+ Xuất hiện màu xanh lợt đến vàng nhạt trên các lá già, bắt đầu từ chóp lá.. Ngoài lân trong tự nhiên thì nước tiểu cũng có rất nhiềudo vậy người ta còn tưới nước tiểu cho cây + Cây còi
Trang 1Dấu hiệu thiếu phân bón được thấy trên
lá của cây trồng
8
DINH DƯỠNG CƠ BẢN:
Thiếu đạm: ure ((CO(NH2)2): amôn nitrat (NH4NO3); sunphat đạm ((NH4)2SO4 : đạm clorua (NH4Cl) : phốt phát amôn DAP(18-46-0)và MAP( 10-50-0)
N có tác dụng thúc cây lớn nhanh xanh lá, cứng cành, phù hợp khi cây ở giai đoạn sinh trưởng( bắt đầu lớn ) khoảng 3-5 lá và chậm nhất cách thu hoạch 7-10 ngày không nên dùng
+ Sinh trưởng còi cọc
+ Xuất hiện màu xanh lợt đến vàng nhạt trên các lá già, bắt đầu từ chóp lá Tiếp đó là các
lá già bị chết hoặc bị rụng tùy theo mức độ thiếu
+ Khi thiếu trầm trọng số hoa bị giảm nhiều
+ Hàm lượng protein thấp hơn
Thiếu lân P2O5: apatit,Supe: Supe lân: Tecmo photphat: lân kết tủa
P có tác dụng tới phần ngầm như rễ,củ,quả làm cho bộ rễ phát triển tốt cây cứng vững tạo điều kiện cho củ và quả sau này khi mới trồng thì làm cho rễ nhanh thuần thục giúp cây hút được dinh dưỡng và không chết Nó cũng là thành phần chính trong bộ xương động vật Ngoài lân trong tự nhiên thì nước tiểu cũng có rất nhiều(do vậy người ta còn tưới nước tiểu cho cây)
+ Cây còi cọc toàn bộ, các lá trưởng thành có màu xanh sẫm đến lam lục, rễ bị kìm hãm + Khi thiếu trầm trọng lá và thân có vết tím, thân mảnh
+ Chín chậm, không có hoặc phát triển kém về hạt, quả kém phát triển
Thiếu kali (K) kali (K) clorua kali (NaCl): sunphat kali : kali – magie sunphat : K2O: 20 – 30%; MgO: 5 – 7%; S: 16 – 22%
K tạo điều kiện cho ra hoa nhiều quả sai không bị sâu bệnh Nhưng nó tồn tại trong cơ thể nhiều dễ hại đến thận và tăng huyết áp(Nếu phụ nữ muốn sinh bé trai lại nên ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều K,Ca,Na để tạo môi trường kiềm là môi trường mà Y tồn tại được lâu hơn)
+ Úa vàng dọc mép lá, chóp lá già chuyển nâu, sau đó các triệu chứng này dần phát triển vào phía trong theo chiều từ chóp lá trở xuống, từ mép lá trở vào
+ Cây phát triển chậm và còi cọc
+ Thân yếu, cây dễ bị đổ ngã
DINH DƯỠNG TRUNG LƯỢNG, VI LƯỢNG:
Thiếu canxi (Ca) Đầu lá bị khô thối thành dạng móc câu, bộ chồi rẽ chết
+ Thiếu canxi thường ít thấy trên đồng ruộng vì các ảnh hưởng phụ gắn liền với độ chua hạn chế sinh trưởng
Trang 2+ Các lá non của cây mới trồng thường bị ảnh hưởng trước tiên Chúng bị biến dạng, nhỏ
và có màu xanh lụa sẫm không bình thường
+ Lá có hình đài hoa và quăn, các chồi tận cùng suy thoái
+ Sinh trưởng của rễ bị suy yếu, cổ rễ thường gãy
+ Đỉnh sinh trưởng (chồi tận cùng) của cây bị khô khi thiếu nặng
+ Chồi và hoa rụng sớm
+ Cấu trúc thân bị yếu
Thiếu lưu huỳnh (S) Lá mới xanh nhạt, vùng giáp gới gân lá và thịt lá nhạt, có lúc có đốm +Các lá non trở nên xanh vàng nhẹ hoặc vàng lợt
+ Sinh trưởng của chồi bị hạn chế, ảnh hưởng đến số hoa
+ Thân cứng, hóa gỗ sớm và đường kính thân nhỏ
Thiếu molypden (Mo)
+ Đốm vàng ở giữa các gân của những lá dưới, tiếp đó là hoại tử mép lá và lá bị gập nếp lại
+ Ở su lơ (cải bông) các mô lá bị héo, chỉ còn lại gân giữa của lá và một vài miếng phiến
lá nhỏ
+ Thiếu molypden thấy rất rõ ở cây họ đậu
* 1gr TM1 Pha 2000Ml(2 lít ) nước, Phun 33.3 M2 _ 1gr TM2 Pha 500Ml (0.5 lít) nước , Phun 8.3M2
*Là phân bón lá nằm trong danh mục e của bộ NNgPTNTVN, là phân Điều Hòa Tăng Trưởng Kích thích qua lá
*Khi phun lần đầu pha loãng thêm 25% cho từng loại, để khởi động và tương tác với các loại khác đã sử dụng qua
1.Tan hoàn toàn trong nước
2.Độ tinh khiết cao, Không chứa các hợp chất độc
3.Dùng chung được với thuốc BVTV
Trang 4Fe Thiếu sắt (Fe) Lá
mới rụng vàng,
nhưng gân lá
xanh, đầu lá khô
và lan rộng, chỉ có
gân lá mầu xanh
+ Úa vàng ở các
gân lá điển hình,
các lá non bị ảnh
hưởng trước tiên,
đỉnh và mép lá giữ
màu xanh lâu nhất.
+ Trường hợp
thiếu nặng, toàn bộ
thịt và gân lá
chuyển vàng và
cuối cùng trở
thành trắng nhợt.
mất mầu xanh
giữa gân lá,lá
thường xuyên héo
rũ dễ rụng
+ Ở cây ngũ cốc
xuất hiện màu
vàng và quăn
Trang 5phiến lá, số bông
bị hạn chế, hạt kém phát triển + Ở cây có múi, chết đen ở phần mới sinh trưởng, quả có những đốm nâu.
K : Các lá già thường biến vàng,
đỏ, tím, lá khô rủ xuống , mép lá vàng dần vào trong, nhưng gân
lá vẫn giữ mầu xanh, mép lá uốn cong dưới lên, hoặc trên xuống, héo dần
+ Xuất hiện chủ yếu trên các lá đã trưởng thành hoàn toàn (lá thứ 2 và 3
từ trên xuống) + Ở ngô, từ một sọc vàng nhạt đến một dải các mô màu trắng hoặc vàng với các sọc màu đỏ tía giữa các gân và mép lá, xảy ra chủ yếu ở phần dưới của lá + Ở lúa, sau cấy 15-20 ngày, các đốm nhỏ rải rác màu vàng nhạt xuất hiện trên các
lá già sau đó phát triển rộng ra, hợp lại và trở thành màu sẫm, toàn bộ
lá trở thành màu
đỏ và bị khô đi trong vòng 1 tháng.
+ Ở chanh, cam
Trang 6xuất hiện úa vàng không đều giữa các gân lá, các lá non trở nên ngắn
và hẹp, sự hình thành nụ quả giảm mạnh, các loại cây
có cành thì bị khô đầu cành và chết
(Mn) Lá mới bị vàng, chỉ có gân mầu xanh, hình thành mạng lưới nhỏ, đốm bệnh ở khắp mặt lá, hoa nhỏ.
+ Úa vàng giữa các gân của lá non, đặc trưng bởi
sự xuất hiện các đốm vàng và hoại
tử
+ Xuất hiện vùng xám vàng gần cuống lá non Thiếu bo (B)Đầu ngọn chết khô, gốc
lá non bị thối, thân
và cuống lá rất ròn,
bộ rẽ bị chết, nhất
là đầu rễ
+ Cây đang mọc bị chết (đầu chồi) + Lá có kết cấu dày, đôi khi bị cong lên và dòn.
+ Hoa không hình thành và rễ còi cọc Bệnh “Ruột nâu” ở cây có củ đặc trưng bởi những đốm thẫm màu trên phần dày nhất của rễ hoặc nứt nẻ.
+ Các loại quả như táo phát triển triệu chứng xốp bên trong và cả bên
Trang 7ngoài.