1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang

97 731 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề lớn được đặt ra cho người làm công tác quản lý và bảo tồn là phải nắm được tình trạng nguồn tài nguyên này, cách khai thác và các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai t

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ MINH HỒNG ANH

ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC

Ở XÃ QUẢN BẠ, HUYỆN QUẢN BẠ,

TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ MINH HỒNG ANH

ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC

Ở XÃ QUẢN BẠ, HUYỆN QUẢN BẠ,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

ThS Nghiêm Đức Trọng, người đã theo sát giúp đỡ tôi suốt khoảng thời

gian dài tại bộ môn Thực Vật, truyền cho tôi nhiệt huyết và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này

PGS.TS Trần Văn Ơn, người đã cho tôi tình yêu, truyền cho tôi cảm hứng

ngay từ những ngày đầu tiên tiếp xúc với Thực Vật

ThS Phạm Hà Thanh Tùng, người đã không quản thời gian tận tình chỉ

bảo, giúp đỡ tôi trong những thời điểm khó khăn

Các thầy cô cùng các chị KTV đã cho tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực

hiện khóa luận ở bộ môn và luôn cho tôi cảm thấy bộ môn như một gia đình

Bạn Phạm Lý Hà, sinh viên lớp N2K65, là người bạn đã giúp đỡ tôi rất

nhiều trong quá trình điều tra, đồng thời giúp cho những chuyến đi thực địa của tôi trở nên thú vị hơn

Cảm ơn người dân xã Quản Bạ đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ những kinh nghiệm sử dụng cây thuốc rất quý báu cho tôi

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình của tôi, nơi tôi tìm đến vào những lúc cảm thấy áp lực, nơi cho tôi động lực, tạo cho tôi điều kiện tốt nhất để hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Lê Minh Hồng Anh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tài nguyên cây thuốc trên thế giới 3

1.1.1 Số loài cây thuốc trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới 3

1.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 5

1.2.1 Số loài cây thuốc ở Việt Nam 5

1.2.2 Tình hình sử dụng thảo dược ở Việt Nam 5

1.2.3 Tình hình điều tra tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 6

1.3 Tỉnh Hà Giang 6

1.3.1 Tài nguyên cây thuốc ở Hà Giang 6

1.4 Xã Quản Bạ – huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang 7

1.4.1 Tình hình chung 7

1.4.2 Điều kiện tự nhiên 8

1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Nguyên vật liệu và phương pháp 11

2.2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu 11

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

Trang 5

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Tính đa dạng sinh học, điều kiện sinh thái, tri thức sử dụng cây thuốc 16

3.1.1 Tính đa dạng sinh học cây thuốc xã Quản Bạ 16

3.1.2 Đa dạng trong điều tra ô tiêu chuẩn 25

3.1.3 Tri thức sử dụng cây thuốc của người dân xã Quản Bạ 27

3.2 Hoạt động buôn bán dược liệu 34

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36

4.1 Về phương pháp nghiên cứu 36

4.2 Về kết quả nghiên cứu 37

4.2.1 Về đường cong số lượng loài 37

4.2.2 Về tính đa dạng sinh học cây thuốc 37

4.2.3 Về sự đa dạng theo thảm thực vật, đơn vị diện tích 39

4.2.4 Về tri thức sử dụng 39

4.3 Về thị trường dược liệu 44

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

KẾT LUẬN 45

KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ẢNH MỘT SỐ LOÀI CÂY THUỐC TRONG KHU VỰC XÃ QUẢN BẠ

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Conservation of Nature

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

nhiên

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

3.1 Sự phân bố cây thuốc ở xã Quản Bạ trong các ngành

thực vật

18

3.8

Danh mục các nhóm bệnh, chứng bệnh, nhóm thuốc sử dụng cây thuốc ở xã Quản Bạ

28

trong Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ 6

41

4.2 Danh mục các loài cây thuốc đƣợc sử dụng ở xã Quản

Bạ nhƣng chƣa đƣợc nhắc đến trong tài liệu về cây thuốc

ở Việt Nam

42

trong Sách đỏ Việt Nam 2007

43

trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP

44

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1.1 Tỷ lệ dân số sử dụng thuốc Y học cổ truyền trong chăm

Bạ

33

3.7 Một cửa hàng bán tam thất ở chợ phiên chợ trung tâm thị

trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

35

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam

là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới [7] Đặc điểm

về vị trí địa lý, khí hậu, vv của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các

hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Myanamar, Nam Trung Quốc và Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực

Indo-có tính đa dạng sinh học cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới [7]

Tài nguyên cây thuốc từ xưa đến nay đều mang lại cho chúng ta những lợi ích vô giá, đóng góp cho công cuộc cải thiện sức khỏe nhân dân và phát triển kinh

tế - xã hội Tuy nhiên, môi trường sống của cây thuốc ngày càng bị thu hẹp phần lớn do ý thức của con người Tri thức sử dụng tài nguyên cây thuốc lại ngày càng bị mai một do không được tư liệu hóa, thế hệ trẻ ngày nay ít quan tâm học hỏi, kế tục tri thức do tính khó sử dụng và có thuốc tân dược dễ sử dụng, tác dụng nhanh, mạnh thay thế

Việt Nam là nước có nhu cầu lớn trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu thông qua nền Y học cổ truyền Vì vậy, để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, cần phải duy trì được tài nguyên cây thuốc Vấn đề lớn được đặt

ra cho người làm công tác quản lý và bảo tồn là phải nắm được tình trạng nguồn tài nguyên này, cách khai thác và các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng chúng, các chỉ tiêu bảo tồn và điều kiện bảo tồn, sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn

Ở Việt Nam, trải qua nhiều đợt điều tra cây thuốc trong phạm vi toàn quốc, chúng ta đã có những dữ liệu ban đầu Tuy nhiên trải qua nhiều thập kỷ, tài nguyên cây thuốc đã có nhiều thay đổi Để xây dựng chiến lược bảo tồn và phát triển bền

Trang 10

vững nguồn tài nguyên cây thuốc trong tình hình mới, chúng ta cần tiến hành đánh giá lại tài nguyên cây thuốc một cách hệ thống, đầy đủ hơn

Chính vì thế, điều tra tài nguyên cây thuốc, tư liệu hóa tri thức sử dụng là vấn

đề cấp thiết hiện nay

Hà Giang là một tỉnh biên giới phía Bắc nước ta, nơi có nhiều yếu tố phù hợp

về địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng với các loài cây thuốc Xã Quản Bạ thuộc huyện Quản Bạ và nằm trong Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, là khu vực có hệ thực vật phong phú với nhiều loài thực vật có giá trị làm thuốc, tuy nhiên vẫn chưa được điều tra đầy đủ

Từ những lý do trên và góp phần cho việc điều tra toàn diện cây thuốc ở Việt Nam tôi lựa chọn đề tài “Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã Quản Bạ, huyện Quản

Bạ, tỉnh Hà Giang” với các mục tiêu:

- Xác định tính đa dạng sinh học, điều kiện sinh thái, tri thức sử dụng cây thuốc ở khu vực xã Quản Bạ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

- Bước đầu xác định tình hình buôn bán dược liệu trong khu vực huyện Quản

Bạ, tỉnh Hà Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tài nguyên cây thuốc trên thế giới

1.1.1 Số loài cây thuốc trên thế giới

Số loài cây thuốc đã biết trên thế giới tăng dần theo thời gian, điều này có được là do công tác điều tra tư liệu hóa cây thuốc đã được thực hiện rộng khắp trên thế giới trong thời gian qua [21] Năm 2004, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính tối thiểu khoảng 20.000 loài thực vật đã ghi nhận trong việc sử dụng làm thuốc Trong khi đó người ta ước tính rằng có đến 70.000 loài thực vật được sử dụng trong

Y học dân gian và phần lớn các loài được tìm thấy trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương [29]

1.1.2 Tình hình sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới

Nguồn tài nguyên cây thuốc góp phần lớn lao trong công cuộc phát triển kinh

tế của các quốc gia trên thế giới Tính đến năm 1985, đã có 119 chất tinh khiết được chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc cao được sử dụng làm thuốc trên toàn thế giới [30] Dự đoán nếu phát triển tối đa, các thuốc thảo dược có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới có thể làm ra khoảng 900 tỉ USD mỗi năm cho nền kinh tế của các nước thế giới thứ 3[16] Chỉ riêng các nước Tây Âu, doanh số thuốc bán ra từ cây

cỏ (năm 1989) là 2,2 tỉ USD so với tổng doanh thu buôn bán dược phẩm là 65 tỉ USD Nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng làm thuốc của chúng ta còn là một kho tàng khổng lồ để sànng lọc, tìm các thuốc mới [21] Đến năm 1985 đã có khoảng 3.500 cấu trúc hóa học mới có nguồn gốc từ thiên nhiên được phát hiện [16]

Trong số khoảng 350.000 loài thực vật được xác định cho đến nay, khoảng 35.000 loài (một số ước tính lên đến 70.000 loài) được sử dụng trên toàn thế giới cho mục đích y tế và ít hơn khoảng 0,5% trong số những loài thực vật làm thuốc này đã được nghiên cứu về hóa học Tại các nước phát triển, có khoảng 100 loài thực vật có liên quan đến 25% của tất cả các loại thuốc [29]

Trang 12

Theo báo cáo của WHO, trên thế giới có khoảng 80% số dân các nước đang phát triển hiện nay có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu dựa vào các nền Y học

cổ truyền và 85% thuốc Y học cổ truyền đòi hỏi phải sử dụng dược liệu hoặc các chất chiết xuất từ dược liệu [29], [30] Con số này vẫn tiếp tục tăng, kể cả ở thế hệ trẻ [31]

Hình 1.1 Tỷ lệ dân số sử dụng thuốc Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban

đầu tại một số nước đang phát triển.(Nguồn: WHO (2002) [32])

Hình 1.2 Tỷ lệ dân số sử dụng các sản phẩm thảo dược ít nhất một lần tại một số

nước phát triển (Nguồn: WHO (2002) [32])

Trang 13

1.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

1.2.1 Số loài cây thuốc ở Việt Nam

Theo báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam có diện tích 330.972,4km2 [40], với sự khác biệt lớn về khí hậu giữa các vùng từ gần xích đạo đến giáp cận nhiệt đới cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên tính đa dạng sinh học cao Các hệ sinh thái của Việt Nam rất đa dạng, có tới 95 kiểu hệ sinh thái với cấu trúc quần xã [20] Điều này làm cho hệ thực vật ở nước ta vô cùng đa dạng.Các công trình nghiên cứu

hệ thực vật ban đầu được thực hiện bởi các nhà khoa học người Pháp, sau này có các công trình đáng chú ý là của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993 và 1999 - 2000) đã thống kê được 11.600 loài và Danh lục các loài thực vật Việt Nam (1999-2005) với 11.603 loài [18] Việt Nam có đến 54 dân tộc anh em với phong tục tập quán và những kinh nghiệm đúc kết riêng [37] Chính vì thế thực vật làm thuốc và tri thức

sử dụng cây thuốc cũng rất da dạng Đến năm 2012 đã thống kê được 4.470 loài cây

và nấm làm thuốc (kể cả nhập nội) [5] Có tới 87,1% số loài đã biết là các cây hoang dã, chủ yếu ở vùng đồi núi và chỉ có 12,9% trồng Phần lớn các loài cây thuốc ở Việt Nam được ghi nhận dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc của các cộng đồng dân tộc [16]

1.2.2 Tình hình sử dụng thảo dược ở Việt Nam

Ở Việt Nam, việc sử dụng cây thuốc chủ yếu ở 2 nền Y học đó là Y học cổ truyền có nguồn gốc Trung Y và các nền Y học nhân dân hay Y học cổ truyền dân tộc [16]

Đến năm 2000, cả nước có 286 cơ sở sản xuất dược phẩm đang sản xuất 1.294 loại dược phẩm sản xuất từ nguyên liệu thực vật hay chiết xuất từ thực vật, chiếm 23% số loại dược phẩm được phép sản xuất và lưu hành từ năm 1995-2000,

sử dụng 435 loài cây cỏ [16]

Trang 14

1.2.3 Tình hình điều tra tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

Cho dù hoạt động này được tiến hành rộng rãi nhưng cho đến nay vẫn chưa điều tra một cách đầy đủ do các nhà nghiên cứu thường bận rộn với những công việc khác và nếu được thực hiện cũng không hề đơn giản [17] Hoạt động này thường được thực hiện trong phạm vi cụ thể (thường là xã, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vv.) Các hoạt động chính là điều tra tại thực địa (có hay không có

sự tham gia của thầy lang), ghi chép, thu mẫu cây thuốc, xử lý mẫu, xác định tên khoa học, phân tích dữ liệu Đến nay đã có trên 20 dân tộc ở Việt Nam được điều tra, bao gồm: Tày, Nùng, Dao, Giáy, Mông, Sán Chay, Sán Dìu, Mường, Rục, Vân Kiều, Thái, Chăm, Lô Lô, Pà Thẻn, Xinh Mun, La Ha, Kháng, Ka Tu, Lào, Hoa, Ê

Đê, Ba Na Các dân tộc được nghiên cứu nhiều nhất là Tày, Dao, Thái, Mông, Mường Các điều tra này đã tạo nền tảng cơ bản để xây dựng được danh mục 3.948 loài cây nấm và nấm làm thuốc tại Việt Nam [21]

1.3 Tỉnh Hà Giang

1.3.1 Tài nguyên cây thuốc ở Hà Giang

Hệ thực vật của tỉnh Hà Giang gồm 2.890 loài, thuộc 1.117 chi, 190 họ Trong đó, Hạt kín (Ngọc Lan) là ngành đa dạng nhất với tổng số 155 họ, 1.030 chi

và 2.685 loài, chiếm 92 đến 93% tổng số chi và loài của hệ thực vật Hệ thực vật Hà Giang chiếm 27% tổng số loài của Việt Nam, riêng ngành Hạt kín là 26.86% [18]

Trong 1.685 loài thực vật có giá trị sử dụng trong hệ thực vật tỉnh Hà Giang, nhóm cây làm thuốc có nhiều nhất với 1.260 loài (43,78% tổng số loài của hệ thực

vật) Có nhiều loài cây thuốc rất có giá trị sử dụng như: Bạch huệ núi (Lilium

brownii F.E.Br ex Miellez), Bát giác liên (Dysosma difformis (Hemsl &

E.H.Wilson) T.H.Wang), Biến hóa núi cao (Asarum balansae Franch.), vv Hệ thực

vật Hà Giang chứa đựng 32,56% số loài thực vật có giá trị làm thuốc của cả nước [18]

Trang 15

Hà Giang là tỉnh có truyền thống trồng cây dược liệu, có nhiều yếu tố phù hợp về khí hậu, thổ nhưỡng với các loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao tuy nhiên việc trồng vẫn nhỏ lẻ và rải rác mang tính tự phát Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã có

cơ chế chính sách riêng để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp đầu tư và chăm sóc cây dược liệu [35]

1.4 Xã Quản Bạ – huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang

Hình 1.3 Vị trí của xã Quản Bạ

1.4.1 Tình hình chung

Xã Quản Bạ là xã nội địa nằm trên trục Quốc lộ 4C, cách thành phố Hà Giang hơn 50km về phía Nam với tổng diện tích tự nhiên là 1.895 ha, trong đó: đất nông nghiệp là 306 ha, đất rừng trồng là 400 ha, đất có rừng là 960 ha còn lại là các loại đất khác Phía Bắc giáp xã Cán Tỷ, phía Tây giáp thị trấn Tam Sơn, phía Nam giáp xã Quyết Tiến, phía Đông giáp xã Đông Hà Xã có 9 thôn bản địa hình phức tạp, có 10 dân tộc, đông nhất là dân tộc Mông, Tày, Dao, còn lại là một số dân tộc khác, có 5 thôn có 100% dân tộc Mông, 2 thôn 100% dân tộc Dao, còn lại 2 thôn dân tộc Tày, Hoa, Kinh, vv trong cuộc sống nhân dân các dân tộc luôn đoàn kết,

Trang 16

giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, sinh hoạt Người dân luôn chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên

Họ đã biết áp dụng các loại giống có năng suất cao vào sản xuất, chăn nuôi và phát triển kinh tế [25]

1.4.2 Điều kiện tự nhiên

Do xã Quản Bạ là xã nằm trong Công viện địa chất toàn cầu (CVĐCTC) Cao nguyên đá Đồng Văn nên đặc điểm về tự nhiên có nhiều nét tương đồng với khu vực này

1.4.2.1 Điều kiện khí hậu

CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn có độ cao trung bình từ 700 – 1.000 m, trong đó có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình năm 20o

C – 23oC, biên độ dao động nhiệt ngày và đêm diễn ra mạnh hơn vùng đồng bằng Lượng mưa trung bình năm 1.400 mm Lượng mưa lớn nhất rơi vào tháng 7 (có số ngày mưa trung bình là 15 ngày/tháng), tháng có lượng mưa nhỏ nhất

là tháng 2 CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn là một trong những vùng có độ ẩm tương đối cao hầu hết các mùa trong năm Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 87% (tháng 7), độ ẩm trung bình thấp nhất là 81% (tháng 4) Khí hậu của vùng khá khắc nghiệt, thời tiết có nhiều biến động bất thường Mùa mưa thường có mưa đá, gió lốc, lũ quét gây sạt lở đất, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân trong vùng Nhìn chung, khí hậu mang sắc thái ôn đới và cận nhiệt đới, thích hợp với các loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới, có ưu thế trồng cây dược liệu, cây ăn quả, sản

xuất hạt rau giống, nuôi ong mật, chăn nuôi bò, dê [22]

1.4.2.2 Thảm thực vật

Do nằm ở độ cao trên dưới 1.000 m so với mực nước biển, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài, nên hệ thực vật trong khu vực CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn mang sắc thái của khu hệ thực vật á

Trang 17

nhiệt đới Nam Trung Quốc - Bắc Việt Nam Với kiểu rừng đặc trưng là rừng kín thường xanh, trong đó đã pha tạp một số loài thực vật á nhiệt đới, giỏi chịu hạn và

chịu lạnh [22]

1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội [24]

1.4.3.1 Sản xuất nông – lâm nghiệp

(i) Nhóm cây lương thực

Tổng sản lượng lương thực: 2.370,9 tấn Bình quân lương thực đầu người năm 2014 đạt 795 kg/người/năm

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 8 triệu đồng/người/năm

(ii) Công tác Lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng

Mỗi hộ trong xã được giao khoán diện tích bảo vệ rừng để quản lý và được cấp phát hỗ trợ gạo khoán theo diện tích được giao, mỗi người dân trong xã đều có

ý thức bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, chăm sóc rừng trồng đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra

Trang 18

Thường xuyên triển khai công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt Luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cho nhân dân do đó trong năm không có vụ khai thác gỗ trái phép, không xảy ra cháy rừng

1.4.3.2 Công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại, dịch vụ

(i) Giao thông: Tất cả các thôn trong xã (9/9 thôn) thường xuyên tu sửa các tuyến đường giao thông liên thôn đảm bảo giao thông thông suốt phục vụ nhu cầu sinh hoạt, trao đổi hàng hoá cho người dân

(ii) Xây dựng: Công trình cấp nước sinh hoạt thôn Pản Hò đang thi công, công trình cấp nước sinh hoạt tập trung thôn Trúc Sơn đã được đưa vào sử dụng

(iii) Hệ thống lưới điện trên địa bàn ngày càng được củng cố và mở rộng, với

tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia là 240/648 hộ

1.4.3.3 Thành lập Hợp tác xã cộng đồng thôn Nậm Đăm

Hợp tác xã (HTX) cộng đồng thôn Nậm Đăm được thành lập dưới sự chỉ đạo của chính quyền xã, đồng thời HTX đã tổ chức Đại hội hội đồng quản trị, bầu ra ban giám đốc HTX và ban kiểm soát của HTX, xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà bếp, nhà tắm và lò chưng cất thuốc

1.4.3.4 Y tế- Dân số Kế hoạch hóa gia đình

Tiếp tục thực hiện các chương trình Mục tiêu quốc gia về y tế Đã khám chữa bệnh được 3.827/3.500 lượt người Tổng số hộ có đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh là

628 hộ, chiếm 96,9% tổng số hộ; tổng số hộ có công trình vệ sinh đảm bảo vệ sinh

là 331 hộ, chiếm 51% tổng số hộ; tổng số hộ đưa chuồng trại gia súc ra xa nhà là

454 hộ, chiếm 70,1% tổng số hộ

Trang 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cây thuốc, người Dao trong khu vực xã Quản Bạ (theo tri thức của người Dao trong khu vực và tri thức chung)

- Dược liệu được buôn bán trong khu vực huyện Quản Bạ

2.2 Nguyên vật liệu và phương pháp

2.2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu

Bảng 2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu

8 Máy GPS, Máy đo pH/độ ẩm

9 Sổ ghi chép, Bút chì, Máy ảnh, Biểu điều tra,

Máy tính, vv

10 Cồn 700

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Điều tra đa dạng sinh học của cây thuốc

Trang 20

(i) Chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên trong cộng đồng dân

cư xã Quản Bạ Số lượng người được phỏng vấn được quyết định khi “đường cong loài” tăng không đáng kể khi tăng người được phỏng vấn

(ii) Phỏng vấn: Sử dụng câu hỏi duy nhất: “Xin bác (anh/chị/ông/bà) kể tên

tất cả các cây có thể làm thuốc mà bác (anh/chị/ông/bà) biết”, NCCT cần kể ra

những tên cây thuốc bằng tiếng địa phương, các thông tin khác có thể cung cấp thêm (Phụ lục 2.1)

(iii) Xử lý dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

2010, bao gồm:

- Liệt kê tất cả các tên cây thuốc được NCCT nhắc đến

- Xây dựng đường cong loài cây thuốc được người dân nhắc đến

- Đếm số lần tên cây thuốc i được nhắc đến

- Xếp danh mục tên theo thứ tự tần số giảm dần

* Giai đoạn 2: Thu thập mẫu tiêu bản

Mẫu tiêu bản của tất cả các tên cây thuốc đã được nêu ra trong phần liệt kê tự

do được thu thập, ghi chép, xử lý bằng phương pháp ướt tại thực địa và sau đó sấy khô theo các kỹ thuật tiêu bản thực vật thông thường và lưu trữ tại Phòng tiêu bản của Trường đại học Dược Hà Nội

b) Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng [17], [21]

NCCT quan trọng (KIP) là những người am hiều cây thuốc trong khu vực xã Quản Bạ, tự nguyện cung cấp thông tin

Mục tiêu là để xác định thành phần loài, cách sử dụng cây thuốc trong khu vực Các bước thực hiện bao gồm:

Trang 21

(i) Xác định tuyến điều tra: Xác định dựa trên thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình điều tra, tuyến điều tra đi qua các địa hình và thảm thực vật khác nhau (nương rẫy, rừng nguyên sinh bị tác động, suối, đồi, vv.) Tổng cộng có 5 tuyến điều tra đã được thực hiện cùng 4 KIP

(ii) Thu thập thông tin tại thực địa: NCCT và người điều tra cùng đi theo tuyến và phỏng vấn với bất kỳ cây nào gặp trên đường đi hoặc dừng lại tại mỗi địa điểm có sự thay đổi thảm thực vật và tiến hành phỏng vấn với tất cả các loài cây xuất hiện trong khu vực đó Lưu ý tìm kiếm những cây xuất hiện trong phần liệt kê

tự do mà chưa thu được mẫu

Thông tin cần phỏng vấn bao gồm: tên cây (tên địa phương), bộ phận dùng, cách sử dụng, công dụng, vv Thu mẫu tiêu bản, chụp ảnh (mã hóa), thu thập một số thông tin như dạng sống, vv Sử dụng phiếu điều tra tuyến để tiết kiệm thời gian, tránh bỏ sót thông tin (Phụ lục 2.2)

(iii) Xử lý thông tin: Thông tin mang tính chất định tính, bao gồm: Danh mục loài (tên địa phương, tên thường dùng, tên khoa học, công dụng, cách dùng, bộ phận dùng, ghi chú)

c) Điều tra bằng ô tiêu chuẩn [17], [21]

Ô tiêu chuẩn có kích thước là 100m2 (10 m x 10m, 20 m x 5 m), được xác định bằng phương pháp phân tầng – ngẫu nhiên Tổng cộng có 12 ô đã được lập Các hoạt động điều tra bao gồm:

(i) Thiết lập ô: Xác định ranh giới ô bằng cách sử dụng thước dây, đóng cọc

và căng dây nylon màu

(ii) Thu thập thông tin: Sử dụng bộ phiếu điều tra ô để thu thập thông tin Mỗi ô nghiên cứu là một mẫu bao gồm 2 phần (Phụ lục 2.3):

Trang 22

- Thông tin về điều kiên môi trường: Tọa độ, pH, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi, loại thảm thực vật, độ che lá lộ đầu, độ che đá tảng, độ che đá răm, chế độ nước mặt, độ tàn che, độ che phủ thảm tươi, các cây gỗ chính, số thân cây gỗ đường kính ngang ngực từ 10cm trở lên, chiều cao vút ngọn

- Thông tin về cây thuốc: Tên các loài cây thuốc xuất hiện trong ô (tên địa phương), nghĩa của tên, bộ phận dùng, công dụng, cách dùng (nếu có)

- Thu mẫu tiêu bản và chụp ảnh cây thuốc

(iii) Xử lý và phân tích thông tin

Danh mục loài và các biến số của loài, bao gồm: Toàn bộ các loại cây thuốc, cây gỗ; tên khoa học, họ thực vật, tên địa phương, tên thường dùng, các biến số của loài như: dạng sống, bộ phận dùng, công dụng, cách dùng Thành phần loài (là số loài xuất hiện trên một đơn vị diện tích), mật độ loài (là số cá thể của mỗi loài trên một đơn vị diện tích), tần số xuất hiện (là số lần xuất hiện của loài trong tất cả các ô điều tra) Dữ liệu ô điều tra bao gồm: Thông tin về sinh thái, môi trường, thảm thực vật (hướng phơi, nhiệt độ, độ ẩm, vv.)

d) Tư liệu hóa tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc [17], [21]

Tri thức cây cỏ làm thuốc có thể thu được từ các nguồn:

(i) Phỏng vấn tại thực địa (liệt kê tự do, tuyến, ô tiêu chuẩn) đây là nội dung quan trọng nhất vì nó phản ánh tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc của người dân địa phương

(ii) Các thông tin thứ cấp: Tên khoa học, sự phân bố, vv tri thức, kinh nghiệm sử dụng thuốc của các chuyên gia, hoặc được đúc kết từ các tài liệu thứ cấp như các tài liệu [2], [5], [9], [13]

Quyền sở hữu tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc là vấn đề đang được tranh luận xoay quanh vấn đền quyền sỡ hữu đó thuộc cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng

Trang 23

đồng, quốc gia hay toàn thế giới [17] Do vậy, việc tư liệu hóa tri thức tuy là cần thiết cho đất nước nhưng là vấn đề hết sức nhạy cảm Vì chưa có quy định cụ thể về chia sẻ lợi ích đối với NCCT về những thông tin mà NCCT cung cấp, nên khóa luận này chỉ giới hạn phần tư liệu hóa tri thức sử dụng ở: tên khoa học, tên địa phương,

bộ phận dùng, công dụng, cách dùng, vv mà không cung cấp liều dùng, cách phối hợp các vị thuốc thành bài thuốc

e) Xác định tên khoa học của cây thuốc

Tên khoa học của các cây thuốc được xác định theo phương pháp so sánh hình thái dựa trên các mẫu tiêu bản chuẩn trong các tài liệu tham khảo: Royal Botanic Gardens [41], Herbier Muséum Paris [33], C.V.Starr Virtual Herbarium [34], Chinese Virtual Herbarium [38], Herbarium of National Taiwan University, Taiwan [36], các tài liệu Thực vật: Cây cỏ Việt Nam [9], Từ điển thực vật thông dụng [4], Sách Tra cứu tên cây cỏ Việt Nam [3], Từ điển cây thuốc Việt Nam [5], Thực vật chí Việt Nam [27], Thực vật chí Trung Quốc [39], The Plant List [42] dưới sự hỗ trợ của ThS Nghiêm Đức Trọng

2.2.2.2 Điều tra thị trường cây cỏ làm thuốc

Được tiến hành ở chợ phiên chợ trung tâm thị trấn Tam Sơn, là trung tâm

buôn bán dược liệu của huyện Quản Bạ, bằng việc phỏng vấn theo mẫu người (phụ lục 2.4) buôn bán cây cỏ làm thuốc nhằm thu thập các thông tin về: tên địa phương,

nguồn gốc, chủng loại, giá cả, sản lượng, hình thức buôn bán, vv.

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tính đa dạng sinh học, điều kiện sinh thái, tri thức sử dụng cây thuốc

3.1.1 Tính đa dạng sinh học cây thuốc xã Quản Bạ

3.1.1.1 Số loài cây thuốc được người dân xã Quản Bạ nhắc đến

Đã tiến hành phỏng vấn 40 NCCT (Phụ lục 3.1) và thu được 185 tên cây thuốc khác nhau được người Dao ở xã Quản Bạ sử dụng (đã tiến hành loại tên đồng nghĩa nhờ phỏng vấn sâu một người hiểu biết về cây cỏ và thông thạo tiếng địa phương), từ đó lập được đường cong loài cây thuốc được người Dao ở xã Quản Bạ

Trang 25

Hình 3.2 Phỏng vấn NCCT ở địa bàn thôn Nậm Đăm, xã Quản Bạ

Trong số 185 loài trong danh mục, đã thu được mẫu của 104 loài Có 81 loài chưa thu được do không gặp trong quá trình điều tra Điều tra theo tuyến và bằng ô tiêu chuẩn đã phát hiện thêm được 143 loài cây thuốc không xuất hiện trong

phần liệt kê tự do, trong đó có 43 loài được người dân dùng làm thuốc

3.1.1.2 Tính đa dạng theo bậc phân loại

Đề tài đã thu được 247 loài cây thuốc (Phụ lục 5.2), trong đó có 147 loài (chiếm 59,51%) được người dân sử dụng làm thuốc Có 191 loài đã xác định được tên khoa học đến loài, 36 loài xác định đến chi, 6 loài xác định dến họ và 14 loài chưa xác định được tên khoa học

Trang 26

a) Tính đa dạng theo bậc ngành

Tổng số 247 cây thuốc thu đƣợc thuộc 6 ngành thực vật Lycopodiphyta, Equisetophyta, Polypodiophyta, Gnetophyta, Pinophyta, Magnoliophyta, trong đó ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) chiếm đa số với 234 loài, chiếm 94,74% số loài Trong ngành Ngọc Lan thì lớp Ngọc Lan chiếm đa số với 208 loài, chiếm 88,89%, lớp Hành có 26 loài, chiếm 11,11% 5 ngành còn lại là ngành Gnetophyta, Pinophyta và Polypodiophyta, Equisetophyta, Lycopodiphyta có 13 loài, chiếm 5,26% (Bảng 3.1, Hình 3.3)

Bảng 3.1 Sự phân bố cây thuốc ở xã Quản Bạ trong các ngành thực vật

Trang 27

Hình 3.3 Tỷ lệ số loài cây thuốc của 6 ngành

b) Tính đa dạng theo bậc họ

Trong số 88 họ khác nhau, họ Cúc (Asteraceae) là họ có số lƣợng loài lớn nhất với 27 loài chiếm 10,93% tổng số loài Có 13 họ có số loài từ 5 trở lên, chiếm 14,44% tổng số họ (Bảng 3.6) Tổng số loài của các họ này là 116 loài, chiếm 46,96% số loài cây thuốc điều tra đƣợc ở xã Quản Bạ (Bảng 3.6) Có 49 họ (chiếm 55,68% tổng số họ) chỉ có 1 loài làm thuốc (Phụ lục 3.2)

Bảng 3.2 Danh mục các họ có từ 5 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa

[PERCENTAGE]

Trang 28

c) Tính đa dạng theo bậc chi

Trong số 176 chi, chi Ficus có nhiều loài đƣợc dùng làm thuốc nhất với 8

loài (chiếm 3,24% số loài), có 16 chi có từ 3 loài làm thuốc trở lên, chiếm 9,09% tổng số chi, số loài của 16 chi này là 58 loài, chiếm 23,48% số loài cây thuốc điều tra đƣợc ở khu vực xã Quản Bạ (Bảng 3.3), có 151 chi chỉ có một loài làm thuốc, chiếm tới 85,80% số chi

Bảng 3.3 Danh mục các chi có từ 3 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa

Trang 30

Hình 3.5 Phân bố dạng sống của 247 loài cây thuốc

e) Về tên địa phương của cây thuốc

(i) Cách gọi tên cây của người Dao ở xã Quản Bạ

Hầu hết những tên cây thuốc theo tiếng địa phương đều có ý nghĩa riêng Trong số 147 cây người dân dùng làm thuốc, các tên gọi thường dựa vào hoặc liên quan đến dạng sống, tính chất, màu sắc, mùi, vị, vv Một tên gọi có thể chứa nhiều ý nghĩa, có thể gợi nhắc đến cây đó (Bảng 3.4)

Từ ngữ có ý nghĩa nói về dạng sống của cây được sử dụng nhiều nhất với 41 loài, chiếm đến 28,08% Nếu bỏ qua những loài không biết ý nghĩa của tên và những

Ký sinh Phụ sinh Bụi leo

Trang 31

loài không biết tên thì từ ngữ dùng để chỉ dạng sống đƣợc sử dụng chiếm tới 50,62% với 41/81 loài

Bảng 3.4 Cách đặt tên cây của người dân xã Quản Bạ

3 Dạng sống

Mầy: dây leo, tên gọi cứ có chữ

“mầy” thì loài đó có dạng sống là dây leo/bụi leo (Mùng mai mầy - Dây gắm núi)

4 Dùng tiếng Kinh Tóc tiên dây - Thiên môn đông 1 0,68

5 Đặc điểm Jim: gai, jiắng: cây gỗ (Jiắng jim:

6 Hình dạng

Lồ: con chó, jiạt: lƣỡi, mầy: bụi leo (Lồ jiạt mầy: cây bụi leo có

lá nhƣ lƣỡi con chó - Cách thƣ nhọn)

Trang 32

9 Mùi

Thây: hôi, mà: cây cỏ/cây thuốc (Mà thầy: cây cỏ có mùi hôi - Cứt lợn)

10 Nơi sống

Văng: suối, vỏm: nước, toong:

hành (Văng vỏm toong: loài hành ở suối nước - Thạch xương bồ)

(ii) Những loài có tên địa phương trùng nhau

Trong số 143 loài có tên địa phương bằng tiếng Dao, có những loài khác

nhau nhưng có cùng một tên gọi như: 3 loài Ageratum conyzoides (L.) L.,

Ageratum houstonianum Mill., Asteraceae sp đều được gọi là Mà thây hay 2 loài Hemerocallis fulva L., Crinum asiaticum L đều được gọi là Mà gòn, vv (xem thêm

phụ lục 5.1)

(iii) Những loài có nhiều tên địa phương

Trong số 143 loài có tên địa phương bằng tiếng Dao, có những loài lại có

hơn một tên gọi khác nhau như:

Trang 33

Glochidion sp.2: Kẻng pam jiắng hay Vỏm pam jiắng

Molineria capitulata (Lour.) Herb.: Nòm đang lù hay Nòm đang

Uncaria sp: Jim ngáu hay Jim tiếu

3.1.2 Đa dạng trong điều tra ô tiêu chuẩn

3.1.2.1) Tính đa dạng theo diện tích

Qua điều tra 12 ô tiêu chuẩn 100m2 thuộc 5 thảm thực vật: Rừng nguyên sinh

bị tác động, Đồi, Rừng tre, Ven suối, Nương rẫy đã xác định được 68 loài cây thuốc Mật độ trung bình số cây thuốc trong 1 ô là 8,83 loài Mật độ cá thể cây thuốc trung bình trong 1 ô diện tích 100m2 là 38,75 cá thể (Bảng 3.5)

Bảng 3.5 Số loài và số cá thể cây thuốc trong 12 ô tiêu chuẩn

6 ô nghiên cứu đó là Dạ cẩm (Hedyotis capitellata Wall ex G.Don), không có loài

nào xuất hiện ở trên 6 ô nghiên cứu Có 45 loài (chiếm 66,18% số loài) chỉ xuất hiện trong 1 ô nghiên cứu (Phụ lục 3.4)

Trung bình mỗi ô có 9,67 loài cây cỏ, trong đó có trung bình 8,83 loài cây làm thuốc, chiếm 92,19% (Bảng 3.6)

Trang 34

Bảng 3.6 Tỷ lệ số loài làm thuốc của 12 ô tiêu chuẩn

Các cây thuốc xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn đƣợc trình bày ở phụ lục 3.4

Bảng 3.7 Tính đa dạng sinh học cây thuốc theo thảm thực vật

thực vật

Mật độ loài/100

m 2

Mật độ cá thể/100m 2 Các loài ưu thế (loài đặc trưng)

Urena lobata L

Trang 35

STT Loại thảm

thực vật

Mật độ loài/100

m 2

Mật độ cá thể/100m 2 Các loài ưu thế (loài đặc trưng)

Ageratum houstonianum Mill., Melastoma malabathricum L., Ageratum conyzoides (L.) L., Hydrocotyle sibthorpioides Lam

Ageratum houstonianum Mill., Agrimonia pilosa Ledeb., Nephrolepis cordifolia (L.) C

Presl

3.1.3 Tri thức sử dụng cây thuốc của người dân xã Quản Bạ

3.1.3.1 Các bệnh có thể chữa trị bằng cây thuốc của người dân xã Quản Bạ

Tổng số 147 loài được người dân sử dụng làm thuốc cho 33 nhóm bệnh/chứng bệnh/nhóm thuốc khác nhau Có 13 loài có công dụng được xếp vào hơn 1 nhóm bệnh/chứng bệnh/nhóm thuốc khác nhau, có 1 loài (sp.9) có công dụng được xếp vào 3 nhóm bệnh/chứng bệnh/nhóm thuốc khác nhau và không có loài nào được xếp vào hơn 3 nhóm bệnh/chứng bệnh/nhóm thuốc khác nhau Có 4 nhóm bệnh/chứng bệnh/nhóm thuốc có từ 10 loài trở lên là: Bệnh tiêu hóa (10 loài), Tiêu độc – Dị ứng (13 loài), Bổ (27 loài), Xương khớp (30 loài) Có 9 nhóm bệnh chỉ có

1 loài là: Bệnh về máu, Thần kinh, Vô sinh, Trẻ sơ sinh, Cảm sốt, Rắn cắn, Sốt rét, Trĩ, Bệnh ngoài da (Bảng 3.8)

Trang 36

Bảng 3.8 Danh mục các nhóm bệnh, chứng bệnh, nhóm thuốc sử dụng cây thuốc ở

6 Bệnh phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hƣ, viêm

8 Bệnh tim mạch (huyết áp cao, huyết áp thấp, tắc

Trang 37

STT Tên nhóm bệnh, chứng bệnh, nhóm thuốc Số loài Tỷ lệ (%)

28 Thận - Tiết niệu (phù thũng, sỏi, bí tiểu, đái buốt đái

33 Xương khớp (phong thấp, đau xương, tê nhức chân

Ghi chú: Bảng này có tổng tỷ lệ lớn hơn 100% do một loài có thể dùng để chữa

nhiều bệnh

3.1.3.2 Bộ phận sử dụng của cây thuốc

Trong 147 loài được người dân dùng làm thuốc, có 12 bộ phận sử dụng đã được xác định: cả cây, thân lá, thân, lá, cành, cành lá, ngọn, gốc rễ, nhựa, rễ, củ, vỏ thân Trong đó thân lá là bộ phận dùng phổ biến nhất với 43 loài, chiếm 29,25% Có

137 loài, chiếm 93,20% chỉ có 1 bộ phận dùng Có 10 loài, chiếm 6,80% có nhiều hơn 1 bộ phận dùng, số bộ phận dùng của 1 loài nhiều nhất là 2 (Bảng 3.9)

Trang 38

Bảng 3.9 Danh mục các bộ phận dùng của cây thuốc ở xã Quản Bạ

Trong 147 loài cây thuốc được người dân ở xã Quản Bạ sử dụng, có 25 cách

sử dụng đã được xác định, trong đó 2 cách Đun tắm (50 loài, chiếm 34,69%) và Sắc uống (42 loài, chiếm 28,77%) là 2 cách sử dụng chủ yếu (Bảng 3.10)

Bảng 3.10 Danh mục các cách dùng thuốc ở xã Quản Bạ

Dùng ngoài

Trang 39

Dùng trong

Trang 40

Ghi chú: Bảng này có tổng tỷ lệ lớn hơn 100% do một loài có nhiều cách sử dụng

bộ phận dùng, và một loài có thể có nhiều bộ phận dùng, do đó có nhiều cách dùng

3.1.3.4 Hoạt động làm thuốc trong xã

a) Hoạt động của thầy lang

Tại xã Quản Bạ, có rất ít người theo nghể thầy lang, và những người theo nghề thầy lang cũng không hoạt động mạnh mẽ Người dân ở đây khi bị bệnh thường tự chữa bệnh hoặc nhờ người thân, nếu không khỏi thì thường sẽ bốc thuốc

ở thầy lang thuộc xã Tùng Vài, hoặc đến trạm Y tế xã (Hình 3.6)

Ngày đăng: 26/07/2015, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3. Tỷ lệ số loài cây thuốc của 6 ngành - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Hình 3.3. Tỷ lệ số loài cây thuốc của 6 ngành (Trang 27)
Bảng 3.2. Danh mục các họ có từ 5 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.2. Danh mục các họ có từ 5 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa (Trang 27)
Bảng 3.3. Danh mục các chi có từ 3 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.3. Danh mục các chi có từ 3 loài cây thuốc trở lên (xếp theo thứ tự tên khoa (Trang 28)
Hình 3.4: Phân bố số lượng chi cây thuốc ở khu vực xã Quản Bạ - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Hình 3.4 Phân bố số lượng chi cây thuốc ở khu vực xã Quản Bạ (Trang 29)
Hình 3.5. Phân bố dạng sống của 247 loài cây thuốc - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Hình 3.5. Phân bố dạng sống của 247 loài cây thuốc (Trang 30)
Bảng 3.6. Tỷ lệ số loài làm thuốc của 12 ô tiêu chuẩn - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.6. Tỷ lệ số loài làm thuốc của 12 ô tiêu chuẩn (Trang 34)
Bảng 3.10. Danh mục các cách dùng thuốc ở xã Quản Bạ - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 3.10. Danh mục các cách dùng thuốc ở xã Quản Bạ (Trang 38)
Hình 3.6. Sự lựa chọn chữa bệnh ban đầu của người dân xã Quản Bạ - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Hình 3.6. Sự lựa chọn chữa bệnh ban đầu của người dân xã Quản Bạ (Trang 41)
Hình 3.7. Một cửa hàng bán tam thất ở chợ phiên chợ trung tâm thị Trấn - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Hình 3.7. Một cửa hàng bán tam thất ở chợ phiên chợ trung tâm thị Trấn (Trang 43)
Bảng 4.3. Danh mục cây thuốc trong khu vực xã Quản Bạ được ghi trong Sách đỏ - Điều tra tài nguyên cây thuốc ở xã quản bạ, huyện quản bạ, tỉnh hà giang
Bảng 4.3. Danh mục cây thuốc trong khu vực xã Quản Bạ được ghi trong Sách đỏ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w