1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2015 -Hóa học 10 trường chuyên Lào cai

15 630 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 3 nguyên tố R, X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn có số thứ tự tăng dần.. Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của 3 nguyên tử R, X, Y có đặc điểm: tổng số lượng của R là +

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 NĂM 2015

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Thời gian làm bài 180 phút

( Đề này có 04 trang, gồm 10 câu)

Câu 1.(2,0 điểm):Cấu tạo nguyên tử, phân tử- Định luật HTTH.

1 Có 3 nguyên tố R, X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn có số thứ tự tăng dần R, X

và Y đều thuộc nhóm A và không cùng chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của 3 nguyên tử R, X, Y có đặc điểm: tổng số lượng

của R là +1/2 Cho biết tên của R, X, Y

2 Xác định cấu trúc phân tử của các phân tử và ion sau đồng thời cho biết kiểu lai hóa

các AO hóa trị của nguyên tử trung tâm: SOF4, TeCl4, BrF3, I3-, ICl4-?

Câu 2.(2,0 điểm):Tinh thể

chống lại tia UV có hại cho da Titan đioxit có cấu trúc tinh thể hệ bốn phương (hình hộp

bên

a Xác định số ion O2-, Ti4+ trong một ô mạng cơ sở

và cho biết số phối trí của ion O2- và của ion Ti4+

b Xác định khối lượng riêng (g/cm3) của TiO2

c Biết góc liên kết trong TiO2 là 90o

Tìm độ dài liên kết Ti-O

Câu 3.(2,0 điểm):Phản ứng hạt nhân.

một loạt các bước kế tiếp

a Hai bước đầu tiên bao gồm 23490Th (t1/2 = 24,10 ngày) và 23491Pa (t1/2 = 6,66 giờ) Hãy viết

năng theo MeV của các sản phẩm phân rã Cho khối lượng nguyên tử:

2,96A0 2,96A0

4,59A0

ion O 2-ion Ti4+

Trang 2

b Phân rã kế tiếp của 238U dẫn đến 22688Ra (t1/2 = 1620 năm) mà sau đó bức xạ các hạt anpha để tạo thành 222

kiện này là 25,0 lít thì thể tích của rađon ở cân bằng bền với 1,00kg rađi là bao nhiêu?

c Hoạt độ của một mẫu phóng xạ trong chuỗi 238U giảm 10 lần sau 12,80 ngày Hãy tìm hằng số phân rã và chu kỳ bán hủy của nó

Câu 4.(2,0 điểm):Nhiệt hóa học.

∆H0

8

Xét quá trình oxi hoá hoàn toàn 1 mol C3H8 (k) với O2 (k) tạo thành CO2 (k) và H2O (l),

Thuận nghịch (trong một tế bào điện hoá)

1 Tính ∆H0, ∆U0 , ∆S0, ∆G0 của phản ứng trong mỗi cách nói trên

2 Tính nhiệt, công thể tích, công phi thể tích (tức là công hữu ích) mà hệ trao đổi với môi

trường trong mỗi cách

3 Tính ∆S của môi trường và ∆S tổng cộng của vũ trụ khi tiến hành quá trình theo mỗi cách

Câu 5.(2,0 điểm):Cân bằng hóa học pha khí.

2

1

N2 +

2

3

H2 NH3

liệu thực nghiệm sau:

C

ở Ptổng = 50 atm

a Xác định Kp theo số liệu thực nghiệm của bảng

b Tính giá trị ∆H của phản ứng theo Ptổng đã cho

Câu 6.(2,0 điểm):Cân bằng trong dung dịch điện ly

Trang 3

1 Cho các dung dịch sau: NaH2PO4 0,01M (A); Na2HPO4 0,01M (B); HCl 0,01M (C)

a Trình bày vắn tắt cách xác định pH của các dung dịch và cho biết chất chỉ thị nào sau

đây tốt nhất sử dụng để phân biệt các dung dịch đó Nêu rõ hiện tượng xảy ra?

(1) Metyl dacam (khoảng chuyển màu từ 3,1 - 4,4: pH < 3,1 màu đỏ; pH > 4,4 màu vàng) (2) Metyl đỏ (khoảng chuyển màu 4,4-6,2; pH < 4,4 màu đỏ; pH > 6,2 màu vàng);

(3) Quỳ (khoảng chuyển màu 5,0-8,0; pH < 5,0 màu đỏ; pH > 8,0 màu xanh);

(4) Phenolphtalein (khoảng chuyển màu 8,2 - 10,0; pH < 8,2 không màu; pH > 10 màu đỏ)

b Nhỏ từ từ đến hết V lít dung dịch NaOH 0,03M vào V lít dung dịch H3PO4 0,02M có thêm vài giọt quỳ tím, thu được dung dịch X

Viết phương trình phản ứng xảy ra và cho biết sự thay đổi màu sắc của dung dịch Cho biết: H3PO4 có pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32; pKw = 14

2 a Tính pH của dung dịch K2Cr2O7 0,10M

b Cho 100,0 ml dung dịch BaCl2 0,25M vào 100,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,10M

Xác định pH của dung dịch thu được

Cho biết: H3PO4 có pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32; pKw = 14

Cr2O72- + H2O  2HCrO4- có K = 10-1,64; HCrO4-  H+ + CrO42- có Ka = 10-6,5 Tích số tan của BaCrO4 là KS = 10-9,93

Câu 7.(2,0 điểm):Phản ứng oxi hóa- khử Điện hóa.

1 Cho giản đồ Latimer sau:

H 5 IO 6   → + 1 ,  7V

-3

IO  +  → 1 , 14 V

HOI  → ? I-3  +  → 0 , 54 V

-I

MnO 4-  → ? MnO 42-  → + 2 , 27 V MnO 2  → ? Mn 3+   → + 1 , 50 V Mn 2+   → − 1 , 18 V Mn

-3

0 HOI/I

0 MnO /MnO

2

0 MnO /Mn

2 Tính nồng độ ban đầu của HSO4- biết rằng ở 25oC, suất điện động của pin

Pt | I − 0,1 (M) I 3 − 0,02 (M) || MnO 4 − 0,05 (M) Mn 2+ 0,01 (M) HSO 4 − C (M) | Pt

/ 2

4 Mn MnO

3 /

3 I I

4

HSO

K = 10 -2

Câu 8.(2,0 điểm):Nhóm Halogen

+1,2V

Trang 4

• Đốt X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng

thành kết tủa màu vàng

• Hòa tan X vào nước, thêm một ít dung dịch H2SO4 loãng và KI thấy xuất hiện màu

2.Để xác định công thức phân tử của X người ta hòa tan hoàn toàn 0,1 g X vào nước

Câu 9.(2,0 điểm):Nhóm O-S

tủa Chuẩn độ dung dịch nước lọc hết 11,5 ml dung dịch iot 0,0101M Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu

Câu 10.(2,0 điểm):Động học

huỷ, thí dụ: 2 O2 − + 2 H+ → O2 + H2O2 (∗)

(SOD) Các thí nghiệm được tiến hành trong dung dịch đệm có pH bằng 9,1 Nồng độ

1 Thiết lập phương trình động học của phản ứng (∗) ở điều kiện thí nghiệm đã cho

2 Tính hằng số tốc độ phản ứng.

…… HẾT………

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN HÓA HỌC KHỐI 10

Trang 5

CÂU Ý Nội dung chính cần đạt Điểm

R + X + Y = 2 (2)

m(R) + m(X) + m(Y)= -2 (3)

ms(R) + ms(X) + ms(Y) = -1/2(4)

- Ta có: nR + nX + nY = 6 Vì 3 nguyên tố không cùng chu kì

=> nR = 1, nX = 2, nY = 3 Ba nguyên tố đều thuộc chu kì nhỏ Nguyên tố

R thuộc chu kì 1 nên electron của nó có R= 0, m(R)= 0, mà ms(R) = +1/2

=> R là nguyên tố hiđro

- Ta có: R + X + Y = 2 (2) Vì R = 0 nên X + Y = 2 Vì X và Y thuộc chu kì nhỏ nên không thể có giá trị = 2 ⇒ X = Y = 1 Electron cuối cùng của X và Y thuộc phân lớp 2p và 3p

(Y) (X)

(R) m m

Vì m(R)= 0 nên m(X) + m(Y)= -2 Mà X = Y = 1 nên m có các giá trị -1, 0, +1 ⇒ m(X)= m(Y)= -1

ms(R) + ms(X) + ms(Y) = -1/2 (4)

Vì ms(R) = +1/2 nên ms(X) + ms(Y) = -1

Mà ms chỉ có giá trị là -1/2 hoặc +1/2 nên ⇒ ms(X) = ms(Y) = -1/2

Vậy electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của nguyên tử

có bộ số lượng tử sau :

R : n = 1, = 0, m = 0, ms = +1/2 1s1 (hiđro)

X : n = 2, = 1, m = -1, ms = -1/2 1s22s22p4 (oxi)

Y : n = 3, = 1, m = -1, ms = -1/2 1s22s22p63s23p4 (lưu huỳnh)

0,5

0,25

0,25

SOF4ọc của phân tử

Mỗi chất 0,2

=1đ

Trang 6

BrF3 sp3d hình chữ T

I

ICl

Câu2

a

Số ion O2- bao quanh ion Ti4+ là 6 => số phối trí của Ti4+ là 6

Số ion Ti4+ bao quanh ion O2- là 3 => số phối trí của O2- là 3

b Thể tích ô mạng cơ sở

= 2,96.10-8 2,96.10-8.4,59.10-8 = 4,022.10-23 cm3

Khối lượng riêng,

[2.47,88 4.15,999]gam / mol

6,596 gam / cm 4,022.10 cm−

c Ion Ti4+ là tâm của bát diện đều tạo bởi 6 ion O2-

2,96A 0

Độ dài liên kết Ti-O là x => 2x = (2,96)1/2 => x = 0,86A0

0,5

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Câu3

Bước 1: U Th 4 He

2

234 90

238

Q = K d + K α = [m( 238 U) – m( 234Th ) – m( 4 He)]c 2 = 4,28MeV.

1

234 91

234

90 ThPa+− e hayβ

Q = K d + Kβ = [m( 234 Th) – m( 234 Pa)]c 2 = 0,26MeV

0,25

0,25

b Tại cân bằng (không đổi) N1λ1 = N 2λ2 = A (A: hoạt độ)

Với 226 Ra; λ1 = 1,17.10 -6 ngày -1

Với 222 Rn; λ2 = 0,181 ngày -1

0,25 0,25

Trang 7

lít V

mol n

N N

N

Rn

Rn

4 5

19 2

6 24

2

24 23

1

10 15 , 7

10 86 , 2

10 72 , 1 10

17 , 1 10 66 , 2 181 , 0

10 66 , 2 226

10 022 , 6 1000

=

=

=

=

=

c

N 1 = N o e - λ t => ( )

2

2

1

t t t

o

t

e N

e N N

=

λ λ

18 , 0 80 , 12

10

ln =

=

181 , 0

693 , 0

2 /

0,5

Câu4 1 Tính ∆H0, ∆U0, ∆S0, ∆G0 của phản ứng (pư):

C3H8(k) + 5O2(k)  3CO2(k) + 4H2O(l)

∆H0 (pư) = - 2220,00 KJ.mol-1; ∆S0 (pư) = - 374,74 JK-1mol-1; ∆U0 (pư) = ∆H0 (pư) - ∆(pV)

= ∆H0 - ∆(n khí RT) = - 2220,00 103 J.mol-1 - (-3mol 8,3145

JK-1mol-1 298,15K ) = - 2220,00 103 J.mol-1 + 7436,90 J.mol-1

∆U0 = - 2212,56 103 J.mol-1

∆G0 = ∆H0 - T ∆S0 = [- 2220,00 103 - (298,15) (-374,74) ]J.mol-1

∆G0 = - 2108,3 kJ.mol-1

Vì H, U, S, G là các hàm trạng thái của hệ nên dù tiến hành theo cách thuận nghịch hay bất thuận nghịch mà trạng thái đầu và trạng thái cuối

bằng nhau

0,25

0,25

0,25

*Quá trình bất thuận nghịch

∆nk = - 3 mol -> Wtt = -(3mol) 8,3145 JK-1mol-1 298,15K = +7436,90 Jmol-1 >0 hệ nhận công

0,5

Trang 8

- Công phi thể tích = 0

*Quá trình thuận nghịch.

trao đổi là :

T∆S = 298,15K (-374,74) JK-1mol-1) = -111,729 kJmol-1

- Công thể tích: Wtt = -∆nkRT = + 7436,90 Jmol-1 > 0 hệ nhận công

công

0,25

* Quá trình bất thuận nghịch ∆Shệ = -374,74JK-1mol-1

∆Smôi trường= qmt/T = - ∆Hhệ /T = 2220.103jmol-1/298,15 = 7445,92 JK

-1mol-1

∆Stổng cộng(vũ trụ) = ∆Hhệ + ∆Smôi trường = 7071,18 JK-1mol-1 > 0 -> phản ứng tự phát

* Quá trình thuận nghịch

∆Shệ = -374,74JK-1mol-1

∆Smôi trường = qmt/T = - qhệ /T = +111,7287 KJmol-1/298,15K <=> + 374,74

JK-1mol-1

∆Stổng cộng(vũ trụ) = ∆Hhệ + ∆Smôi trường = 0

0,25

0,25

Câu

5

a

Phản ứng tổng hợp amoniac là:

2

1

N2 +

2

3

H2 ⇔ NH3

Theo định luật tác dụng khối lượng ta viết:

Kp= 1 / 2 3 / 2

2 2

3

. H

N

NH

P P P

Trang 9

PN2 + PH2 = 10 – 0,735 = 9,265 atm

Lượng áp suất này được chia làm bốn phần

(N2 + 3H2 2NH3) nên ta dễ dàng suy ra:

PNH3= 0,735 atm; PN2 = 2,316 atm; PH2= 6,949 atm

Với các số liệu này thì hằng số Kp sẽ là:

Kp = ( 2 , 316 ) 1 / 2 ( 6 , 949 ) 3 / 2

735 , 0

= 2,64.10− 2 atm− 1

12,555 atm Theo định nghĩa về áp suất toàn phần ta có:

PN2 + PH2 = 50 – 12,555 = 37,445 atm

Lượng áp suất này được chia làm bốn phần sẽ dẫn đến

PN2 = 9,361 atm; PH2 = 3.9,361 = 28,084 atm

Kp = ( 9 , 361 ) 1 / 2 ( 28 , 08 ) 3 / 2

555 , 12

= 2,76.10− 2 atm− 1

Cũng bằng cánh lập luận và tính toán tương tự chúng ta thu được các

giá trị Kp tại 450OC như sau:

- Ở 450OC, Ptổng = 10 atm áp suất riêng phần cho từng khí là:

PNH3= 0,204 atm; PN2 = 2,449 atm; PH2= 7,347 atm

0,25

0,25

0,25

Trang 10

Kp = ( 2 , 449 ) 1 / 2 ( 7 , 347 ) 3 / 2

204 , 0

= 6,55.10− 3 atm− 1

- Ở 450OC, Ptổng = 50 atm áp suất riêng phần cho từng khí là:

PNH3= 4,585 atm; PN2 = 11,354 atm; PH2= 34,061 atm

Kp = ( 11 , 354 ) 1 / 2 ( 34 , 061 ) 3 / 2

585 , 4

= 6,84.10− 3 atm− 1

0,25

b

ln

1

2

p

p

K

K

=

R

H





2 1

1 1

T T

khoảng nhiệt độ mà phản ứng xảy ra:

∆HO =

1 2

2 1

2

1

ln

T T K

K T T R

p P

- Tại Ptổng = 10 atm Giá trị ∆H sẽ là:

∆HO =

623 723

10 64 , 2

10 55 , 6 ln 723 623 314 ,

3

= -52,199 J/mol

- Tại Ptổng = 50 atm Giá trị ∆H sẽ là:

∆HO =

623 723

10 76 , 2

10 84 , 6 ln 723 623 314 ,

3

= -51,613 J/mol

0,5

0,5

Trang 11

Câu

6

1

a Dung dịch A: pHA = pKa 1 pKa 2

2

+

= 4,68

2

+

= 9,765 Dung dịch C: [H+] = 0,01M => pHC = 2 Chất chỉ thị phù hợp nhất là metyl đỏ, khi đó:

dung dịch C có màu đỏ;

dung dịch A có màu đỏ da cam;

dung dịch B có màu vàng

Phản ứng xảy ra:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O 0,01 0,015

- 0,005 0,01

H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O 0,01 0,005

5.10-3 - 5.10-3

Dung dịch thu được là một dung dịch đệm có dạng axit và bazơ liên hợp cùng nồng độ mol Do đó:

pHX = pKa2 = 7,21

Hiện tượng: dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím

0,5

0,5

a K2Cr2O7 → 2K+ + Cr2O7

0,1M

- 0,1M

Các cân bằng:

Nhận xét: K1 >> Ka >> Kw => coi như lượng HCrO4- chuyển hóa không

Xét cân bằng (1):

Trang 12

[ ] 0,1 - x 2x

1,64 4

2 7

[HCrO ] (2x)

[Cr O ] 0,1 x

[HCrO4-] = 4,248.10-2M

Xét cân bằng (2):

HCrO4-  H+ + CrO42- (2) Ka = 10-6,5

C 4,248.10-2 [ ] 4,248.10-2 - y y y

6,5 4

a

4

[H ][CrO ] y

[HCrO ] 0,04248 y

y = 1,16.10-4 << 4,248.10-2M

Vậy [H+] = 1,16.10-4M => pH = 3,96

b

Đánh giá khả năng hình thành kết tủa BaCrO4: [Ba2+][CrO42-] = (0,25/2)(y/2) = 10-5,14 >> KS, do đó có kết tủa BaSO4 xuất hiện

2Ba2+ + Cr2O72- + H2O  2BaCrO4 + 2H+ (2) K2 = KS

-2K1Ka2 = 105,22 >> 1 0,125 0,05 0,025 - 0,10

[H+] = 0,10M => pH = 1

0,5

Câu

7

1

-3

0 HOI/I

1, 2.(5 1/ 3) 1,14.(5 1)

2

0 MnO /MnO

1,7.(7 4) 2, 27.(6 4)

3 2

0 MnO /Mn

1, 23.(4 2) 1,5.(3 2)

+

-0,25 0,25

0,25

2 Ở điện cực phải: MnO4- + 8H+ + 5e→ Mn2+ + 4H2O

Ephải = 0 / 2

4 − Mn+

MnO

] [

] ].[

[ lg 5

0592 , 0

2

8 4

+

+

Mn

H MnO

= 1,51 +

01 , 0

] [ 05 , 0 lg 5

0592 ,

Ở điện cực trái: 3I- → I3- + 2e

Etrái = E I03 − / 3I− + 3 3

] [

] [ lg 2

0592 , 0

I

I

02 , 0 lg 2

0592 , 0

=0,574

0,25

0,25

Trang 13

Epin = Ephải - Etrái => 0,824 = 1,51 + lg( 5 [ ] ) 0 , 574

5

0592 ,

=> [H+] = 0,05373 (M) Mặt khác từ cân bằng

HSO4- → H+ + SO42- Ka = 10-2

Co C [ ] C – [H+] [H+] [H+]

) 054 , 0

) 054 , 0 ( ] [

] [

=

+

C H C

H

=> [HSO4-]=0,3456 M

0,25

0,5

Câu

8

Từ lập luận trên X có cation Na+ và anion IO−x

Phản ứng dạng ion:

2 IO−x +(2x-1) SO2 + 2(x-1) H2O → (2x-1) SO42- + I2 + (4x-4) H+ (1)

I2 + 2H2O + SO2 → 2I− + SO42- + 4H+ (2)

Ag++ I−→ AgI (3)

IO−x + (2x-1) I− + 2x H+ → x I2 + x H2O (4)

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6 (5) 1,87.10-3 ← 3,74.10-3

0,5

0,5

Theo (5) ⇒ Số mol I2 = ½(Số mol Na2S2O3) = 1,87.10-3

Theo (4) ⇒ Số mol IO−x=

x

1

(số mol I2) =

x

1

.1,87.10-3

0,5

Trang 14

⇒ 23+1270,1+16x =

x

1

.1,87.10-3

⇒ 1500,1+.16x x = 1,87.10-3

0,1x = 0,2805 + 0,02992x

⇒ x = 4

0,5

mol) 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI (3)

→ số mol I2 cần p/ư với 250 ml dd A: 6,6105.10-3 mol

Zn2+ + S2- → ZnS ↓ Lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ nước lọc hết 11,5 ml dd iot 0,0101M (=

A là 2,323.10-4 mol → số mol Na2S2O3 trong 250 ml dd A là 1,1615.10-3

mol

mol

%Na2S2O3.5H2O = 14,40%

% tạp chất trơ = 13,24%

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

Câu

10

1

dt

O d

v = [ 2]= k [H+]α [O2 −]β ;

Vì [H+] là một hằng số nên :

v = k [O2 −]β 3,85.10-3 = k (7,69.10-6)β 1,67.10-2 = k (3,33.10-5)β 0,100 = k (2,00.10-4)β

0,5

Trang 15

5

6 2

3

10 33 , 3

10 69 , 7 10

.

67

,

1

10

.

85

,

3

β

4

5 2

10 00 , 2

10 33 , 3 100

,

0

10

.

67

,

1

β

4

6 3

10 00 , 2

10 69 , 7

100

,

0

10

.

85

,

3

• v = k [O2 −]

0,5

k = 3,85.10-3 mol.lit-1.s-1/ 7,69.10-6 mol.lit-1 = 501 s−1

k = 1,67.10-2 mol.lit-1.s-1/ 3,33.10-5 mol.lit-1 = 501 s− 1

k = 0,1mol.lit-1.s-1/ 2,00.10-4 mol.lit-1 = 502 s−1

ktb = 501 s− 1

0,5

0,5

HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

………HẾT…………

Ngày đăng: 26/07/2015, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w