1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB NĂM 2015 -Toán 10 trường Hà Nam

4 747 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊNVÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA TỈNH HÀ NAM ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN KHỐI 10 Đáp án + Biểu điểm gồm 04 trang - Lưu ý: N

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA

TỈNH HÀ NAM

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN

TOÁN KHỐI 10

( Đáp án + Biểu điểm gồm 04 trang)

- Lưu ý: Nếu thí sinh trình bày lời giải khác so với hướng dẫn chấm mà đúng thì

vẫn cho điểm từng phần như biểu điểm.

4

điểm Đặt

3 -1, 3 1

xy 

Viết lại hệ đã cho thành

a b

Ta có phương trình (1) 3b23 2 b  a 1 6  a26a20

thay b2 1-a2 từ pt(2) ta thu được

2

a  b  xy

- Với 6a2 6a20 9 6  b9a 6ab0 ta có

VTa      a   Vậy pt này vô nghiệm

KL: Hệ đã cho có nghiệm duy nhất ( ; ) 1 13 4; 

x y

0.5

1,5 0,5 1,0 0,5

4

điểm

( Học sinh tự vẽ hình)

Gọi tâm đường tròn nội tiếp hình thang là O Các tiếp điểm của (O)

với AB, CD, BC lần lượt là E, F, G

Đặt x EB Ta có OEBOGBBG x

Đặt y FC . Chứng minh tương tự ta có GC y

Mặt khác, hai tam giác vuông EOB và FCO đồng dạng nên ta có

6

EOFC   y

Đặt 'xEA y, 'FD. Hoàn toàn tương tự ta cũng thu được

' ' 36 (2)

x y 

Từ giả thiết ta lại có x x ' 16, y y ' 12 (3)

0,5 1,0 0,5

Trang 2

Giải hệ (1), (2), (3) ta thu được    

, , ', ' 4,9,12,3 , , ', ' 12,3,4,9

x y x y

x y x y

 Theo giả thiết BC AD  x y x y  ' ' nên bộ nghiệm thứ hai bị

loại Kết luận BC 13

1,0 1,0

4

điểm Cho

0

y  vào i) ta được

 0    0    0     0 1 0 (*)

ff f xf xff x f  

- Nếu f  0 1, cho x 0 vào (*) ta được f  0 0 (trái giả thiết)

- Vậy f  0 1 Cho y 0 vào ii) ta được

f xf x    x Như vậy tập giá trị của f chỉ là 0;1

Cho y 2 vào i) ta được f 2x 2f x  Từ giả thiết

 10 0  10 1  5 1

f   f   f

Cho y 5 vào i) ta được f 5x f  5    1 x

Lại cho x y vào i) ta được f x 2 f x   f  4 f  2 0

Ta cũng có f  2 f 2.1 f  1 0

Giả sử f  3 1 Cho x5,y3 vào ii) thu được

 

f 2  1 f    3 f 5  0 f  2 1 (mâu thuẫn)

Vậy ta luôn có f  1 f  2 f  3 f  4 0 (**)

Bây giờ, giả sử x  thỏa mãn f x  Ta viết  1

xk r k r   r

Khi đó  f x  5  1 f x f   5  0 f x   1 f x  5 1

Đặc biệt f 5 f 0 5  f  0 1

Tương tự

f x5  1 f x f  5  0 f x   1 f x 5 1

Từ đó nếu f 5k r  1 với 0 r 5 thì ta phải có

f k r f r  , tuy nhiên kết luận này mâu thuẫn với (**)

Vậy r 0

Tóm lại: mọi giá trị n cần tìm để f n  là   0 n5 ,k k  

1,0

1,5

1,0

0,5

Trang 3

Câu 4 Nội dung Điểm

4

điểm

Ta có

4

1

1

a bc ac b cd bd c da ac d ab bd VT

a

c da ac da

a

da a da

1 ) 1

Bunhiacopxki

b

d ab bd ab

b

ab b ab

a bc c b cd d

abc c

(*)

c ad a d ab b

(*)

4

Cauchy

ad bc c ab cd d bc da a cd ab b VP

Từ đó ta có bđt đã cho được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và

chỉ khi a b c d   1

2,0

2,0

4

điểm

a) Lấy tập A gồm 4n số: 1,2,…,4n và tập B gồm 2n số chẵn: 4n+2,

4n+4,…,4n+4n

Khí đó S A B là tập thỏa mãn yêu cầu bài toán

Thật vậy: S có 6n phần tử phân biệt, BCNN của 2 số chẵn trong B

2

8

2

n

  Còn BCNN của 2 số trong A, hoặc 1 số trong A và

1 số trong B  tích của chúng 4 8n n32n2

0,5 1,0

Trang 4

b) Trước hết ta chứng minh bổ đề sau:

Nếu tập U gồm m+1 số nguyên dương m  phân biệt và tất cả 2

các số này đều không nhỏ hơn m, thì luôn tồn tại 2 phần tử của U

sao cho BCNN của chúng lớn hơn m2

- Chứng minh bổ đề:

Gọi các phần tử của U là

1

i

u u m

Ta chia đoạn

1

1 1;

u m

thành m đoạn con có độ dài bằng nhau Theo

nguyên lí Dirichlet, ,i j thỏa mãn 1   i j m 1 để 1 1,

i j

u u thuộc

1

j i

j i i j

u u

u u u u

  có mẫu số cuối cùng là BCNNu u i, j còn tử

số là một số dương Do đó BCNNu u i, j m2 Ta có bổ đề được

chứng minh

- Quay lại bài toán: Cho m3 n Lấy 3n 1 phần tử lớn nhất của

tập T, ta có chúng đều 3 n Áp dụng bổ đề nêu trên ta có điều phải

chứng minh

1,0

1,0 0,5

Người ra đề

Đào Quốc Huy

Ngày đăng: 26/07/2015, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w