənt/)

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 6: All the sentences below use ‘the’, which one is correct?

A.Can you pass the sugar please?

B The crime is a problem in many big cities.

C.The apples are good for you.

Trang 3

D I love the skiing.

- Câu A mạo từ "the" ở đây cho thấy danh từ "sugar" đã được xác định Cả người nói và người nghe đều hiểu muốn nói đến "sugar" nào Dịch cả câu sẽ là :"Bạn có thể đưa qua cho tôi một ít đường không?"

- Câu B: Trong câu này, danh từ "crime" mang nghĩa tổng quát là tội phạm nói chung nên

sẽ không có mạo từ "the" đi cùng

- Câu C: Trong câu này khi nói về những quả táo, chúng ta có thể dùng "these/ those apples" Còn nếu dùng "the" thì phải đi cùng danh từ số ít để mang nghĩa tượng trưng cho

một nhóm thú vật hoặc đồ vật Eg the whale = whales (loài cá voi)

- Câu D: Cấu trúc "love + V-ing" (thích làm gì)

Do vậy, đáp án đúng ở đây là A

Question 7: Which of the following does not need ‘the’?

A He’s sailing up the Nile for his holidays.

B My favourite Sea is the Mediterranean.

C Have you ever been to the Bahamas?

D I’d love to visit the America.

Câu A: Mạo từ "the" ở đây là cần thiết vì mạo từ xác định "the" sẽ được đứng trước tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử Eg The Sahara/ The Siberia Ở đây sông Nile cũng là một nơi nổi tiếng về mặt địa lý nên "the" là cần thiêt

Câu B + câu C "the" cũng được hiểu như câu A, mạo từ "the" ở đây là cần thiết

Câu D: Ta dùng "the" trước tên các quốc gia có từ hai từ trở lên Eg the United States, The United Kingdom Không dùng "the" khi tên nước là một từ hay các nước đứng trước

là "new" hay là từ chỉ phương hướng Eg.New Zealand, South Africa

Như vậy, trong câu này, đáp án đúng phải là D

Question 8: If only I crashed the car!

đáp án đúng nhất

Câu trên được dịch là: Giá mà tôi đã không đâm phải chiếc xe hơi đó

Trang 4

Question 9: Where is he? He should home hours ago.

A be

B were

C have been

D had been

Động từ khuyết thiếu (modal verb) "should" theo sau bởi các cấu trúc:

Cấu trúc "should + be" : nên làm gì (đưa ra lời khuyên)

Cấu trúc "should + have + Past Participle" - một việc đáng ra nên làm ở quá khứ nhưng

không làm

Xét về ý nghĩa và cấu trúc thì đáp án C là đáp án đúng nhất

Dịch cả câu sẽ là: Cậu bé ấy đã ở đâu vậy? Đáng ra nó đã phải về nhà vài giờ trước rồi

Question 10: So you’re a doctor? _, I finish my training next year

A Let me see

B Right

C Listen

D Well

Dựa vào câu hỏi là : "Vậy bạn là bác sỹ à?" ta thấy trong các cách trả lời:

Câu A - let me see: Để tôi xem nào/ để tôi xem đã (dùng như một sự do dự, muốn có thêm chút thời gian trước khi đưa ra câu trả lời)

Câu B - right: tốt/ phải/ nào dùng để gây sự chú ý của mọi người, để nói "let's begin" Câu C - Listen :hãy nghe này (thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hay yêu cầu) Câu D -well khi đứng đầu câu nó là từ loại thán từ và thường dùng đầu câu để bắt đầu một câu nói, đưa ra câu trả lời không như người hỏi mong đợi

Vậy, từ những nghĩa của từ ở trên, ta có thế thấy, D là đáp án phù hợp nhất

Question 11: A: Do you know her number? - B: , it’s here somewhere.

A Let me see

B Mind you

C Well

D You see

Ta có câu hỏi là: Bạn có biết số điện thoại của cô ấy không?

Cấu trúc câu A và C như đã giải thích ở trên

Câu B: Mind you được dùng để đưa ra một lời giải thích đến sau

Trang 5

Câu D: You see dùng để đưa ra một lời giải thích cho một việc gì.

Như vậy, ta có thể kết luận câu A "let me see"- là đáp án phù hợp nhất

Question 12: A: It’s quite a problem, I don’t know if I can do it - B: , I’ll

help you, don’t worry

Question 14: I’m tired, , I only had 3 hours sleep last night!

Question 15: , let’s start, shall we?

Trang 6

- get over : vượt qua, khắc phục, bác bỏ (lý lẽ, chứng cứ )

- get through : có được thông qua, liên lạc với

Như vậy đáp án đúng phải là đáp án D : through

Dịch cả câu là: Tôi đã cố gắng gọi điện cho cô ấy cả buổi sáng nhưng không thể liên lạc được

Question 17: My dad’s been unemployed for 6 months, it’s really getting him

A over

B down

C by

D up

- get by:đi qua.

Dựa vào nghĩa của câu thì đáp án B: get down là đáp án đúng nhất

Dịch cả câu là: Bố tôi đã thất nghiệp khoảng 6 tháng rồi và ông ấy đang thực sự thất vọng

Question 18: Hmmm, the kids are very quiet, I wonder what they’re getting

to?

A down

Trang 7

B by

C up

D through

Dựa vào nghĩa của câu thì đáp án C: get up là đáp án đúng nhất

Dịch cả câu là: Bọn trẻ đang rất yên tĩnh, tôi đang băn khoăn không biết chúng đã sắp thức dậy chưa?

Question 19: Over the next couple of years the price of plasma televisions is expected to

- giới từ "at" được dùng để nói đến một mốc thời gian cụ thể, rõ ràng hoặc địa điểm

- drop in: ghé vào thăm, đi qua nhân tiện ghé vào thăm

- giới từ "to" có nghĩa là theo hướng/ hướng tới

Câu này xét về nghĩa thì đáp án A: by là chính xác nhất

Dịch cả câu là: Hơn hai năm nữa thì giá của những chiếc ti vi thể plasma được mong đợi giảm xuống khoảng 20%

Question 20: The price of such televisions should peak a little over $1200

A by

B at

C in

D on

peak at: đạt đỉnh điểm ở mức

Question 21: This price should be reached 2009

A on

B at

C by

Trang 8

D about

- on + các thứ trong tuần/ các ngày trong tháng

- at + thời gian cụ thể (thường nói về giờ giấc)

- by + thời gian cụ thể = trước lúc/ cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)

- about + thời gian không cụ thể/ không xác định Eg about nightfall: khoảng chập tối

Vậy đáp án đúng phải là đáp án C: by

Dịch cả câu là: Cho tới năm 2009, mức giá này sẽ được đạt tới

Question 22: This drop 20% will make plasma televisions affordable for the

this drop of 20%: Việc giảm xuống 20% này

Question 23: The prices of televisions have been falling 1956, when they first

came on the market

A on

B from

C in

D to

- fall on : nhập trận/ tấn công/ bắt đầu ăn uống

- fall from: giảm xuống từ

- fall in: đứng vào hàng (quân sự), sụp, lún, sụp đổ (mái nhà), hết hạn (hợp đồng thuê

nhà)

- fall to: bắt đầu

Dựa vào những nghĩa trên, ta thấy B: from là đáp án phù hợp nhất

Dịch cả câu là:Giá của ti vi vẫn đang giảm xuống từ năm 1956 từ lần đầu tiên chúng xuất hiện trên thị trường

Question 24: I hate school, the teachers make us _ so much homework every

day!

A do

B doing

Trang 9

C to do

D did

Cấu trúc "make sb do something" : bắt / buộc ai làm gì

Question 25: On Friday afternoons our teacher sometimes lets us home early

A go

B to go

C going

D went

Cấu trúc "let sb do something": cho phép ai làm gì

Question 26: “Excuse me sir, are we allowed dictionaries into the exam?”

A.take

B to take

C taking

D took

Cấu trúc "allowed (sb) to do something" : cho phép (ai) làm gì

Question 27: I go to the gym to build up my

A length

B warmth

C depth

D strength

-"length" là danh từ của tính từ "long" : chiều dài

-"warmth" là danh từ của tính từ "warm" : sự ấm áp

- "depth" là danh từ của tính từ "deep": chiều sâu

- "strength" là danh từ của tính từ "strong": sự khỏe mạnh

Vậy đáp án đúng ở đây là D: strength Dịch cả câu là: Tôi đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe cho mình

Question 28: I’ve been seeing my girlfriend for 6 months now, I suppose it’s quite a

serious _

Trang 10

-relationship: mối quan hệ, sự giao thiệp

Dựa vào nghĩa của câu chúng ta thấy D: relationship là đáp án thích hợp nhất

Dịch cả câu: Cho đến bây giờ, tôi và bạn gái của tôi đã gặp gỡ nhau được khoảng 6 tháng

và tôi cho rằng đó là một mối quan hệ khá nghiêm túc

Question 29: You boy! Don’t walk when I’m speaking to you.

A on

B to

C away

D out

- walk on: đóng vai phụ

- walk to: đi tới (đâu)

- walk away: đi ra xa, đi khỏi

- walk out: đình công/ bãi công, bỏ đi ra/ đi ra khỏi

Dựa vào nghĩa của câu thì C : walk away là đáp án thích hơp nhất

Dịch cả câu: Này cậu bé.Đừng có đi ra xa khi tôi đang nói với cậu

Question 30: Ouch! He’s fallen his motorbike and broken his shoulder.

A off

B away

C out of

D down

- fall off : ngã khỏi, rơi khỏi, rơi xuống

-fall away: bỏ, rời bỏ, biến đi

-fall out of : bỏ (một thói quen)

-fall down: rơi xuống, ngã xuống, thất bại

Dựa vào nghĩa của câu chúng ta có A:off là đáp án thích hợp nhất

Dịch cả câu: Ouch! Anh ta bị rơi khỏi xe máy và bị gãy vai

Trang 11

Question 31: Can you pick a few things in the supermarket? We need milk,

bread and rolls

A off

B in

C up

D away

- pick off : tước đi, nhổ đi, vặt đi

- pick up: nhặt lên, nhặt được, kiếm được

Dựa vào nghĩa trên ta có thể thấy C:up là đáp án phù hợp nhất

Dịch cả câu: Bạn có thể mua giúp tôi một vài thứ ở siêu thị không? Chúng tôi cần sữa, bánh mỳ và một ít bánh mỳ nhỏ

Question 32: When she died, she gave _ all her money to a charity for cats.

A away

B out

C on

D off

-give away all one's money: cho hết tiền

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Question 33: Payment must be made at the time of booking

A You must pay before you book.

B You are not allowed to pay when you book.

C You must pay when you book.

D Payment in advance is acceptable if you want to book.

-Dạng bài chuyển từ câu bị động sang câu chủ động

- Loại A và B và C vì không phù hợp nghĩa

- C đúng vì vế trước là hình thức chuyển từ câu bị động sang phủ động Vế sau chuyển từ cụm danh từ "at the time of booking" bằng mệnh đề "when you book"

Question 34: The team is being sponsored by a local sport wares company.

A The team is part of the company.

Trang 12

B The team is a local one.

C The company is giving money to support the team’s activities.

D The company used to sponsor the team.

- Loại đáp án A và B và D vì không đủ nghĩa và nghĩa không phù hợp

- Đáp án C là hình thức chuyển từ bị động sang chủ động và dùng cấu trúc đồng nghĩa

"sponsor = give money to do something"

Question 35:I could have gone by bus and so saved a lot of money.

From this sentence we understand that the speaker

A wouldn’t have saved much if he had taken the bus.

B would have gone by bus if he had saved money for the fare.

C travelled by bus, and it didn’t cost him much.

D would have spent less money if he had travelled by bus.

- Nghĩa của câu đề là "Tôi đã đi xe bus và do vậy đã tiết kiệm được rất nhiều tiền"

- Loại đáp án A vì ngược nghĩa

- Loại đáp án B và C vì nghĩa không phù hợp

- Đáp án D vừa hợp nghĩa và cũng phù hợp với cấu trúc của câu điều khiện loại 3 - câu điều kiện không có thật ở quá khứ

Question 36:She would eat nothing but small pieces of bread and butter.

This sentence means that she

A ate small pieces of bread and butter but didn’t like them.

B ate only some small pieces of bread and butter.

C didn’t eat anything, not even the bread and butter.

D wouldn’t touch the bread and butter, but she ate other things.

- Câu đề là : Cô ấy chẳng ăn gì ngoài vài mẩu nhỏ bánh mỳ và bơ

- Loại đáp án A, C và D vì không đúng nghĩa

- Đáp án là B có nghĩa là "Cô ấy chỉ ăn vài mẩu nhỏ bánh mỳ và bơ"

Question 37:Peter has hardly worked since April.

This means that since April

A Peter has been fully employed.

B Peter has worked very well.

Trang 13

C Peter has one very little work.

D Peter hasn’t worked at all.

- Câu đề là : Peter hầu như không làm việc từ tháng Tư Từ "hardly" có nghĩa là hầu như không (vẫn có nhưng rất ít)

- Đáp án A ngược nghĩa

- Đáp án B nghĩa không liên quan

- Đáp án D sai nghĩa vì "not at all" hoàn toàn không khác nghĩa với "hardly"

- Đáp án đúng là C

V Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 38:The original World Cup trophy was given (A) permanent (B) to Brazil to

honour (C) that country’s record third world cup title in Mexico in (D) 1970

A

B

C

D

- Sau động từ (give) phải là một trạng từ chứ không phải tính từ

- Sai ở B : permanent và sửa thành "permanently"

Question 39: In very early times (A), people around (B) the fire were entertained (C) by

storytellers with stories of heroes’ wonderful actions and victory (D)

và hành động tuyệt vời của các vị anh hùng"

Question 40: When I got (A) home, Irene was lying (B) in bed thinking (C) about what a

wonderful time she’s had (D)

A

B

Trang 14

D

- Ta thấy " she's had" là viết tắt của hoặc là "she is had" hoặc "she has had"

- Trong câu này, đang miêu tả những hành động xảy ra trong quá khứ (got, was lying) nên dù là "is had" hay "has had" đều không phù hợp

- D là đáp án sai và phải sửa thành "she'd had hoặc she had had" Hành động này xảy ra trước các hành động khác trong quá khứ nên chia ở quá khứ hoàn thành

Question 41: Shortly (A) before the Allied invasion (B) of Normandy, Ernest

Hemingway has gone (C) to London as a war correspondent (D) for Colliers

- Trong câu này "the Allied invasion of Normandy" - Cuộc xâm lược của liên minh đối với Normandy" là một cụm danh từ (Noun Phrase), xét về nghĩa hành động này xảy ra sau Do vậy hành động của "Ernest Hemingway" xảy ra trước và theo cấu trúc thì phải chia ở thì quá khứ hoàn thành "had gone"

- significant : đầy ý nghĩa, quan trọng, đáng kể

- optional : tùy ý, không bắt buộc

=>Vậy đáp án phải là A

Trang 15

Question 43: Pop music has become _ in our country in the last few decades

Most young people like it

A popular

B favorable

C special

D enjoyable

-popular: phổ biến, được nhiều người ưa chuộng, được nhiều người ưa thích

- favourable: có thiện chí, thuận lợi, có triển vọng, có lợi

- special: đặc biệt, riêng biệt

- enjoyable: thú vị, thích thú

=>Chọn đáp án A

Question 44: -Ecotourism has been developed greatly, hasn’t it?

-Yes Many people have tried to preserve the of many natural places

A reservation

B destruction

C ecology

D nonprofit

Ecotourism: nền du lịch sạch (nên du lịch bảo vệ môi trường)

- reservation: sự hạn chế, sự bảo lưu

- destruction: sự phá hủy, sự phá hoại

- ecology: sinh thái học

- nonprofit: phi lợi nhuận

Đây là câu sử dụng đại từ quan hệ

- Vì đây là mệnh đề có dấu phẩy nên đáp án D bị loại

- Là câu được dùng để thay thế cho danh từ "The Nile" nên phải dùng đại từ quan hệ

"which"

=>Đáp án đúng là A

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w