1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn lịch sử lớp 10 năm 2015 trường chuyên CHU VĂN AN HÀ NỘI

13 585 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp 0.5 * Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu n

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN

HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN – HÀ NỘI

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10

NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút

(Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)

Câu 1(2.5 điểm)

Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ?

Câu 2 (3.0 điểm)

Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển tại Việt Nam như thế nào?

Câu 3 (3.0 điểm)

Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến địa lý lớn trong các thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó đã tác động như thế nào tới Việt Nam?

Câu 4 (2.5 điểm)

Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang –

Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?

Câu 5 (3.0 điểm)

Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:

a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu

b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt

c Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến này?

Câu 6 (3.0 điểm)

a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông

Trang 2

b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông

Câu 7 (3.0 điểm)

Trình bày những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo, giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX?

….…Hết……

Người ra đề:

Trần Thị Mai (SDT: 0942922993)

Trang 3

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10

1

Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây,

hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu

nô lệ?

2.5

* Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Nô lệ:

+ Nguồn gốc: do buôn bán nô lệ, tù binh chiến tranh, cướp biển,

+ Số lượng: đông đảo, gấp chục lần chủ nô và những người

bình dân

+ Vai trò: là lực lượng sản xuất chủ yếu

+ Thân phận địa vị: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, không có

quyền lợi gì kể cả quyền được coi là một con người

0.5

- Bình dân:

+ là những người dân tự do, có nghề nghiệp

+ có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân

+ số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động

0.25

- Chủ nô:

+ xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền

+ sở hữu nhiều nô lệ

+ có thế lực về kinh tế và chính trị

+ vai trò: quản lý, cai trị xã hội

0.5

* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ

Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu

trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ Đó là một hình thức phát

triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột

đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp

0.5

* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ

- Số lượng nô lệ đông đảo

- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông

nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hàng hải

- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với

nô lệ

0.25 0.25

0.25

2 Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung 3.0

Trang 4

Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển

tại Việt Nam như thế nào?

* Thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung Quốc thời phong kiến là Nho giáo

- Sự ra đời và phát triển:

+ Thời gian ra đời: tương đối sớm (thế kỉ VI TCN)

+ Người khởi xướng: Khổng Tử

+ Những người phát triển: Mạnh Tử, Đổng Trọng Thư, Chu

Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di,…

0.25

+ Từ thời Hán, nhất là đời Hán Vũ đế (140 – 87TCN), Nho giáo

bắt đầu trở thành trường phái tư tưởng chủ yếu nhất

0.25

- Quan điểm chính:

+ Tam cương: ba mối quan hệ vua – tôi, cha – con, chồng – vợ

 ba mối quan hệ giường cột của quốc gia, kỉ cương xã hội,

đạo đức phong kiến

+ Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín

+ Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử

+ Tứ đức: Công, dung, ngôn, hạnh

0.5

+ Nho giáo một mặt đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện

đạo đức, phẩm chất, mặc khác giáo dục con người phải thực

hiện những bổn phận đối với quốc gia (trung quân ái quốc)

Đồng thời, Nho giáo cũng đề cao chữ hiếu và vai trò của người

cha trong gia đình

0.25

- Vai trò: Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng ở nhiều lĩnh vực

+ Nho giáo ít nhiều thay đổi qua các thời đại song vẫn là một

trường phái tư tưởng chính trị, là công cụ tinh thần để bảo vệ

chế độ phong kiến

+ Làm cơ sở cho sự phát triển giáo dục, góp phần tạo ra những

thành tựu lớn trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục và ảnh hưởng sâu

sắc tới đời sống xã hội Trung Quốc

+ Càng về sau, cùng với sự suy đồi của giai cấp địa chủ phong

kiến, Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự

phát triển của xã hội

0.25

0.25

0.25

* Sự du nhập và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam

Trang 5

- Nho giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc Đến

thời phong kiến, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của

giai cấp thống trị, đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong các

mối quan hệ xã hội, là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục thi

cử

+ Từ thế kỉ X – XIV, trên bước đường xây dựng nhà nước quân

chủ chuyên chế trung ương tập quyền, Nho giáo được giai cấp

phong kiến Việt Nam tiếp nhận và từng bước nâng cao

+ Đến thời Lê sơ (TK XV), Nho giáo được nâng lên địa vị độc

tôn

+ Từ thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo mất dần hiệu lực và vị trí

độc tôn Tới thế kỉ XIX, nhà Nguyễn thi hành chính sách độc

tôn Nho giáo, tìm cách phục hồi Nho giáo đã bị suy đồi trong

các thế kỉ trước

0.25

0.25

0.25

0.25

3 Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến

địa lý lớn trong thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó

đã tác động như thế nào tới Việt Nam?

3.0

* Nguyên nhân

Bước sang thế kỉ XV, xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn

về kinh tế, xã hội:

- Do sự phát triển của sản xuất nên nhu cầu về nguyên liệu,

vàng bạc, thị trường tăng cao

- Mặt khác, việc buôn bán trực tiếp với các nước phương Đông

lại bị ách tắc do con đường giao lưu thương mại qua Tây Á và

Địa Trung Hải bị người Thổ Nhĩ Kì chiếm độc quyền

=> Do đó, người châu Âu phải tìm kiếm một con đường mới để

sang phương Đông

0.25

0.25

* Điều kiện

- Sự tiến bộ trong kĩ thuật hằng hải: nghiên cứu các dòng hải

lưu và hướng gió, vẽ được bản đồ, hải đồ La bàn cùng máy đo

góc thiên văn được sử dụng trong việc định hướng giữa đại

dương bao la Kĩ thuật đóng tàu có nhiều bước tiến mới: tàu có

bánh lái, có hệ thống buồm lớn, có sàn, có boong để đặt đại bác

như tàu Caraven

0.25

Trang 6

- Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông

và tài liệu ghi chép của những người đi trước cũng giúp cho các

cuộc phát kiến địa lý có điều kiện dễ dàng hơn

0.25

* Những cuộc phát kiến lớn về địa lý

Thời

gian

Nhà thám hiểm

Quốc gia đại diện

Hen-ry

Bồ Đào Nha

Dọc bờ biển Châu Phi

Có những hiểu biết chính xác về vùng biển Châu Phi

Nha

Vòng qua mũi cực Nam Châu Phi

Đến được mũi cực Nam Châu Phi:

Mũi Hảo Vọng

C.Cô-lôm-bô

Tây Ban Nha

Từ Tây Ban Nha đi về phía Tây qua Đại Tây Dương đến Châu Mĩ

Tìm ra Châu Mĩ nhưng tưởng là Ấn Độ

1497-1498

Vax-cô đờ Ga-ma

Bồ Đào Nha

Từ Bồ Đào Nha vòng qua Châu Phi đến Tây Nam Ấn Độ

Tìm ra đường đến

Ấn Độ

1519-1521

Ph.Ma-gien-lăng

Tây Ban Nha

Từ Tây Ban Nha qua cực Nam Châu Mĩ vượt Thái Bình Dương đến Phi-líp-pin (Ma-gien-lăng thiệt mạng tại đây);

trở về Tây Ban Nha

Vòng quanh Trái đất bằng đường biển

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

* Ảnh hưởng của phát kiến địa lý tới nước ta

- Kinh tế: ở các thế kỉ XVI - XVII, thuyền buôn của các thương 0.25

Trang 7

nhân châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,

…) đến buôn bán với Đại Việt ngày càng nhiều đã bước đầu đưa nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa trong nước phát triển và góp phần tạo nên

sự hưng khởi các đô thị

- Văn hóa: Thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta, chữ quốc ngữ ra đời  Văn hóa Đại Việt phong phú, đa dạng hơn

0.25

- Chính trị: nước ta bị các nước tư bản phương Tây nhất là Pháp dòm ngó, xâm lược

0.25

4 Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia

Văn Lang – Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa

như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?

2.5

* Cơ sở hình thành:

- Kinh tế - kỹ thuật:

+ Vào thời Đông Sơn (thiên niên kỉ thứ I TCN), nhờ sự tiến bộ trong thuật luyện kim, công cụ bằng đồng thau đã trở nên phổ biến; ngoài ra con người còn biết rèn sắt

+ Nông nghiệp dùng cày do trâu bò kéo khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá Do đó các vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, cư dân đã sinh sống ổn định hơn trước đây rất nhiều

+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

0.25

0.25

0.25

- Xã hội: Sự chuyển biến về kinh tế đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến xã hội

+ Sự phân công giàu nghèo ngày càng rõ rệt Thời Phùng Nguyên đã bắt đầu phân hóa giàu nghèo, đến thời văn hóa Đông Sơn thì sự phân hóa này ngày càng phổ biến Công xã thị tộc tan vỡ thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ

- Mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu của công cuộc chống ngoại xâm cùng yêu cầu trị thủy, quá trình

0.25

0.25

Trang 8

hình thành nhà nước đã được đẩy mạnh Đó là hai điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN)

* Tổ chức bộ máy nhà nước

- Nhà nước Văn Lang: đứng đầu là vua Hùng, giúp việc cho vua có các Lạc hầu, Lạc tướng Cả nước chia thành 15 bộ

Đứng đầu mỗi bộ là 1 Lạc tướng Dưới bộ là các làng do các Bồ chính cai quản  đơn giản, sơ khai

0.5

- Nhà nước Âu Lạc: So với bộ máy nhà nước Văn Lang không

có thay đổi lớn Tuy vậy, lãnh thổ được mở rộng trên cơ sở sát nhập Văn Lang và Âu Việt, việc quản lý đất nước chặt chẽ hơn

0.25

* Ý nghĩa

- Mở ra thời kì mới cho lịch sử dân tộc: thời kì dựng nước và giữ nước đồng thời đánh dấu sự xuất hiện của một quốc gia cổ

ở lưu vực sông Hồng trên bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nên văn minh Văn Lang – Âu Lạc (văn minh sông Hồng)

0.25

0.25

5 Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:

a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu

b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường

Kiệt

c, Rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến trên

3.0

a Hai sự kiện tiêu biểu

- 1075: Quân ta tập kích châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông, Quảng Tây - Trung Quốc) rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây) đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi rút về

0.25

- 1077: ta tổ chức trận quyết chiến chiến lược trên bờ Bắc sông Như Nguyệt (sông Cầu – Bắc Ninh) đánh tan quân xâm lược

0.25

Trang 9

b Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt

- Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến:

+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung

ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo

Thành về triều cùng lo việc nước)

+ Chủ động tấn công trước để phá tan sự chuẩn bị xâm lược của

nhà Tống (Tiên phát chế nhân)…Trong quá trình phá các kho

lương, căn cứ của giặc, Lý Thường Kiệt còn cho rải Phạt Tống

lộ bố văn khẳng định tính chính nghĩa của ta, tính phi nghĩa của

giặc Tống

+ Chủ động phòng ngự: dựa vào dân xây dựng phòng tuyến

Như Nguyệt để chặn bước tiến của giặc

+ Chủ động trong tiến công: Năm 1077, nhà Tống sang xâm

lược nước ta Chúng đã vấp phải phòng tuyến kiên cố của quân

dân nhà Lý Lý Thường Kiệt đã chỉ huy quân dân chủ động kết

hợp giữa những cuộc công kích nhỏ với những trận quyết chiến

chiến lược đẩy địch vào thế bị động

+ Chủ động kết thúc chiến tranh (kết hợp quân sự với chính trị

-ngoại giao): Khi quân Tống ở vào thế “tiến thoái lưỡng nan”, ý

chí xâm lược bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị

giảng hòa để kết thúc chiến tranh

 mở ra thời kì hòa bình lâu dài, giữ hòa biếu, tránh tổn thất,…

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

- Biết dựa vào dân, đoàn kết với các dân tộc ít người 0.25

- Kết hợp đấu tranh quân sự với chiến tranh tâm lý: cho ngâm

bài thơ Thần giữa đêm khuya thanh vắng tại ngôi đền thiêng

gây hoang mang lòng địch

0.25

c Ý nghĩa lịch sử

- Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, thể hiện ý chí đấu tranh 0.25

Trang 10

chống ngoại xâm của nhân dân ta

- Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ

bỏ mộng xâm lược nước ta …

0.25

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến về

sau

0.25

6 a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính

của vua Lê Thánh Tông

b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông

3.0

a Nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông

- Nội dung: Vào những năm 60 của thế kỉ XV, đất nước đã ổn định, vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497), đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính

+ Ở trung ương: Bãi bỏ các chức Tể tướng, Đại hành khiển;

thành lập 6 bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ), vua trực tiếp cai quản 6 bộ Ngự sử đài, Hàn lâm viện có quyền hành cao hơn trước

0.25

+ Ở địa phương: Bỏ các đạo, lộ cũ, chia cả nước thành 13 đạo

thừa tuyên Ở mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng (đô ti, thừa ti, hiến ti) Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở (đứng đầu là xã trưởng)

0.25

+ Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử.

Những người đỗ đạt chủ yếu xuất thân từ các thành phần khác nhau

0.25

+ Luật pháp: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với hơn 700

điều đề cập hầu hết các mặt hoạt động xã hội và mang tính nhân dân sâu sắc

0.25

+ Quân đội: được tổ chức chặt chẽ theo chế độ “ngụ binh ư nông” được trang bị vũ khí đầy đủ

0.25

Trang 11

Đối với Lan Xang, Champa, Chân Lạp: khi hòa hiếu, khi chiến

tranh

Đối với phong kiến phương Bắc: giữ lệ triều cống nhưng vẫn

giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ

- Ý nghĩa:

+ Đây là một cuộc cải cách hành chính lớn, toàn diện ở thế kỉ

XV Cuộc cải cách tạo ra bộ máy quản lý hành chính hoàn

thiện, thống nhất, từ trung ương đến địa phương, có sự phân

công công việc một cách nhịp nhàng, khoa học  Cải cách đã

thực sự đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên tới đỉnh cao, tạo

điều kiện để ổn định chính trị và phát triển kinh tế

+ Cải cách đã làm tăng tính chuyên chế: quyền lực của nhà vua

trong việc cai quản đất nước được nâng cao, giảm bớt các cơ

quan trung gian, bộ phận quan lại cồng kềnh, tăng cường quản

lý cấp địa phương

0.25

0.25

b Hiểu biết về Lê Thánh Tông

HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo

các ý sau

- Tiểu sử: (Tên thật là Lê Tư Thành; Niên hiệu: ban đầu là

Quang Thuận, sau đổi là Hồng Đức; Ở ngôi từ 1460 đến 1497)

0.25

- Sự nghiệp:

+ Chính trị: Là người khởi xướng và tiến hành cuộc cải cách

hành chính lớn, đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên đỉnh cao;

Người khởi xướng bộ luật Hồng Đức; chú trọng việc mở rộng

và bảo vệ biên cương bờ cõi (bản đồ Hồng Đức)

0.25

+ Kinh tế - xã hội: Ban hành chính sách quân điền; Chăm lo đời

sống nhân dân, ổn định tình hình xã hội

0.25

+ Văn hóa: Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài, đề

cao vai trò của trí thức; Là nhà thơ lớn của thế kỉ XV; sáng lập

0.25

Trang 12

Hội Tao Đàn, để lại nhiều tác phẩm văn học có giá trị tiêu biểu Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập; Minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tạc bia về Nguyễn Trãi: "ức Trai tâm thượng quang khuê tảo" (Tấm lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê)

=> Là vị vua anh minh, lỗi lạc đã đưa triều Lê phát triển tới đỉnh cao về mọi mặt: chính trị, xã hội, kinh tế, quốc phòng, văn hóa

7 Trình bày những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo – tín ngưỡng,

giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX? 3.0

* Những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo, giáo dục và văn học

của thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX?

- Tư tưởng – tôn giáo:

+ Nho giáo: Nhà Nguyễn tìm cách phục hồi và thi hành chính sách độc tôn Nho giáo

+ Phật giáo và Đạo giáo bị nhà Nguyễn hạn chế nhưng vẫn phát triển nhất là ở nông thôn Chùa chiền, tượng Phật được sửa sang, xây dựng mới

+ Thiên chúa giáo: bắt đầu từ thời Minh Mạng, các vua Nguyễn thi hành chính sách cấm đoán gắt gao, thậm chí còn thẳng tay đàn áp song các giáo sĩ vẫn tìm cách truyền bá sâu vào các làng

xã và cải đạo được nhiều người dân theo Thiên chúa giáo + Các tín ngưỡng thờ cũng ông bà, tổ tiên, anh hùng có công, thần linh vẫn tiếp tục phát triển và phổ biến

0.25

0.25

0.25

0.25

- Giáo dục + Nhà Nguyễn rất coi trọng giáo dục, khoa cử với quan niệm:

Nhà nước cầu nhân tài tất do đường khoa mục Năm 1807, Gia

Long ban hành quy chế thi Hương, thi Hội Đến năm 1882, Minh Mạng khôi phục kì thi Hội, thi Đình Việc học tập, thi cử được chấn chỉnh và đi vào nề nếp

+ 1803, Gia Long cho xây dựng trường Quốc học (sau đổi

0.25

0.25

Ngày đăng: 26/07/2015, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhà nước đã được đẩy mạnh. Đó là hai điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN) - Đề thi đề xuất học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn lịch sử lớp 10 năm 2015 trường chuyên CHU VĂN AN HÀ NỘI
Hình th ành nhà nước đã được đẩy mạnh. Đó là hai điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w