1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ôn thi đh môn tiếng anh,đáp án và giải thích đề 3

24 1,2K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: Trong trường hợp A là một mệnh đề và giới hạn của only rơi vào cả mệnh đề thì mệnh đề A phải có đảo ngữ tức phải đảo động từ/trợ động từ lên trước chủ ngữ.. Hơn nữa chủ ngữ cần đi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010

Môn: TIẾNG ANH; Khối D

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

I Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1: but he also proved himself a good athlete

A A good student not only showed him

B Not only did he show himself a good student

C He did not show himself only a good student

D Not only he showed himself a good student

Cấu trúc: Not only A but also B ( không những mà còn )

Trong đó A và B phải song song về mặt cấu trúc Nếu A là N(danh từ) -> B cũng phải là N Nếu

A là clause (mệnh đề) -> B cũng phải là clause.Tương tự với các trường hợp khác

Lưu ý: Trong trường hợp A là một mệnh đề và giới hạn của only rơi vào cả mệnh đề thì mệnh đề

A phải có đảo ngữ tức phải đảo động từ/trợ động từ lên trước chủ ngữ

Đáp án A: loại vì không sử dụng cấu trúc song song (not only + V, but also + clause)

Đáp án C: loại vì sai cấu trúc (chúng ta không tách rời "not" và "only")

Đáp án D: sử dụng cấu trúc song song nhưng không đảo động từ => loại

Đáp án B: song song về mặt cấu trúc và có đảo ngữ => chọn

Question 2: When reaching the top of the hill,

A we suddenly caught sight of the sea

B the sea came into view

C we extended the sea below us

D it was the sea that extended below us

Chủ ngữ trong mệnh đề giản lược V-ing phải cùng chủ ngữ với chủ ngữ trong mệnh đề chính

B và D loại vì "the sea" không thể là chủ thể của hành động "reached the top of the hill"

C không hợp nghĩa (Dịch: Khi lên đến đỉnh đồi chúng tôi mở rộng biển ở bên dưới.)

D đúng và hợp nghĩa(Dịch: Khi lên đến đỉnh đồi, chúng tôi bất ngờ nhìn thấy quang cảnh biển bên dưới.)

Trang 2

catch sight of: nhìn thấy

Question 3: Yesterday my mother bought

A Italian some beautiful cotton hats

B some hats beautiful Italian cotton

C some beautiful Italian cotton hats

D beautiful Italian some cotton hats

Thứ tự của tính từ khi đứng trước bổ nghĩa cho danh từ: số lượng -> quan điểm -> kích cỡ -> chất lượng -> tuổi tác -> hình dáng -> màu sắc -> nguồn gốc -> chất liệu -> mục đích

Căn cứ vào đó chỉ có đáp án C đúng

Question 4: He climbed the tree before the wind blew them off

A in order for the apples to pick

B in order that to pick the apples

C so that to pick the apples

D so as to pick the apples

Question 5: The new manager explained new procedures to save time and money

A with the staff that he hopes to establish

B to the staff that he hoped to establish

C to the staff that he hopes to establish

D with the staff that he hoped to establish

explain to sb: giải thích cho ai

Trang 3

regions decreases Australia could (8) experience a drought in many parts On (9) hand, Chile (which borders the Pacific Ocean) is preparing for (10) rainstorms In

Pakistan and northwestern India, the weather pattern makes the rainy season weaker and makes the area much drier

This happening is called El Nino and is used (11) weather forecasters to make long-range weather predictions They also know that El Nino will (12) unusually heavy rains to the southwestern part of the United States and make the central part of the country drier at the same time

According to research, weather forecasters (13) know about the coming weather with certainty Now everything has become completely different

El Nino itself used to be (14) It would occur every two to seven years But now, this weather pattern is becoming more frequent We cannot say when and how often tornadoes or cyclones occur Scientists are unsure of the reason for this (15) on a global scale either

Hơn nữa chủ ngữ cần điền lại không được ngăn cách với vế trước của câu => dùng đại từ quan

hệ thay thế cho "weather patterns" => chọn "that"

the number of + N (số nhiều)

the amount of + N (không đếm được)

rainfall là danh từ không đếm được => chọn D

Question 8:

A however

B even

C ever

Trang 4

D nevertheless

Câu trước nói về lượng mưa giảm, câu này nói về hạn hán => không hề có sự trái ngược => không thể dùng "however" hay "nevertheless" => loại A và D

"ever" (đã từng): dùng để nói về những sự việc đã diễn ra

Động từ khuyết thiếu ''could" trong câu này không phải là quá khứ của "can" mà nó được dùng

để phỏng đoán => không dùng "ever"

weather forecaster (n) : nhà dự báo thời tiết -> danh từ chỉ người

"is used" -> dạng bị động => chọn "by"

Trang 5

- bring: mang 1 vật gì đó ở xa lại gần phía người nói và nó nhấn mạnh hành động hướng tới điểm đến

- take : mang 1 vật gần người nói ra xa vị trí của người nói, và nó nhấn mạnh vào hành động bắt đầu từ điểm xuất phát

- carry: mang vật gì đó và nhấn mạnh về trọng lượng của vật đó

- fetch : mang đến 1 nơi nào đó và rồi mang lại vị trí cũ

"bring" và "take" là 2 từ rất hay nhầm lẫn Nhưng trong trường hợp này chúng ta đơn giản chỉ dùng "bring"

- get used to + Ving => loại B và D

- Loại C vì sau "used to" không thể là 2 động từ nguyên thể liền nhau

A incredible : không thể tin được, đáng kinh ngạc

B predictable : có thể đoán trước được

C remarkable : đáng chú ý

D notable : có tiếng, đáng chú ý

Căn cứ vào câu sau : Hiện tượng El Nino xảy ra 2 hoặc 7 năm 1 lần => điều này có nghĩa người

ta trước đây có thể dự đoán trước được khi nào hiện tượng này xảy ra => chọn B

Trang 6

- transfer : thay đổi từ cái này sang cái khác, nói đến những thay đổi về vị trí, nghề nghiệp

- change : thay đổi, khác đi

- transformation : sự chuyển đổi, biến đổi hoàn toàn từ cái này thành cái khác

Trong câu này dùng "change' là hợp lí nhất

III Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction

Question 16: I’d like to see (A) him in (B) my office (C) the moment he will arrive (D)

A

B

C

D

Trong mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai, động từ không chia ở tương lai

Sửa: will arrive -> arrives

Question 17: Each of (A) the beautiful cars (B) in the shop was quickly (C) sold to their (D) owner

A

B

C

D

Chủ ngữ trong câu này là số ít (Each of ) nên không thể dùng tính từ sở hữu số nhiều được

Sửa : their -> its

Question 18: It was a six-hours (A) journey; we were completely (B) exhausted (C)

Trước "journey" chúng ta phải dùng tính từ bổ nghĩa Có nhiều loại tính từ ghép Tính từ ghép

trong câu này có dạng số đếm + danh từ (danh từ luôn ở dạng số ít).

Sửa: a six-hours -> a six-hour

Question 19: Professor Jones said (A) that a good way to improve (B) your language are (C) learning to practise (D) it frequently

A

B

Trang 7

Sửa : bỏ "that he was" đi.

Being a good swimmer = Because he was a good swimmer

IV Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each

of the following questions

Question 21: - “ ”

- “He's tall and thin with blue eyes.”

A Who does John look like?

B How is John?

C What does John look like?

D What does John like?

Câu trả lời đưa thông tin về ngoại hình nên câu hỏi phải là hỏi về ngoại hình

Câu A hỏi về người : "John trông giống ai?

Câu B hỏi về sức khỏe: "John có khỏe không?"

Câu D hỏi về vật : "John thích gì?"

Câu C là câu hỏi về ngoại hình.=> chọn C

Question 22: If you don’t know when that important football match takes place, look it _

_ in the World Cup timetable

A into

B out

C up

D after

A look into: điều tra, nghiên cứu

B look out: coi chừng

C look up: tra cứu, tìm kiếm

D look after: trông nom, chăm sóc

=> C là hợp nghĩa

Trang 8

Question 23: - “Today’s my 20th birthday.”

- “ ”

A Many happy returns!

B I don’t understand.

C Take care!

D Have a good time!

Many happy returns!: Đây là 1 câu chúc thường được dùng khi chúc mừng sinh nhật

Question 24: - “Would you like beer or wine?”

- “ ”

A Yes, I'd love to.

B I couldn’t agree more.

C No, I've no choice.

D I'd prefer beer, please.

Câu trước là 1 lời mời mọc có sự lựa chọn, do đó câu đáp lại nếu không chấp nhận thì phải nói

"No, thanks", còn nếu chấp nhận phải đưa ra 1 lựa chọn trong 2 lựa chọn được đưa ra => chọn D

Chú ý: Yes, I'd love to là câu đáp lại lời mời mọc làm một việc gì đó.

Question 25: Why is everybody him all the time?

A criticizing

B criticize

C critical

D criticism

Chỗ trống cần điền 1 động từ vì có tân ngữ "him" theo sau

Lại thấy có động từ to be "is" => động từ được chia ở tiếp diễn => chọn A

Question 26: There’s little of foreign news in today’s paper.

Trang 9

D information : thông tin, tin tức -> trùng với từ "news" sau đó => loại

- can't help + Ving: không thể không => mà "hurry' là động từ nguyên thể =>loại

- would prefer + to V: thích làm gì hơn => loại

- would rather + V : thích làm gì hơn => loại vì không hợp nghĩa

=> chọn D

had better + V: tốt hơn là nên làm gì

Question 29: You shouldn't have criticized him in front of the class It was extremely of

- sensible : biết điều, nhận thức được

- insensible : bất tỉnh, không nhận thấy được

- sensitive : nhạy cảm, hiểu và cảm thông với người khác

- insensitive: vô tâm

Căn cứ vào nghĩa của câu trước, chọn B

Dịch: Đáng lẽ cô không nên phê bình em ấy trước cả lớp Cô thật là vô tâm

Question 30: She me a very charming compliment on my painting.

Trang 10

B showed

C took

D paid

pay somebody a compliment: ngỏ lời khen ngợi ai

Question 31: You look tired Why don't we and have a good rest?

A call its name

B call on

C call it a day

D call off

- call its name: gọi tên nó

- call on: kêu gọi, yêu cầu

- call it a day: quyết định ngừng làm việc gì đó

- call sth off: hoãn, quyết định không làm gì nữa (call off bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm) Question 32: We didn’t go to the zoo yesterday the heavy rain.

A in spite of

B because of

C so

D because

- Loại A vì không hợp nghĩa ( Ngày hôm qua chúng tôi đã không đến vườn thú mặc dù trời mưa

to -> thiết lập sai mối quan hệ giữa 2 sự kiện)

- Loại C và D vì sau cả "so" và "because" là một mệnh đề

Can you do me a favor? = Can you help me?

Question 34: He managed to keep his job the manager had threatened to sack him

A despite

Trang 11

B although

C therefore

D unless

- Loại A vì despite + N phrase/ V-ing

- Loại C vì không hợp nghĩa (therefore: bởi vậy) Hơn nữa cách chấm câu ở đây cũng không thích hợp dùng "therefore"

- Loại D vì không hợp nghĩa

=> chọn B (hợp nghĩa và đúng cấu trúc: although + clause)

Dịch: Anh ấy đã giữ được việc làm của mình mặc dù trước đó giám đốc đã dọa sa thải anh ấy

Question 35: You should make a(n) to overcome this problem.

- C: make a trial: làm thử, làm thí nghiệm

- D: make an apology: xin lỗi

Question 36: Thanks to my friends’ remarks, my essays have been improved

A construction

B constructive

C construct

D constructor

Chỗ trống cần điền 1 tính từ (vì có danh từ đằng sau)=> chọn B

constructive remark: nhận xét mang tính xây dựng

* Đuôi -ive thường xuất hiện ở tính từ , đuôi -tion/or ở danh từ

Question 37: You need more exercise - you should jogging

Trang 12

- D take up: bắt đầu (1 sở thích/ 1 môn thể thao mới)

Chúng ta có 2 cấu trúc với "remember":

1 remember + V-ing: nhớ là đã làm gì (V-ing xảy ra trước)

2 remember + to V: nhớ là phải làm gì (to V xảy ra sau)

Nhìn vào câu gốc chúng ta có thể xác định hành động "nói" xảy ra trước hành động "nhớ" nhờ từ

look forward to + Ving: trông mong, trông đợi

* "to" trong câu này đóng vai trò là 1 giới từ

Question 41: Don’t touch that wire or you’ll get an electric

A fire

B shock

C current

D charge

get an electric shock : bị điện giật

Question 42: stamps, my brother collects coins

Trang 13

A Besides

B Except

C Beside

D Near

Besides (ngoài ra) ≠ Beside (bên cạnh -> chỉ vị trí)

Question 43: The manager him for a minor mistake

A charged

B accused

C blamed

D complained

Căn cứ vào giới từ đi kèm mà ta chọn C: blame sb for sth

- charge sb with sth/doing sth: buộc tội (có liên quan đến pháp luật)

- accuse sb of sth/doing sth: buộc tội, đổ lỗi

- complain (to sb) about/of sth : phàn nàn

Question 44: That pipe for ages - we must get it mended.

A has been leaking

B is leaking

C leaks

D had been leaking

"for ages" -> dấu hiệu của thì hoàn thành

"we must get it mended" -> thì hiện tại đơn

=> động từ cần điền vào chỗ trống phải được chia ở thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn => chọn A

Question 45: entering the hall, he found everyone waiting for him

A At

B With

C On

D Of

On + N/Ving = When + clause

On entering the hall = When he entered the hall

Question 46: My brother his driving test when he was 18

A was passing

Trang 14

Question 47: - “You look nervous! ”

- “This thunder scares me to death.”

A What’s wrong?

B Why’s that?

C Come on!

D How are you?

Khi muốn hỏi thăm ai đó khi nhận ra ở họ có những biểu hiện khác thường, chúng ta dùng mẫu câu: "What's wrong (with you)?" (Có chuyện gì xảy ra với bạn vậy?)

Question 48: Car crashes are almost always accidental, but on rare occasions they may be _

- aware (adj): nhận thức được

- determined (adj) : quyết tâm

- meant (past tense of mean) : có ý định

- deliberate (adj) : cố ý, chủ tâm

Dịch: Những vụ đâm xe thường là do tai nạn ngẫu nhiên, nhưng trong một vài trường hợp hiếm hoi chúng có thể là do cố ý

Question 49: - “Is it all right if I use your bike?”

- “ ”

A Sure, go ahead.

B I don’t care.

C I accept it.

D Oh, forget it.

Để đáp lại một lời xin phép, chúng ta có thể dùng mẫu câu:

Sure, go ahead.: Được, cứ tự nhiên.

Trang 15

Question 50: The car had a(n) tyre, so we had to change the wheel

A cracked

B injured

C flat

D bent

have a flat type : bị xịt lốp

V Mark the letter A,B,C,or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

"traditional" nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 3.(Trọng âm thường rơi vào âm tiết ngay trước

âm tiết chứa đuôi -tion/-tial )

"leisure" nhấn âm thứ nhất, các từ còn lại nhấn âm thứ 2 (Đối với những từ có 2 âm tiết, trọng

âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 khi đó là động từ và rơi vào âm tiết thứ nhất khi đó là danh từ hoặc tính từ)

Question 54:

A marvellous

Trang 16

"difficulty" nhấn âm đầu tiên, các từ còn lại nhấn âm thứ 2.

VI Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest

in meaning to each of the following sentences

Question 56: It is a basic requirement in the modern world to be able to deal with figures.

A The world requires us to have a basic understanding of figures.

B Being able to deal with figures is a basic requirement in the modern world.

C Dealing with the modern world requires a basic knowledge of figures.

D Dealing with figures requires a basic knowledge of the modern world.

"It" ở đây là chủ ngữ giả thay thế cho "to be able to deal with figures".

Chúng ta có thể viết lại câu này bằng cách đảo cụm từ này lên đầu câu như sau:

To be able to deal with figures is a basic requirement in the modern world

hoặc:

Being able to deal with figures is a basic requirement in the modern world

Question 57: The way to get the best out of me is to make me work very hard.

A Don't make me work hard or I can’t make the best out of me.

B I work best when I am under pressure.

C My work is under consideration, so I do my best.

D If you make me work hard, I can't get the best.

get the best out of sb : có được cái tốt nhất từ ai

Dịch: Cách làm tôi phát huy hết hiệu quả là khiến tôi phải làm việc hết mình.

- Loại A và D vì ngược nghĩa

- Loại C vì khác nghĩa (Công việc của tôi đang được xem xét nên tôi cố gắng hết sức mình.)

=> chọn B (Tôi làm việc hiệu quả nhất là khi làm việc dưới áp lực.)

Question 58: Their chances of success are small.

Ngày đăng: 27/07/2015, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w