ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG THEO XU HƯỚNG ĐỔI MỚI
Trang 3NỘI DUNG:
I CNH trước thời kì đổi mới:
1 Mục tiêu phương hướng cơ bản.
2 Đặc trưng.
3 Kết quả ý nghĩa hạn chế.
II CNH – HĐH thời kì đổi mới:
1 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa
2 Mục tiêu, quan điểm CNH-HĐH.
Trang 4I CNH thời kì trước đổi mới:
1 Mục tiêu phương hướng
cơ bản:
Đại hội III (9-1960) của Đảng
đã đưa ra:
Mục tiêu : xây dựng nền
kinh tế XHCN cân đối, hiện
đại, bước đầu xây dựng cơ
sở vật chất và kĩ thuật của
CNXH.
Trang 5Hội nghị TW lần thứ 7 khóa III nêu phương hướng:
+) Ưu tiên phát triển CN nặng
một cách hợp lí +) Kết hợp chặt chẽ phát triển
CN với phát triển NN +) Ra sức phát triển CN nhẹ
song song với phát triển CN nặng + ) Ra sức phát triển CN TW đồng thời phát triển CN địa phương
Trang 6• Cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp,
không theo các quy luật thị trường
• Nóng vội, giản đơn, chủ quan, duy ý chí, không quan
tâm đến hiệu quả KTXH.
Trang 7
3.Kết quả -ý nghĩa :
* Kết quả:
- Hình thành một số khu CN lớn
- Xây dựng được cơ sở một số ngành CN nặng
- Xây dựng được một số trường ĐH-CĐ
* Ý nghĩa:
Tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển trong những giai đoạn tiếp theo
Trang 8Hạn chế của CNH trước thời kì đổi mới:
Trang 9Nguyên nhân của những hạn chế:
Trang 10II CNH – HĐH thời kì đổi mới:
1 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa: Đại hội VI của Đảng (12-1986 ) phê
phán sai lầm trong nhận thức và chủ
trương công nghiệp hoá thời kỳ
1960-1986:
• Trong xác định mục tiêu và bước đi
về xây dựng CSVC – KT, cải tạo
XHCN và quản lý kinh tế, v.v…
• Trong bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu
SX và đầu tư, không kết hợp chặt chẽ
ngay từ đầu CN với NN hợp lý.
• Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị
quyết của Đại hội lần thứ V(3-1982 ).
Đề ra 3 chương trình mục tiêu:
- Lương thực thực phẩm,
- Hàng tiêu dùng
- Hàng XK
Trang 11Đại hội VIII của Đảng (tháng 6/1996)
Nhận định:
- Nước ta đã ra khỏi khủng
hoảng KT- XH
- Nhiệm vụ đề ra cho chặng
đường đầu của TK quá độ là
chuẩn bị tiền đề cho CNH đã
cơ bản hoàn thành cho
phép chuyển sang thời kỳ
mới đẩy mạnh CNH- HĐH
Trang 12Nêu lên 6 quan điểm về CNH- HĐH
Quan
1 Giữ vững độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
2 CNH- HĐH là sự nghiệp của toàn dân, KT nhà nước là chủ
đạo
3 Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho
việc phát triển nhanh, bền vững
4 Khoa học và công nghệ là động lực của CNH-HĐH.
5 Lấy hiệu quả KT - XH làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định
phương án phát triển
6 Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh
Trang 13Đại hội IX (4/2001) và Đại hội X (4/2006) của
Đảng tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số điểm
mới về công nghiệp hóa:
• Con đường CNH ở nước ta cần và
có thể rút ngắn thời gian so với các
nước đi trước.
• Hướng CNH- HĐH là phát triển
nhanh, hiệu quả các ngành, lĩnh
vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu
trong nước và XK
• Xây dựng nền KT độc lập tự chủ,
chủ động hội nhập KT quốc tế
• Đẩy nhanh CNH- HĐH nông
nghiệp, nông thôn.
Trang 142.Mục tiêu, quan điểm CNH - HDH của
Đại hội Đảng X
Mục tiêu :
Biến nước ta thành một nước CN:
- CSVC- KT hiện đại.
- Cơ cấu KT hợp lí, QHSX tiến bộ,
phù hợp với trình độ phát triển của
Trang 15Quan điểm
Trang 16• CNH phải gắn với HĐH, CNH - HDH gắn với phát
triển nền kinh tế tri thức
- CNH truyền thống: là quá trình thay thế LĐ thủ công bằng
LĐ máy móc trong SX
- CNH phải gắn liền với HDH do sự phát triển của cách
mạng KHCN, xu hướng hội nhập toàn cầu hoá có thể tận dụng, nhập khẩu công nghệ mới
- CNH- HDH phải gắn với phát triển nền KT tri thức vì
nhiều nước đang chuyển từ nước CN sang phát triển KT tri thức
tận dụng được lợi thế của nước phát triển sau- không cần phát triển tuần tự mà theo con đường rút ngắn
Trang 17CNH - HDH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế
• Hội nhập KT quốc tế: nhằm thu hút vốn,
công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lí tiên tiến, khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ sản phẩm.
Trang 18Đặc điểm Thời kì trước đổi
Lực
lượng:
CNH trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp -> lực lượng tiến hành
là Nhà nước bằng một
hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch, pháp lệnh
có nhiều thành phần KT ->
CNH - HDH là sự nghiệp toàn dân, của mọi thành phần KT,
KT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Trang 19• Phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ
bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
- Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong các yếu tố
cơ bản thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Để phát huy được nhân tố con người cần coi trọng phát triển GD-ĐT, phải có cơ cấu lao động hợp lý.
Trang 20• KHCN là nền tảng, động lực của CNH – HDH
• Vai trò của KHCN: quyết định đến năng suất,
chất lượng, hiệu quả của SXKD => nâng cao lợi thế cạnh tranh của nền KT.
Trang 21• Đặc điểm của KHCN nước ta: trình độ thấp
để tiến hành được CNH - HDH gắn với phát triển KT tri thức thì phải phát triển KHCN.
Trang 22• Giải pháp :
- Nhập khẩu công nghệ.
- Kết hợp với CN nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ CN, nhất
là CN thông tin, CN sinh học…
Trang 23• Phát triển nhanh hiệu quả cao và bền vững Tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
mạnh XH công bằng, DC văn minh.
Trang 24- Biện pháp:
- Phát triển kinh tế nhanh,
- Thực hiện tốt nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo,
- Nâng cao đời sống VC- TT cho nhân dân
- Phát triển VH- GD, y tế,
- Rút ngắn khoảng chênh lệch mức sống giữa
các vùng
bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng sinh học, đó cũng chính là bảo
vệ môi trường sống của con người
Trang 25Kết luận
• Những thành tựu từ đường lối đổi mới của Đảng trong
hơn 20 năm qua khẳng định đường lối đổi của Đảng đề
ra là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp quy luật KQ và đáp ứng được lòng mong muốn của nhân dân ta,
Trang 26Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Ngần
Đỗ Thị Hào