Trong một thí nghiệm, lục lạp tách riêng được cho vào dung dịch với các thành phần thích hợp để có thể thực hiện sự tổng hợp ATP2. Số lần phân bào của các tế bào bằng nhau và bằng s
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
TỈNH HÀ NAM
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC KHỐI 10
NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút
Đề thi gồm 02 trang
Câu 1 Giới thiệu chung về thế giới sống, phân loại, nguồn gốc sinh vật
1 Tại sao ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới Thực vật, đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào một giới riêng ?
2 Tại sao vi khuẩn cổ (Arccheae) và vi khuẩn (Bacteria) cùng thuộc nhóm sinh vật nhân sơ (procaryote) nhưng trong hệ thống phân chia 3 Domain (King doom) của Wose (1980) chúng lại được xếp thành 2 lãnh giới riêng ? Đặc điểm sai khác cơ bản giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn?
Câu 2 Thành phần hóa học tế bào
1 Nêu các chức năng của chất nền ngoại bào ở tế bào động vật
2 Tại sao dưới kính hiển vi quang học, chúng ta không nhìn thấy nhân con (hạch nhân)
ở kỳ giữa của nguyên phân?
Câu 3 Cấu trúc tế bào
1 Giải thích tính bất đối xứng của màng sinh chất ?
2 Phân biệt các cấu trúc vi ống, vi sợi và sợi trung gian về cấu trúc và chức năng của chúng
Câu 4 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa)
1 Trong một thí nghiệm, lục lạp tách riêng được cho vào dung dịch với các thành phần
thích hợp để có thể thực hiện sự tổng hợp ATP Hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra với tốc
độ tổng hợp ATP nếu cho thêm vào dung dịch một hợp chất khiến cho màng tylacoit tăng tính thấm tự do với các ion hydrogen?
2 Điều gì xảy ra nếu trong lục lạp tế bào thực vật chỉ có PSI mà không có PSII?
Câu 5 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Dị hóa)
1 Về ATP và NADH2:
a ATP được tổng hợp ở đâu trong tế bào ?
b Điều kiện nào dẫn đến quá trình tổng hợp ATP ?
c Có gì khác nhau trong vai trò của NADH2 trong hô hấp và lên men ?
2 Nêu vai trò của NAD+ và NADH2 trong hô hấp tế bào?
Câu 6 Truyền tin tế bào + Phương án thực hành
1 Khi nghiên cứu về truyền tin trong tế bào Sutherland đã phát hiện ra epinephrine kích thích phân giải glycogen trong tế bào nguyên vẹn bằng cách hoạt hóa enzim glycogen Người biên soạn: Cao Xuân Phan
Trang 2phosphorylase theo một cách nào đó Hãy vẽ sơ đồ con đường truyền tín hiệu từ epinephrine đến phản ứng phân giải glicogen trong tế bào?
2 Giả sử trong một phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng giả định là 250C) được chuẩn bị sẵn các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất và các thiết bị cần thiết Hãy nêu phương án bố trí
1 thí nghiệm hợp lý để xác định: mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ và độ pH đến mức độ hoạt động của enzim amylaza Giải thích kết quả giả định của thí nghiệm
Câu 7 Phân bào (Lý thuyết + bài tập)
1 Khi nói về phân bào nguyên phân ở tế bào động vật, có ý kiến cho rằng: “ Ở kỳ sau của quá trình phân bào, 2 chromatit của 1 nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và trượt về 2 cực của tế bào ” Theo em thì ý kiến đó đúng hay sai? Hãy đưa ra 1 dẫn
chứng để chứng minh cho nhận định của em?
2 Ở một loài, một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai có 180 NST đơn đang thực hiện nguyên phân Số lần phân bào của các tế bào bằng nhau và bằng số lượng NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài 100% các tế bào được tạo ra đều giảm phân tạo giao tử Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10% Mỗi tinh trùng thụ tinh với 1 trứng Số hợp tử tạo ra có tổng số 288 NST đơn Số hợp tử trên được chia thành 2 nhóm A và B số lượng bằng nhau và phân bào cùng thời gian Các hợp tử nhóm A có số lần phân bào bằng nhau và bằng 1/8 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể được hình thành của loài Các hợp tử nhóm B có số lần phân bào bằng nhau và bằng 1/4 số cromatit của các tế bào tham gia đợt phân bào cuối từ 1 tế bào sinh dục sơ khai
a Xác định bộ NST 2n của loài
b So sánh tốc độ phân bào của 2 nhóm hợp tử
Câu 8 Chuyển hóa vật chất, sinh trưởng, sinh sản của VSV
1 Nuôi cấy cùng một chủng vi khuẩn trong hai môi trường khác nhau, môi trường A có đầy đủ chất dinh dưỡng, môi trường B nghèo chất dinh dưỡng Sau một thời gian nuôi cấy trong môi trường A, các tế bào vẫn giữ cấu trúc và hình dạng bình thường Trong môi trường B, ngoài các tế bào bình thường như ở trong môi trường A, người ta còn phát hiện thấy một số tế bào “lạ” có màng tế bào gấp nếp ở nhiều chỗ vào phía trong Theo thời gian, người ta thấy số lượng các tế bào lạ tăng dần lên Hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên
2 Etanol (nồng độ 70%) và pênixilin đều thường được dùng để diệt khuẩn trong y tế Hãy giải thích vì sao vi khuẩn khó biến đổi chống được etanol, nhưng lại có thể biến đổi chống được pênixilin
3 Để sản xuất một loại prôtêin làm thức ăn chăn nuôi, người ta nuôi nấm men trong thùng với các điều kiện: độ pH phù hợp, nhiệt độ thích hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng và
Trang 3thổi khí liên tục Sau mấy ngày lấy ra, ly tâm, thu sinh khối, làm khô và đóng gói Đây có phải là quá trình lên men không? Tại sao?
Câu 9 Virut
1 Tại sao một số phage độc lại trở thành phage ôn hòa và tham gia vào hệ gen của vật chủ? Điều kiện để virut xâm nhập vào tế bào vi khuẩn?
2 Virut HIV có lõi là ARN Làm thế nào để nó tổng hợp được mARN và ARN của mình để hình thành virut HIV mới?
Câu 10 Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch
1 Có một loài virut gây bệnh mới được phát hiện, virut này có thể nuôi cấy trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lây nhiễm vào các tế bào vi khuẩn Hãy mô tả thí nghiệm dùng để xác định xem virut này có vật chất di truyền là ADN hay ARN trên cơ sở sử dụng phương pháp dùng đồng vị phóng xạ
2 a Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh Giả sử rằng những người không mắc bệnh là do có các gen kháng virut Hãy cho biết gen kháng virut ở những người không mắc bệnh quy định tổng hợp những loại protein nào?
b Một loại virut gây bệnh ở động vật có vật chất di truyền là ARN Giải thích tại sao khi sử dụng vacxin phòng chống thì hiệu quả rất thấp?
-Hết
-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ……….
Họ và tên giám thị số 1: ………
Họ và tên giám thị số 2: ………
Trang 4HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
TỈNH HÀ NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC KHỐI 10
NĂM 2015
Câu 1 Giới thiệu chung về thế giới sống, phân loại, nguồn gốc sinh vật
1 Tại sao ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới Thực vật, đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào một giới riêng ?
2 Tại sao vi khuẩn cổ (Arccheae) và vi khuẩn (Bacteria) cùng thuộc nhóm sinh vật nhân sơ (procaryote) nhưng trong hệ thống phân chia 3 Domain (King doom) của Wose (1980) chúng lại được xếp thành 2 lãnh giới riêng ? Đặc điểm sai khác cơ bản giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn?
Đáp án
1
1 Ở thế kỉ XIX nấm được xếp vào giới thực vật vì nấm có đặc điểm giống với
thực vật: sinh vật nhân thực, đa bào, sống cố định và có thành tế bào
0.25
Đến thế kỉ XX Whittaker và Margulis lại xếp nấm vào một giới riêng vì nấm
có những đặc điểm cơ bản khác với thực vật: chất dự trữ của nấm là
glycogen, thành tế bào cấu tạo từ kitin và không có chứa lục lạp
0.25
2 - Dưới ánh sáng của sinh học phân tử, dựa trên chỉ số SA/SB Chỉ số SA/SB là
sự sai khác giữa các phân tử được so sánh (ADN/ARN hoặc Pr); Wose đã đề
xuất hệ thống phân chia sinh giới thành 3 Lãnh giới (Domain) Nguyên tắc
chung: 2 loài càng gần nhau thì chỉ số SA/SB càngtiến gần tới 1
0.25
- Trong nghiên cứu Wose thấy trình tự các nucleotit của ARN 16S và 5S ở
một số vi khuẩn có sai khác rất lớn so với ở đa số các vi khuẩn khác, quá
trình dịch mã không chịu tác động của cloram phenicol nhưng lại chịu ức
chế của bởi độc tố của vi khuẩn bạch cầu; ông xếp chúng thành 1 nhóm riêng
là vi sinh vật cổ (Archaebacteria)
0.25
Chất đặc trưng của thành tế bào murein Pseudomurein
Điều kiện môi trường sống Ít khắc nghiệt Rất khắc nghiệt
1.0
Câu 2 Thành phần hóa học tế bào
1 Nêu các chức năng của chất nền ngoại bào ở tế bào động vật
2 Tại sao dưới kính hiển vi quang học, chúng ta không nhìn thấy nhân con (hạch nhân) ở kỳ giữa của nguyên phân?
Đáp án
2 1 - Có vai trò quan trọng trong việc truyền tín hiệu cơ học hoặc hóa học từ
môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào
- Giúp các tế bào kết nối với nhau tạo nên các mô; tạo nên các đặc tính
vật lý của mô, ví dụ sự vững chắc của mô xương, mềm dẻo, đàn hồi của
da
0,25 0,25
Trang 5- Có vai trò định hướng sự di chuyển của các tế bào trong quá trình phát
triển của phôi
- Tham gia vào quá trình lọc các chất
0,25
0,25
2 Sự biến mất của hạch nhân vào kì giữa nguyên phân có thể giải thích như
sau:
- Hạch nhân là nơi tế bào đang tổng hợp mạnh các rARN; các gen mã hóa
ribôxôm có số bản sao lớn thường được biểu hiện mạnh trong kì trung gian
Sự co xoắn cực đại của các NST trong kì giữa nguyên phân dẫn đến sự
phiên mã của các gen nói chung trong hệ gen suy giảm, trong đó có các gen
mã hóa rARN; điều này dẫn đến sự suy giảm hoạt động đóng gói các
ribôxôm => hạch nhân biến mất
- Màng nhân biến mất làm mất ranh giới giữa nhân và tế bào chất, góp phần
làm phân tán các thành phần cấu tạo ribôxôm => hạch nhân biến mất
(không nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học)
0,5
0,5
Câu 3 Cấu trúc tế bào
1 Giải thích tính bất đối xứng của màng sinh chất ?
2 Phân biệt các cấu trúc vi ống, vi sợi và sợi trung gian về cấu trúc và chức năng của chúng Đáp án
3 1 - Trong cấu trúc màng sinh chất, 2 lớp phân tử phospholipid có đuôi kỵ
nước quay vào nhau và đầu ưa nước quay ra ngoài
- Các phân tử protein đan xen vào lớp kép phospholipid, ngoài ra còn có
các phân tử protein bám 2 rìa màng của lớp phospholipid kép Các phân
tử protein bám 2 rìa của lớp kép phospholipit có cấu trúc và sự phân bố
khác nhau
- Ở phía rìa ngoài các phân tử carbohydrat thường liên kết với
phospholipid hoặc protein phân bố ở mặt ngoài tạo thành khối chất nền
ngoại bào
- Ở sinh tế bào nhân sơ ở phía rìa trong của màng sinh chất còn gắn
thêm các phân tử protein trong chuỗi vận chuyển điện tử
Với sự phân bố không đồng đều của các phân tử protein và carbohydrat
đã tạo nên tính bất đối xứng của mằng sinh chất
0.25 0,25
0,25
0,25
tính
Cấu trúc
Ống rỗng có đường kính khoảng 25 nm, được hình thành từ
13 cột các phân tử
tubulin
Hai sợi xoắn lấy nhau có đường kính khoảng 7 nm, mỗi sợi là 1 polymer gồm các tiểu đơn vị actin
Các protein dạng sợi siêu xoắn
khoảng 8 – 12 nm thành những dây dạng cáp dày hơn Đơn vị
cấu tạo
Tubulin, dimer được cấu tạo từ α và
β tubulin
actin một vài loại pr
thuộc họ keratin tùy loại tế bào Chức - Duy trì hình dạng - Duy trì hình dạng -Duy trì hình dạng
0,25
0,25 0,5
Trang 6năng tế bào (Các xà
chống, nén)
- Vận động tế bào (lông rung, roi )
- Dịch chuyển nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào, chuyển động của các bào quan
tế bào (Các yếu tố chịu lực căng)
- Thay đổi hình dạng tế bào
- Co cơ, vận động
tế bào
- Phân chia tế bào
tế bào (Các yếu tố chịu lực căng)
- Neo giữ các bào quan tế bào
- Hình thành các phiến lót màng nhân
Câu 4 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Đồng hóa)
1 Trong một thí nghiệm, lục lạp tách riêng được cho vào dung dịch với các thành phần thích
hợp để có thể thực hiện sự tổng hợp ATP Hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra với tốc độ tổng hợp ATP nếu cho thêm vào dung dịch một hợp chất khiến cho màng tylacoit tăng tính thấm tự do với các ion hydrogen?
2 Điều gì xảy ra nếu trong lục lạp tế bào thực vật chỉ có PSI mà không có PSII?
Đáp án
4
1 - Tốc độ tổng hợp ATP phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion H+
giữa 2 phía của màng tilacoit (bên ngoài thấp, bên trong cao), khi bổ
sung thêm sẽ làm giảm sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 phía của màng
nên tốc độ tổng hợp ATP sẽ chậm lại và cuối cùng thì dừng lại.
- Hợp chất cho thêm vào đã không cho phép hình thành 1 gradient
proton qua màng nên ATP – Syntetaza không thể xúc tác để tạo ra ATP
0,25
0,25
2 - PSI và PSII là phức hệ trung tâm phản ứng kết hợp với phức hệ hấp
thụ ánh sáng
- PSI: trung tâm phản ứng là P700: e- của diệp lục (a) nhận NL ánh sáng
bật ra khỏi diệp lục truyền qua chuỗi truyền e- => cuối cùng tạo lực
tổng hợp ADP ATP, e- quay trở về diệp lục
- PSII: Trung tâm phản ứng là P680: e- của nước nhận NL bật ra khỏi
nước => phân li nước giải phóng oxi, e- của diệp lục bật ra khỏi diệp lục
=> truyền qua chuỗi truyền e- => cuối cùng tạo lực tổng hợp ATP,
NADPH, e- trở về diệp lục là e- của nước
- Nếu không có PSII quang hợp không giải phóng NADPH, O2, thiếu
ATP
0,25 0,5
0,5
0,25
Câu 5 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (Dị hóa)
1 Về ATP và NADH2:
a ATP được tổng hợp ở đâu trong tế bào ?
b Điều kiện nào dẫn đến quá trình tổng hợp ATP ?
c Có gì khác nhau trong vai trò của NADH2 trong hô hấp và lên men ?
2 Nêu vai trò của NAD+ và NADH2 trong hô hấp tế bào?
Đáp án
b.Điều kiện: khi có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa hai phía của 0,25
Trang 7c.Trong hô hấp NADH2 được hình thành để dự trữ năng lượng và sau đó
năng lượng này được giải phóng để tổng hợp ATP Trong quá trình lên
men, NADH2 là một chất khử nguyên liệu lên men (axit pyruvic) để tạo ra
rượu etilic hoặc axit lactic
0,5
2 a Vai trò của NAD+ và NADH2 trong hô hấp tế bào
- Trong giai đoạn đường phân NAD+ đóng vai trò là chất nhận e- và H+ từ
sự ôxi hóa glucôzơ để trở thành NADH2
- Trước và trong chu trình Crep, NAD+ là chất nhận e- và H+ để trở thành
NADH2
- Trong lên men NADH2 chuyển e- và H+ cho các chất hữu cơ để trở về
dạng NAD+, đồng thời tạo ra sản phẩm rượu hoặc axit hữu cơ
- Trong ty thể, NADH2 nhường e- cho các enzim của chuỗi chuyền e- trên
màng trong ty thể đồng thời 1 cặp H+ được tách ra
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 6 Truyền tin tế bào + Phương án thực hành
1 Khi nghiên cứu về truyền tin trong tế bào Sutherland đã phát hiện ra epinephrine kích thích phân giải glycogen trong tế bào nguyên vẹn bằng cách hoạt hóa enzim glycogen phosphorylase theo một cách nào đó Hãy vẽ sơ đồ con đường truyền tín hiệu từ epinephrine đến phản ứng phân giải glicogen trong tế bào?
2 Giả sử trong một phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng giả định là 250C) được chuẩn bị sẵn các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất và các thiết bị cần thiết Hãy nêu phương án bố trí 1 thí nghiệm hợp lý để xác định: mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ và độ pH đến mức độ hoạt động của enzim amylaza Giải thích kết quả giả định của thí nghiệm
Đáp án
6
1 + Con đường truyền tín hiệu của epinephrine:
Epinephrine => Thụ thể màng => Protêin G => adenylatcyclaza (ATP
=> AMPv); AMP v => A-kinaza => Glicogenphostphorylaza
0.5
Câu 7 Phân bào (Lý thuyết + bài tập)
1 Khi nói về phân bào nguyên phân ở tế bào động vật, có ý kiến cho rằng: “ Ở kỳ sau của quá trình phân bào, 2 chromatit của 1 nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và trượt về 2 cực của tế bào” Theo em thì ý kiến đó đúng hay sai? Hãy đưa ra 1 dẫn chứng để chứng minh cho
nhận định của em?
2 Ở một loài, một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai có 180 NST đơn đang thực hiện nguyên phân Số lần phân bào của các tế bào bằng nhau và bằng số lượng NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài 100% các tế bào được tạo ra đều giảm phân tạo giao tử Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10% Mỗi tinh trùng thụ tinh với 1 trứng Số hợp tử tạo ra có tổng số 288 NST đơn Số hợp tử trên được chia thành 2 nhóm A và B số lượng bằng nhau và phân bào cùng thời gian Các hợp tử nhóm A có số lần phân bào bằng nhau và bằng 1/8 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có
Trang 8thể được hình thành của loài Các hợp tử nhóm B có số lần phân bào bằng nhau và bằng 1/4 số cromatit của các tế bào tham gia đợt phân bào cuối từ 1 tế bào sinh dục sơ khai
a Xác định bộ NST 2n của loài
b So sánh tốc độ phân bào của 2 nhóm hợp tử
Đáp án
7
- Trong quá trình phân bào nguyên phân, ở kỳ sau các nhiễm sắc thể bị
kéo về 2 cực của tế bào do sự giải trùng ngưng của thoi phân bào
0.25
Thí nghiệm: Gary Borisy và cộng sự đã làm thí nghiệm và xác định
được sự phân rã các vi ống thể động bắt đầu từ đầu thể động hay thể cực
khi nhiễm sắc thể di chuyển về các cực trong quá trình phân chia
Đầu tiên các tác giả đã nhuộm huỳnh quang vàng các vi ống của tế bào thận lợn trong kỳ sau sớm
Sau đó đánh dấu một đoạn vi ống thể động giữa 1 cực và nhiễm sắc thể
nhờ sử dụng tia laser khử màu thuốc nhuộm này Quan sát sự phân bào ở
kỳ sau, các tác giả đã thấy sự thay đổi độ dài của vi ống ở 2 bên đoạn
đầu
0.25
Kết quả: Khi nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào, đoạn vi ống
ở phía thể động của thoi phân bào ngắn dần, đoạn vi ống thể động ở phía
đầu cực giữ nguyên độ dài
0.25
2 a.Xác định bộ NST 2n của loài
- Theo đề số hợp tử tạo là 288
- Goi 2x là số NST trong bộ 2n => Số tế bào sinh dục đực sơ khai: 180:2x=90:x
- Số tế bào tham gia giảm phân: 90:x.2x
- Số giao tử đực tạo ra: 90:x.2x.4
- Số hợp tử tạo ra (bằng số tinh trùng tham gia thụ tinh)=
90:x.2x.4.10%=36.2x:x
- Số NST đơn có trong các hợp tử =36:x.2x.2x=72.2x=288
=> 2x = 4 => x=2 => Bộ 2n = 4 (NST đơn)
0,5
b Số lần phân bào của 2 nhóm hợp tử A và B
- Tổng số kiểu tổ hợp giao tử = 22.22 =16
=>Số lần phân bào của các tế bào nhóm A: là 2
- Số lần phân bào của các tế bào sinh dục sơ khai: n= 2
=> Số cromatit có trong các tế bào tham gia đợt phân bào cuối=
số NST đơn có trong các tế bào con tạo ra khi tế bào sinh dục sơ khai
ban đầu nguyên phân 2 lần=22.4=16
=> Số lần nguyên phân của nhóm TB B: 16:4=4
=> Tốc độ phân bào của nhóm B nhanh gấp 2 lần nhóm A
0,5
Trang 9Câu 8 Chuyển hóa vật chất, sinh trưởng, sinh sản của VSV
1 Nuôi cấy cùng một chủng vi khuẩn trong hai môi trường khác nhau, môi trường A có đầy đủ chất dinh dưỡng, môi trường B nghèo chất dinh dưỡng Sau một thời gian nuôi cấy trong môi trường A, các tế bào vẫn giữ cấu trúc và hình dạng bình thường Trong môi trường B, ngoài các tế bào bình thường như ở trong môi trường A, người ta còn phát hiện thấy một số tế bào
“lạ” có màng tế bào gấp nếp ở nhiều chỗ vào phía trong Theo thời gian, người ta thấy số lượng các tế bào lạ tăng dần lên Hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên
2 Etanol (nồng độ 70%) và pênixilin đều thường được dùng để diệt khuẩn trong y tế Hãy giải thích vì sao vi khuẩn khó biến đổi chống được etanol, nhưng lại có thể biến đổi chống được pênixilin
3 Để sản xuất một loại prôtêin làm thức ăn chăn nuôi, người ta nuôi nấm men trong thùng với các điều kiện: độ pH phù hợp, nhiệt độ thích hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng và thổi khí liên tục Sau mấy ngày lấy ra, ly tâm, thu sinh khối, làm khô và đóng gói Đây có phải là quá trình lên men không? Tại sao?
Đáp án
8
1
Trong môi trường nuôi cấy B nghèo dinh dưỡng, chọn lọc tự nhiên đã chọn
lọc các tế bào có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả hơn
Vì thế, những tế bào có màng được gấp nếp nhiều vào phía trong sẽ làm
tăng diện tích hấp thu các chất nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại, những tế
bào bình thường (không có khả năng này) dần dần bị đào thải
0,5
0,5
2 - Etanol (nồng độ 70%) có tác dụng gây biến tính prôtêin; kiểu tác động là
không chọn lọc và không cho sống sót
- Pênixilin ức chế tổng hợp PEG (peptidoglican) vỏ vi khuẩn Nhiều vi
khuẩn mang gen kháng kháng sinh (thường trên plazmit) mã hoá enzym
penicilinaza cắt vòng beta-lactam của pênixilin và bất hoạt chất kháng
sinh này
(Thí sinh có thể nói thêm: nồng độ > 70% làm kết tủa prôtêin trên bề mặt tế
bào vi khuẩn một cách nhanh chóng, giảm khả năng thẩm thấu vào trong tế
bào của etanol → hiệu suất diệt khuẩn lại giảm (nhưng không cho điểm;
hoặc cho điểm thưởng khi các ý khác không hoàn chỉnh)
0,25 0,25
3 Giải thích:
+Vì lên men là hô hấp kỵ khí, trong đó chất nhận điện tử cuối cùng là chất
hữu cơ Khi không có ôxi, nấm men sẽ tiến hành lên men, tạo cồn êtilic
+Trong trường hợp trên, khi có ôxi (thổi khí) chúng chỉ sinh trưởng cho
sinh khối mà không lên men Do đó quá trình này không phải là lên men
0.25
0,25
Câu 9 Virut
1 Tại sao một số phage độc lại trở thành phage ôn hòa và tham gia vào hệ gen của vật chủ? Điều kiện để virut xâm nhập vào vi khuẩn?
2 Virut HIV có lõi là ARN Làm thế nào để nó tổng hợp được mARN và ARN của mình để hình thành virut HIV mới?
Trang 10Đáp án
9
1 Khái niệm :
- Virut độc là virut phát triển làm tan tế bào chủ
- Virut ôn hoà là virut sau khi xâm nhập vào tế bào chủ thì bộ gen của
chúng xen cài vào bộ gen tế bào chủ, tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình
thường
-Trong tế bào của vật chủ khi có phagơ xâm nhập xuất hiện protein ức
chế Nếu tế bào tổng hợp chất này sớm thì tính độc của phagơ không
được biểu hiện và trở thành ôn hòa Và ngược lại khi chất này sinh ra
muộn, phagơ được nhân lên làm tan tế bào (độc)
- Điều kiện để virut xâm nhập vào vi khuẩn
+ Thụ thể phù hợp
+ Số lượng vi rút xâm nhập vào vừa phải Nếu số lượng virut quá lớn
dẫn tới VK bị phá vỡ cấu trúc tế bào
2 Virut HIV tổng hợp ARN: ARN của virut HIV là mạch + không dùng
làm khuôn tổng hợp mARN mà phải:
-Nhờ có enzim phiên mã ngược mang theo (reverse transcriptaza) xúc
tác để tổng hợp 1 sợi ADN bổ sung trên khuôn ARN thành chuỗi ARN /
ADN, sau đó mạch ARN bị phân giải
-Sợi ADN (-) bổ sung lại được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch ADN
(+) tạo ADN mạch kép, sau đó ADN kép chui vào nhân và cài xen vào
NST của tế bào chủ
-Tại nhân nhờ enzim ARN polimelaza của tế bào chủ, chúng tiến hành
phiên mã, tạo hệ gen ARN của virut và dịch mã tạo prôtêin capxit
(prôtêin vỏ), prôtêin enzim và lắp ráp tạo virut mới rồi chui qua màng
sinh chất để ra ngoài
Câu 10 Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch
1 Có một loài virut gây bệnh mới được phát hiện, virut này có thể nuôi cấy trong phòng thí
nghiệm bằng cách cho lây nhiễm vào các tế bào vi khuẩn Hãy mô tả thí nghiệm dùng để xác định xem virut này có vật chất di truyền là ADN hay ARN trên cơ sở sử dụng phương pháp dùng đồng vị phóng xạ
2 a Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh Giả sử rằng những người không mắc bệnh là do có các gen kháng virut Hãy cho biết gen kháng virut ở những người không mắc bệnh quy định tổng hợp những loại prôtêin nào?
b Một loại virut gây bệnh ở động vật có vật chất di truyền là ARN Giải thích tại sao khi sử dụng văcxin phòng chống thì hiệu quả rất thấp?
Đáp án
10 1 - Tiến hành nuôi cấy vi khuẩn trên hai môi trường:
+ Môi trường 1: được bổ sung uracil (U) đánh dấu phóng xạ
+ Môi trường 2: được bổ sung thymine (T) đánh dấu phóng xạ
- Rồi cho virut lây nhiễm vào vi khuẩn ở hai môi trường Sau khi virut
0,5
0,25