LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 10 THPT kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề thi vào lớp 10 THPT giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC GIANG VÀ BẮC NINH. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC - -
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC GIANG VÀ BẮC NINH.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng làhình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và
sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáokhoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn
Trang 3kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệsinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sựtiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viênkhuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thànhchương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng họcsinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diệncho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để cóchất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượngđại trà là vô cùng quan trọng Trong đó môn Toán có vai trò
vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất Để có tàiliệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh lớp 10THPT kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầmbiên soạn các đề thi vào lớp 10 THPT giúp giáo viên có tàiliệu ôn luyện Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáocùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC GIANG VÀ
BẮC NINH.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC GIANG VÀ BẮC NINH.
Môn thi : Toán
Thời gian : 120 phút không
kể thời gian giao đề
Ngày thi 30 tháng 6 năm
2012
Câu 1 (2 điểm)
1.Tính 1 2
2 1 -
2 Xác định giá trị của a,biết đồ thị hàm số y = ax - 1 đi qua điểm M(1;5)
Câu 2: (3 điểm)
1.Rút gọn biểu thức: ( 1 2 ).( 3 2 1)
a a A
Trang 5Một ôtô tải đi từ A đến B với vận tốc 40km/h Sau 2 giờ
30 phút thì một ôtô taxi cũng xuất phát đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h và đến B cùng lúc với xe ôtô tải.Tính độ dài
quãng đường AB
3.Kẻ đường kính QS của đường tròn (O).Chứng minh tia
NS là tia phân giác của góc·PNM
Trang 64 Gọi G là giao điểm của 2 đường thẳng AO và PK
.Tính độ dài đoạn thẳng AG theo bán kính R
Trang 70,5 2
=-íï = ïî
3 Gọi độ dài quãmg đường AB là x (km) x>0
Thời gian xe tải đi từ A đến B là 40x h
Thời gian xe Taxi đi từ A đến B là :60x h
Do xe tải xuất phát trước 2h30phút = 52 nên
ta có pt
0,25 0,25 0,25
Trang 8
5
40 60 2
3 2 300 300
x x
x x x
Giá trị x = 300 có thoả mãn ĐK Vậy độ dài quãng đường AB là 300 km.
0,25 0,25
0,25
4 1
Xét tứ giác APOQ có
·APO= 90 0(Do AP là tiếp tuyến của (O) ở P)
·AQO= 90 0(Do AQ là tiếp tuyến của (O) ở Q)
·APO ·AQO 180 0
Þ + = ,mà hai góc này là 2 góc đối
nên tứ giác APOQ là tứ giác nội tiếp
Q
P
A
O
Trang 9· ·
APN=AMP ( Góc nt……cùng chắn cung NP)
Mà ·NAK=·AMP (so le trong của PM //AQ
3 Kẻ đường kính QS của đường tròn (O)
Ta có AQ^QS (AQ là tt của (O) ở Q)
Mà PM//AQ (gt) nên PM^QS
Đường kính QS ^PM nên QS đi qua điểm
chính giữa của cung PM nhỏ
4 Chứng minh được ΔAQO vuông ở Q, có QG
^AO(theo Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta
Trang 10nhau ở G nên G là trọng tâm
Trang 111) Giải phương trình (1) khi m = 2.
2) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm
với mọi giá trị của m
3) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có các nghiệm
Trang 12Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 34m Nếu tăngthêm chiều dài 3m và chiều rộng 2m thì diện tích tăng thêm45m2 Hãy tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn.
I cũng thuộc đường tròn đường kính AO
3) Gọi K là giao điểm của MN và BC Chứng minhrằng AK.AI = AB.AC
Trang 14Kết luận: Với m = {± ± 1; 2;0} thì pt có nghiệm nguyên
1 Theo tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính
tại tiếp điểm ta có : ·AMO= ·ANO=90O
Trang 15Hay tứ giác AMNO nội tiếp đường tròn đường kính AO
2 Vì I là trung điểm của BC (theo gt) ⇒OI ⊥ BC (tc)
Xét VAKM & VAIM có ·MAK chung
·AIM = ·AMK (Vì: ·AIM = ·ANM cùng chắn ¼AM
Trang 16Dấu « = » xảy ra khi : x = y = 12
Vậy Min A = 12 Dấu “=” xảy ra khi x = y = 12
Trang 17Ta có x + y = 1 nên y = - x + 1 thay vào A = x2 + y2 ta có :
1 2 0 1
2
1
0
' ≥ ⇔ − − ≥ ⇔ − ≥ ⇔ ≥
biểu thức A là 21 khi phương trình (*) có nghiệm kép hay x =2
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
Theo Bất đẳng thức Bunhia ta có 1 = x + y hay
2 2 + 2 ⇔ 2 + 2 ≥
≤ x y x y Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 1/2 khi x = y mà x + y =1 hay x =y = 1/2 ( t/m)b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
CÁCH 03 :
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
Không mất tính tổng quát ta đặt x 1 y==m−m với 0 ≤m≤ 1
Mà A= x2 + y2 Do đó A = ( 1- m)2 + m2 hay A= 2m2 - 2m +1
Trang 18hay 2A = (4m2 - 4m + 1) + 1 hay 2A = (2m- 1)2 + 1 hay
( )
2
1 2
1 2
1
≥ +
1 2 1 2
1 2
4
1 4
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 1/2 khi x = y = 1/2
b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A.
CÁCH 05 :
a)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
Xét bài toán phụ sau : Với a , b bất kì và c ; d > 0 ta luôn có :
( )
d c
b a
2
y
b x
a y
y x
b a y
b x
Trang 19Cho a = x và b = y ,từ (*) có : A= x2 + y2 = ( )
2 1
1
2 2
x + ≥ + mà x+ y =1
Nên A ≥ 21 Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 1/2 khi x =
2 1
1
A xy
y x
Trang 202 2
2 2 2 2
y x
y x y x
y y x
x y x
y x y
+
+
≥ +
+ +
= +
+
= +
Mà x + y =1 nên A ≥ 21 Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức
⇒
≥
≥0 y; 0 thuộc góc phần tư thứ nhất của đường tròn trên
Do đó để tồn tại cực trị thì khoảng cách từ O đến đường thẳng x + y =1 phải nhỏ hơn hay bằng bán kín đường tròn hay A ≥ 21 Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 1/2 khi
x =y = 1/2
b)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
Trang 21CÁCH 10 :
a)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
Ta có x + y =1 ⇔x+ y−12 = 21 Vậy để chứng minh A ≥ 21với A = x2 + y2 thì ta chỉ cần chứng minh x2 +y2 ≥ x+ y−12 Thật vậy :
Ta có x2 +y2 ≥x+y−12 0
2
1 2
y
m x
.Do đó A = x2 + y2 hay (2-m)2 + (m-1)2 - A =0 hay 2m2 - 6m +5 = A
2
1 2
1 2
3
2 − 2 + ≥
= m
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 1/2 khi x = y = 1/2
b)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
CÁCH 12 :
a)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
Trang 22m x
.Do đó A = x2 + y2 hay (3-m)2 + (m-2)2 - A =0 hay 2m2 - 10m +13 = A
2
1 2
1 2
5
2 − 2 + ≥
= m
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 1/2 khi x = y = 1/2
b)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
1
b
a y
b
x a
Khi ta có bài toán mới sau :Cho hai số a , b thoả mãn a≥ 1 ;b≥ 1 và a + b =3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = a2 + b2 - 4
Thật vậy : Ta có A = a2 + b2 - 4 = (a+b)2 - 2ab - 4 = 5 - 2ab ( vì a+b=3)
Mặt khác theo côsi có : ( )
4
9 4
b)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
CÁCH 14 :
Trang 23Không mất tính tổng quát ta đặt b m a
b m y
m a x
( với a > b vì a - b =1 hay a = b+ 1 hay a > b )
.Do đó A = x2 + y2 hay (a-m)2 + (m-b)2 - A =0 hay
2m2 - 2m (a+b) +(a2 + b2) = A hay
2
1 2
1 2
2 2
2 2
2 2
2 2
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 1/2 khi x = y = 1/2
b)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
Với x1 ; x2 là nghiệm của phương trình (*)
Thật vậy để phương trình (*) có nghiệm
Trang 241 2
1
1 2
0 ' 0 0
0 '
1 2 0 0
1 1 0 0
1
0 1
0
2 1 2 1
2 1
1 2 2
P S
P S P S
x x x x x
x
x x x
0 sin
Trang 25Do đó A = sin 4 α + cos 4 α = 1 − 2 ( sin α cos α )2 ≤ 1
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 1
khi x = 0 và y = 1 hoặc x= 1 và y = 0