1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn lịch sử lớp 10 năm 2015 trường chuyên LƯƠNG VĂN TỤY NINH BÌNH

12 1,6K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?. Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến trong gi

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN

HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY

TỈNH NINH BÌNH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ-KHỐI 10

NĂM 2015

Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)

Câu 1 (2,5 điểm):

Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten?

Câu 2 (3,0 điểm):

Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh hưởng của những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?

Câu 3 (3,0 điểm): Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:

a Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa Phục hưng?

b Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?

c Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

Câu 4 (2,5 điểm):

Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi khác của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc

Câu 5 (3,0 điểm):

Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và khác so với trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?

Câu 6 (3,0 điểm):

Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát triển? Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến trong giai đoạn này Nêu tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta

Câu 7 (3,0 điểm):

Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà nước của Vương triều Nguyễn Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa gì?

HẾT

Trang 2

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 10

Câu 1

(2,5 đ)

Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy

đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten?

a Nền dân chủ cổ đại: là thể chế chính trị đã hình thành ở các

quốc gia cổ đại phương Tây, tiêu biểu nhất là Aten

- Cơ sở hình thành:

+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ở các quốc gia cổ đại phương

Tây, kinh tế công thương nghiệp phát triển; cư dân chủ yếu sống

bằng nghề thủ công và buôn bán với những mối giao lưu trên biển

rộng mở, tư tưởng tự do

+ Uy thế của quý tộc xuất thân là bô lão của thị tộc bị đánh bạt

Quyền lực xã hội chuyển vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn

Thắng lợi của cuộc đấu tranh này là sự hình thành thể chế dân chủ

0,25

0,25

- Biểu hiện:

+ Hơn 30000 công dân họp thành Đại hội công dân, bầu và cử ra các

cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của đất nước

+ Họ không chấp nhận có vua, có 50 phường, mỗi phường bầu ra 10

người tạo thành Hội đồng 500 người, có vai trò như Quốc hội, thay

mặt dân quyết định công việc trong 1 năm

+ Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc, có vai trò

như chính phủ và có nhiệm kì 1 năm Viên chức có thể tái cử nếu

được bầu

+ Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp một lần

tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn của

cả nước

0,25 0,25

0,25

0,25

b Đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten

- Tiến bộ:

+ Nền dân chủ cổ đại Aten tiến bộ hơn hẳn so với thể chế quân chủ

chuyên chế trung ương tập quyền phương Đông Mọi công dân đều

có quyền tham gia vào đời sống chính trị, được bàn bạc và quyết định

0,25

Trang 3

mọi công việc của đất nước.

+ Xây dựng được một nhà nước dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân

loại Nền dân chủ tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ về văn hóa

Hi Lạp cổ đại

0,25

- Hạn chế:

+ Quyền công dân không dành cho tất cả mọi người trong xã hội Nô

lê, kiều dân chiếm số lượng lớn nhưng không có quyền công dân

+ Nền dân chủ dựa trên sự bóc lột tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ

nên bản chất của nó là nền dân chủ chủ nô

0,25 0,25

Câu 2

(3,0 đ)

Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh

hưởng của những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử

Trung Quốc như thế nào?

a Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh

- Nhà Thanh tồn tại từ 1644-1911, là triều đại cuối cùng trong lịch sử

phong kiến Trung Quốc

0,25

- Đối nội: Thi hành chính sách áp bức, chia rẽ dân tộc:

+ Giai cấp thống trị Thanh buộc người Trung Quốc phải theo phong

tục của người Mãn từ y phục đến đầu tóc

+ Quyền lực tập trung vào tay quý tộc người Mãn

+ Mua chuộc, vỗ về tầng lớp quý tộc, địa chủ người Hán

+ Thẳng tay trấn áp mọi hoạt động hoặc biểu hiện chống đối lại

người Mãn

0,25

0,25 0,25 0,25

- Đối ngoại:

+ Đối với các láng giềng: Nhà Thanh vẫn thực hiện chính sách bành

trướng xâm lược: Miến Điện (1766); Đại Việt (1788), nhưng thất

bại

+ Đối với các nước phương Tây: Thực hiện chính sách bế quan tỏa

cảng

0,25

0,5

b Ảnh hưởng từ các chính sách của nhà Thanh đối với sự phát

triển của lịch sử Trung Quốc.

- Chính sách áp bức dân tộc của nhà Thanh đã làm cho mâu thuẫn

dân tộc trở nên gay gắt, phong trào chống Thanh của mọi tầng lớp

0,25

Trang 4

nhân dân và các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi làm cho

chính quyền nhà Thanh suy yếu dần

- Chính sách bế quan tỏa cảng, đóng cửa không quan hệ, buôn bán

với các nước phương Tây khiến cho ngoại thương không phát triển

được Kinh tế đất nước ngày càng lạc hậu, tiềm lực đất nước suy yếu

- Nhân cơ hội đó, các nước phương Tây tiến hành mở cửa Trung

Quốc

=> Những chính sách sai lầm đó dẫn đến việc Trung Quốc từ một

quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa

phong kiến 1911, Nhà Thanh sụp đổ

0,25

0,25 0,25

Câu 3

(3,0 đ)

Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:

a Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa

Phục hưng?

b Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?

c Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

a.Điều kiện ra đời Phong trào Văn hóa phục hưng:

- Vào thời hậu kì trung đại, bộ mặt kinh tế châu Âu có nhiều biến

đổi: quan hệ sản xuất TBCN hình thành; những tiến bộ về khoa học

kĩ thuật; đã giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu, bước đầu

nhận thức được bản chất của thế giới

- Giai cấp tư sản mới ra đời đại diện cho phương thức sản xuất mới

gặp phải sự cản trở từ Giáo hội và chế độ phong kiến Trong khi đó,

những thành tựu văn hóa từ thế kỉ XI- XIII không đáp ứng được nhu

cầu của họ Họ cần có một nền văn hóa mới, một hệ tư tưởng mới để

phục vụ cho đời sống tinh thần của mình và để đấu tranh với hệ tư

tưởng lỗi thời của Giáo hội

- Giai cấp tư sản nhìn thấy trong tinh hoa văn hóa Hi Lạp- Rô ma cổ

đại những điểm phù hợp với mình

- Cũng trong thời gian này, phong trào cải cách tôn giáo và chiến

tranh nông dân bùng nổ chống chế độ phong kiến và giáo hội đã hậu

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 5

thuẫn cho giai cấp tư sản đấu tranh

b Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Italia vì:

- Italia là nơi quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện sớm nhất: Phirenxê,

Vênêxia,

- Italia là quê hương của nền văn minh La Mã cổ đại Các nghệ sĩ kế

thừa truyền thống, có điều kiện làm sống lại những thành tựu

- Các nghệ sĩ được nhà nước và Giáo hoàng bảo trợ, có điều kiện tập

trung lao động sáng tạo

0,25 0,25 0,25

c Ý nghĩa:

- Phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên

trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại Giáo hội

và chế độ phong kiến

- Phong trào Văn hóa Phục hưng đã đánh bại tư tưởng lỗi thời của

chế độ phong kiến, giải phóng tư tưởng, tình cảm của con người khỏi

sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội

- Phong trào Văn hóa Phục hưng cổ vũ và mở đường cho sự phát

triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại

0,5

0,5

0,25

Câu 4

(2,5 đ)

Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích

ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi của nền văn

minh Văn Lang-Âu Lạc?

a Chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích

ứng hòa nhập với tự nhiên:

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân Việt cổ lấy kinh tế nông

nghiệp trồng lúa nước là ngành kinh tế chủ đạo kết hợp với trồng

trọt, chăn nuôi và làm một số nghề thủ công…điều này đã ảnh hưởng

đến sinh hoạt của cư dân Việt cổ Họ có đời sống giản dị, đạm bạc,

thích ứng, hòa nhập với tự nhiên…

- Ăn: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các

loại củ như khoai, sắn…Thức ăn gồm các loại như rau, củ quả, tôm,

cua, cá…là những thứ có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm, dễ tìm, do họ

trồng được, nuôi được…=> chứng tỏ đời sống giản dị, đạm bạc, thích

0,25

0,25

Trang 6

ứng với tự nhiên.

- Trang phục: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy áo Trong các

ngày lễ hội họ mặc quần áo hóa trang, đầu đội mũ có đính lông

chim…=> trang phục của cư dân đơn giản, gần gũi với thiên nhiên,

phán ánh trình độ phát triển, óc thẩm mĩ và bản sắc văn hóa của

người Việt, chứng tỏ nghề dệt phát triển…

- Nhà ở : có nhiều kiểu cách phù hợp với điều kiện của từng miền Ở

miền núi cư dân ở nhà sàn, đồng bằng cư dân ở nhà tranh tre nứa lá

Nguyên liệu làm nhà lấy từ những thứ có sẵn trong tự nhiên…Nhà ở

của người Việt cổ rất phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên ở Việt

Nam là khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Kiến trúc nhà vừa thoáng mát

lại tránh được ẩm thấp, thú dữ nhất là nhà sàn…

- Đồ dùng trong gia đình cũng rất phong phú, có nhiều loại như bình,

vò, thạp, mâm, chậu, bát…được làm bằng gốm, đồng thau Ngoài ra

còn có đồ đựng bằng mây, tre, nứa, vỏ bầu…rất đơn giản và có sẵn

trong tự nhiên

- Phương tiện đi lại: chủ yếu bằng chân đất phù hợp với kinh tế nông

nghiệp thường xuyên phải lội xuống bùn và điều kiện thời tiết nóng

ẩm mưa nhiều, đường trơn lầy lội… Phương tiện di chuyển chủ yếu

ở dưới nước là thuyền, còn ở trên bộ là ngựa, trâu, bò, voi rất phù

hợp với đặc điểm địa hình nước ta là sông ngòi chằng chịt, cây cối

rậm rạp…

=>KL: Qua cách ăn, mặc, ở, đi lại…của người Việt cổ chứng tỏ cư

dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự

nhiên Đây cũng là bản sắc riêng của người Việt

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

b Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:

- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: gọi tên theo tên của nhà nước Văn

Lang, Âu Lạc

- Văn minh Việt cổ: chủ nhân của nền văn minh là cư dân Việt cổ

- Văn minh sông Hồng: nền văn minh được hình thành ở lưu vực các

0,25 0,25 0,25

Trang 7

con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả nhưng chủ yếu ở lưu

vực sông Hồng

Câu 5

(3,0 đ)

Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và

khác so với trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?

* Sơ lược về hai trận chiến: Trong lịch sử dân tộc ta đã diễn ra ba

trận chiến trên sông Bạch Đằng, đó là vào năm 938 (Ngô Quyền

chống quân Nam Hán), năm 981 (thời Tiền Lê chống quân Tống ) và

năm 1288 (thời Trần chống quân Mông-Nguyên), trong đó tiêu biểu là

trận Bạch Đằng năm 938 và năm 1288 Giữa hai trận chiến này

những điểm giống và khác nhau, chứng tỏ sự kế thừa và phát triển

nghệ thuật quân sự của ông cha ta

0,5

a.Giống nhau:

- Bố trí trận địa: đều lợi dụng tối đa địa thế nhánh sông, ghềnh núi,

rừng rậm của khu vực này để bố trí quân mai phục gồm cả quân thuỷ

và quân bộ Những người lãnh đạo đã biết kết hợp và phát huy tối đa

sức mạnh của các lực lượng này

- Đều lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực nước rất lớn

giũa lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ triều rút để xây dựng trận

địa cọc phối hợp với trận địa mai phục Những người lãnh đạo đã kết

hợp tài tình yếu tố nhân tạo với thiên tạo, làm tăng hiệu quả đánh tiêu

diệt quân xâm lược

- Cách đánh giống nhau: đều sử dụng lối đánh khiêu chiến, đánh

kiềm chế để nhử quân địch vào thế trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm

để phản công quyết liệt…

=> Cách bố trí trận địa và cách đánh địch như vậy đều thể hiện rõ

quyết tâm của người cầm quân là đánh một trận nhanh, gọn, triệt để

nhằm làm tan nát mộng tưởng xâm lược của quân thù

- Ý nghĩa: Cả hai trận đều là trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa

kết thúc chiến tranh, đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

b Khác nhau:

- Trận Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền là đánh quân Nam Hán 0,25

Trang 8

trên đường chúng tiến vào xâm lược nước ta ; Trận Bạch Đằng năm

1288 lại là đánh quân Nguyên trên đường chúng rút khỏi nước ta

- Khả năng chiến đấu của hai đạo quân trong hai trận chiến trên

khác nhau: Nam Hán có thuỷ quân rất mạnh (thuyền chiến to khoẻ,

có khả năng vượt biển xa, thuỷ quân Nam Hán dày dạn chiến trận);

trong khi đó thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên (không tinh

nhuệ bằng quân kị và quân bộ, lại đã bị quân ta đánh tơi bời ở một số

trận nên tinh thần chiến đấu giảm sút, hơn nữa trên thuyền lại chở

theo một số lượng lớn quân bộ vốn không quen tác chiến trên sông

nước)

- Trận Bạch Đằng năm 938 còn có ý nghĩa rất lớn, là trận chung kết

lịch sử của dân tộc ta, chấm dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra

thời kì độc lập lâu dài, phát triển rực rỡ của đất nước

- Trận Bạch Đằng năm 1288 không chỉ kế thừa mà còn phát triển,

sáng tạo ra cách đánh mới hơn trận Bạch Đằng 938 lần trước, đó là

dùng những thuyền nan, bè nứa chất đầy chất dễ cháy để lao theo

dòng nước đốt cháy chiến thuyền địch

0,5

0,25

0,25

Câu 6

(3,0 đ)

Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước

phát triển? Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến

nông của các triều đại phong kiến trong giai đoạn này Tác dụng

của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta.

a Kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát

triển vì:

- Đất nước độc lập thống nhất…

- Điều kiện tự nhiên của nước ta thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

nông nghiệp (lưu vực các con sông Hồng, Mã, Cả…khí hậu thuận

lợi…)

- Quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân trong việc xây dựng nền

kinh tế độc lập, tự chủ, có chính sách quan tâm, khuyến khích phát

triển nông nghiệp…

0,5

Trang 9

b Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại

phong kiến trong giai đoạn này:

- Chính sách khai hoang: là một trong những chính sách hàng đầu

của nhà nước phong kiến Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ cày

tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất Nhà Trần khuyến khích

các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền trang Trên cơ sở

đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng

mới được thành lập

- Phát triển thuỷ lợi: Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, nạo vét nhiều

mương máng Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông

Như Nguyệt, 1108 đắp đê cơ xá dọc sông Hồng Thời Trần, năm

1248 đắp đê "quai vạc " dọc hai bờ sông từ đầu nguồn ra biển Thời

Lê sơ cho đắp một số đê biển Ngoài ra, nhà nước còn đặt chức quan

Hà đê sứ chuyên trông coi công tác thủy lợi…

- Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo

nông nghiệp Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những

người trộm trâu, mổ trâu.Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt

- Đảm bảo sức sản xuất: Chính sách "Ngụ binh ư nông", nhà Hồ đặt

phép "Hạn điền", "Hạn nô " Thời Lê sơ ban hành chính sách "quân

điền"…Những chính sách trên không những đảm bảo sức sản xuất

mà còn có tác dụng tích cực cho vấn đề an ninh quốc phòng, đảm bảo

lực lượng quân đội thường trực

0,5

0,5

0,25

0,25

c Đánh giá:

- Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến

thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện tích cực đã tạo cơ sở vững

chắc cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp một cách bền vững

0,5

d Tác dụng của sự phát triển nông nghiệp:

- Đời sông nhân dân ổn định

- Là cơ sở cho thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển

- Tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật…phát triển

0,5

Trang 10

- Đảm bảo vật chất cho sự thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống

xâm lược

Câu 7

(3,0 đ)

Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy

nhà nước của Vương triều Nguyễn Cuộc cải cách của Minh

Mạng có ý nghĩa gì?

a.Khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà

nước của Vương triều Nguyễn:

*Trình bày:

- Năm 1802 sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi

Hoàng đế đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên Vương triều Nguyễn

(1802-1945) Lần đầu tiên trong lịch sử một triều đại phong kiến cai

quản một lãnh thổ rộng lớn, thống nhất như ngày nay

- Thời Gia Long:

+ Chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê sơ Vua

là người đứng đầu triều đình, có toàn quyền quyết định mọi công

việc trọng đại của đất nước Dưới vua là 6 bộ Dưới bộ là các ti

chuyên trách

+ Ở địa phương cả nước chia thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định

thành và các Trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản

- Thời vua Minh Mạng:

+ Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ hơn Ngoài 6

bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội

các, Cơ mật viện

+ Năm 1831-1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành

chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên Đứng đầu

là Tổng đốc hoặc Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều

đình Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã, thôn

- Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt

chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và

không phong tước Vương cho người ngoài họ Quan lại được tuyển

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,25

Ngày đăng: 26/07/2015, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w