1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi đề xuất học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn lịch sử lớp 10 năm 2015 trường chuyên LÀO CAI

8 1,2K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao nói: "Phát kiến địa lí được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông và tri thức, báo hiệu buổi bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa".. Nhà nước và nhân dân

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI

ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10

NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút

(Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)

Câu 1 ( 2,5 điểm).

Trình bày điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây

Điều kiện tự nhiên đã tác động đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,

văn hóa của quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào?

Câu 2 ( 3,0 điểm)

Nêu hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của

Trung Quốc thời cổ trung đại và ý nghĩa của nó ?

Câu 3 ( 3,0 điểm).

Các cuộc phát kiến lớn địa lí ở Tây Âu thời hậu kì trung đại:

a Nêu nguyên nhân, điều kiện

b Vì sao nói: "Phát kiến địa lí được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh

vực giao thông và tri thức, báo hiệu buổi bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa".

Câu 4 ( 2,5 điểm).

Văn minh là gì? Nêu đặc điểm nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta

Câu 5 (3,0 điểm).

Trình bày và phân tích những nét nổi bật về sự chủ động của nhà Lí

trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 )

Câu 6 ( 3,0 điểm).

Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã có những biện pháp gì để phát

triển kinh tế nông nghiệp trong các thế kỉ X - XV Sự phát triển kinh tế nông

nghiệp có tác dụng như thế nào với nước ta thời kì này?

C âu 7 ( 3,0 điểm).

Đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh lịch

sử nào? Hãy nêu những đóng góp của nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc

……… Hết ………

Học sinh không được sử dụng tài liệu

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

DUYÊN HẢI BẮC BỘ MÔN LỊCH SỬ 10

(Gồm 06 trang)

Câu 1 ( 2,5 điểm).

Trình bày điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phươngTây? Điều kiện tự nhiên

đã tác động đến các lĩnh vực của quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào?

1 a Điều kiện tự nhiên;

+ Nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, khí hậu

trong lành ấm áp

+ Đất đai ít, khô cứng, không có các đồng bằng rộng lớn 0,25

- Kinh tế: đất đai khô cằn nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh, chủ

yếu trồng cây lưu niên

Vị trí thuận lợi nên kinh tế thương nghiệp, đặc biệt thương nghiệp biển phát

triển

0,5

- Chính trị:

Nhà nước ra đời muộn ( Khi công cụ đồ sắt ra đời)

Kinh tế chủ yếu là thương nghiệp, cư dân thường xuyên đi buôn bán, tư tưởng

tự do nên học không chấp nhận ông vua chuyên chế cai trị  thể chế chính trị

là dân chủ cổ đại

0,5

Xã hội: Kinh tế TCN và thương nghiệp phát triển, đòi hỏi có lực lượng lao

động lớn nên nô lệ là giai cấp đông đảo nhất và có vai trò lớn trong xã hội

0,25

Quy mô quốc gia: do đặc điểm địa hình và kinh tế (đất đai bị chia cắt, kinh

tế chủ yếu TCN, thương nghiệp) nên ban đầu hình thành các quốc gia với

quy mô nhỏ hình thức là các thị quốc

0,5

Văn hóa: Kinh tế TN, TCN phát triển dựa trên kĩ thuật đồ sắt với trình độ

cao, tư tưởng tự do phóng khoáng, thể chế nhà nước dân chủ lại ra đời muộn

tiếp thu văn hóa phương Đông nên văn hóa phát triển với nhiều thành tựu

rực rỡ

0,5

Câu 2 ( 3,0 điểm)

Trình bày hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời

cổ trung đại và ý nghĩa của nó ?

1 a Bốn phát minh lớn về KHKT của Trung Quốc thời cổ trung đại. 2.0

Thời trung đại Trung Quốc có 4 phát minh lớn rất quan trọng đó là: Giấy, kĩ

Trang 3

* Kĩ thuật làm giấy:

Thời Tây Hán, người Trung Quốc vẫn dung thẻ tre, lụa để ghi chép Đến khoảng thế kỷ II, mặc dù đã biết dung phương pháp xơ gai để làm giấy, tuy nhiên giấy thời kỳ này còn xấu, mặt không phẳng , khó viết nên chỉ dung để gói

Đến thời Đông Hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dung vỏ cây, lưới

cũ, rẻ rách…làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kỹ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt Từ đó giấy được dung để viết 1 cách phổ biến thay thế cho các vật liệu trước đó

Từ thế kỷ III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó được tryền

đi hầu khắp các nước trên thế giới

* Kĩ thuật in:

Từ giữa thế kỷ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện Khi mới ra đời là in bằng ván sau đó có một người dân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chế được nhược điểm của cách in bằng ván Tuy nhiên cách in này vẫn còn hạn chế nhất định: chữ hay mòn, khó tô mực Sau đó đã

có một số người tiến hành cải tiến nhưng ko được, đến thời Nguyên đã cải tiến thành công việc dùng chữ rời bằng gỗ

Từ khi ra đời kĩ thuật in cũng đã được truyền bá rộng rãi ra các nước khác trên thế giới

0,5

Thuốc súng:

Thuốc súng là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan, cho đến thế

kỷ X thuốc súng bắt đầu được dùng làm vũ khí Sau đó qua quá trình sử dụng

nó đã được cải tiến rất nhiều với nhiều tên gọi khác nhau Và trong quá trình tấn công Trung Quốc người Mông cổ đã học được cách làm thuốc súng và từ

đó lan truyền sang Tây Á rồi đến châu Âu

0,5

Kim chỉ nam.

Từ thế kỷ III TCN người Trung Quốc đã phát minh ra “Tư nam” đó là một dụng cụ chỉ hướng Sau đó các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo, đầu tiên la bàn được dùng để xem hướng đất rồi mới được sử dụng trong việc đi biển Nửa sau thế kỷ XII la bàn được truyền sang Arập rồi sang châu Âu

0,5

Trang 4

Đối với trung quốc bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện

đời sống vật chất và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những

đóng góp không nhỏ của một nền văn minh cho toàn nhân loại

0.5

Đối với thế giới sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim

chỉ nam đã nâng cao được vị thế của loài người, đưa nhân loại tiến lên một

bước trong quá trình chinh phục tự nhiên và tranh đấu với tự nhiên với chính

con người để sinh tồn và phát triển

0.5

Câu 3 ( 3,0 điểm).

Các cuộc phát kiến lớn địa lí ở Tây Âu thời hậu kì trung đại:

a Nêu nguyên nhân, điều kiện

b Vì sao nói: "Phát kiến địa lí được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực

giao thông và tri thức, báo hiệu buổi bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa"

* Nguyên nhân:

Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương

liệu, vàng bạc, thị trường ngày một tăng

Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải lại do người Thổ

Nhĩ Kì độc chiếm

0,5

* Điều kiện: Các nhà hàng hải đã nghiên cứu các dòng hải lưu, hướng gió La

bàn

và máy đo góc thiên văn được sử dụng Người ta đã vẽ được bản đồ, hải đồ có ghi

tên các bến cảng Kĩ thuật đóng tàu có những tiến bộ vượt bậc

0,5

* Các cuộc phát kiến địa lí được coi như một "cuộc cách mạng thực sự" trong

lĩnh vực giao thông và tri thức: Lần đầu tiên con người hình dung được hình

ảnh chính xác về hành tinh, về bề rộng của Trái Đất Nó đóng góp quyết

định về lí luận cũng như thực tiễn cho sự phát hiện ra loài người ở mọi nơi trên

thế giới đều như nhau

Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường mới, vùng đất mới, dân

tộc mới Một nền văn hoá thế giới bắt đầu hình thành Tạo nên sự giao lưu

giữa các nền văn hoá và văn minh khác nhau

1,0

* Các cuộc phát kiến địa lí báo hiệu buổi "bình minh của thời đại TBCN":

Đem lại cho thương nhân châu Âu nguồn lợi khổng lồ từ việc buôn bán, cướp

bóc ở châu Mĩ,châu Á, châu Phi Thúc đẩy công nghiệp và thương nghiệp

châu Âu phát triển, làm thành thị ở khu vực này phồn thịnh và mở ra quá

trình xâm lược và cướp bócthuộc địa (đẩy nhanh quá trình tích luỹ vốn và

hình thức kinh doanh TBCN)

1,0

Trang 5

Câu 4 ( 2,5điểm).

Văn minh là gì? Nêu đặc điểm nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta

1 a Khái niệm : Văn minh là giai đoạn phát triển cao của văn hóa, là một trạng

thái tiến bộ được thể hiện ở hai mặt vật chất và tinh thần được con người và xã

hội loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội ( Văn minh

gắn liền với sự ra đời của nhà nước)

0,5

Nền văn minh đầu tiên của dân tộc là văn minh Văn Lang - Âu Lạc – Văn

minh sông Hồng…

0,25

- Đặc điểm của nền văn minh sông Hồng-văn minh Văn Lang-Âu Lạc:

+ Đây là nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam 0,25

+ Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, bắt

nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình hình

thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An Dương Vương vào

những thế kỉ VII - II TCN

0,25

+ Nền văn minh này được xây dựng trên địa bàn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,

nhưng chủ yếu vẫn là địa bàn Đồng bằng Bắc Bộ (thuộc lưu vực sông Hồng)

0,25

+ Đây là nền văn minh của những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, sống

trong các cộng đồng làng xóm Về mặt kinh tế - xã hội, nền văn minh này lấy

nông nghiệp trồng lúa nước và tổ chức xóm làng làm cơ sở

0,5

+ Là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh,

truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt Cổ 0,25 + Nền văn minh đầu tiên thời dựng nước đó của người Việt Cổ đã phác họa,

định hình những bản sắc, truyền thống dân tộc ban đầu, tạo dựng nền móng

cho toàn bộ đời sống KT - VH Việt Nam trong những thời kì lịch sử sau

0,25

Câu 5 (3,0 điểm) Trình bày và phân tích những nét nổi bật về sự chủ động của nhà Lí

trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 )

1 a Khái quát: Cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất, trí tuệ sáng tạo của dân

tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075 - 1077 ) đã đè bẹp ý chí

xâm lược của nhà Tống, buộc nhà Tống phải công nhận nước ta là một vương

quốc độc lập và trong khoảng hai trăm năm không dám động chạm đến đất

nước ta Thắng lợi đó là kết quả sự phát triển về mọi mặt của dân tộc ta sau

hơn một thế kỉ giành độc lập, đặc biệt là nghệ thuật trong tiến công, phòng thủ

và kết thúc chiến tranh

0,5

2 b Sự chủ động:

* Tổ chức phòng ngự vững chắc : Xây dựng một phòng tuyến độc đáo dài

hàng trăm km, kết hợp tài tình giữa yếu tố thiên tạo với nhân tạo

Việc bố trí lực lượng trên phòng tuyến cũng rất sáng tạo : có một số đạo

quân nhỏ trên mặt phòng tuyến, còn đại quân do Lí Thường Kiệt chỉ huy bố

trí lùi ở phía sau để sẵn sàng ứng cứu nơi nào trên phòng tuyến bị địch chọc

thủng

Cách tổ chức phòng ngự thể hiện quyết tâm của Lí Thường Kiệt: chặn

0,5

Trang 6

đứng đường tiến của quân thù, bảo vệ vững chắc kinh thành Thăng Long và

vùng trung châu giàu có, đông dân của đất nước

* Về tấn công

- Giai đoạn đầu: Nhà Lí đã thực hiện xuất sắc tư tưởng chủ động tiến

công: tiến công Chăm Pa để giữ yên biên giới phía Nam; chủ động đánh

sang đất Tống là điều độc đáo có một không hai trong lịch sử : Đẩy địch vào

tình thế bị động, bất ngờ nên tổn thất lớn, khoét sâu mâu thuẫn nội bộ của kẻ

thù, làm chậm lại cuộc chiến tranh xâm lược của chúng Tạo ra những điều

kiện thuận lợi nhất cho cuộc kháng chiến của dân tộc

- Giai đoạn sau: Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động quân đội chính quy của

triều đình đánh chính diện với hoạt động của dân binh quấy rối tiêu hao sinh

lực địch ở phía sau, giữa đánh tập trung với đánh phân tán, giữa đánh trận địa

với đánh du kích, đẩy địch vào tình trạng khốn đốn

Chọn thời điểm thích hợp tổ chức phản công, kết hợp giữa các cánh quân

( cánh quân của hai hoàng tử với đại quân của Lí Thường Kiệt), đánh lạc

hướng chú ý của địch, tạo yếu tố bí mật, bất ngờ nên giành thắng lợi giòn

giã

1,0

* Chủ động khích lệ tinh thần binh sĩ;

Khi quân Tống vượt sông tấn công, có lúc nghĩa quân lâm vào tình trạng khó

khăn, Lí Thường Kiệt cho người đọc bài thơ Nam quốc sơn Hà nhằm khích lệ

tinh thần binh sĩ và uy hiếp tinh thần địch

0,5

* Chủ động kết thúc chiến tranh.

Khi quân Tống lâm vào tình thế tiến lui đều khó, Lý Thường Kiệt đã chủ

động giảng hòa, Quân Tống vội nhận lời, sau đó rút lui trong cảnh hỗn loạn

Chúng rút đến đâu, quân ta chủ động thu hồi đất đai đến đấy Đó là cách kết

thúc chiến tranh đầy sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quân sự và ngoại

giao không làm mất thể diện của nhà Tống mà vẫn bảo toàn chủ quyền của

đất nước

0,5

Câu 6 ( 3,0 điểm).

Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã có những biện pháp gì để phát triển kinh tế nông nghiệp trong các thế kỉ X - XV Sự phát triển kinh tế nông nghiệp có tác dụng như thế nào với nước ta thời kì này?

Đất nước độc lập tự chủ, tạo mọi điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp

- Nhân dân: Phấn khởi, cần cù lao động…

0,5

- Chính sách, biện pháp của nhà nước:

+ Khai hoang:

Khai phá vùng châu thổ các sông lớn, vùng ven biển, lập các xóm làng

mới, lập điền trang

1,25

Trang 7

+ Thuỷ lợi :

Chú trọng xây đắp đê điều đặt chức Hà đê sứ coi sóc đê điều Năm 1248,

nhà Trần cho đắp đê Quai Vạc từ đầu nguồn đến cửa biển

+ Đặt phép quân điền, Lễ cày tịch điền khuyến khích nhân dân sản xuất

+ Bảo vệ sức kéo, bảo vệ mùa màng ( nội dung các bộ luật thể hiện rất rõ),

đẩy mạnh chăn nuôi

- Kết quả

Mùa màng ổn định, nông nghiệp phát triển đa dạng, gia tăng các loại cây

trồng Nhân dân no ấm

0,25

2 b Tác dụng:

+ Đời sống ấm no, xã hội ổn định Nhân dân tích cực tham gia xây dựng quê

hương, đất nước

+ Góp phần xây dựng kinh tế độc lập – tự chủ

+ Góp phần phát triển các nghành khác Thủ công nghiệp, thương nghiệp

+ Tạo điều kiện xây dựng nền văn hóa đa dạng, đặc sắc

+ Tăng cường sức mạnh quân đội, quốc phòng, xây dựng Đại Việt cường

thịnh, bảo vệ độc lập dân tộc

1,0

Câu 7 ( 3,0 điểm) Đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn ở Việt Nam được thiết lập trong bối cảnh

lịch sử nào? Hãy nêu những đóng góp của nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc

- Thế giới:

+ Sau các cuộc cách mạng tư sản, kinh tế tư bản ở Tây Âu, Bắc Mĩ phát triển

mạnh, yêu cầu về thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết Các nước tư bản phương

Tây tiến hành xâm lược khắp nơi trên thế giới

+ Các nước châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên,

chế độ phong kiến đang khủng hoảng trầm trọng, trở thành đối tượng xâm lược

của các nước tư bản Một số nước đã bị xâm lược Việt Nam có nguy cơ bị các

nước tư bản xâm lược

0,5

- Trong nước:

+ Sau khi Quang Trung mất, vương triều Tây Sơn lục đục Lợi dụng bối cảnh đó,

Nguyễn Ánh dựa vào tư bản Pháp đã lật đổ vương triều Tây Sơn Năm 1802,

Nguyễn Ánh lên ngôi vua, thành lập nhà Nguyễn khi chế độ phong kiến Việt

Nam đã bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy vong

+ Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến được cai quản trên một

lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày nay

0,5

- Trước khi triều Nguyễn được thành lập, các chúa Nguyễn đã có công mở

rộng lãnh thổ về phía nam đến tận đồng bằng sông Cửu Long và xác lập chủ

quyền vững chắc trên vùng đất mới Sau khi được thành lập, bằng nhiều biện

pháp và hình thức thiết thực, triều Nguyễn đã huy động được nhân dân, quan

0,5

Trang 8

lại, binh lính tiếp tục thực hiện công cuộc khai hoang

- Tiếp tục thành tựu của phong trào Tây Sơn (đã xóa bỏ tình trạng phân chia Đàng Trong - Đàng Ngoài, đặt cơ sở cho sự khôi phục nền thống nhất), Nguyễn Ánh và triều Nguyễn đã hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ bao gồm cả Đàng Trong và Đàng Ngoài

0,5

- Xây dựng và củng cố quốc gia thống nhất trên lãnh thổ tương ứng với lãnh thổ Việt Nam ngày nay, bao gồm cả đất liền và hải đảo ven bờ cùng các quần đảo trên biển Đông Triều Nguyễn là một vương triều quân chủ tập quyền có những mặt hạn chế về chế độ chuyên chế, về một số chính sách đối nội, đối ngoại, nhưng cũng đạt nhiều tíến bộ về mặt quản lý quốc gia thống nhất, về cải cách hành chính, xây dựng thiết chế và tổ chức bộ máy nhà nước rất quy củ

Có cố gắng trong xây dựng nền kinh tế, củng cố quân đội

0,5

- Thời kỳ các chúa Nguyễn và triều Nguyễn để lại một di sản văn hóa đồ sộ bao gồm cả di sản vật thể và phi vật thể Di sản này trải rộng trên cả nước từ bắc đến nam, là kết quả lao động sáng tạo của nhân dân ta, của cộng đồng các thành phần dân tộc Việt Nam, của các nhà văn hóa kiệt xuất, tiêu biểu cho trí tuệ và tâm hồn dân tộc

0,5

Người ra đề đề xuất

Nguyễn Thị Tâm

SĐT 01689531934

Ngày đăng: 26/07/2015, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w