Thực trạng hàng rào kĩ thuật trên thế giới, ảnh hưởng và giải pháp đối với doanh nghiệp việt nam hiện nay
Trang 21 Nguyễn Thị Ngọc Thúy (NT) 16A4000675
2 Nguyễn Thị Khánh Huyền 16A4000317
3 Ngô Thị Thủy Tiên 16A4000686
4 Nguyễn Thị Hương 16A4020253
5 Trần Thị Dung
6 Nguyễn Thị Thảo Vân 16A4020626
9 Nguyễn Thị Ninh 16A4020420
10 Nguyễn Thùy Trang 16A4000719
Trang 3
MỤC LỤC
Lời nói đầu……… 4
I.Khái niệm hàng rào kĩ thuật……… 5
1.1,Khái niệm……….…5
1.2,Phân loại……… 6
1.3,Các hình thức……… 6
II.Thực trạng ,ảnh hưởng hàng rào kĩ thuật đến Việt Nam……….9
2.1.Tình hình hiện nay……… 9
2.2 Ảnh hưởng của hàng rào kĩ thuật đối xuất khẩu nước ta hiện nay……… 12
III.Giải pháp vượt qua rào cản kỹ thuật của Việt Nam………19
3.1.Đối với doanh nghiệp………19
3.2.Đối với nhà nước………21
IV.Kết luận……… 22
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta thường thấy trên tivi, báo đài thời sự về các sự kiện nền kinh tế Việt Nam như:
Nga sẽ không tiếp tục nhập khẩu cá Ba sa của Việt Nam, Nhật sẽ áp dụng mức
dư lượng kháng sinh tối thiểu mới đối với các lô hàng thuỷ sản nhập khẩu từ Việt Nam, một số tiểu bang của Mỹ ra lệnh ngưng bán các mặt hàng thuỷ sản VN với lý
do có dư lượng thuốc kháng sinh
Đó là những thách thức về thị trường do các rào cản kỹ thuật từ các nước nhập khẩu gây ra Việc áp dụng các hàng rào kĩ thuật là tích cực nếu nó giúp mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng và an toàn Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ các nước sử dụng hàng rào
kĩ thuật như một thứ vũ khí bí mật để bảo hộ mậu dịch Sự trỗi dậy của các hàng rào
kĩ thuật vô hình trong thương mại hiện nay đã tạo ra môi trường thương mại không tích cực thông thoáng, gây bất lợi cho tiến trình tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới.
Chúng ta cùng tìm hiểu về hàng rào kỹ thuật và thực trạng và ảnh hưởng cũng như giải pháp đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 5I) Khái niệm rào cản kĩ thuật
1.1 Khái niệm
Trong thương mại quốc tế rào cản kĩ thuật đối với thương mại thực chất là các tiêu chuẩn, quychuẩn kĩ thuật mà 1 nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc quo trình đánh giá phù hợp củahàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn(quy chuẩn kĩ thuật đó gọi chung là các biện pháp kĩthuật-biện pháp TBT)
Các biện pháp kĩ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và hợp lí nhằm bảo vệ những lợi ích quantrọng như sức khỏe con người, môi trường, an ninh, vì vậy, mỗi nước thành viên WTO đều thiết lập
và duy trì một hệ thống các biện pháp kĩ thuật riêng đối với hàng hóa của mình và hàng hóa nhậpkhẩu
Tuy nhiên trên thực tế, các biện pháp kĩ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thươngmại quốc tế bởi chúng có thể sử dụng vì mục tiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn choviệc thâm nhập của hang hóa nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu do đó chúng được gọi lànhững hang rào kĩ thuật đối với thương mại
1.2 Phân loại
Trang 6Hiệp định về rào cản kĩ thuật đối với thương mại của WTO được phân biệt ra làm 3 loại sauđây
- Các quy định kỹ thuật Đó là những quy định mang tính bắt buộc đối với các bên tham
gia.Điều đó có nghĩa, nếu các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ khôngđược phép bán trên thị trường
VD: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh ngjiệp
xuất khẩu sang các nước trên thế giới
-Các tiêu chuẩn kỹ thuật Ngược lại với các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật được
đưa ra chủ yếu mang tính khuyến nghị, tức là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trườngngay cả khi sản phẩm đó không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
VD: một số lọai rau củ quả muốn xuất sang Mỹ phải đáp ứng các quy định về phẩm cấp kích
thước ,chất lượng ,độ chín
-Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là các thủ tục kỹ thuật
như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật
1.3 Các hình thức
Các rào cản kĩ thuật trong thương mại quốc tế thường gồm bao gồm các hình thức như:
1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ
Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hình dáng, thiết kế,
độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó, các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, cácphương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận,những quy định và các phương pháp thống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi
ro liên quan, các yêu cầu về an toàn thực phẩm, … được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và
Trang 7quy định này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, đời sống động, thực vật, bảo vệmôi trường, …
Các tiêu chuẩn thường dược áp dụng trong thương mại là HACCP đối với thuỷ sản và thịt,SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học, …
1.3.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường
Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào, được sử dụngnhư thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này có làm tổn hại đến môi trường haykhông.Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chấtthải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo Việc áp dụng những tiêu chuẩn này ảnhhưởng đến chi phí sản xuất, làm tăng giá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm
1.3.3 Các yêu cầu về nhãn mác
Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đó các sản phẩmphải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng,thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫnbảo quản … Quá trình xin cấp nhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rấttốn kém, nhất là ở Mỹ Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặcbiệt tại các nước phát triển
1.3.4 Các yêu cầu về đóng gói bao bì
Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy định về táisinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng, … Những tiêu chuẩn và quy địnhliên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việcđóng gói phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnhhưởng đến chi phí sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quyđịnh của mỗi nước, cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khảnăng tái chế ở mỗi nước là khác nhau
Trang 81.3.5 Phí môi trường
Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chi phí phải sửdụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối với các hoạt động có liênquan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môi trường Các loại phí môi trườngthường gặp gồm có: - Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chấtđộc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải loại sau sửdụng - Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, nước và đất, hoặcgây tiếng ồn - Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch vụcủa chính phủ để bảo vệ môi trường Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc ngườitiêu dùng hoặc cả nhà sản xuất và người tiêu dùng
1.3.6 Nhãn sinh thái
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêu dùng biết làsản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn về dán nhãn sinh thái đượcxây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phânphối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường củasản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó Sản phẩm được dán nhãnsinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh”, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩmcùng chủng loại nhưng không dán nhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi
sử dụng các “sản phẩm xanh” hơn Ví dụ, trên thị trường Mỹ, các loại thuỷ sản có dán nhãn sinhthái thường có giá bán cao hơn, ít nhất 20%, có khi gấp 2-3 lần thuỷ sản thông thường cùng loại
1.3.7 Qui định về xuất xứ hàng hóa
II) Thực trạng, ảnh hưởng hàng rào kĩ thuật đến Việt Nam.
2.1 Tình hình hiện nay.
Trang 9- Năm 2009, trước những khó khăn của cuộc suy thoái tài chính toàn cầu, áp lực mang tính chấtbảo hộ thương mại tại một số nước trên thế giới đã có chiều hướng tăng, đặc biệt là tại Hoa kỳ và cácnước EU
- Trong các hàng rào phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là một trong nhữngnhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng xuất khẩu của các nướcđang phát triển Hàng rào này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, song nó đều liên quan đếnvấn đề tiêu chuẩn lượng của hàng hoá, công nghệ, quá trình sản xuất cũng như việc bao gói, ghi nhãn,vận chuyển, bảo quản và cả các quá trình khác như thử nghiệm, kiểm tra, giám định, quản lý chấtlượng đối với hàng hoá.Điều này đã và đang gây không ít khó khăn cho các nhà xuất khẩu của nước
ta, nhất là trong các ngành thủy sản, thực phẩm chế biến, thủ công mỹ nghệ, dệt may, da giày…
Hiệp định TBT
Hiệp định TBT Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Agreement onTechnical Barriers to Trade, gọi tắt là hiệp định TBT)
Nội dung hiệp định Đối tượng của Hiệp định TBT là các biện pháp kỹ thuật Trong phạm
vi điều chỉnh của hiệp định, các biện pháp kỹ thuật được chia thành 3 nhóm cụ thể sau:
-Thứ nhất: Các quy định kỹ thuật
Trang 10Đó là những quy định mang tính bắt buộc đối với các bên tham gia.Điều đó có nghĩa, nếu cácsản phẩm nhập khẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thịtrường.
-Thứ hai: Các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Ngược lại với các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tínhkhuyến nghị, tức là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cả khi sản phẩm đókhông đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
-Thứ ba: Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn.
Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là các thủ tục kỹ thuật như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra vàchứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật Tuy nhiên trong hiệpđịnh này, khái niệm hàng rào kĩ thuật vẫn chưa được định nghĩa một cách rõ ràng mà chỉ được thừanhận như một thoả thuận rằng không một nước nào có thể bị ngăn cản tiến hành các biện pháp cầnthiết để đảm bảo hàng hoá xuất khẩu của mình, hoặc để đảm bảo sức khoẻ của con người, động thựcvật, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa các hành động man trá ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp vàcác biện pháp này không được tiến hành với các hình thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cáchtuỳ tiện hoặc không minh bạch
Xu hướng trên thế giới
- Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ và đầu tư
Phạm vi TBT có khuynh hướng ngày càng rộng hơn, bắt nguồn từ lĩnh vực sản xuất và dần mởrộng sang thương mại Hiện, TBT đã mở rộng từ thương mại hàng hóa đến các lĩnh vực khác như dịch
vụ tài chính, thông tin, đầu tư và sở hữu trí tuệ…
- Xu hướng chuyển đổi từ các biện pháp tư nguyện sang nguyên tắc bắt buộc.
Trang 11Trước đây nhiều tiêu chuẩn như ISO9000, ISO14000, các chứng nhận về môi trường, HACCP,thực phẩm hữu cơ… được áp dụng trên cơ sở tự nguyện.Vài năm gần đây, một số biện pháp tự nguyện
đã chuyển thành các nguyên tắc bắt buộc
- Mở rộng từ các sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quá trình sản xuất và hoạt động
Như hệ thống an toàn thực phẩm HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point System)
có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", hay hệ thống phân tích, xác định
và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm" xuấtphát từ Mỹ và sau hơn 40 năm đã được ứng dụng rộng rãi ở các nước phát triển khác như Canada và
EU HACCP kiểm soát các mối nguy đối với thực phẩm từ giai đoạn sản xuất, chế biến, bảo quản, vậnchuyển và phân phối
- Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán
Các biện pháp TBT luôn tạo ra phản ứng dây chuyền, mở rộng từ một sản phẩm đến tất cả cácsản phẩm liên quan, từ một nước đến một số nước và thậm chí cả thế giới
Ví dụ như đầu năm 2002, EU cấm nhập khẩu tôm TQ vì có dư lượng chloramphenicol.Sau đólệnh cấm này được mở rộng tới hơn 100 sản phẩm có thịt động vật Biện pháp này nhanh chóng đượccác nước khác như Mỹ, Hungary, Nga và Arabie Saoudite bắt chước theo
- Phát triển cùng với tiến bộ khoa học - kỹ thuật và mức sống
Với sự tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật mới sẽ được nâng lên Điều này cóthể thấy qua việc Bộ Y tế và Phúc lợi xã hội Nhật hồi đầu năm 2002 đã quyết định thực hiện gần 200tiêu chuẩn mới về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc trừ sâu
- Kết hợp rào cản kỹ thuật và vấn đề bằng sáng chế
Hiện EU và Mỹ một mặt yêu cầu các sản phẩm nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
do họ đặt ra, mặt khác buộc các công ty nước ngoài trả chi phí bằng sáng chế rất cao nếu muốn xuấtkhẩu các sản phẩm đã được đăng ký bản quyền
Trang 12- Các nước đang phát triển đẩy mạnh thực hiện TBT
Từ năm 1999, số TBT của các nước đang phát triển đã vượt qua các nước phát triển
- Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế
Để bảo vệ ngành thương mại từ các TBT bất hợp lý, WTO đã lập ra Luật về Thực hành tốt, yêucầu tất cả các thành viên tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế
- Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt khe
Khi người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn về sức khỏe và an toàn, các tiêu chuẩn kỹ thuật vềtiêu dùng trở nên chặt chẽ, chủ yếu liên quan đến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, điện gia dụng, đồchơi và vật liệu xây dựng
- Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế quan
Toàn cầu hóa dẫn tới cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới khiến nhiều nước kết hợpnhiều rào cản để bảo hộ mậu dịch
2.2 Ảnh hưởng của hàng rào kĩ thuật đối xuất khẩu nước ta hiện nay
Một số rào cản đối với hàng xuất khẩu việt nam vào các nước
Từ 1/1/2010 là ngày bắt đầu có hiệu lực thi hành của hàng loạt những quy định mới mà một sốđạo luật tại các thị trường XK chính của Việt Nam đã ban hành như:
Luật Illegal Unreported Unregulated fishing - IUU về truy xuất nguồn gốc thủy hải sản xuấtkhẩu vào EU; đạo luật Bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Mỹ;
Đạo luật cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng - CPSIA của Mỹ; Các tiêu chuẩn bắt buộc đối vớisản phẩm đồ gỗ gia dụng và nội thất như: giường cũi, giường tầng, hòm đồ chơi, bàn xếp di động, giá
đỡ tivi, rào chắn trẻ em… Các tiêu chuẩn bắt buộc đối với sản phẩm may mặc như: dây rút quần áo trẻ
em, áo ngủ, áo choàng, áo tắm, áo quần bó sát, áo ngủ trẻ em…
Trang 13Những tiêu chuẩn REACH (quy định sản xuất không sử dụng hóa chất độc hại của EU);
Luật Lacey sửa đổi của Mỹ về quy định liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu sảnxuất đồ gỗ;
Quy định về chứng nhận phân tích an toàn vệ sinh thực phẩm cho hàng hoa quả của Inđônêxia;
Những quy định mới cho hàng dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm của luật FDCA (Mỹ);
Hiệp định FLEGT của EU về thẩm quyền cấp phép sau khi kiểm tra tính hợp pháp của lô hàngthông qua các bằng chứng gốc…
Ngoài ra, các qui định về xuất xứ sản phẩm đối với hàng nông sản như rau, quả nhập vào Trungquốc cũng đã được triển khai trong năm 2009…
Thực chất đây là những rào cản kỹ thuật, là những hành vi bảo hộ thương mại mà các nước NKnày dựng lên một cách tinh vi, nhằm hạn chế nguồn hàng XK của các nước khác vào thị trường nước
họ, nhằm bảo hộ sản xuất và tiêu dùng nội địa Do khủng hoảng kinh tế, rào cản thương mại đangđược dựng lên ở khắp nơi trên thế giới và ngày thêm dày đặc Kim ngạch xuất khẩu của cả nước nóichung cũng như của thành phố nói riêng một phần do thị trường xuất khẩu bị thu hẹp từ những khokhăn về tài chinh tại các nước nhập khẩu nhưng cũng có phần xuất phát từ những trở ngại do các ràocản kỹ thuật gây ra đối với sản phẩm xuất khẩu
Ảnh hưởng của rào cản kĩ thuật đến Việt Nam
Rào cản thương mại đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp nước ta đặc biệt làmột số các mặt hàng chủ đạo của nước ta như : hàng nông thủy sản, dệt may, đồ gỗ…
1 Hàng thủy sản