1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm

78 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục của chuột cống trắng .... Tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục động vật thực nghiệm .... Vì

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

TS Đỗ Thị Nguyệt Quế- Bộ môn Dược lực

ThS Nguyễn Thanh Hương- Viện Y học cổ truyền

Những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận Các cô đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình chỉ bảo, quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận Các cô còn là tấm gương về tác phong làm việc và lối sống đạo đức cho tôi noi theo

Xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thu Hằng và anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn Dược Lực trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi về điều kiện cũng như kỹ thuật để tôi có thể hoàn thành được nghiên cứu thực nghiệm tại bộ môn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

3

1.1.1 Hành vi tình dục nam giới 3

1.1.2 Cơ chế điều hòa hành vi tình dục nam giới 3

1.1.3 Rối loạn chức năng tình dục ở nam giới (male sexual dysfunction) 5

1.1.4 Điều trị rối loạn chức năng tình dục nam giới 8

thực nghiệm 9

1.2.1.Mô hình nghiên cứu tác dụng của thuốc trên hoạt động tình dục 10

1.2.2 Nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng cương dương 12

1.2.3 Mô hình nghiên cứu hoạt tính androgen của thuốc 14

1.3 15

1.3.1.Một số đặc điểm của Tỏa dương 15

1.3.2 Các nghiên cứu tác dụng dược lý của Tỏa dương 17

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Nguyên liệu 20

ứu 20

2.1.2 Động vậ 20

21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

Trang 5

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 21 2.2.2 Liều sử dụng trong nghiên cứu 22 2.2.3 Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục của chuột cống trắng 22 2.2.4 Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực non thiến 25 2.2.5 Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực trưởng thành 26

2.3 Xử lý số liệu 28 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 29 3.1 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên hành vi tình dục của chuột cống đực 29

3.1.1 Ảnh hưởng của việc dùng đơn liều dịch chiết nước Tỏa dương lên hành vi tình dục của chuột cống đực trắng 29 3.1.2 Ảnh hưởng của việc dùng liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương lên hành vi tình dục của chuột cống đực trắng 32

3.2 Hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên thực nghiệm 35

3.2.1 Hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực trưởng thành 35 3.2.2 Hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực non thiến 41

3.3 Bàn luận 45

3.3.1 Tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục động vật thực nghiệm 45 3.3.2 Hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên thực nghiệm 51

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 7

HSDD Hypoactive sexual desire disorder

ICP Intracavernosal Pressure

Trang 8

NOS Nitric oxid synthase

PDE5 phosphodiesterase type 5

PE premature ejaculation

PEI Post Ejaculation Interval

PKG cGMP-dependent protein kinase

RE Retarded ejaculation

SAD Sexual aversion disorder

TCGP 1, 2, 6-tri-O-caffeoyl-β-Dglucopyranose TGF – β1 Yếu tố tăng trưởng β1

Trang 9

3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên nồng độ testosteron

huyết thanh của chuột cống đực trưởng thành

40

3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến cân nặng của chuột

cống đực non thiến

41

Trang 10

3.2 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối tuyến tiền liệt của chuột cống đực trưởng thành

37

3.3 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối túi tinh của chuột cống đực trưởng thành

37

3.4 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối tuyến cowper của chuột cống đực trưởng thành

38

3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối cơ nâng hậu môn của chuột cống đực trưởng thành

39

3.6 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối bao quy đầu của chuột cống đực trưởng thành

39

3.7 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối tuyến tiền liệt của chuột non thiến

42

3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối túi tinh chuột non thiến

43

3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối tuyến cowper chuột non thiến

44

3.10 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương 44

Trang 11

đối cơ nâng hậu môn chuột non thiến

3.11 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương

đối cơ nâng hậu môn chuột non thiến

45

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội ngày càng phát triển đời sống ngày càng nâng cao con người bắt đầu chú trọng vào việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống Một trong những vấn đề được quan tâm đó là đời sống tinh dục lứa đôi Quan hệ tình dục không chỉ liên quan đến việc duy trì giống nòi mà còn ảnh hưởng đến đời sống tinh thần

Tại Mỹ, có khoảng 30 triệu đàn ông bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng sinh dục Một nghiên cứu thực hiện tại Massachusetts cho thấy 52% đàn ông trong lứa tuổi

từ 40 đến 70 mắc bệnh ở các mức độ khác nhau, trong đó 9,6% bị nặng Tại Canada, khoảng 3 triệu đàn ông mắc bệnh này, còn ở Anh con số này là khoảng 2,3 triệu Các nguyên nhân gây ra rối loạn tình dục có thể là những áp lực trong công việc, trong đời sống, do tiếp xúc nhiều hóa chất độc hại và thực phẩm Ở Việt Nam, Theo Hội Y học giới tính Việt Nam, có khoảng 12 – 17% nam giới trong độ tuổi từ 20 – 70 tuổi bị rối loạn cương dương theo nhiều mức độ khác nhau

Nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật nói chung và y học nói riêng, việc chẩn đoán, đánh giá và đưa ra phương pháp điều trị đã chính xác hơn Trong đó phương pháp dùng thuốc bao gồm một số hoạt chất, hormon với những dạng bào chế như tiêm, uống, dán, bôi ngoài da , và thực phẩm chức năng Phương pháp này tập trung vào việc đưa nồng độ testosteron huyết thanh về mức bình thường, tăng khả năng cương cứng dương vật hoặc là giảm nhạy cảm dương vật Tuy nhiên, các sản phẩm này còn nhiều điều cần khắc phục như: còn nhiều tác dụng phụ, khó sử dụng (chế phẩm dạng tiêm ), thực phẩm chức năng thì giá quá cao so với chất lượng có thể mang lại Do đó, việc phát triển thuốc có nguồn gốc thảo dược đang là một hướng đi được chú trọng trong điều trị rối loạn tình dục nam giới

Nấm Tỏa dương, Balanophora laxiflora, đã được sử dụng điều trị nhiều bệnh từ

xa xưa ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở châu Á Một vài nơi như Việt Nam, Malayxia, Trung Quốc đã sử dụng nấm Tỏa dương như thuốc tăng cường khả năng

Trang 13

sinh dục của nam giới bằng cách ngâm rượu toàn cây rồi uống Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của Tỏa dương trên điều trị rối loạn chức năng sinh dục

nam Vì vậy đề tài “Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao Tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm” được thực hiện với hi vọng tạo cơ sở khoa

học để sử dụng Tỏa dương một cách hợp lý Đề tài thực hiện với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục

của chuột cống đực

2 Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột

cống đực trưởng thành và chuột cống đực non đã thiến

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1

1.1.1 Hành vi tình dục nam giới

Hoạt động tình dục của nam giới biểu hiện chủ yếu qua quá trình giao hợp với bạn tình Sau khi có những cảm nhận dạo đầu về tình cảm, nam giới bắt đầu có ham muốn tình dục và tiến tới giao hợp với bạn tình Các giai đoạn của quá trình giao hợp gồm 4 giai đoạn [1], [6], [9]

Giai đoạn cương dương: ở trạng thái bình thường cơ trơn động mạch dương vật

co thắt, lưu lượng máu vào vật hang tối thiểu, dương vật ở trạng thái mềm xỉu Khi có kích thích, cơ trơn động mạch dương vật giãn ra, máu tưới vào vật hang nhiều hơn, vật hang phồng to ra Khi vật hang căng đầy máu tạo nên một áp lực rất lớn ở vật hang, tĩnh mạch dương vật bị chèn ép máu trong vật hang không thể thoát ra, dương vật ngày càng cương cứng lên Lúc này cơ thể ở trạng thái hưng phấn, ham muốn tình dục ở mức độ cao [1], [9]

Giai đoạn giao hợp: Sau khi đưa dương vật vào âm đạo, người nam bắt đầu thực hiện động tác đưa dương vật trượt vào trượt ra trong âm đạo người nữ làm dương vật càng nở to ra và độ hưng phấn tăng dần Trong khi đó, ở người nữ đồng thời có biểu hiện đáp ứng, tiếp nhận Sự phối hợp nhịp nhàng của cả hai phía làm cho hưng phấn tăng dần tới mức độ khoái cảm [1]

Giai đoạn xuất tinh: Khi khoái cảm đạt đến cực độ, con đực xuất tinh [1]

Giai đoạn sau xuất tinh: khoái cảm giảm xuống nhanh, cơ trơn động mạch dương vật co thắt lại, áp lực vật hang giảm xuống, các tĩnh mạch dương vật không còn

bị chèn ép, máu thoát khỏi thể hang, dương vật mềm xỉu, kết thúc cuộc giao hợp [1]

1.1.2 Cơ chế điều hòa hành vi tình dục nam giới

Sự giãn mạch máu dẫn tới tình trạng dương vật cương cứng do một số cơ chế:

- Cơ chế thần kinh: các kích thích khác nhau kích hoạt các trung tâm cao hơn của não bộ (gồm yếu tố phát sinh từ vỏ đại não và yếu tố khách quan), và các xung

Trang 15

thần kinh dẫn truyền xuống tủy sống đến các hạch ngực-thắt lưng Hệ thần kinh phó giao cảm bắt nguồn từ đốt xương cùng 2 đến đốt xương cùng 4 (S2-S4) tiết ra acetylcholin có tác dụng làm giãn mạch gây phồng to dương vật Hệ thần kinh giao cảm bắt nguồn từ đốt sống lưng 11 đến đốt sống thắt lưng 2 (D11-L2) tiết ra adrenalin

có tác dụng làm co mạch, dương vật mềm xìu trở lại như ban đầu Như vậy thông qua tác động nhịp nhàng của hệ giao cảm và phó giao cảm quá trình cương cứng dương vật diễn ra một cách sinh lý [1], [9], [14]

- Cơ chế hóa sinh: sau các kích thích về tình dục, NO được tổng hợp từ arginin sản sinh ở các cơ trơn, tế bào nội mạc mạch máu và các tế bào cơ trơn vật hang Sau khi khuếch tán qua các tế bào cơ trơn vật hang, NO kích thích guanylate cyclase chuyển GTP (guanosin 5’-triphosphat) thành cGMP (3’,5’–cyclic guanosin monophosphat) cGMP kích hoạt PKG (cGMP-dependent protein kinase), enzym này làm giảm nồng độ canxi tế bào từ đó làm giãn cơ trơn động mạch và cơ trơn thể hang, gây giãn động mạch, thắt tĩnh mạch, từ đó làm dương vật cương cứng Để cân bằng hiện tượng sinh lý này, sau quá trình cương cứng là quá trình mềm xỉu trở lại của dương vật, chu trình chuyển hóa sinh hóa tiếp tục, trong đó cGMP tác nhân gây giãn cơ trơn sẽ bị thủy phân mất tác dụng bởi enzym phosphodiesterase Phosphodiesterase hiện diện trong nhiều tổ chức khác nhau đặc biệt ở vật hang, trong đó phosphodiesterase type 5 (PDE5) chiếm ưu thế [1], [9], [14], [16], [31]

L Vai trò của nội tiết tố androgen trong việc duy trì mức độ hạnh phúc ở nam giới đã được chứng minh Suy giảm androgen ở nam giới là hậu quả chủ yếu của thiểu năng sinh dục (với biểu hiện phổ biến nhất là rối loạn cương dương và/hoặc suy giảm ham muốn tình dục) Đối với cấu trúc mô dương vật, hai thành phần đặc biệt quan trọng là cơ trơn thể hang và gian bào mô liên kết, trong đó số lượng và cấu trúc cơ trơn thể hang có vai trò quyết định đối với cơ chế cương dương Androgen có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc bình thường của mô dương vật, qua đó duy trì hoạt động sinh lý của hiện tượng cương dương Đối với các yếu tố nội mô, việc thiếu hụt

Trang 16

androgen có thể gây ra tổn thương các tế bào nội mô nằm ở mạch máu dương vật dẫn đến tăng tổng hợp và giải phóng TGF–β1 (yếu tố tăng trưởng β1), endothelin và prostanoid co mạch, nhưng lại làm giảm giải phóng NO, do đó làm giảm chức năng cương dương Testosteron giúp tăng cương ham muốn tình dục Do vậy, duy trì nồng

độ testosteron ở nam giới ở mức bình thường là yếu tố cần thiết để đảm bảo chức năng sinh dục nam [1], [2], [8], [27]

1.1.3 Rối loạn chức năng tình dục ở nam giới (male sexual dysfunction)

Rối loạn chức năng tình dục nam giới (male sexual dysfunction) là sự suy giảm hoặc không đủ khả năng điều khiển đời sống tình dục nhằm thỏa mãn chính mình của nam giới Triệu chứng rối loạn chức năng tình dục nam giới bao gồm những khó khăn trong việc bắt đầu và duy trì sự cương cứng, xuất tinh sớm, không có khả năng xuất tinh và mất ham muốn [33]

- Rối loạn cương dương (erectile dysfunction-ED): là tình trạng không có khả

năng đạt được và/hoặc duy trì sự cương cứng của dương vật đủ cho hoạt động tình dục [31], [52] Thời gian tối thiểu để chẩn đoán bệnh là các triệu chứng kéo dài 3 tháng [31] Hai nguyên nhân chính của rối loạn chức năng cương dương là do tâm lý và thực thể Thường thì rối loạn cương dương là do cả hai nguyên nhân trên, bao gồm yếu tố thực thể: nguyên nhân nội tiết tố, nguyên nhân liên quan đến thần kinh, nguyên nhân

cơ học trên hệ thống mạch máu dương vật, do biến dạng hình thể giải phẫu dương vật

và do thuốc (thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc kháng androgen, chất gây nghiện) Các nguyên nhân này có thể độc lập hoặc phối hợp với nhau tác động lên người bệnh [1], [31]

- Rối loạn cực khoái ở nam giới (Male orgasmic disorder): được định nghĩa là

tình trạng không có khả năng để đạt được một cực khoái hoặc giảm sút rõ rệt cường độ cảm giác cực khoái, hoặc chỉ đạt cực khoái khi thời gian giao hợp đã quá dài khiến cho

cả hai bên đều mệt mỏi chán chường [31], [44]

Trang 17

- Rối loạn xuất tinh (Ejaculatory difficulties) bao gồm xuất tinh sớm, xuất tinh

chậm, xuất tinh ngược dòng, không xuất tinh, đau khi xuất tinh [1], [14]

Xuất tinh sớm (premature ejaculation-PE ): là tình trạng không có khả năng chủ

động kiểm soát xuất tinh và đã xuất tinh vào trước thời gian mà người phụ nữ hưng phấn cao nhất (thường đặc trưng bởi việc xuất tinh trước hay trong vòng khoảng một phút sau sự xâm nhập âm đạo) Xuất tinh sớm làm cho cuộc giao hợp trở nên không trọn vẹn bởi vì chỉ có người nam giới đạt được tột độ khoái cảm, còn người phụ nữ chưa có đủ thời gian hưng phấn để đạt được khoái cảm cao độ [1], [14], [31], [52] Xuất tính sớm có thể là do nguyên phát hoặc thứ phát [25], [31], [52] Xuất tính sớm nguyên phát được đặc trưng bởi sự khởi đầu từ lần quan hệ tình dục đầu tiên và trở thành vấn đề trong suốt cuộc đời Xuất tinh sớm thứ phát khởi phát từ từ hay đột ngột,

từ việc xuất tinh là bình thường tới khi trở thành vấn đề Thời gian xuất tinh ngắn, nhưng thường không nhanh như xuất tinh sớm nguyên phát [25], [52] Xuất tinh sớm thứ phát có thể do rối loạn chức năng tiết niệu, tuyến giáp hoặc do tâm lý hoặc các vấn

đề trong mối quan hệ [31] Nguyên nhân của xuất tinh sớm gồm 2 yếu tố chính là tâm

lý và thực thể [1], [31] Nguyên nhân tâm lý: để có được thời gian giao hợp bình thường, phải có sự thăng bằng giữa quá trình hưng phấn và ức chế Hưng phấn quá mức, không kiểm soát được là một trong các nguyên nhân dẫn đến xuất tinh sớm Nguyên nhân thực thể có thể do bệnh tâm thần; do một số bệnh tiết niệu; do quá nhạy cảm ở quy đầu và dương vật; do các bệnh viêm nhiễm vùng chậu hông (như viêm tuyến tiền liệt mãn tính, trĩ tắc mạch gây đau, trĩ nội viêm mạn tính, nhiễm trùng tổ chức liên kết quanh tuyến tiền liệt, rò hậu môn trực tràng, viêm túi tinh ) [1]

Xuất tinh muộn (Retarded ejaculation- RE): là rối loạn xuất tinh ít phổ biến nhất,

khó hiểu nhất trong tất cả các rối loạn chức năng tình dục nam giới Xuất tinh muộn là một trong những bệnh về rối loạn suy giảm xuất tinh- một tập con của rối loạn cực khoái ở nam giới (male orgasmic disorders) [29] Xuất tinh muộn được định nghĩa là

sự kéo dài hoặc liên tục trì hoãn, hoặc mất sự xuất tinh sau giai đoạn hưng phấn tình

Trang 18

dục khi mà đã có đầy đủ các điều kiện ham muốn tình dục, kích thích, đủ độ cương cứng của dương vật Xuất tinh muộn có nguyên nhân tâm lý như sự tự ti, lo âu, tôn giáo… Nguyên nhân thực thể thường thấy là do mất độ nhạy cảm vùng dương vật Điều này có thể do phẫu thuật gây tổn thương thần kinh cảm giác ở dương vật hay bệnh về thần kinh cảm giác Ngoài ra một số thuốc có thể gây xuất tinh muộn như các thuốc ức chế thu hồi serotonin, ức chế giao cảm [1], [29]

- Không xuất tinh (Anejaculation): là hiện tượng bệnh nhân không có khả năng

phóng tinh trong khi hoạt động tình dục vẫn bình thường với độ cương cứng dương vật tốt Từ việc không phóng được tinh nên người nam giới không có khoái cảm cực độ Bệnh không xuất tinh gồm hai thể: thể nguyên phát và thể thứ phát [1] Không xuất tinh có thể là do tâm lý như do hôn nhân, quan hệ gia đình, tôn giáo, tập tục ; hoặc do nguyên nhân thực thể trong đó chủ yếu là do các bệnh rối loạn thần kinh như chấn thương cột sống gây liệt tứ chi, một số bệnh gây chít hẹp vùng niệu đạo tuyến tiền liệt hoặc chít hẹp cổ túi tinh [1], [14]

- Rối loạn ham muốn tình dục (sexual desire disorders): có 2 loại rối loạn ham

muốn tình dục đó là giảm ham muốn tình dục (Hypoactive sexual desire HSDD) và rối loạn ác cảm tình dục (sexual aversion disorder- SAD) Giảm ham muốn tình dục được định nghĩa là liên tục hay thường xuyên thiếu hụt (hay không có) những tưởng tượng hay ham muốn về hoạt động tình dục Rối loạn ác cảm tình dục được định nghĩa là là tình trạng thường xuyên hay liên tục xuất hiện ác cảm, và luôn né tránh tất

disorder-cả (hay hầu như tất disorder-cả) quan hệ tình dục với bạn đời [30]

Rối loạn ham muốn tình dục có thể là một trong số 6 phân nhóm sau: nguyên phát (lifelong); thứ phát (acquired); phổ biến (generalized), trạng thái (situational); do yếu tố tâm lý; và do kết hợp các yếu tố [30] Nguyên nhân dẫn đến rối loạn ham muốn tình dục khác nhau giữa các phân nhóm Những nguyên nhân có thể kể đến là do tuổi tác, do một số bệnh mãn tính (như đái tháo đường, hội chứng Cushing, suy thận, đột quỵ ), rối loạn tâm thần (như trầm cảm, tâm thần phân liệt ) [30]

Trang 19

Hai hợp chất sinh học ảnh hưởng quan trọng đến ham muốn là dopamin và prolactin Dopamin làm tăng ham muốn tình dục, ngược lại prolactin gây ra giảm ham muốn Dopamin trực tiếp ức chế giải phóng prolactin từ tuyến yên Các thuốc ức chế giải phóng dopamin và kích thích giải phóng prolactin đều gây giảm ham muốn tình dục dục cũng như các tác dụng phụ khác về tình dục [30]

1.1.4 Điều trị rối loạn chức năng tình dục nam giới

Để điều trị hiệu quả rối loạn chức năng tình dục nam giới cần xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng tình dục để quản lý riêng rẽ và tập trung [14] Đồng thời xác định rõ bệnh nhân đang mắc phải vấn đề rối loạn chức năng tình dục nào

- Điều trị tâm lý : các nguyên nhân tâm lý cũng đóng một vai trò quan trọng

trong việc mô tả, chẩn đoán rối loạn chức năng tình dục [1], [9], [14] Điều trị tâm lý bao gồm một loạt các can thiệp từ việc giải thích tâm lý- động học liên quan đến những

lo lắng trong đời sống tình dục, tập trung cảm giác, giáo dục giới tính cho đến đào tạo

kỹ năng và giao tiếp tình dục Bốn mục tiêu trị liệu bao gồm [31]: giảm bớt hoặc loại

bỏ sự lo lắng, hiểu được bối cảnh mà người đàn ông hoặc một cặp vợ chồng quan hệ, thực hiện tâm lý-giáo dục và thay đổi các kịch bản tình dục, xác định và làm giảm sự đối kháng để ngưng sử dụng sớm các liệu pháp dược lý

- Điều trị bằng thuốc:

 Thuốc tác dụng lên cơ chế sinh hóa gây cương dương : bao gồm các thuốc

ức chế PDE5 như sildenafil, vardenafil, tadanafil, udenafil, lodenafil Các thuốc này tăng cường chức năng cương dương bằng việc xâm nhập vào tế bào cơ trơn và ức chế PDE5, làm giảm tạo thành cGMP mà không cần sự khởi đầu làm cương cứng cũng như đòi hỏi các kích thích tình dục [1], [9], [14], [27], [52]

 Nội tiết tố: chế phẩm bổ sung testosteron (tiêm testosteron enanthat hoặc testosteron cypionat mỗi 2-3 tuần; uống 17-alkylat methyltestosteron ) [1], [9], [43]

 Thuốc đối kháng thụ thể α2-adrenergic: phetolanin có tác dụng gây giãn mạch ngoại vi tăng khả năng cương dương [1], [9], [14]

Trang 20

 Thuốc kháng dopamin như sulpirid, haloperidol, pimozid làm cản trở việc xuất tinh [1], [9]

 Thuốc ngăn chặn sự phân hủy, làm tăng lượng serotonin có tác dụng làm chậm sự xuất tinh như fluoxetin, sertralin, paroxetin [1], [9]

 Thuốc dùng ngoài da như kem lidocain-prilocain hoặc hỗn hợp khí dung lidocain-prolocain bôi/xịt lên dương vật trước giao hợp [1], [52]

duy trì cương dương vật kéo dài [9], [52]

 Sử dụng bao cao su làm giảm tính nhạy cảm tính tiếp xúc của dương vật gây xuất tinh quá sớm [1], [9], [52]

- Điều trị bằng phẫu thuật: gồm phẫu thuật trên hệ thống động mạch trong

trường hợp chít tắc cơ giới các động mạch nguyên ủy của động mạch dương vật, làm

sự tưới máu tới dương vật bị hạn chế Phẫu thuật trên hệ thống tĩnh mạch trong trường hợp nhiều chỗ rò rỉ ở vật hang hoặc hình thành nhiều tĩnh mạch tân tạo từ vật hang làm máu tưới vào dương vật thoát nhanh Phẫu thuật ghép bộ phận giả chỉ dùng cho giai đoạn cuối cùng khi không còn biện pháp nào hiệu quả, do đây là quá trình tạo sự cương cứng vĩnh viễn Phẫu thuật các dị tật làm biến dạng hình thể của dương vật [1], [52]

trên thực nghiệm

Có rất nhiều mô hình nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng tình dục

nam, nhìn chung có thể chia làm 3 nhóm mô hình chính:

Trang 21

- Nghiên cứu tác dụng của thuốc trên hoạt động tình dục:

 Test hành vi tình dục

 Test kích dục

- Nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng cương dương:

 Đo áp lực thể hang (ICP)

 Nghiên cứu dòng máu chảy qua dương vật

 Nghiên cứu trên thể hang cô lập

 Nghiên tác dụng của thuốc trên động vật đã gây rối loạn cương dương

- Nghiên cứu hoạt tính androgen của thuốc:

 Sử dụng mào gà trống

 Sử dụng cơ quan sinh dục phụ loài gặm nhấm

 Nghiên cứu trên androgen receptor

1.2.1 Mô hình nghiên cứu tác dụng của thuốc trên hoạt động tình dục

Hoạt động tình dục là sự phối hợp tổng thể của thần kinh trung ương, thần kinh ngoại vi, tuyến sinh dục, chức năng cương dương, sự xuất tinh Vì vậy mô hình nghiên cứu tác dụng của thuốc trên hoạt động tình dục có tính chất sàng lọc và định hướng trong nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng tình dục nam giới

Nguyên tắc: cho chuột đực đã có kinh nghiệm tình dục giao phối với chuột cái

Quan sát và ghi lại hành vi giao cấu So sánh các chỉ số thu được giữa các lô

- Test hành vi tình dục (sexual behaviour test) [11], [18], [38], [42]:

Chọn chuột đực và chuột cái trưởng thành (trên 3 tháng tuổi hoặc giới hạn cân nặng) nuôi trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn nước uống đầy đủ Chuột đực làm quen với test hành vi theo các từng đợt và các đợt này thực hiện theo pha tối của chu

kỳ sinh học trong cùng phòng thí nghiệm Sau đó cho chuột đực được chọn và chuột cái giao cấu Quan sát và ghi lại các hành vi giao phối Cụ thể các chỉ số được theo dõi đánh giá bao gồm:

 Tần số nhảy (Mounting Frequency-MF): số lần nhảy trước khi phóng tinh

Trang 22

 Tần số xâm nhập (Intromission Frequency-IF): số lần xâm nhập trước khi phòng tinh

 Thời gian nhảy (Mounting Latency-ML): thời gian từ lúc đưa con cái vào đến lần nhảy dầu tiên

 Thời gian xâm nhập (Intromission Latency-IL): thời gian từ lúc đưa con cái vào đến lần xâm nhập dầu tiên

 Thời gian phóng tinh (Ejaculation Latency-EL): thời gian từ lần xâm nhập đầu tiên đến lúc phóng tinh đầu tiên

 Khoảng cách sau phóng tinh (Post Ejaculation Interval-PEI): thời gian từ lần phóng tinh đầu tiên đến lần xâm nhập tiếp theo

Thử nghiệm hoàn thành sau khi ghi được thời gian từ lần phóng tinh đầu tiên đến lần xâm nhập tiếp theo (PEI) Thử nghiệm ngừng nếu IL hoặc PEI lớn hơn 15 phút hoặc EL lớn hơn 30 phút [18], [38], [42]

Nếu trong khi huấn luyện, con cái không thể hiện sự tiếp nhận tốt thì sẽ bị thay bằng con khác Mỗi con cái có thể dùng không quá 2 lần 1 ngày với khoảng cách ít nhất 1 giờ [18]

Những con chuột đực hoàn thành ít nhất 4 đợt huấn luyện cuối cùng được coi là

có hoạt động tình dục, những con không có hiện tượng nhảy hay xâm nhập thì loại bỏ [38],[18]

- Test kích dục (test for libido) [22]:

Chọn chuột, chia lô, huấn luyên, điều kiện chăm sóc như trong test hành vi Tiến hành ở pha tối trong chu kỳ sáng tối Gây tê dương vật chuột bằng xylocain vào các thời điểm 20’ trước khi giao hợp Cho con cái và đực vào chuồng và tiến hành quan sát Ghi lại tần số nhảy (MF), tần số xâm nhập (IF) và tần số phóng tinh (EF) So sánh kết quả các lô

Khi gây tê dương vật, cảm giác tại cơ quan sinh dục không còn, mà cảm giác này cần thiết cho xâm nhập và phóng tinh Do đó trong mô hình có thể sẽ không quan

Trang 23

sát được hiện tượng xâm nhập và phóng tinh Mục đích của thử nghiệm là dựa trên sự kích dục thuần túy đánh giá sự ham muốn tình dục nội tại hay sự thức tỉnh tình dục, được phản ánh thông qua chỉ số MF

1.2.2 Nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng cương dương

Cương dương là một mắt xích cơ bản trong đời sống tình dục nam giới Với tỉ lệ nam giới bị rối loạn cương dương khá cao và có xu hướng ngày càng tăng, cần thiết phải phát triển các thuốc có tác dụng điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng cường sự cương cứng của dương vật Các mô hình sau có thể dùng nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng cương dương

- Đo áp lực thể hang (ICP)

Nguyên tắc : đánh giá khả năng cương dương dựa trên theo dõi sự thay đổi áp

lực thể hang (Intracavernosal Pressure-ICP) trên động vật thử nghiệm sau khi dùng thuốc thử

Có 2 phương pháp đo ICP là đo trực tiếp và đo ICP bằng kỹ thuật theo dõi từ xa

 Phương pháp đo ICP trực tiếp: tiến hành trên động vật gây mê, phẫu thuật bộc lộ dây thần kinh thể hang để kích thích điện, đặt catheter vào trong thể hang để đo

áp lực máu trong thể hang (ICP) và đặt catheter vào động mạch cảnh để ghi áp lực động mạch trung bình thông qua hệ thống máy có độ nhạy cao Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng cương dương sau khi dùng thuốc dựa trên theo dõi sự thay đổi

áp lực thể hang (ICP) trên động vật thử nghiệm Các chỉ số đo gồm áp lực thể hang (ICP), huyết áp trung bình (Mean Arterial Pressure- MAP) [28], [40], [50] Cương dương là kết quả dòng máu đến thể hang Do vậy các tác nhân dược lý có khả năng tăng cường dòng máu đến thể hang đều có thể làm tăng cương dương ICP là chỉ số đánh giá hoạt động cương dương Thuốc có tác dụng tăng cương dương khi mà làm tăng chỉ số ICP lô thử so với lô chứng Thuốc làm tăng dòng máu trong thể hang là do làm giãn cơ trơn dương vật, do đó nó có thể làm giãn mạch và gây giảm thoáng qua huyết áp trung bình [40], [50] Kích thích thoáng qua bằng điện gây giảm huyết áp

Trang 24

động mạch trung bình thoáng qua và gây ra sự tăng bền lâu ICP ngay cả khi ngừng kích thích [40]

 Đo ICP bằng kỹ thuật theo dõi từ xa: cấy bộ cảm biến huyết áp cho phép theo dõi ICP từ xa vào thể hang chuột cống đực Đo ICP trong test hành vi tình dục, test cương không tiếp xúc, test cương bởi apomorphine và test cương phản xạ [19], [26] Đo ICP bằng kỹ thuật theo dõi từ xa cung cấp số liệu có giá trị và xác thực về áp lực thể hang trong hoạt động giao cấu của chuột Mô hình này ưu điểm hơn mô hình đo ICP trực tiếp ở chỗ chuột không bị gây mê, vì thế mà ghi lại được sự thay đổi diễn biến của ICP trong hoạt động tự nhiên Tuy nhiên, nhược điểm là khó có thể đưa thuốc vào trong thể hang chuột khi chuột đang hoạt động Ngoài ra sự co của cơ ngồi hang (ischiocavernous muscle) và cơ hành hang (Bulbocavernous muscle) do động vật tự do

di chuyển có thể làm cho việc đánh giá sự thư giãn của thể hang sau khi kích thích bằng thuốc gặp sai số [19] Hiện nay nước ta chưa thực hiện được kỹ thuật này

- Nghiên cứu dòng chảy qua dương vật

Nguyên tắc: sử dụng siêm âm Doppler để xác định lưu lượng máu chảy qua

dương vật và đặc tính mạch máu ở dương vật, để từ đó đánh giá tác dụng của thuốc lên chức năng cương dương [39]

Siêu âm Doppler Agilent Sonos 5500 được dùng để đo dòng máu chảy qua dương vật liên tục dưới dạng sóng trước, trong và sau khi kích thích dây thần kinh hang Hình ảnh video được ghi lại sau đó chuyển thành hình ảnh kỹ thuật số và được phân tích bằng các phần mềm hỗ trợ Tốc độ dòng máu qua dương vật (cm/s) được ghi lại và so sánh giữa các lô [39]

Siêu âm Doppler đánh giá dòng máu chảy qua dương vật kết hợp với đo ICP để hoàn thiện hơn việc đo ICP, đồng thời cung cấp thêm một số thông tin về đặc tính mạch máu dương vật [39]

Trang 25

- Nghiên cứu trên thể hang cô lập

Nguyên tắc: cô lập dải thể hang, nuôi trong bình cơ quan cô lập Ghi lại hoạt

động co giãn của cơ trơn thể hang dưới tác dụng của thuốc hay hóa chất [40]

Ứng dụng của mô hình được dùng để sàng lọc và nghiên cứu cơ chế tác dụng của thuốc thử trên cơ trơn thể hang, từ đó có tác động lên khả năng cương dương Thuốc làm giãn cơ trơn thể hang có thể là do làm tăng giải phóng NO từ nội mô mạch hoặc do ức chế phosphodiesterase (PDE) [40]

- Nghiên cứu trên động vật đã được gây rối loạn cương dương

Nguyên tắc: tăng cholestorol máu có thể dẫn đến tình trạng rối loạn cương dương Chuột được gây tăng cholesterol bằng một chế độ ăn nhiều cholesterol Sau đó nghiên cứu tác dụng của thuốc trên chức năng cương dương thông qua đo ICP, đo nồng

độ cholesterol máu, xác định NOs [35]

Việc tăng cholesterol máu làm suy yếu sự giãn cơ trơn thể hang gián tiếp qua nội mô và vì vậy gây rối loạn cương dương [35]

Ngoài ra một số nguyên nhân bệnh lý như đái tháo đường, tăng huyết áp có thể là yếu tố gây rối loạn cương dương Việc sử dụng mô hình thực nghiệm trên động vật có các yếu tố này cho phép đánh giá tác dụng của thuốc trên từng bệnh lý cụ thể

1.2.3 Mô hình nghiên cứu hoạt tính androgen của thuốc

Androgen là hormon sinh dục nam đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì các đặc tính sinh dục nam thứ phát, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

và hoạt động tình dục [4] Vì vậy thử hoạt tính androgen là một bước để sàng lọc và đánh giá tác dụng của thuốc trên chức năng tình dục nam

1.2.3.1 Đánh giá hoạt tính androgen thông qua sự thay đổi khối lượng cơ quan sinh dục phụ của động vật gặm nhấm

Phương pháp Hershberger đánh giá hoạt tính androgen trên sự thay đổi khối lượng cơ quan sinh dục phụ loài gặm nhấm đực (chuột cống đực) [37]:

Trang 26

Sử dụng chuột cống trắng còn non đã thiến cắt bỏ tinh hoàn Sau đó nuôi trong 1 thời gian nhất định rồi chia lô Ghi trọng lượng cơ thể ngày đầu tiên đợt điều trị và cuối cùng trước khi giết chuột Tiến hành phẫu thuật cắt các cơ quan sinh dục phụ (gồm tuyến tiền liệt bụng, túi tinh, cơ nâng hậu môn, tuyến cowper, bao quy đầu) So sánh khối lượng các cơ quan sinh dục phụ giữa các lô để đánh giá tác dụng của mẫu thử

Phương pháp này đơn giản, chi phí không cao, nhạy cảm, có giá trị, đáng tin cậy

và được cho là mô hình tốt để sàng lọc các thuốc có hoạt tính androgen

1.2.3.2 Đánh giá hoạt tính androgen trên khả năng gắn androgen receptor

Các androgen muốn phát huy tác dụng dược lý cần gắn vào androgen receptor (AR) tại các mô đích Vì vậy, nghiên cứu ái lực gắn vào AR của một thuốc có hoạt tính

androgen góp phần làm rõ hơn cơ chế và hiệu lực tác dụng của thuốc

Nguyên tắc: Ái lực gắn với AR của thuốc được xác định bằng thử nghiệm cạnh tranh với chất gắn được đánh dấu phóng xạ có ái lực với AR ([3H]-Mibolerone) [34]

Mô hình này thường dùng để tìm hiểu cơ chế và góp phần đánh giá hoạt tính androgen của chất thử, đặc biệt là các chất chuyển hóa của các androgen

1.3.1 Một số đặc điểm của Tỏa dương

Tỏa dương hay nấm Tỏa dương còn có tên gọi khác là Cu chó, Dó đất hoa thưa,

Dương đài hoa thưa, Xà cô [3], [2] Tên khoa học : Balanophora laxiflora, họ Gió đất

(Balonophoraceae) [3] hoặc họ Dương đài [3], [2], [7] Bộ phận dùng: toàn cây [3]

1.3.1.1 Đặc điểm thực vật

Nấm Tỏa dương B.laxiflora: Cây thảo, nạc mềm, nom như cái nấm, màu đỏ

nâu, sống một năm hay nhiều năm, ký sinh trên rễ cây khác, thường là cây gỗ lớn trong rừng sâu Thân thoái hóa thành củ nguyên hoặc phân nhánh, có hình trứng, đường kính 2-2,5 cm, sần sùi, không có lá, không có diệp lục Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành cụm dày trông như cu chó Cụm hoa đực hình trụ, dài 10-15 cm, ở gốc có một vài lá bắc, bao hoa xẻ nhiều thùy (4-7) dày và hẹp, dài bằng nhau, nhị có bao phấn hình móng

Trang 27

ngựa, cụm hoa cái hình thoi, hình trứng hoặc hình bầu dục thuôn, dài 2-3 cm, không có bao hoa, mọc quanh chân của vảy bảo vệ, trên cụm hoa có nhiều phân phần phụ hình

chùy không sinh sản, không có quả Mùa hoa: tháng 10-2 [3], [2], [7]

Hình 1.1: Nấm Tỏa dương

(nguồn: http://www.vncreatures.net/forumpic/B_laxiflora.jpg)

1.3.1.2 Phân bố, thu hái và chế biến

Chi Balanophora Forst là dạng hình thái tương đối đặc biệt trong giới thực vật

có hoa Trên thế giới, có khoảng 20 loài, đều là những cây sống ký sinh trên rễ của những loài thực vật có hoa khác Chúng phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi và Úc Mốt số loài phân bố cả ở vùng cận nhiệt đới và ôn đới ấm

Ở Việt Nam có 3 loài : B laxiflora Hemsley, ở Kon Tum; B latisepala (Van Tieghem) Lecomte ở Ninh Thuận, Khánh Hòa, Châu Đốc, Côn Đảo; B fungosa J.R &

G.Forst, ở Hà Tây, Quảng Nam, Đắc Lắc, Kon Tum, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng [3] Cây hái về rồi rửa sạch, thái mỏng sao qua, rồi ngâm với rượu tỉ lệ 1:5, trong 1 tháng hoặc càng lâu càng tốt Rượu có màu đỏ sẫm, vị hơi chát, đắng [3], [2]

1.3.1.3 Thành phần hóa học

Các hợp chất hóa học chính tìm thấy trong chi Balanophora:

Trang 28

Tannin là hợp chất chiếm nhiều, đa dạng và được ghi nhận là thành phần chính

của chi Balanophora Các tannin thủy phân, có cấu trúc hóa học gồm một hoặc 1 vài

nhóm chức galloyl, caffeoyl, nhóm coumarin và hexahydroxydiphenoyl (HHDP) liên kết với một đơn vị glucosyl bằng cầu nối ester Một số dẫn xuất từ tannin đặc trưng của chi này gồm axit cinnamic, acid galic, acid ellagic Có khoảng 40 hợp chất phenylpropanoids, 3 coumarin và 16 flavonoid được tìm thấy ở một số loài thuộc chi

này như B simaoensis, B spicata, B involucrata, B japonica, B harlandii, B polyandra, B latisepala, B laxiflora, B abbreviata and B fungosa Một vài

pentacyclic triterpenoid và 3 iridoid cũng được tìm thấy, trong đó có Balanophorin A

và balanophorin B Ngoài ra còn có các hợp chất sterol và acid palmitic [51]

Balanophora laxiflora có 2 hợp chất phenolic glycosid là balaxiflorin A và B;

cùng với 17 hợp chất phenolic khác; 3-phenylpropanoid; 4 lignan; 9 hợp chất tannin thủy phân; và acid galic [45], [51] (xem phụ lục 1 và phụ lục 2)

Năm 2012, tác giả Tshang-tee Ho và cộng sự đã phân lập được 4 hợp chất từ

dịch chiết ethylacetat của B.laxiflora là:

1.3.2 Các nghiên cứu tác dụng dược lý của Tỏa dương

Hiện chưa có nghiên cứu nào công bố về tác dụng dược lý của Tỏa dương trên chức năng sinh dục nam

Trang 29

Một số tác dụng dược lý khác đã được công bố như:

- Tác dụng thu dọn các gốc tự do: nhiều nghiên cứu cho thấy trong chi Balanophora có nhiều hợp chất có tác dụng chống oxy hóa cao, trong đó tannin thủy

phân cho tác dụng rõ hơn cả, đặc biệt các hợp chất phenolic liền kề với nhóm OH (oyl, pyrogallol, hoặc nhóm catechol) có tác dụng thu dọn gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) cao hơn [51]

Trong nghiên cứu của mình, She.G và các cộng sự (2009) đã đánh giá tác dụng

của dịch chiết aceton hoa cái của B.laxiflora và đã chứng minh được vai trò thu dọn

các gốc tự do thông qua thí nghiệm đánh giá tác dụng thu dọn gốc tự do DPPH (DPPH Radical-Scavenging Assay) Trong thử nghiệm này, các hợp chất tannin thủy phân thể hiện hoạt tính mạnh hơn so với các hợp chất phenolic khác Balaxiflorin A và balaxiflorin B khi gắn với nhóm alloyl hoặc caffeoyl, có tác dụng mạnh hơn khi gắn với hợp chất phenol [45], [51] Ho và cộng sự đã đánh giá tác dụng chống oxy hóa của

dùng dịch chiết trong axit acetic, butanol và nước của B.laxiflora Thí nghiệm đã chứng

minh dịch chiết cồn của hoa đực có hoạt tính thu dọn gốc tự do DPPH và gốc tự do superoxit cao hơn so với hoa cái [21], [51]

- Tác dụng ức chế HIV: 1, 2, 6-tri-O-caffeoyl-β-Dglucopyranose (TCGP) and 1,

3-di-O-caffeoyl-4-O-galloyl-glucopyranose (DCGGP) có mối quan hệ phụ thuộc liều trong việc ức chế sự xâm nhập của HIV-1 Env pseudovirus vào các tế bào đích kết quả cho thấy TCGP và DCGGP là chất ức chế sự xâm nhập HIV-1 tới đích gp41 và có thể dùng như là thành phần chính cho việc phát triển chất khử vi trùng HIV-1 để ngăn ngừa lan truyền HIV-1 qua con đường tình dục [51] Trong thí nhiệm của mình, Sun và

các cộng sự (2008) đã nhận thấy rằng hợp chất TCGP từ B.japonica có thể ức chế cấu

trúc của HIV gp41 sáu bó xoắn và nó cũng ức chế cả gp41-trung gian dung hợp vỏ

ngoài HIV với màng tế bào đích [46]

- Tác dụng hạ đường huyết: Tian J.W và các cộng sự nhận thấy dịch chiết etanol 95% của B.polyandra có thể làm giảm đường huyết lúc đói và lúc bình thường trên

Trang 30

chuột, dung nạp glucose được cải thiện đáng kể ở cả chuột bình thường và chuột mắc tiểu đường do alloxan Ức chế α-glucosidase có thể là một trong các cơ chế tác dụng chính của nó [49]

- Tác dụng chống viêm và giảm đau: Chen Y.F và các cộng sự (2012) đã thực

hiện các thí nghiệm in vivo và in vitro đánh giá tác dụng giảm nhạy cảm với đau và

chống viêm của dịch chiết metanol của B.spicata Thí nghiệm đã chỉ ra rằng B.spicata

có cả tác dụng giảm đau và chống viêm trên in vivo và in vitro Các cơ chế có thể liên quan đến điều tiết các tác nhân trung gian gây viêm như autocrines, kinins, prostaglandins, và NO [15]

- Một số tác dụng khác: Jiang và các cộng sự báo cáo rằng các tannin thủy phân

1-O-(E)-caffeoyl-6-O-(S)-brevifolincarboxyl-β-Dglucopyranose từ B.japonica có khả

năng gây độc cho tế bào ung thư gan HepG2 [12] Hosoya và cộng sự thấy rằng

papuabalanols A từ B.papuana có tác dụng giãn mạch vừa phải đối với động mạch chủ

của chuột, trong khi papuabalanols B đã có hiệu lực ức chế mạnh tyrosinase và chống

melanogenesis trong tế bào u ác tính B16 chuột [23] Dịch chiết thô của B.polyandra

có thể cải thiện hội chứng chuyển hóa do chế độ ăn uống nhiều chất béo gây ra bằng cách ức chế sự hoạt động của enzym PTP1B ở chuột [48] Tác dụng giảm ure máu và

ức chế xanthin oxydase của dịch chiết B.laxiflora cũng mở ra khả năng phát triển 1

chất mới làm hạ ure máu cho thực hành lâm sàng [20]

Trang 31

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Nguyên liệu

2.1.1

Mẫu nghiên cứu, nấm Tỏa dương, được thu hái tại 2 xã Suối Quyền và Nậm Lành của huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái vào tháng 10 năm 2012, được xác định tên khoa học và lưu mẫu tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Được chiết xuất và nghiên cứu thành phần hóa học tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Toàn bộ cây phần trên mặt đất sau khi thu hái về được loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi khô, thái lát, chiết toàn phần trong nước Chế phẩm do Công ty cổ phần Dược phẩm Yên Bái sản xuất

Cụ thể quy trình chiết nước được thực hiện như sau:

Tỏa dương 200kg

Nước sinh hoạt 250 lít

Nấu dịch chiết 1: cho nguyên liệu trên vào sọt chiết, chuyển vào nồi chiết bơm nước ngập bề mặt dược liệu 5 – 10 cm Đun sôi liên tục 5 giờ (tính từ khi sôi) thì rút dịch lần 1

Nấu dịch chiết 2: sau khi rút hết dịch chiết 1 tiếp tục bơm nước ngập bề mặt dược liệu 5 – 10cm Đun sôi liên tục 4 giờ (tính từ khi sôi) thì rút dịch lần 2

Gộp dịch chiết 1 và 2 để lắng 24 giờ, lọc, chuyển dịch chiết vào nồi cô dịch chiết Cô dịch đến khi thành phẩm thu được là 20kg (tỷ lệ thu được là 10%), dịch này gọi là dịch chiết nước Tỏa dương Dùng dịch chiết này để thử các tác dụng dược lý của mẫu thử

2.1.2

Chuột cống trắng non giống đực, 4 tuần tuổi, cân nặng 50-70 g, khỏe mạnh, do Viện Quân Y cung cấp

Trang 32

Chuột cống trắng, trưởng thành khỏe mạnh, cả 2 giống, cân nặng 180 – 220 gam, do Viện Y học cổ truyền Quân đội cung cấp

Động vật được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm 5 ngày trước khi thực hiện nghiên cứu, chuột được ăn thức ăn chuẩn (cám khô cho chuột) do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp, uống nước tự do tại khu nghiên cứu động vật thực nghiệm bộ môn Dược lực trường Đại học Dược Hà Nội

Hóa chất thuốc thử

- Testosteron propionat 250 mg/ml, thuốc tiêm, Rotexmedica, Đức, sản xuất

- Progesteron 25 mg/ml, thuốc tiêm, công ty Hanvet cung cấp

- Estrogen 1500 mg/ml, thuốc tiêm, công ty Hanvet cung cấp

- Thiopental 1g, bột pha tiêm, Rotexmedica, Đức, sản xuất

- Sildenafil, hãng pfizer, Mỹ, sản xuất

- Xylazine 20mg/ml, thuốc tiêm, Kepro, Hà Lan, sản xuất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài thực hiện với 2 nội dung:

- Đánh giá tác dụng tăng cường chức năng sinh dục nam của dịch chiết nước Tỏa dương thông qua hành vi tình dục trên động vật thực nghiệm

 Đánh giá tác dụng sau khi chuột uống mẫu thử 15 phút

 Đánh giá tác dụng sau khi chuột uống mẫu thử 10 ngày

Trang 33

- Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực non thiến và trên chuột cống đực trưởng thành

2.2.2 Liều sử dụng trong nghiên cứu

Đề tài sử dụng 2 mức liều dịch chiết là 280 mg/kg, 1400 mg/kg để đánh giá tác dụng dược lý Mức liều 280 mg/kg được tính liều theo kinh nghiệm sử dụng dân gian

2.2.3 Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục của chuột cống trắng

Nguyên tắc: theo phương pháp của Agmo [11], cho chuột đực đã có kinh

nghiệm tình dục giao phối với chuột cái Quan sát và ghi lại hành vi giao cấu So sánh các chỉ số thu được giữa các lô

Các bước tiến hành:

Bước 1: Đảo ngược chu kỳ sáng tối cho chuột thí nghiệm

Chuột được nuôi trong các lồng đặt trong buồng tối Sử dụng đèn có thiết bị hẹn giờ tắt bật Buổi sáng (từ 6 giờ sáng đến 6 giờ tối) cho đèn tắt, buồng sẽ tối Buổi tối (6h tối đến 6h sáng) đèn bật, buồng sẽ sáng Tiến hành trong suốt quá trình làm thực nghiệm

Bước 2: Tạo chu kỳ động dục nhân tạo cho chuột cái

- Chuột cái được gây mê bằng thiopental và xylazin hydrochrorid, sau đó tiến hành cắt bỏ buồng trứng Tiếp tục nuôi chuột bằng chế độ ăn uống và các điều kiện khác như bình thường trong khoảng 14 ngày để hồi phục

- Tiến hành tạo chu kì động dục nhân tạo cho chuột cái bằng cách tiêm dưới da chuột estradiol benzoat liều 0,25 mg/kg trước khi giao phối 52 giờ, và progesteron 2,5 mg/kg trước khi giao phối 4 giờ Với kỹ thuật này, chuột cái có thể sử dụng hai lần trong 1 tuần

Bước 3: Huấn luyện hành vi tình dục cho chuột đực và sàng lọc khả năng tình dục của chuột trước khi thử thuốc

- Huấn luyện hành vi tình dục cho chuột đực:

Trang 34

Chuột đực trưởng thành (12-13 tuần tuổi, cân nặng 180-200g) được làm quen với test hành vi tình dục trong 3 đợt huấn luyện (mỗi đợt cách nhau 4 ngày) Các test này được tiến hành vào pha tối của chu kì sinh học trong cùng phòng thí nghiệm

Phương pháp tiến hành cụ thể như sau:

 Cho con đực vào một chuồng quan sát, để chuột làm quen với điều kiện thí nghiệm khoảng 5 phút, sau đó cho chuột cái đã được gây động dục nhân tạo vào Quan sát và ghi lại các hành vi giao phối của chuột bằng máy ghi hình có độ phân giải 8 megapixels

 Con cái mà có được biểu hiện tốt (có hành vi gạ gẫm và ưỡn cột sống đáp ứng với hành vi nhảy của chuột đực) sẽ được chọn Nếu không nó sẽ bị loại bỏ và thay bằng con khác

- Sàng lọc hành vi tình dục cho chuột đực:

Chuột sau khi được huấn luyện 3 lần như trên (mỗi lần cách nhau 4 ngày) tiếp tục được được trải qua 4 test hành vi (mỗi đợt cũng cách nhau 4 ngày) nhằm sàng lọc khả năng tình dục

Cách tiến hành tương tự như trên

Test huấn luyện được hoàn thành sau khi ghi được thời gian nhảy lại (PEI) Test huấn luyện ngưng tiếp tục khi thời gian xâm nhập (IL) hoặc thời gian nhảy lại (PEI) lớn hơn 15 phút hoặc thời gian xuất tinh (EL) lớn hơn 30 phút, khi đó những con đực được cho là không hoàn thành test sàng lọc

Chỉ những chuột có hoạt động tình dục kém (không hoàn thành ít nhất 1 test sàng lọc) mới được đưa vào nghiên cứu

Bước 4: Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục của chuột

Sau 4 đợt sàng lọc để đánh giá khả năng tình dục, những chuột có hoạt động tình dục kém được chia ngẫu nhiên thành các lô:

 Lô chứng (n=7): uống nước

Trang 35

 Lô sildenafil (n=7): uống sildenafil với liều 5 mg/kg

 Lô Tỏa dương liều 1 (n=7): uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 280 mg/kg cân nặng

 Lô Tỏa dương liều 2 (n=7): uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 1400 mg/kg cân nặng

Tiến hành ghép chuột đực và chuột cái để quan sát hành vi giao phối giống như test huấn luyện đã tiến hành ở trên tại 2 thời điểm (sau khi uống mẫu thử 15 phút và sau 10 ngày cho chuột uống mẫu thử) để đánh giá ảnh hưởng của việc dùng liều đơn và việc dùng liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương trên hành vi tình dục

Các thông số đánh giá bao gồm:

 Tần số nhảy (Mounting Frequency-MF): số lần nhảy trước khi phóng tinh

 Tần số xâm nhập (Intromission Frequency-IF): số lần xâm nhập trước khi phòng tinh

 Thời gian nhảy (Mounting Latency-ML): thời gian từ lúc đưa con cái vào đến lần nhảy dầu tiên

 Thời gian xâm nhập (Intromission Latency-IL):thời gian từ lúc đưa con cái vào đến lần xâm nhập dầu tiên

 Thời gian phóng tinh (Ejaculation Latency-EL): thời gian từ lần xâm nhập đầu tiên đến lúc phóng tinh đầu tiên

 Khoảng cách sau phóng tinh (Post Ejaculation Interval-PEI): thời gian từ lần phóng tinh đầu tiên đến lần xâm nhập tiếp theo

So sánh các chỉ số nghiên cứu của Lô chuột dùng mẫu thử với lô chứng để đánh giá tác dụng của mẫu thử

Trang 36

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu hành vi tình dục trên chuột cống trắng

2.2.4 Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực non thiến

Sử dụng mô hình đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương

trên chuột cống đực non thiến theo hướng dẫn của OECD [36],[37]

Nguyên tắc: những chất có hoạt tính androgen có tác dụng làm tăng khối lượng

của các cơ quan sinh dục phụ Do đó, so sánh khối lượng tương đối các mô, cơ quan sinh dục phụ giữa lô động vật thí nghiệm được cho uống mẫu thử với lô chứng giúp chứng minh hoạt tính androgen của mẫu thử

15 phút

Thử tác dụng sau uống thuốc

10 ngày Đợt giao cấu

Ngày Test sàng lọc

Trang 37

 Lô testosteron (n=10): tiêm dưới da dung dịch testosteron với liều 0.4 mg/kg cân nặng chuột

 Lô Tỏa dương liều 1 (n=10): uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 280 mg/kg cân nặng chuột

 Lô Tỏa dương liều 2 (n=10): uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 1400 mg/kg cân nặng chuột

Tiến hành cho chuột uống mẫu thử liên tục trong vòng 10 ngày

Bước 3: Ngày thứ 11, giết chuột, các cơ quan sinh dục phụ được bóc tách và cân ngay trên cân phân tích Kết quả được tính theo khối lượng tương đối cơ quan sinh dục phụ, so sánh giữa các lô để đánh giá hoạt tính androgen của mẫu thử

Chỉ tiêu đánh giá:

 Khối lượng cơ thể chuột giữa các lô trước và sau khi dùng thuốc

 Khối lượng tương đối các cơ quan sinh dục phụ (g/100g chuột):

Cơ nâng hậu môn

Tuyến tiền liệt

mcq : khối lượng cơ quan sinh dục phụ

mc : khối lượng chuột

2.2.5 Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống đực trưởng thành

Sử dụng mô hình đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương

trên chuột cống đực trưởng thành theo hướng dẫn của OECD [36]

Trang 38

Nguyên tắc: Những chất có hoạt tính androgen có tác dụng làm tăng khối lượng

của các cơ quan sinh dục phụ Do đó, so sánh khối lượng tương đối các mô, cơ quan sinh dục phụ giữa lô động vật thí nghiệm được cho uống mẫu thử với lô chứng giúp chứng minh hoạt tính androgen của mẫu thử

Sử dụng chuột cống trắng, đực, trưởng thành khỏe mạnh, cân nặng 180 – 220 gam, do Viện y học cổ truyền Quân đội cung cấp

Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuột chia thành 4 lô, mỗi lô 7 con và cho dùng mẫu thử với các liều như sau:

 Lô chứng: uống nước

 Lô testosteron: tiêm dưới da dung dịch testosteron với liều 0.4 mg/kg cân nặng chuột

 Lô Tỏa dương liều 1: uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 280 mg/kg cân nặng chuột

 Lô Tỏa dương liều 2uống dịch chiết nước Tỏa dương với liều 1400 mg/kg cân nặng chuột

Tiến hành cho chuột uống mẫu thử liên tục trong vòng 10 ngày

Bước 2: Ngày thứ 11, giết chuột lấy máu, li tâm tách huyết thanh để làm xét nghiệm định lượng nồng độ testosteron Các cơ quan sinh dục phụ được bóc tách và cân ngay trên cân phân tích Tính khối lượng tương đối sinh dục phụ, so sánh kết quả giữa các lô để đánh giá hoạt tính androgen của mẫu thử

Chỉ tiêu đánh giá:

 Khối lượng cơ thể chuột giữa các lô trước và sau khi dùng thuốc

 Khối lượng các cơ quan sinh dục phụ (g/100g chuột):

Cơ nâng hậu môn

Tuyến tiền liệt

Túi tinh

Trang 39

Tuyến Cowper

Quy đầu

Tinh hoàn

 Nồng độ testosteron huyết thanh

Công thức tính khối lượng tương đối cơ quan sinh dục phụ:

mcq : khối lượng cơ quan sinh dục phụ

mc : khối lượng chuột

2.3 Xử lý số liệu

Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 22

Với số liệu thuộc phân phối chuẩn, kết quả được biểu diễn dưới dạng M ± SE (M: giá trị trung bình từng lô, SE: sai số chuẩn) So sánh giá trị trung bình giữa các lô bằng công cụ one –way ANOVA, dùng Dunnestt test hoặc LSD test để so sánh giá trị trung bình giữa các lô

Với số liệu không thuộc phân phối chuẩn, kết quả được trình bày dưới dạng biểu diễn kết quả median (min – max) Dùng thuật toán Mann-Whitney U test để so sánh kết quả giữa các lô Dùng thuật toán Fisher’s exact test (Chi – square) để so sánh số chuột thể hiện hành vi giữa các lô

Sự khác biệt giữa các lô được coi là có ý nghĩa khi p<0,05

Ngày đăng: 26/07/2015, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quán Anh, Nguyễn Bửu Triều (2002), Bệnh học giới tính nam, NBX Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học giới tính nam
Tác giả: Trần Quán Anh, Nguyễn Bửu Triều
Năm: 2002
2. Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2007), Sách đỏ Việt Nam phần II: Thực vật, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam phần II: Thực vật
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân và cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
3. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB khoa học và kỹ thuật, tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
5. Hoàng Việt Dũng (2014), Nghiên cứu tác dụng tăng cường chức năng sinh dục nam của OS35 trên chuột cống đực thực nghiệm, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng tăng cường chức năng sinh dục nam của OS35 trên chuột cống đực thực nghiệm
Tác giả: Hoàng Việt Dũng
Năm: 2014
6. Vương Tiến Hoà (2012), Bệnh học nam giới với sinh sản và tình dục, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nam giới với sinh sản và tình dục
Tác giả: Vương Tiến Hoà
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
8. Dương Thị Ly Hương (2012), Nghiên cứu tác dụng lên chức năng sinh sản và độc tính của rễ bá bệnh Việt Nam (Eurycoma longifolia J.) trên động vật thực nghiệm, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng lên chức năng sinh sản và độc tính của rễ bá bệnh Việt Nam (Eurycoma longifolia J.) trên động vật thực nghiệm
Tác giả: Dương Thị Ly Hương
Năm: 2012
10. Trần Mỹ Tiên và cộng sự (2012), “Nghiên cứu tác dụng hướng sinh dục nam của Ba kích (Morinda officinalis How)”, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 16(1), tr 1-7.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng hướng sinh dục nam của Ba kích ("Morinda officinalis "How)”, "Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Mỹ Tiên và cộng sự
Năm: 2012
11. Agmo A. (1997), "Male rat sexual behavior", Brain research protocols 1, 1(2), 203–09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Male rat sexual behavior
Tác giả: Agmo A
Năm: 1997
12. Ai R., et al. (2011), “1,3,4-tri-O-galloyl-6-O-caffeoyl-β-D-glucopyranose, a new anti-proliferative ellagitannin, regulates the expression of microRN As in HepG2 cancer cells”, J South Med Univ, 31(10), 1641-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1,3,4-tri-O-galloyl-6-O-caffeoyl-β-D-glucopyranose, a new anti-proliferative ellagitannin, regulates the expression of microRN As in HepG2 cancer cells”, "J South Med Univ
Tác giả: Ai R., et al
Năm: 2011
13. Andersson K. E. (2001), "Pharmacology of penile erection", Pharmacol Rev. 53(3), 417-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacology of penile erection
Tác giả: Andersson K. E
Năm: 2001
14. Andre T. G., et al. (2003), “American Association of Clinical Endocrinologists medical guidelines for clinical practice for the evaluation and treatment of male sexual dysfunction: a couple's problem--2003 update”, Endocr Pract, 9(1), 77-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"American Association of Clinical Endocrinologists medical guidelines for clinical practice for the evaluation and treatment of male sexual dysfunction: a couple's problem--2003 update”, "Endocr Pract
Tác giả: Andre T. G., et al
Năm: 2003
15. Chen Y. F., et al. (2012),”Balanophora spicata and Lupeol Acetate Possess Antinociceptive and Anti-Inflammatory Activities In Vivo and In Vitro”, Evid Based Complement Alternat Med, 2012, 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balanophora spicata" and Lupeol Acetate Possess Antinociceptive and Anti-Inflammatory Activities In Vivo and In Vitro”, "Evid Based Complement Alternat Med
Tác giả: Chen Y. F., et al
Năm: 2012
16. Corbin J. D. (2004), "Mechanisms of action of PDE5 inhibition in erectile dysfunction", Int J Impot Res, 16(1), S4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisms of action of PDE5 inhibition in erectile dysfunction
Tác giả: Corbin J. D
Năm: 2004
17. Eardley I. (2010), “Pharmacotherapy for Erectile Dysfunction”, J Sex Med, 7(1 Pt 2), 524-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacotherapy for Erectile Dysfunction”, "J Sex Med
Tác giả: Eardley I
Năm: 2010
18. Giuliani D., et al. (2002), “Influence of sildenafil on copulatory behaviour in sluggish or normal ejaculator male rats: a central dopamine mediated effect?”, Neuropharmacology, 42(4), 562-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of sildenafil on copulatory behaviour in sluggish or normal ejaculator male rats: a central dopamine mediated effect?”, "Neuropharmacology
Tác giả: Giuliani D., et al
Năm: 2002
19. Giuliano F., et al. (2005), “The use of telemetry technology to test the proerectile effect of melanotan-U (MT-II) in conscious rats”, European urology, 48(1), 145-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of telemetry technology to test the proerectile effect of melanotan-U (MT-II) in conscious rats”, "European urology
Tác giả: Giuliano F., et al
Năm: 2005
20. Ho S. T., et al. (2012). “the hypouricemic effect of Balanophora laxiflora extracts and derived phytochemicals in hyperuricemic mice”. Evid Based Complement Alternat Med, 2012, 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the hypouricemic effect of "Balanophora laxiflora" extracts and derived phytochemicals in hyperuricemic mice”. "Evid Based Complement Alternat Med
Tác giả: Ho S. T., et al
Năm: 2012
21. Ho S. T., et al. (2010), “Screening, determination and quantification of major antioxidants from Balanophora laxiflora flowers”, Food Chem, 122(3), 584–88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Screening, determination and quantification of major antioxidants from "Balanophora laxiflora" flowers”, "Food Chem
Tác giả: Ho S. T., et al
Năm: 2010
22. Hooi H. A., Sim M. K. (1997), “Eurycoma longifolia Jack enhances libido in sexually experienced male rats”, Exp. Anim, 46(4), 287-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eurycoma longifolia" Jack enhances libido in sexually experienced male rats”, "Exp. Anim
Tác giả: Hooi H. A., Sim M. K
Năm: 1997
23. Hosoya T., et al. (2010), “Papuabalanols A and B, new tannins from Balanophora papuana”, Chem Pharm Bull, 58(5), 738-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Papuabalanols A and B, new tannins from "Balanophora papuana"”, "Chem Pharm Bull
Tác giả: Hosoya T., et al
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Hình  Tên hình  Trang - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
nh Tên hình Trang (Trang 10)
Hình 1.1: Nấm Tỏa dương - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 1.1 Nấm Tỏa dương (Trang 27)
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương trên tỷ lệ chuột thể - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương trên tỷ lệ chuột thể (Trang 43)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương lên số lần nhảy, - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương lên số lần nhảy, (Trang 44)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương lên thời gian thực - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của liều lặp lại dịch chiết nước Tỏa dương lên thời gian thực (Trang 45)
Hình 3.2: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.2 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến (Trang 48)
Hình 3.3: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối túi tinh - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.3 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối túi tinh (Trang 48)
Hình 3.4: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.4 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến (Trang 49)
Hình 3.5: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối cơ - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối cơ (Trang 50)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên nồng độ testosteron huyết - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên nồng độ testosteron huyết (Trang 51)
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến cân nặng của chuột - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến cân nặng của chuột (Trang 52)
Hình 3.8: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối túi tinh - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối túi tinh (Trang 54)
Hình 3.10: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối cơ - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.10 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối cơ (Trang 55)
Hình 3.9: Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến - Đánh giá hoạt tính androgen và ảnh hưởng của cao tỏa dương tới hành vi tình dục trên thực nghiệm
Hình 3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên khối lượng tương đối tuyến (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w