Do đó dựa vào nghĩa của các câu trả lời thì Cấu trúc câu: tidy something up/ tidy up something: dọn dẹp gọn gàng, Dịch cả câu là: Làm sao mà con có thể sống trong căn phòng bừa bộn như t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn: TIẾNG ANH; Khối D
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)
I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
"e" trong từ "energy" được phát âm là /e/, còn "e" trong các từ còn lại phát âm là /I/
A: /ɪˈtɜːnl /, B:/ɪˈlɪmɪneɪt /, C:/'enədʒi /, D: /ɪˈrædɪkeɪt/
Trang 2"a" trong từ "address" được phát âm là /ə/, còn "a" trong các từ còn lại được phát âm là /eɪ/
A: /'eɪnʃənt/, B: /streɪndʒ/, C: /'edʒukeɪt /, D: /ə'dres/
A Which one do you like?
B Yes, I like it best.
C No, I haven’t tried any.
D The one I tried on first.
Câu hỏi là: Bạn thích cái mũ nào hơn?
Đây là hình thức câu hỏi với "which" chỉ sự lựa chọn Do đó dựa vào nghĩa của các câu trả lời thì
Cấu trúc câu: tidy something up/ tidy up something: dọn dẹp gọn gàng,
Dịch cả câu là: Làm sao mà con có thể sống trong căn phòng bừa bộn như thế này được nhỉ?Hãy
đi dọn dẹp gọn gàng ngay đi
Trang 3Question 8: The new director of the company seems to be an intelligent and man.
Question 11: Vietnam’s rice export this year will decrease about 10%, compared with
that of last year
A on
B by
C at
D with
Trang 4- most of + the + Noun
- a lot là sai mà phải là a lot of + Noun
- leisure time (collocation) : thời gian tiêu khiển/ thời gian thư giãn
Question 14: In many big cities, people have to up with noise, overcrowding and bad air.
A face
B put
C keep
D catch
- put up with : chịu đựng
- keep up with (someone): giữ liên lạc với ai
- catch up with :bắt được lỗi lầm của ai/ gặp ai sau một thời gian dài không gặp
Trang 5D on with
- get into: bắt đầu làm chuyện gì, được cho vào học/ gia nhập
- get by (something): biết, có đủ kỹ năng để giải quyết vấn đề
- get on with someone = get along with someone : có mối quan hệ tốt/ hòa thuận với ai
Vậy đáp án phải là D
Question 16: My supervisor is angry with me I didn’t do all the work I last week
A must have done
B should have done
C may have done
D need to have done
- "should + have + pp": diễn tả một việc nên làm trong quá khứ nhưng lại không làm
- "mus/ may + have + pp" diễn tả một suy luận/ suy đoán trong quá khứ
Như vậy đáp án là B
Question 17: - “Would you like to join our volunteer group this summer?”
- “ ”
A.I wouldn’t Thank you.
B Yes, I’d love to Thanks.
C Yes, you’re a good friend.
D Do you think I would?
-Đây là dạng bài về chức năng giao tiếp
- Câu dùng để mời "Would your like "
- Câu trả lời đồng ý : Yes, I'd love to Thanks.
- Câu trả lời từ chối : I'm afraid I can't Thanks
Question 18: Had she worked harder last summer, she
A wouldn’t be sacked
B wouldn’t have been sacked
C wouldn’t have sacked
D wouldn’t sack
Đây là hình thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 3, có cấu trúc:
"Had + S + V3/ ed, S + would have + V3/ed"
Ở đây theo cấu trúc thì đáp án B và C đều đúng Tuy nhiên dựa vào nghĩa của câu thì phải là đáp
án B (dạng bị động)
Dịch cả câu là: Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ hơn vào mùa hè trước thì cô ấy sẽ không bị sa thải
Question 19: Working hours will fall to under 35 hours a week, ?
Trang 6ở phủ định thì câu hỏi đuôi ở khẳng định.
-Chủ ngữ trong câu là "working hours" ở dạng số nhiều nên đại từ tương ứng là "they" Động từ
ở dạng khẳng định "will" nên ở câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định
Đây là dạng bài tập về sự hòa hợp về thì của động từ Ta có cấu trúc:
"When(ever) S + V (hiện tại) , S + will + V (nguyên thể)"
"When(ever) S + V (quá khứ đơn) , S + would + V (nguyên thể)"
A Yes, it’s our pleasure.
B Good idea Thanks for the news.
C Yes I guess it’s very good
D Well, that’s very surprising!
Trang 7Câu đầu tiên là một câu thông báo: "Đội của chúng tôi vừa thắng trong trận đấu cuối cùng đấy."
- Vậy câu trả lời phải là một câu bình luận Câu D là câu có nghĩa phù hợp nhất: Ồ, điều đó thật bất ngờ đấy
Question 23: He always the crossword in the newspaper before breakfast.
A does
B works
C writes
D makes
- do crosswords/ do a crossword (collocation): trò chơi ô chữ
Question 24: He runs a business, he proves to have managerial skills.
A and
B otherwise
C however
D despite
Đây là hai mệnh đề tương đương, nên được nối với nhau bằng liên từ "and"
Dịch cả câu là: Anh ấy điều hành một công ty và chứng tỏ được rằng anh ta có kỹ năng quản lý
Question 25: Mary is unhappy that she hasn’t for the next round in the tennis
- Cấu trúc "qualify for something" : có đủ tư cách/ đủ phẩm chất với
Đây là hình thức của thì hiện tại hoàn thành, đòi hỏi sau have/ has là động từ ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed) nên đáp án đúng phải là B
Question 26: Tears contain an antiseptic helps protect our eyes from infection
A how
B where
C that
D what
Trang 8Đây là câu dùng hình thức mệnh đề quan hệ và mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó Ở đây danh từ là "antiseptic" (chất khử trùng) chỉ sự vật nên đại từ quan hệ cần dùng là which/ that Vậy đáp án đúng là C.
Question 27: Chemistry is my subject at school
A wanted
B favourite
C popular
D liking
Dùng cấu trúc "favourite subject" để nói "môn học yêu thích".
Question 28: She is very absent-minded: she her cellphone three times!
- Listening là một trong bốn kỹ năng khi học ngôn ngữ (language skill)
Question 31:The movie is Shakespeare’s Hamlet in a number of ways.
Trang 9A like to
B similar to
C alike with
D same as
- Cấu trúc "tính từ + similar to + Noun" : giống với, tương tự với
- Cấu trúc "the same as" giống với
-Cấu trúc lối nói phụ họa cho câu khẳng định "Me too" (tôi cũng vậy)
-Cấu trúc lối nói phụ họa cho câu phủ định "Me neither" (tôi cũng không)
Question 34:- “Wow! What a nice coat you are wearing!”
- “ ”
A I like you to say that.
B Yes, of course It’s expensive.
C Certainly Do you like it, too?
D Thanks My mother bought it for me.
- Đây là bài tập về chức năng giao tiếp Câu đầu tiên là đưa ra lời khen
Đáp lại lời khen ta có thể nói "Glad you like it (rất vui anh/chị thích nó)"
Hoặc có thể nói: "Thanks (Cảm ơn )"
Vậy đáp án đúng là D
Question 35: Not until the end of the 19th century become a scientific discipline.
Trang 10A did plant breeding
B has plant breeding
C plant breeding had
D plant breeding has
Đây là cấu trúc đảo ngữ của động từ và chủ ngữ ở mệnh đề chính khi "not until" đứng đầu câu
Cấu trúc câu đảo ngữ là: "Not untill + cụm từ/ mệnh đề + V + S "
Ở đây có đáp án A và B là đúng cấu trúc của hiện tượng đảo ngữ Tuy nhiên dựa vào cụm từ chỉ thời gian là "at the end of the 19th century" (đã xảy ra trong quá khứ) thì đáp án A với cấu trúc ở thì quá khứ là chính xác nhất
III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is closest in meaning to the original sentences in each of the following questions
Question 36: She knows a lot more about it than I do
A I do not know as much about it as she does.
B I know much more about it than she does.
C She does not know so much about it as I do.
D I know as much about it as she does.
- Câu đề là câu dùng dạng so sánh hơn "more" ở đây là dạng so sánh hơn đặc biệt của tính từ
"much" Cấu trúc so sánh hơn thường được viết lại bằng cấu trúc so sánh không bằng Có cấu
trúc "S + V (phủ định) + (much/ a lot/a great deal) + so/as + trạng từ/tính từ + as + S (+V)"
- Như vậy xét về nghĩa và cấu trúc thì A là đáp án đúng nhất
Question 37: Unless someone has a key, we cannot get into the house.
A We could not get into the house if someone had a key.
B If someone does not have a key, we can only get into the house.
C If someone did not have a key, we could not get into the house.
D We can only get into the house if someone has a key.
- Câu đề là : Trừ khi ai đó có chìa khóa, thì chúng ta mới có thể vào nhà được
- Cấu trúc "unless = if not"
- Câu A: thì của 2 mệnh đề không phù hợp
- Câu B: câu này ngược nghĩa
- Câu C: thì không phù hợp và nghĩa không phù hợp
- Câu D : phù hợp cả về cấu trúc và ý nghĩa Dịch cả câu là: Chúng ta chỉ có thể vào nhà nếu ai
đó có chìa khóa
Question 38: Conan said to me, “If I were you, I would read different types of books in different
ways.”
A I read different types of books in different ways to Conan as he told me.
B Conan ordered me to read different types of books in different ways.
Trang 11C Conan advised me to read different types of books in different ways.
D I said to Conan to read different types of books in different ways to me.
- Đây là dạng bài tập về cấu trúc của câu tường thuật (reported speech)
- Đây là câu tường thuật của trường hợp đặc biệt, dạng câu đưa ra lời khuyên dưới hình thức của câu điều kiện (If I were you, I would do something)
- Trong câu này mình sẽ phải dùng động từ tường thuật là "advised" với cấu trúc "advise
somebody to do something" (khuyên ai đó làm gì)
=>Vậy C là đáp án chính xác
Question 39: The boy was not allowed to have any friends, so he felt lonely.
A Having a lot of friends, the boy felt lonely.
B Having no friends, the boy felt so lonely.
C Not having friends, they made the boy feel lonely.
D Deprived of friends, the boy felt lonely.
- Câu đề là: Cậu bé ấy không được phép quen bạn, do vậy nó cảm thấy cô đơn
Vấn đề mấu chốt ở đây là "không được phép" Do vậy chúng ta dùng cấu trúc "to be deprived of + N" có nghĩa là bị cấm có cái gì hoặc có ai "Deprived of friends" là hình thức rút gọn của mệnh
đề trạng ngữ chỉ lý do, viết đầy đủ là "Because he wasn't deprived of friends"
Vậy D là đáp án đúng
Question 40: Is it essential to meet your aunt at the station?
A Was your aunt met at the station?
B Did your aunt have to be met at the station?
C Does your aunt have to meet at the station?
D Does your aunt have to be met at the station?
- Câu đề là: Có cần thiết phải gặp cô của bạn ở nhà ga không?
Đây là cấu trúc câu chỉ sự cần thiết: "It is essential/ necessary/ vital (+ for someone) to do something".
Vì đây là cấu trúc ở hiện tại nên đáp án A và B bị loại Và vì đây là chỉ sự cần thiết nên chúng ta dùng động từ bán khuyết thiếu "have to" Xét về nghĩa của câu thì câu D, chia ở dạng bị động là chính xác nhất
IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions
Question 41: There are (A) differences and similarities (B) between Vietnamese (C) and
American culture (D)
A
B
C
Trang 12- Vì ở đây dùng để nói về hai nền văn hóa Việt Nam và Mỹ nên danh từ "culture" phải ở dạng số nhiều "cultures"
Question 42: The woman of whom the (A) red car is parked (B) in front of (C) the bank is a
famous pop star (D)
A
B
C
D
- Đây là dạng bài về đại từ quan hệ
Ta thấy sau đại từ quan hệ là danh từ "red car" Thêm vào đó, danh từ này lại là vật sở hữu của chủ từ đứng trước "the woman" do vậy chúng ta phải dùng đại từ quan hệ "whose" trong câu này
Question 44: The better (A) you are at (B) English, more chance (C) you have to get a job (D)
with international organizations
"The +tính từ/trạng từ so sánh hơn + S +V, the + tính từ/trạng từ so sánh hơn + S + V".
Như vậy đáp án C thiếu "the" Phải được sửa lại thành "the more chance"
Question 45: My father used to giving (A) me some good (B) advice whenever (C) I had a
problem (D)
Trang 13B
C
D
- Cấu trúc "used to + V(nguyên thể)" diễn tả thói quen trong quá khứ.
- "to be/ get used to + V-ing" - quen dần với, diễn tả thói quen ở hiện tại.
Đáp án sai ở đây là A, động từ phải sửa thành "give"
V Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 46: , many animals can still survive and thrive there.
A Even though the weather conditions in the desert severe
B The weather conditions in the desert to be severe
C Although the weather conditions in the desert are severe
D Being severe weather conditions in the desert
- Đáp án A: mệnh đề sau liên từ chỉ sự nhượng bộ "Even though" chưa đủ thành phần."severe" là tính từ, trong câu chưa có động từ
- Đáp án B: Là một nhóm danh từ => không thể đứng trước dấu ","
- Đáp án D: là một nhóm phân từ bắt đầu bằng động từ V-ing Không diễn đạt rõ nghĩa
- Đáp án C: Là mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ, dùng liên từ phụ thuộc "although" Mệnh đề
có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ và diễn đạt rõ nghĩa =>Đáp án đúng
Question 47:Successful salespeople know their products thoroughly .
A and the needs of the market understood
B understanding the needs of the market
C and understand the needs of the market properly
D but the needs of the market are understood properly
- Đáp án A: là đáp án đúng nếu chỉ có "and the needs of the market" nhưng chưa đúng vì thừa ra quá khứ phân từ "understood"
- Đáp án B: dùng hiện tại phân từ cho động từ "understand" là chưa hợp lý
- Đáp án D: ngữ nghĩa chưa đúng
- Đáp án C: Dùng liên từ and ta dùng động từ cùng dạng với động từ ở mệnh đề chính.=> C là đáp án đúng
Question 48: Hillary changed her major from linguistics to business, .
A hoping to find a job more easily
B with hopes to be able easier to get employment
C hoping she can easier get a job
Trang 14D with the hope for being able finding a better job
- Đây là dạng lược bỏ của mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân kết quả.Câu đầy đủ sẽ là"
Because she hoped to find a job more easily" Do vậy động từ chính "hope" phải ở dạng hiện tại phân từ => loại đáp án B và D
- Cấu trúc với động từ "hope" có hai dạng là "hope + to V(nguyên thể)" và "hope (+that) + S +V" Ở đây ta loại đáp án C vì "get" là động từ thường nên phải dùng cấu trúc với trạng từ "more
easily" thay vì cấu trúc với tính từ "easier"
=>Đáp án đúng là A
Question 49: An excellent hairstylist can make a man seem to have more hair .
A than he actually has
Question 50: The Vietnamese students have to take an entrance exam .
A in order that they should go to a college or university
B so that they can go to a college or university
C so as go to a college or university
D for going to a college and university
-Ta có câu gốc là: Học sinh Việt Nam phải tham gia kỳ thì tuyển sinh
- Đáp án A: Cấu trúc "in order that + mệnh đề" dùng để chỉ mục đích có cấu trúc đúng, nhưng
nghĩa chưa phù hợp với câu gốc
- Đáp án B: Cấu trúc "so that + mệnh đề" dùng để chỉ mục đích, có cấu trúc và ý nghĩa phù hợn
=>Đáp án B đúng
- Đáp án C: Cấu trúc chưa đúng vì "so as to + V(nguyên thể)".
- Đáp án D: Không dùng "for + V-ing" như một nhóm từ chỉ mục đích
VI Read the following passage taken from Microsoft Encarta 2009, and mark the letter A, B,
C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 51 to 60.
CLOZE TEST
In the United States and Canada, it is very important to (51) a person directly in the eyes when you are having a conversation (52) him or her If you look down or to the side when the (53) person is talking, that person will think that you are not interested in (54) he or she is saying This, (55) , is not polite If you look down or to the side when you are talking, it might (56) that you are not honest
However, people who are speaking will sometimes look away for (57) seconds when they are thinking or (58) to find the right word But they always turn immediately
(59) to look the listener directly in the eyes These social “rules” are (60) for two men, two women, a man and a woman, or an adult and a child