KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI Tạo được nguồn nguyên liệu mới từ 3 loài Schefflera có tác dụng sinh học theo hướng của Nhân sâm.. - Các hiệu quả khác: phát hiện hướng nghiên cứu mới về tác
Trang 1Bộ Y tế
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ
Nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc
từ 3 loài ( SCHEFFLERA ELLIPTICA, SCHefflera
CORYMBIFORMIS, SCHefflera SP.3 ) thuộc họ Nhân
sâm (Araliaceae) có tác dụng chống stress
Trang 2Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ
1 Tên đề tài: Nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc từ 3 loài ( Schefflera
elliptica, Schefflera corymbiformis, Schefflera sp.3 ) thuộc họ Nhân sâm
(Araliaceae) có tác dụng chống stress và tăng lực
2 Chủ nhiệm đề tài: TS Trần công Luận
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Dược Liệu
4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
5 Thư ký đề tài:
6 Phó chủ nhiệm đề tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài (nếu có):
7 Danh sách những người thực hiện chính:
8 Các đề tài nhánh : khoõng coự
9 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01 năm 2001 đến tháng 12 năm 2004
Trang 3BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ara: arabinose
AcOH: acid acetic
C6H6: benzen
Co-t: thân Schefflera corymbiformis
Co-l: lá Schefflera corymbiformis
DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer EtOAc: ethyl acetat
EtOH: ethanol
Et2O: ether ethylic
E-t: vỏ thân Schefflera elliptica
E-l: lá Schefflera elliptica
GABA: gamma aminobutyric acid
HMBC: Heteronuclear Muticiple Bond Correlation
HMQC: Heteronuclear Multiple Quantum Coherence
Sapogenin tp: Sapogenin toàn phần
Saponin tp: Saponin toàn phần
SKC: Sắc ký cột
SKLM: Sắc ký lớp mỏng
Sp3-t: thân Schefflera sp3
Sp3-l: lá Schefflera sp3
TT: thuốc thử
Trang 4Mục lục
PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1
1 Kết quả nổi bật của đề tài 1
2 Đóng góp mới của đề tài 1
3 Aùp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội 2
4 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 2
5 Các ý kiến đề nghị 2
PHẦN B NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3
2 TỔNG QUAN 4
2.1 Họ Nhân sâm (ARALIACEAE) 4
2.2 Chi Schefflera 5
2.2.1 Về sinh thái 5
2.2.2 Về hóa học 7
2.2.3 Về tác dụng dược lý 12
2.2.4 Về công dụng 13
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Điều tra sự phân bố và sơ bộ đánh giá trữ lượng của các loài khảo sát trên các khu vực khác nhau ở Tây Nguyên và Đông nam bộ 15
3.1.1 Địa điểm và thời gian điều tra 15
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2 Nghiên cứu khả năng nhân giống và gieo trồng 16
3.2.1 Nghiên cứu khả năng nhân giống 16
3.2.2 Nghiên cứu trồng ra ruộng 19
3.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố đa lượng và vi lượng của đất trên các vùng thu hái và gieo trồng 19
3.3 Khảo sát đặc điểm vi học và định danh loài 20
3.4 Khảo sát thành phần hoá học 20
3.4.1 Nguyên liệu 20
3.4.2 Hóa chất và trang thiết bị 20
3.4.3 Xác định độ ẩm và độ tro 21
3.4.4 Xác định thành phần acid béo 21
3.4.5 Xác định các nguyên tố đa, vi lượng 21
3.4.6 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học 21
3.4.7 Khảo sát hợp chất saponin trong lá, thân và rễ 22
3.4.8 Khảo sát sapogenin thuỷ phân từ saponin tp trong lá, thân và rễ 23
3.4.9 Xác định khả năng tích lũy hoạt chất của các loài Schefflera 24
3.5 Thử tác dụng dược lý 24
Trang 53.5.1 Nguyên liệu 24
3.5.2 Súc vật thử nghiệm 25
3.5.3 Thử độc tính cấp 25
3.5.4 Thực nghiệm tăng lực 26
3.5.5 Thực nghiệm stress nóng 26
3.5.6 Thực nghiệm stress cô lập 27
3.6 Tính toán thống kê 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Kết quả điều tra sự phân bố và sơ bộ đánh giá trữ lượng của các loài khảo sát trên các khu vục khác nhau ở Tây Nguyên và Đông nam bộ 28
4.1.1 Khu vực phân bố các loài Schefflera 28
4.1.2 Nhận xét 29
4.2 Kết quả nghiên cứu khả năng nhân giống và gieo trồng 29
4.2.1 Nghiên cứu nhân giống vô tính từ hom giống 29
4.2.2 Nhân giống hữu tính từ hạt giống 36
4.2.3 Nghiên cứu trồng ra ruộng 37
4.2.4.Phân tích thành phần đa lượng và vi lượng trong đất 40
4.3 Xây dựng quy trình trồng 2 loài Schefflera ở Tà Nung – Đà Lạt 41
4.4 Kết quả khảo sát đặc điểm vi học và định danh loài 43
4.4.1 Định danh Schefflera sp3- Chân chim không cuống quả 43
4.4.2 Đặc điểm vi học của dược liệu 48
4.5 Kết quả khảo sát thành phần hoá học 64
4.5.1 Độ ẩm – độ tro 64
4.4.2 Thành phần acid béo 65
4.5.3 Các nguyên tố đa, vi lượng 65
4.5.4 Sơ bộ thành phần hóa học 66
4.5.5 Hợp chất saponin trong lá, thân cành và rễ 69
4.5.6 Các sapogenin thủy phân từ saponin tp trong lá, thân và rễ của 3 loài 70
4.5.7 Xác định khả năng tích lũy hoạt chất của các loài Schefflera 80
4.6 Tiêu chuẩn hoá các nguyên liệu 81
4.7 Kết quả thử tác dụng dượclý 92
4.7.1 Chiết xuất và tiêu chuẩn hoá cao mềm 92
4.7.2 Các tác dụng dược lý trên bộ phận dùng thân của 3 loài Schefflera 93
4.7.3 Các tác dụng dược lý trên lá của 3 loài Schefflera 98
5 BÀN LUẬN 105
5.1 Về điều tra, nhân giống và thực vật của 3 loài……….104
5.2 Về khảo sát thành phần hoá học……… 105
5.3 Về tác dụng dược lý………106
Trang 66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
6.1 Kết Luận 110
6.2 Kiến nghị 111
Tài liệu tham khảo………111 Phụ lục
Trang 7PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1 KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
Tạo được nguồn nguyên liệu mới từ 3 loài Schefflera có tác dụng sinh học theo
hướng của Nhân sâm
2 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định vùng phân bố tự nhiên của 3 loài trên các địa bàn khảo sát
- Đánh giá khả năng bảo tồn và khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên
- Khả năng nhân giống và tạo nguồn nguyên liệu mới
- Định danh được S sp3 là một loài mới và đặt tên là Schefflera sessiliflora
- Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu và khảo sát thành phần sapogenin chủ yếu của 3 loài khảo sát
- Xác định được tác dụng tăng lực theo hướng hồng sâm của 3 loài
Schefflera, đặc biệt tác dụng vượt trội của S sessiliflora
- Đánh giá khả năng hiệp lực với hồng sâm triều tiên theo hướng tăng lực trong tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước
- Kết quả cụ thể ( các sản phẩm cụ thể)
Trồng hơn 1200 cây Schefflera các loại, chủ yếu là S elliptica và S
sessiliflora
Bước đầu xây dựng quy trình trồng 2 loài S elliptica và S sessiliflora
ở Tà Nung- Đà Lạt
Xây dựng 6 tiêu chuẩn về nguyên liệu cho bộ phận thân, lá của 3 loài khảo sát
Thu thập đủ các tiêu bản, hình ảnh, mẫu vật của 3 loài và lưu trữ ở Trung
tâm Sâm và Dược liệu Tp HCM Đặc biệt với loài mới S sessiliflora
- Hiệu quả về đào tạo: 1 cao học và 9 sinh viên làm luận văn tốt nghiệp đạt loại khá và giỏi
- Hiệu quả về kinh tế: Bước đầu tạo nguồn nguyên liệu dễ tìm và dễ nhân rộng thành nguồn nguyên liệu làm thuốc trong nước phục vụ cho sản xuất
và cho y học cổ truyền (S elliptica)
- Hiệu quả về xã hội: Phát hiện và nhân giống thành công 1 loài Schefflera mới, góp phần bảo tồn và phát triển đa dạng tài nguyên sinh học của đất nước
- Các hiệu quả khác: phát hiện hướng nghiên cứu mới về tác dụng chống stress tâm lý trên nguồn nguyên liệu của họ nhân sâm có saponin triterpen thuộc khung acid oleanolic là chủ yếu
Trang 83 ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỄN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
- Kết quả nghiên cứu chưa đưa vào ứng dụng Bước đầu đánh giá nguồn nguyên liệu và khả năng tạo nguồn
- Có thể nhanh chóng đưa vào sản xuất các dạng thực phẩm chức năng, thuốc thảo mộc phối hợp với hồng sâm để giảm giá thành nhưng vẫn duy trì được công năng của sâm
4 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ĐỐI CHIẾU VỚI ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
- Tiến độ: đúng tiến độ
- Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
+ Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng chưa hoàn chỉnh trong vài chỉ tiêu khảo sát
+ Bổ sung thêm một số kết quả về hoá học và dược lý lá S sp3 như nguồn
nguyên liệu có thể tận dụng
- Các sản phẩm đề ra so với dự kiến của bản đề cương
+ Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt hoàn toàn trong vài chỉ tiêu
- Đánh giá việc sử dụng kinh phí
+ Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 150 triệu đồng
Trong đó kinh phí sự nghiệp khoa học: 150 triệu đồng
+ Trang thiết bị đã được đầu tư từ nguồn kinh phí của đề tài: không có + Toàn bộ đã được thanh quyết toán
5 CÁC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ
- Về tài chính: nên tăng cường cho các đề tài điều tra, tạo nguồn nguyên liệu do hao tốn nhiều cho thực địa
- Về quản lý khoa học công nghệ: chưa có thực tế trong việc thực hiện theo
cơ chế quản lý khoa học cộng nghệ mới thay đổi của Bộ Vì vậy chưa có ý kiến đề nghị
- Về đề tài: đề nghị được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn theo hướng tác dụng chống stress tâm lý và antioxidant Tiếp tục bảo tồn và tạo nguồn nguyên
liệu các loài đã khảo sát, đặc biệt với loài mới Schefflera sessiliflora Nghiên cứu ra các dạng sản phẩm phối hợp với hồng sâm theo hướng tăng
lực và chống stress phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng
Trang 9PHẦN B
NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, thế giới đặc biệt chú ý đến các cây thuốc và các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên do phát hiện ra nhiều tác dụng không mong muốn của nhiều loại thuốc được sản xuất bằng con đường tổng hợp hóa học Vì vậy mà nhu cầu của thế giới về cây thuốc nói riêng và dược liệu nói chung ngày càng tăng Ởû nước ta, nhu cầu sử dụng dược liệu rất lớn khoảng 50 ngàn tấn/năm và thuốc y học cổ truyền chiếm 27% [17] Trong đó, các dược liệu có tác dụng bổ, tăng lực được chú ý hơn cả do đời sống ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về bảo vệ nâng cao sức khoẻ được con người ngày càng được quan tâm Nhân sâm là vị thuốc bổ đứng đầu , còn gọi là thuốc trường sinh, đã được con người tín nhiệm từ lâu đời Tuy nhiên, Nhân sâm khó trồng, hiếm, thời gian thu hoạch lâu, giá thành cao nên trong khoảng 50 năm qua các nhà khoa học trong và ngoài nước vẫn tìm kiếm những loài khác thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) để thay thế Nhân sâm cho một số tác dụng: bổ, tăng lực, chống stress và đã phát hiện nhiều loài có tác dụng sinh thích nghi và tăng lực tương tự
Nhân sâm như Sâm Xi-bê-ri (Eleutherococcus senticocus (Rupr & Maxim.) Maxim.), Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), Ngũ gia bì chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin), Sâm Mỹ (Panax quinquefolium L.), Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H.Chen), Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis
Ha et Grushv.) Chúng góp phần trong việc dự phòng và điều trị các bệnh lý gây bởi stress vật lý và tâm lý ảnh hưởng đến sự hằng định nội môi (homeostasis) của cơ thể con người và là nguyên nhân của những căn bệnh thời đại như: ung thư, tim mạch, suy giảm miễn dịch, trầâm cảm [9,11,22,26,28]
Trong đề tài cấp Bộ (KHYD.02.24R) “Nghiên cứu sàng lọc các cây thuốc thuộc họ Ngũ gia bì có tác dụng chống stress và tăng lực ”, 1999-2000 [13,32] Trung tâm Sâm & Dược liệu Tp HCM đã thực hiện và tìm được 10 loài (trong tổng số 25 loài nghiên cứu) thể hiện các tác dụng tăng lực và chống stress Đặc
biệt chi Schefflera chiếm đến 50% số loài có tác dụng Các loài này có phân bố
rộng, đa dạng và dễ cho việc nhân giống tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc
Trong đó 3 loài Schefflera elliptica, S corymbiformis, S sp.3 thể hiện tác dụng
tăng lực và chịu đựng stress nóng rõ
Trang 10Mục tiêu của đề tài
Nhằm nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc từ 3 loài Schefflera elliptica,
S corymbiformis, S sp.3 thuộc họ Nhân sâm có tác dụng chống stress và tăng
lực , chúng tôi thực hiện với các mục tiêu sau đây:
- Nghiên cứu nhân giống và xây dựng quy trình trồng 3 loài Schefflera
- Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu của 3 loài khảo sát
- Bước đầu nghiên cứu đánh giá tác dụng sinh học 3 loài Schefflera về chống
stress và tăng lực
2 TỔNG QUAN
2.1 Họ Nhân sâm (ARALIACEAE)
Theo thống kê năm 1985 (Grushvitsky, Hà Thị Dụng) họ Nhân Sâm
(Araliaceae) ở Việt Nam có 110 loài, thuộc 18 chi (không kể chi Polyscias và
các loài được trồng), trong đó có 46 loài và 11 thứ là đặc hữu trong hệ thực vật Việt Nam, đã có 40 loài được sử dụng làm thuốc Đến nay, số loài chưa được cập nhật và thống kê đầy đủ nhưng trên thực tế số loài trong họ đã tăng lên trên
130 loài (Shang, 1983, 1997) với trên 60 loài đặc hữu [1,2,8,14,27,39]
So sánh với họ Nhân sâm trong thực vật chí Trung quốc có 22 chi và 171 loài (Flora of China, 1996) thì Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên các loài
thuộc họ Nhân sâm rất phong phú đáng để đầu tư nghiên cứu, ngoài chi Panax
L với nhiều cây thuốc quí hiếm có thể kể đến các chi Schefflera, Aralia,
Macropanax, Brassaiopsis…(bảng 1)
Bảng 1 So sánh một số loài trong các chi của họ Araliaceae có ở Việt Nam,
Trung Quốc và trên thế giới* [13]
Stt Tên chi Việt Nam Trung Quốc Thế giới
Trang 1115 Aralia 14 30 50
*Không kể 2 chi Scheffleropsis và Polyscias (Scheffleropsis được chuyển sang
Schefflera và Polyscias chỉ gồm những cây trồng)
Một số nghiên cứu các cây thuốc họ Nhân sâm cho thấy một số điểm chung như sau:
Về thành phần hóa học: Hợp chất saponin thường được đánh giá là thành
phần hoạt chất chính của những cây thuộc họ Nhân sâm và được tập trung nghiên cứu xác định cấu trúc [26,29,30,33,38,40,41,42,43,44,46]
Về tác dụng dược lý: Các tác dụng chính của những cây thuộc họ Nhân
sâm là tác dụng bổ, tăng lực, chống stress và một số tác dụng khác như giải độc gan; tác dụng trên nội tiết tố; trên thận; trên cơ, xương, khớp…Ngoài ra, tác dụng
phòng chống ung thư được ghi nhận ở một số loài thuộc các chi Panax, Polyscias,
Schefflera, Aralia, Trevesia…[14,21,31,34,44]
2.2 Chi Schefflera
Chi Schefflera là chi lớn nhất trong họ Nhân sâm, phong phú về loài và
phân bố rộng Riêng ở Việt Nam có khoảng 60 loài, trong đó có khoảng 41 loài
đặc hữu và 11 loài làm thuốc [13], Ngoài ra còn có 1 số loài Schefflera sp chưa định danh được
2.2.1 Về sinh thái
Chi Schefflera phân bố rộng trải dài từ bắc đến nam Việt Nam, kể cả hải
đảo, tuy nhiên vẫn mọc tập trung ở một số vùng núi cao như Lâm Đồng,
Kontum, vùng núi đá vôi bắc Việt Nam và thường ở độ cao 800-2000 m
[1,2,14,27]
Hiện nay số loài Schefflera được sử dụng chưa nhiều, đặc biệt số loài làm
thuốc còn khá ít so với tổng số loài đã định danh và khảo sát về mặt phân bố
Bảng 2 Phân bố một số loài thuộc chi Schefflera dùng làm thuốc ở Việt Nam
[13 ]
Stt Tên khoa học – Tên Việt Nam Phân bố
1 Schefflera chapana Hamrs
- Chân chim Sapa
Mọc hoang ở vùng núi cao Bắc bộ
2 Schefflera elliptica (Blume) Harms
- Chân chim bầu dục- Chân chim
leo
Phân bố rộng, có ở Đông Dương, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam: Quảng Nam, Phan Rang, Phú Quốc Mọc hoang ở độ cao 600-1200 m
3 Schefflera glomerulata Li
- Chân chim hoa chụm - Chân
chim hoa cầu
Phân bố ở nam Trung Quốc và bắc Việt Nam: rừng vùng cao tới rừng Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình
Trang 124 Schefflera kontumensis N S Bui
- Chân chim Kontum
Mọc hoang ở rừng Tây nguyên (Kontum)
5 Schefflera leucantha R Vig
- Chân chim leo hoa trắng
Phân bố ở Thái Lan, Việt Nam Mọc nhiều ở miền Bắc, tại Lạng Sơn, Vĩnh Phú
6 Schefflera heptaphylla (L.) Frodin
- Ngũ gia bì chân chim Phân bố rộng: Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Việt Nam Mọc hoang ở độ cao từ 5-2000 m, thường gặp
ở các tỉnh từ bắc đến nam
R Vig
- Chân chim sẻ
Mọc hoang ở núi đá vôi miền bắc Việt Nam
8 Schefflera petelotii Merr
- Chân chim núi - Chân chim
Petelot
Mọc hoang ở núi đá vôi bắc Việt Nam, từ Lai Châu tới Ninh Bình
9 Schefflera tonkinensis
R Vig Mọc hoang ở vùng núi đá vôi bắc Việt Nam
10 Schefflera venulosa (Wight et Arn.)
Bảng 3 Các cây đặc hữu thuộc chi Schefflera-họ Nhân sâm ở Việt nam [13]
1 Schefflera hemiepiphytica (Grushv et N Skvorts.) Shang – Chân chim bán
phụ sinh
2 Schefflera vietnamensis Grushv et N Skvorts – Chân chim Việt Nam
3 Schefflera kornasii Grushv et N Skvorst – Chân chim Kornas
4 Schefflera chapana Harms – Chân chim Sapa
5 Schefflera fasciculifoliolata Grushv et N Skvorts – Chân chim lá phụ chụm
6 Schefflera laxiuscula Grushv et N Skvorts
7 Schefflera pseudospicata N S Bui – Chân chim lá như gié
8 Schefflera hoi (Dunn) R Vig var fantsipanensis (Bui) Shang- Chân chim
Fan-Si-Pan
9 Schefflera dongnaiensis N S Bui – Chân chim Đồng Nai
10 Schefflera dongnaiensis var langbianensis N S Bui
11 Schefflera palmiformis Grushv et N Skvorts – Chân chim dạng cọ
12 Schefflera tonkinensis R Vig
13 Schefflera lociana Grushv et N Skvorts – Chân chim Lộc
14 Schefflera alpina Grushv et N Skvorts – Chân chim núi cao
15 Schefflera pacoensis.- Chân chim Pà cò
16 Schefflera pacoensis Grushv et N Skvorts var acuminata N S Bui
17 Schefflera pesavis R Viguier – Chân chim sẻ
18 Schefflera nitidifolia Harms
Trang 1319 Schefflera macrophylla var flava N S Bui – Chân chim lá to
20 Schefflera enneaphylla N S Bui
21 Schefflera birevipedicellata Harms – Chân chim cọng ngắn
22 Schefflera kontumensis N S.Bui – Chân chim Kontum
23 Schefflera hypoleucoides Harms var tomentosa Grushv et N Skvorts –
Chân chim lông
24 Schefflera trevesioides Harms – Chân chim
25 Schefflera trungii Grushv et N Skvorts – Chân chim Trừng
26 Schefflera petelotii Merr – Chân chim Petelot
27 Schefflera alongensis Viguier – Chân chim Hạ Long
28 Schefflera corymbiformis N S Bui – Chân chim tản phòng
29 Schefflera tribracteolata N S Bui – Chân chim 3 lá hoa
30 Schefflera violea Shang – Chân chim tím
31 Schefflera bodinieri (Levl.) var membranifolia (Bui) Shang
32 Schefflera buxifolioides Shang – Chân chim dạng cà mà
33 Schefflera canaensis Shang – Chân chim cà ná
34 Schefflera chevalieri Shang – Chân chim Chevalier
35 Schefflera crassibracteata Shang – Chân chim lá hoa dày
36 Schefflera lenticellata Shang – Chân chim bì khẩu
37 Schefflera nhatrangense Shang – Chân chim Nha Trang
38 Schefflera obovatifoliolata Shang – Chân chim lá phụ xoan ngược
39 Schefflera poilaneana Shang – Chân chim Poilane
40 Schefflera quangtriensis Shang – Chân chim Quảng Trị
41 Schefflera vidaliana Shang – Chân chim Vidal
2.2.2 Về hóa học
Các nghiên cứu hóa học về các loài trong chi Schefflera còn hạn chế Chỉ có vài
loài được khảo sát và đã xác định được thành phần hóa học ở các bộ phận dùng như:
• Schefflera heptaphylla (Ngũ gia bì chân chim)
Từ vỏ thân phân lập được 2 triterpen: acid asiatic (1a), 23,28-dioic acid (4a) và 12 saponin triterpen, trong đó 3 chất đã biết: asiaticosid (1), caulosid D (10) và 3α-OH-urs-12-ene-23,28-dioic acid 28-O-α-L- rhamnopyranosyl(1→4)-β-D-glucopyranosyl(1→6)-β-D-glucopyranosid (4) và 9
3α-OH-urs-12-ene-chất mới, tạo thành 6 cặp có cấu trúc ursen và oleanen tương ứng được đặt tên
Trang 14là scheffurosid B (2), C (3), D (4), E (5), F (6) và scheffoleosid A (8), B (9), D (11), E (12), F (13)
Từ lá có 4 triterpen: acid oleanolic (7a), 3-epi-betulinic acid (16), 20(29)-en-23,28-dioic acid (19), 3α-OH-lup-20(29)-en-23,28-dioic acid (19a) và
11α-OH-lup-8 saponin mới có cấu trúc khung nêu trên [33,42,43,44,45]
• Schefflera leucantha (Chân chim leo hoa trắng)
Từ lá phân lập được 3 saponin triterpen:
rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-glucopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl] betulinic acid (17),
(1→3)-α-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-23-hydroxylup-12-en-galactopyranosyl)ester (21),
3β-O-(α-rhamnopyranosyl(1→2)-α-glucopyranosyl-(1→6)-β-galactopyranosyl)ester (22), 3β-O-(α-
arabinopyranosyl)-23-hydroxylup-12-en-28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-
rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-lup-12-en-28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)- β -galactopyranosyl) ester
(23) [25]
• Schefflera rotundifolia
Từ phần trên mặt đất của S rotundifolia (Ten) Frodin, người ta phân lập được 8
saponin mới có cấu trúc oleanan và lupan, cùng với 2 chất benzyl glycoside như sau:
3β-O-(β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-hederagenin-28-O-(β-D-glucopyranosyl-(1→4)-
β-D-glucopyranosyl) eseter (24);
Trang 15G.K Jain & cs (1977) đã phân lập và xác định cấu trúc một sapogenin có trong
S capitata, cấu trúc cơ bản vẫn là khung oleanan, gọi là echinocystic acid
(Oleanan 3-OH,16-OH; 28-COOH;∆12 ) [24]
Trang 16Bảng 4 Triterpen và saponin triterpen nhóm olean và ursan trong một số
loài thuộc chi Schefflera
CH 2 OH
CH 2 OH CHO
CH 2 OH COOH COOH
H Glc 6 -Glc 4 -Rha Glc 6 -Glc 4 -Rha
β-OH β-OH β-O-Ara α-OH β-O-GlcA 2 -Gal 2 -Glc β-OH
β-O-Glc 2 -Glc 3 -Xyl β-O-Glc 3 -Xyl β-O-Glc 3 -Rha 2 -Ara β-O-Glc 3 -Rha 2 -Ara β-O-Rha 2 -Ara β-O-Rha 3 -Rha 2 -Ara β-O-Rha 2 -Ara β-O-Xyl
CH 3
CH 3
CH 2 OH CHO
CH 2 OH COOH
Gal Glc
H Glc Glc Glc Rha 4 -Glc
Trang 17Bảng 5 Triterpen và saponin triterpen nhóm lupan trong một số loài thuộc
H
H Glu Glu
COOH COOH
Rha 4 -Glu 6 -Gal Rha 4 -Glu 6 -Gal Rha 4 -Glu 6 -Gal Rha 4 -Glu 6 -Gal
R5
Trang 182.2.3 Về tác dụng dược lý
Những nghiên cứu về tác dụng sinh học trên đối tượng Schefflera còn rất
hạn chế Chỉ có vài loài được khảo sát tác dụng sinh học từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Dưới đây là một số nghiên cứu đã được tiến hành trên các loài Schefflera
• Schefflera heptaphylla (Ngũ gia bì chân chim)
- Tác dụng tăng lực và gây hưng phấn hệ thần kinh trung ương (Viện Dược liệu 1972), có tác dụng sinh thích nghi mạnh đối với chuột nhắt trong thử nghiệm quay ly tâm gia tốc gây rối loạn tiền đình và chiếu bức xạ siêu cao tầng (Ngô Ứng Long và cs, 1985)
- Bột chiết vỏ thân Ngũ gia bì chân chim có độc tính đường uống thấp với LD50
= 126 g dược liệu khô/kg thể trọng Bột chiết lá có độc tính đường uống rất thấp, chỉ xác định được LD50 = 3,32 g dược liệu khô/kg thể trọng ở đường tiêm phúc mô (i.p) Khi dùng thuốc dài ngày (28 ngày) với liều cao (1/20
LD50 đối với bột chiết vỏ, 1 g/kg đối với bột chiết lá) cả hai bột chiết đều không ảnh hưởng rõ rệt trên thể trọng, trọng lượng các cơ quan nội tạng, hoạt độ transaminase và vi thể giải phẫu bệnh lý cơ quan
- Tác động trên giấc ngủ gây bởi barbital: ở liều thấp (0,025 g/kg và 0,05 g/kg) bột chiết vỏ thân và lá rút ngắn thời gian ngủ của barbital Ở liều cao (0,625 g/kg và 0,5 g/kg) cả hai bột chiết đều có khuynh hướng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo dài thời gian ngủ của barbital Cả hai tác động rút ngắn và kéo dài thời gian ngủ thể hiện rõ hơn với bột chiết lá
- Trên cơ địa súc vật bị suy nhược sinh dục, bột chiết vỏ thân và lá đều thể hiện hiệu lực androgen (đối với chuột đực) cũng như hiệu lực estrogen đối với chuột cái) rõ rệt ở liều 0,06 g/kg và 0,1 g/kg
- Bột chiết lá có tác dụng kháng viêm và giảm đau [15]
• Schefflera fagueti
Tác dụng chống tăng sinh tế bào của saponin có khung lupan và olean cùng với các prosapogenin của chúng được khảo sát trên các dòng tế bào ung
thư J774, HEK-293, WEHI-164 cho thấy các saponin oleanan (14) và (15) có
khả năng ức chế mạnh nhất các dòng tế bào, trong khi các prosapogenin của chúng thế hiện tác dụng yếu hơn [25]
Trang 19• Schefflera bodinieri [46]
Từ dịch chiết EtOH rễ và lá S bodinieri, qua sàng lọc tác dụng trên hệ
thần kinh trung ương cho thấy có ái lực nối kết với các thụ thể α1- và adrenergic, 5HT-1, 5HT-2, opiate, kênh Ca2+, sulphonylurea, dopamine 1 và 2, histamine, GABAA và GABAB Khảo sát sâu hơn về hóa học cho thấy thành phần cấu trúc chính là các glycosid Người ta đã phân lập được 14 hợp chất gồm:
α2-9 glycosid triterpen 5 vòng, 2 triterpen 5 vòng, 1 glucosid triterpen 4 vòng và 2 oligosaccharid
Nghiên cứu sâu hơn về hoạt tính đối với các thụ thể trên một số hợp chất phân lập được, người ta đã xác định được hoạt tính gắn chuyên biệt trên các thụ thể như sau:
Bảng 7 Một số hợp chất của S bodinieri gắn với thụ thể
Hợp chất (xem bảng 3) Thụ thể
Bodinone Muscarinic
D-sorbitol Muscarinic Trisaccharide (Glc-Glc-Rha) Kênh Ca2+ và
5HT2 Stigmasterol 3-O-β-D-
Qua đợt sàng lọc tác dụng chống stress và tăng lực các cây họ Nhân sâm
do Trung Tâm Sâm thực hiện cho thấy:
- Tác dụng tăng lực: với 12 loài, có 10 loài biểu hiện tác dụng tăng lực khi thử trên nghiệm pháp chuột bơi kiệt sức của Brekhman
Kết quả tác dụng chịu đựng stress nóng trên chuột khi thử nghiệm nghiệm pháp chịu nóng với 10 loài có tác dụng tăng lực thì có 5 loài thể hiện khả năng chịu đựng stress nóng [13,32]
2.2.4 Về công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian, một số loài đã được sử dụng theo các công dụng như: làm thuốc bổ, chữa bệnh kém ăn, khó ngủ, chữa thấp khớp, bó gãy
xương, chữa vết thương lở loét, trị ho … [1,9] (bảng 8)
- Bên cạnh đó, chi này được trồng làm cây cảnh khá phổ biến
Trang 20Bảng 8 Một số loài Schefflera đã được sử dụng làm thuốc trong dân gian ở
Vỏ và rễ Bổ, hạ nhiệt
S pes-avis Viguier Lá, vỏ, rễ Bổ, tăng sức khỏe Trị kém ăn, mất
ngủ,
S tonkinensis Viguier Vỏ và rễ Bổ, hạ nhiệt
S elliptica (Blume) Harms Rễ, lá, vỏ
Chữa phong thấp, đau xương
S leucantha R.Vig Vỏ, lá Trị ho, cầm máu, đau xương
S heptaphylla (L.) Frodin Vỏ thân, rễ,
lá
Trị cảm, viêm Bổ
S petelotii Merr Vỏ, lá Tăng cường sinh lực, trị đau nhức gân
cốt
S chapana Harms Vỏ Chữa đau nhức xương
S venulosa (Wight et Arn.) Harms Thân, lá Trị viêm, phong thấp
Trang 213 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Điều tra sự phân bố và sơ bộ đánh giá trữ lượng của các loài khảo sát trên các khu vực khác nhau ở Tây Nguyên và Đông nam bộ
3.1.1 Địa điểm và thời gian điều tra
Bảng 9 Bảng tổng hợp các tuyến và thời gian điều tra
Lâm Đồng - Rừng Próh
- Khu vực đèo Di Linh
14/04/02; 16/05/02; 12/11/02; 17/04/03 16-18/09/02
25/08/02 21/10/02 25/12/02 04/03/03 Xã Ngọc Lei,
huyện Đắc Tô –
- Tuyến quanh Bàu Sấu
- Tuyến Suối Đá Bàng
- Tuyến Sinh thái
01/2003 – 07/2003
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các thông tin từ tài liệu, các nơi làm cây cảnh, dân địa phương, các Lâm Trường, Trung tâm nghiên cúu Lâm sinh và đợt khảo sát trước
- Điều tra thực địa tại các khu vực mà thông tin ghi nhận là có tồn tại các loài nói trên Ghi nhận về mức độ phân bố theo các chỉ tiêu cảm quan sau:
+ Có nhưng hiếm ( Chỉ gặp vài cá thể trong suốt tuyến khảo sát)
+ Có nhưng rải rác (bắt gặp các cá thể riêng rẽ phân bố cách xa nhau từ 100m trở lên)
+ Có và phân bố thành khu vực nhỏ ( bắt gặp trên 10 cá thể phân bố gần nhau trong diện tích khoảng 1000m2, các khu vực cách xa nhau từ 500m trở lên
+ Có và phân bố thành bãi lớn ( Bắt gặp trên 50 cá thể phân bố gần nhau trong diện tích khoảng 1000m2
+ Không gặp trên các tuyến đi
Trang 22- Tuyến khảo sát: tuỳ theo địa hình thực tế của mỗi khu vực mà có những quy định cụ thể sau:
- Các tuyến điều tra ở Đà Lạt: Chiều dài 5-7 km qua các sinh cảnh đặc trưng của khu vực khảo sát, bề rộng quan sát: 20-25m, ở các khu vực nhận thấy có nhiều đối tượng nghiên cứu phân bố, bề rộng quan sát được mở rộng đến 50-70m Tuyến đi tại đèo Di Linh, Biduop, rừng Tà Nung, thác Ponguor (Đức Trọng) được lập theo cách quan sát địa hình thực tế, xác định các điểm cần đến sau đó đi theo các lối mòn Tuyến đi tại rừng Pró, Lang Biang, Tà In, Lâm Hà – Phú Sơn được lập theo cách quan sát địa hình thực tế, xác định các điểm đến sau đó cắt rừng trực tuyến
- Các tuyến điều tra ở Kon Tum: chiều dài từ 6-6,5 km, chiều rộng tuyến khảo sát 20 m (đi trên tuyến và nhìn sang 2 bên mỗi bên 10 m)
- Các tuyến điều tra ở Vươn Quốc gia cát Tiên: chiều dài từ 2,5 – 4km, chiều rộng tuyến khảo sát 20 m (đi trên tuyến và nhìn sang 2 bên mỗi bên
10 m)
3.2 Nghiên cứu khả năng nhân giống và gieo trồng
3.2.1 Nghiên cứu khả năng nhân giống
3.2.1.1 Vật liệu
Hom giống
- S elliptica: được lấy trực tiếp từ cá thể loài này trồng tại Trại dược liệu Cam
Ly và hom giống tại rừng Tà Hine vào tháng 7 và tháng 8/2002
- S sp3: được lấy trực tiếp từ cá thể loài này mọc hoang tại khu vực rừng già
thuộc xã Pró– Đơn Dương – Lâm Đồng vào tháng 7 và tháng 9/2003
- S.corymbiformis: được lấy trực tiếp từ cá thể mọc hoang tại làng
Lacpon-Ngọc Lei-Kon Tum vào tháng 7/2004
Hạt giống
- S elliptica: được lấy trực tiếp từ cá thể loài này trồng tại Trại dược liệu Cam
Ly, Trung tâm Nghiên cứu Trồng chế biến cây thuốc Đà Lạt vào tháng 5/2003
- S sp3: được lấy trực tiếp từ cá thể loài này mọc hoang tại khu vực rừng già
thuộc xã Próh– Đơn Dương – Lâm Đồng vào tháng 7 /2002
3.2.1.2 Phương pháp
Nghiên cứu nhân giống vô tính: lần lượt tiến hành các bước sau đây:
Bố trí thí nghiệm về độ dài hom giống: kích thước 15, 20, 25 cm, gồm các
hom không phân biệt vị trí hom giống trên hom mẹ, nền giá thể giâm theo cách nhân giống thông thường của một số nơi làm cây kiểng tại Đà Lạt là đất
Trang 23mùn 50% + phân chuồng 20% + dớn 30%, không sử dụng kích thích sinh trưởng
Bố trí thí nghiệm về vị trí hom giống trên hom mẹ: hom ngọn, bánh tẻ và
hom già, độ dài hom: 20cm, môi trường giâm: đất mùn 50% + phân chuồng 20% + dớn 30%, không sử dụng kích thích sinh trưởng
Bố trí thí nghiệm về môi trường giâm cành: cát thuần, đất mùn 50% +
phân chuồng 20% + dớn 30%; đất mùn 50% + phân chuồng 20% + đất thuần lấy tại chỗ 30% độ dài hom: 20cm, không phân biệt vị trí hom giống trên hom mẹ Không sử dụng kích thích sinh trưởng
Bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng đến sự ra rễ:
Nghiên cứu ảnh hưởng của NAA trên hom S elliptica
- Dùng dung dịch NAA ở nồng độ, 400 và 800 ppm để nhúng gốc hom trong
4 giây Độ dài hom: 20cm, môi trường giâm: đất mùn 50% + phân chuồng 20% + dớn 30%,không phân biệt vị trí hom giống trên hom mẹ
- Các môi trường giâm được đóng thành bầu đường kính 10 cm, cao 20 cm
- Các chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ ra rễ; chiều dài và số rễ/ hom theo thời gian:
10 ngày, 20 ngày, 30 ngày, 2 tháng; Tỷ lệ nẩy chồi mới theo thời gian; Tỷ lệ sống theo thời gian : 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày, 2 tháng
- Mỗi thí nghiệm lặp lại 03 lần với số cá thể là 30
Nghiên cứu ảnh hưởng của NAA và 2,4-D trên hom S.sp3 và S
corymbiformis
* S sp3
- Thí nghiệm một yếu tố gồm 7 nghiệm thức (bảng 10) được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lập lại Thời gian: 12/9/2003 - 24/10/2003
Bảng 10 Mô tả thí nghiệm
Nồng độ chất kích thích
Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ
Trang 24- Các chỉ tiêu theo dõi: số liệu được ghi nhận sau mỗi 2 tuần bắt đầu từ tuần thứ 2 sau khi giâm theo các chỉ tiêu sau: số hom sống; số hom có chồi; tỉ lệ hom sống (%) ( là tỉ lệ phần trăm số hom sống trên tổng số hom của một nghiệm thức); tỉ lệ hom có chồi (%) ( là tỉ lệ phần trăm số hom có chồi trên số hom sống của một nghiệm thức); số hom ra rễ; tỉ lệ hom ra rễ (%) ( là tỉ lệ phần trăm số hom ra rễ trên số hom sống của một nghiệm thức); số rễ (rễ/hom); chiều dài rễ (cm)
* S corymbiformis
- Thí nghiệm một yếu tố gồm 5 nghiệm thức (bảng 11) được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, 2 lần lập lại Thời gian: 01/8/2004 - 06/9/2004
Bảng 11 Mô tả thí nghiệm
Nồng độ chất kích thích
Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ Bánh tẻ
Nghiên cứu nhân giống hữu tính
Bố trí các thí nghiệm về xử lý hạt khi gieo: để nguyên; làm sạch vỏ hạt và làm sạch vỏ hạt kết hợp xử lý dung dịch nước chiết tỏi 100g/ 5lít để khử trùng Gieo trên nền môi trường đất mùn 70% + dớn xay 30%
Bố trí các thí nghiệm về môi trường gieo hạt: cát thuần; đất mùn 70% + dớn xay 30%; đất thuần tại chỗ
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Tỷ lệ nẩy mầm
- Ngày ra cặp lá thật thứ 1, 2, 3
- Chiều cao cây theo thời gian: 1, 2, 3 tháng
Mỗi thí nghiệm lặp lại 03 lần với số cá thể là 100 với chỉ tiêu về tỷ lệ nẩy mầm, ngày ra cặp lá thật thứ 1, 2, 3 và 30 cá thể với chỉ tiêu chiều cao cây
Trang 253.2.2 Nghiên cứu trồng ra ruộng
3.2.2.1 Thí nghiệm tại trại Tà Nung
Mật độ trồng: 3 × 3 m, trồng xen lồng ghép 02 loài S elliptica (bằng hom) và
S sp3 (bằng hạt), mật độ chung: 1,5 × 3 m
Nền phân bón: 40 m3/ ha (bón lót)
- Phân lân: 120 kg (bón lót)
- Vôi: 1000 kg (bón lót)
- NPK tổng hợp: 60 kg cho 01 lần bón thúc vào 01 tháng , 03 tháng, 6 tháng,
9 tháng
- Tưới: mùa khô: 02 ngày/ lần, mùa mưa: không tưới
Chỉ tiêu theo dõi: chiều cao cây, số cành, tỷ lệ sống theo thời gian
Đối với loài S elliptica trồng vào tháng 12/2002, đối với loài S sp3 vào
tháng 5/ 2003
3.2.2.2 Thí nghiệm tại trại Cam Ly
Trồng loài S sp3 từ hom vào tháng 9/ 2002, nền phân bón như trên, mật độ
- Đối với S elliptica: từ tháng 7/2003-7/2004 ở Cát Tiên và từ tháng 7/2002
– 12/2004 ở Thuận Kiều- Tp HCM
- Đối với S sp3: từ tháng 10/2003 – 12/2004
- Đối với S corymbiformis: từ tháng 9/ 2004-12/2004
3.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố đa lượng và vi lượng của đất trên các vùng thu hái và gieo trồng
3.2.3.1 Điều tra lấy mẫu đất
Mẫu đất được lấy ở các điểm nghiên cứu dọc theo tuyến khảo sát hoặc theo đường chéo góc của khu vực trồng; mỗi mẫu lấy ngẫu nhiên ở 3 điểm, nơi phát hiện đối tượng khảo sát hoặc trên đường chéo góc của khu vực trồng, trộn đều, lấy mẫu hỗn hợp Ở mỗi điểm, đất được lấy ở độ sâu 20cm
3.2.3.2 Phương pháp phân tích
- Xác định thành phần đa, vi lượng bằng phương pháp định lượng gần đúng Phổ bức xạ của các nguyên tố được chụp bằng máy quang phổ cách tử DOC-
8 với hệ chiếu sáng 3 thấu kính, màn chắn trung gian số 5, độ rộng khe máy
10 µm Kết quả cuối cùng được tính theo % khối lượng tro toàn phần
Trang 26- Nơi phân tích : Liên Đoàn Địa Chất 6 TP.HCM
3.3 Khảo sát đặc điểm vi học và định danh loài
Mô tả đặc điểm hình thái bằng mắt thường, kính lúp và kính hiển vi quang học Mô tả cấu tạo giải phẫu và bột dược liệu qua kính hiển vi sau khi đã cắt ngang và nhuộm kép với carmin và lục iod hoặc đã xay dược liệu thành bột theo các phương pháp thường quy [4,18]
Xác định tên khoa học các loài theo phương pháp so sánh hình thái, đối
chiếu với khoá phân loại loài cùa chi Schefflera J R et G Forst ó
[1,8,14,27,39]
3.4 Khảo sát thành phần hoá học
3.4.1 Nguyên liệu
• Chân Chim Leo ( Schefflera elliptica (Bl.) Harms)
+ Địa điểm thu mẫu: Trung tâm trồng chế biến cây thuốc Đà Lạt
+ Thời gian thu mẫu: 2/9/2002
• Chân Chim Tản Phòng (Schefflera corymbiformis N S.Bui
+ Địa điểm thu mẫu: làng Lacpon – Ngọc Lei-Kontum
+ Thời gian thu mẫu : 27/10/2002
• Chân Chim Hoa Không Cuống (Schefflera sessiliflora V.D Phan)
+ Địa điểm thu mẫu : Próh- Đơn Dương –Đà Lạt
+ Thời gian lấy mẫu: 2/9/2002
• Xử lý nguyên liệu: Các dược liệu sau thu hái được để khô tự nhiên ở
nơi thoáng mát, băm nhỏ, xay thành bột Bảo quản trong lọ nhựa kín
• Mẫu tiêu bản và nguyên liệu của 3 loai khảo sát được lưu giữ tại bộ môn Tài nguyên-Dược liệu thuộc Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp HCM
3.4.2 Hóa chất và trang thiết bị
3.4.2.1 Hóa chất
Dung môi: aceton, benzen, cloroform, ether ethylic, ethyl acetat, ethanol,
methanol, n-butanol (Trung Quốc) (cất lại trước khi sử dụng)
Hóa chất:
- Anhydrid acetic, sắt (III) clorid, magnesi, natri acetat, canxi sulfat khan, natri
carbonat, p-nitro anillin, acid axetic băng, acid hydrocloric, acid sulfuric, natri
hidroxit, amoniac, kali hydroxyd…
3.4.2.2 Trang thiết bị
- Tủ sấy KC-65, tủ sấy chân không VWR S/P
Trang 27- Cân phân tích Meltler Toledo AB-204
- Máy cô quay BUCHI, cô giảm áp ở nhiệt độ 500C
♦ Phổ hồng ngoại (IR)
- Phổ được đo trên máy FTIR 8201 (SHIMADZU) ở Khoa Dược - Trường ĐH
Y Dược TPHCM
- Hoặc được đo trên máy đo phổ hồng ngoại EQUINO α55, BRUKER ở Phân viện Khoa học Vật liệu TPHCM
♦ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân(13C-NMR) của genin G2 được đo bằng máy AC
200 BRUKER (25MHz) và các genin G3, G5, G7, G8 được đo bằng máy AC
500 BRUKER (125MHz) với dung môi sử dụng là pyridin-d5 và chất chuẩn
nội tetrametyl silan (TMS), độ dời hóa học δ tính theo ppm
Nơi thực hiện : Trung Tâm Phân Tích dịch Vụ Thí Nghiệm
♦ Các phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HMQC, HMBC, của genin G1, G4 và G6 được đo bằng máy AVANCE 500 BRUKER với dung môi sử dụng là
pyridin-d5 hoặc aceton-d6 với chất chuẩn nội tetrametyl silan (TMS), độ dời
hóa học δ tính theo ppm
Nơi thưc hiện : Viện Hóa Học - Trung tâm KHTN và Công Nghệ Quốc Gia Hà Nội
3.4.3 Xác định độ ẩm và độ tro
Theo phụ lục 7.5, 7.6 và 9.6, Dược điển Việt Nam III [4]
3.4.4 Xác định thành phần acid béo
- Dùng phương pháp sắc ký khí trên máy HP 6890 – Plus của hãng Hewlett Packard Cột mao quản Inowax; Chương trình nhiệt: Giữ ở nhiệt độ 500C trong 3 phút, tăng dần 80C/phút cho đến 2400C/20 phút
- Nơi phân tích: Viện Nghiên Cứu Dầu Thực Vật -Tinh Dầu -Hương Liệu -Mỹ
Phẩm
3.4.5 Xác định các nguyên tố đa, vi lượng (như phần 3.1.3 trang 19)
Mẫu dược liệu được than hóa ở nhiệt độ không quá 1800C
3.4.6 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học
Các mẫu dược liệu thu thập được phân tích sơ bộ thành phần hóa học theo
phương pháp Rumani
Sau khi định tính sơ bộ, tiến hành xác định các hợp chất chính đã phát hiện bằng cách chiết xuất trực tiếp từ dược liệu rồi xác định bằng các phản ứng hóa học chuyên biệt thường qui cho các nhóm hợp chất sau: alcaloid, flavonoid và anthocyan, coumarin, tanin, anthraquinon và saponin theo giáo trình chiết
Trang 28xuất dược liệu và các phương pháp nghiên cứu cây thuốc-hoá thực vật của Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược Tp HCM, năm 2002-2003 [3,7]
3.4.7 Khảo sát hợp chất saponin trong lá, thân và rễ
3.4.7.1 Định lượng saponin tp bằng phương pháp cân
Hàm lượng saponin tp được định lượng theo phương pháp Namba [36]: cân 5-20 g bột dược liệu (tùy mẫu khảo sát) chiết bằng Soxhlet với MeOH cho đến kiệt saponin Dịch MeOH được cô giảm áp cho đến cắn Hòa cắn trong một lượng nước gấp 10 lần Dịch nước được lắc với ete cho đến khi lớp ete không màu hoặc màu rất nhạt Lớp nước lắc tiếp với n-BuOH bão hòa nước cho đến khi kiệt saponin Rửa nước lớp n-BuOH (khoảng 3 lần) Cô giảm áp dịch n-BuOH thu được cắn, làm khô trong tủ sấy chân không đến khối lượng không đổi,
ta được saponin tp Cân và tính hàm lượng saponin tp trong dược liệu Tiến hành định lượng 3 lần, lấy giá trị trung bình
Hàm lượng saponin tp được tính theo công thức:
Với X%: hàm lượng saponin tp tính trên dược liệu khô kiệt
Y%: hàm lượng saponin tp tính trên dược liệu sử dụng
A : độ ẩm của dược liệu
a: khối lượng saponin tp
d: khối lượng dược liệu ban đầu
3.4.7.2 Định tính saponin tp bằng phương pháp SKLM
Theo phụ lục 4.4, DĐVN III [4]
Chất hấp phụ: bản mỏng tráng sẵn sillicagel 60 F254 (Merck)
Hệ dung môi khai triển [16,36]
- CHCl3 – MeOH – H2O (tỷ lệ thay đổi tùy mẫu)
- n-BuOH – AcOH – H2O (4 :1:5, lớp trên)
Thuốc thử phát hiện [16, 36]
- H2SO4 10% trong cồn Phun sấy ở 1100C trong 5 phút
X % = d – (d × A)
d
Trang 293.4.8 Khảo sát sapogenin thuỷ phân từ saponin tp trong lá, thân và rễ
3.4.8.1 Thủy phân saponin và chiết sapogenin tp
Lấy một lượng saponin tp chiết từ các mẫu nguyên liệu theo sơ đồ 1 và
cho vào bình tam giác, thêm vào 250 ml EtOH 50% (có chứa 7% HCl) với tỷ lệ 1/50, đun hồi lưu thủy phân trong 4 giờ Để nguội, thêm khoảng 1/3 thể tích nước vào dịch thủy phân, cô giảm áp cho đến hết EtOH Dịch nước acid lắc với CHCl3 (50 ml × 6 lần) Lớp CHCl3 được rửa nước (50 ml × 3 lần) (đến khi nước rửa trung tính) Làm khan dịch CHCl3 bằng Na2SO4 khan, cô giảm áp thu hồi dung môi, thu được sapogenin tp[20]
3.4.8.2 Định tính sapogenin tp bằng SKLM
Sau khi thu được sapogenin tp, định tính sapogenin tp các mẫu bằng
SKLM, so với chất chuẩn: acid oleanolic
Tiến hành với hệ dung môi khai triển :[20]
- CHCl3–MeOH (9 : 1)
- C6H6–CHCl3–MeOH (2 : 3 : 0,5)
Sơ đồ 1 Sơ đồ chiết xuất saponin tp
Cô giảm áp ở 500C
Thêm nước
Nguyên liệu
Chiết nóng với MeOH, lọc
Cắn MeOH
Rửa qua DiaionHP-20 lần lượt bằng nước cất và MeOHLắc với Et2O đến khi nhạt màu
Cô giảm áp ở 500C
Dịch MeOH
Saponin tp
Dịch nước
Trang 303.4.8.3 Phân lập và tinh khiết hóa các sapogenin chính trong các bộ phận
của ba loài
Sapogenin tp thu được từ mục 3.4.8.1 được dùng để phân lập các sapogenin bằng phương pháp sắc ký cột Điều kiện tiến hành như sau:
Chất hấp phụ: Silicagel 60 F254 (0,063 – 0,200 mm) (Merck)
Hệ dung môi rửa cột: Lần lượt rửa với các hệ dung môi phân cực dần theo tỉ lệ sau:
CHCl3:MeOH = (9:0); (9:0,1); (9:0,2)… (9:1)
Hoặc Benzen:EtOAc = (1:0,2); (1:0,4); (1:1)
Hệ dung môi kiểm tra trên SKLM: CHCl3:MeOH (9:1)
Phát hiện: H2SO4 10%, 110oC/5 phút
3.4.8.4 Xác định cấu trúc các sapogenin
Đo các chỉ tiêu phổ IR, 1H NMR, 13C NMR, DEPT, HMQC, HMBC trên các thiết bị phân tích mục 3.4.2.2
Dựa trên các chỉ tiêu trên và đối chiếu với các thông số phổ của các hợp chất đã biết để xác định cấu trúc
3.4.9 Xác định khả năng tích lũy hoạt chất của các loài Schefflera
Thu thập các mẫu lá, thân chủ yếu của loài S elliptica mọc hoang ở Vườn
Quốc gia Cát Tiên theo tháng để theo dõi sự biến động về hàm lượng saponin tp
bằng phương pháp cân theo mục 3.4.7.1 Đối chiếu so sánh với mẫu S elliptica
trồng ở trại Cam Ly- Đà Lạt thu thập được
3.5 Thử tác dụng dược lý
3.5.1 Nguyên liệu
Các dược liệu được nêu ở mục 3.4.1 và rễ củ Hồng sâm Triều tiên có nhản hiệu thương phẩm là Korean Red Ginseng, loại thượng (heaven) của công
ty Korean Ginseng Corp mua tại công ty cổ phần Dược liệu TW2
3.5.1.1 Điều chế cao mềm
Chiết xuất bột dược liệu bằng phương pháp chiết ngấm kiệt qua 2 phân đoạn cồn 96o và cồn 45o theo tỉ lệ 1:10 Trộn hỗn hợp 2 dịch chiết này và cô cách thủy thành dạng cao mềm ( theo qui định Dược Điển Việt Nam III ) được sử dụng cho nghiên cứu tác dụng dược lý
3.5.1.2 Tiêu chuẩn hoá cao mềm
Aùp dụng các chỉ tiêu về cảm quan, độ ẩm, độ tro, định tính bằng phản ứng hoá học và phương pháp sắc ký lớp mỏng, định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp cân để tiêu chuẩn hoá cao bán thành phẩm
Trang 313.5.1.3 Cao mềm thử nghiệm
- Cao mềm hồng sâm
- Cao mềm vỏ thân Schefflera elliptica
- Cao mềm thân Schefflera corymbiformis
- Cao mềm thân Schefflera sp3
- Cao mềm lá Schefflera elliptica
- Cao mềm lá Schefflera corymbiformis
- Cao mềm lá Schefflera sp3
Các mẫu cao mềm được cân chính xác, quy ra trọng lượng khô kiệt và pha với nước cất thành dung dịch thử tương ứng với liều sử dụng mong muốn:
Các mẫu dung dịch thử phối hợp với hồng sâm theo tỉ lệ 200mg:200mg hoặc 100mg:200mg
3.5.2 Súc vật thử nghiệm
Chuột nhắt trắng đực (chủng Swiss albino) trọng lượng trung bình 20g± 2 được cung cấp bởi Viện Pasteur TP HCM và được để ổn định 1 tuần trước khi thử nghiệm
Chuột được cho uống nguyên liệu thử hoặc nước cất tùy theo lô với thể tích uống là 0,1ml/10g trọng lượng
3.5.3 Thử độc tính cấp
(Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc - Đỗ Trung Đàm) [5]
Nguyên tắc: để ước lượng độc tính cấp của một dược phẩm người ta dựa
vào liều làm chết 50% súc vật thử nghiệm (kí hiệu LD50) trong thời gian 48 giờ với những điều kiện nhất định, sau khi cho chuột một liều thuốc thông qua đường tiêm hoặc qua đường dùng thuốc khác
Phương pháp thử: cho mỗi chuột 0,3-0,5 ml dung dịch thử qua đường uống,
có thể cho uống tối đa mỗi con 1,5ml Dùng một canul đầu tù để đưa thuốc qua thực quản vào dạ dày
Chuột nhắt trắng được chia làm nhiều lô, mỗi lô 6 con Làm thử nghiệm
sơ khởi tìm liều tối đa dung nạp và liều tối thiểu làm chết tất cả súc vật thử Sau đó làm thử nghiệm xác định với các liều trong khoảng 2 liều trên Theo dõi tình trạng chung, tỉ lệ chuột chết sau 48 giờ, giải phẫu và quan sát các cơ quan nội
tạng (tim, gan, phổi )
Tính toán kết quả
Theo phương pháp Karber – Behrens:
LD50 = Df -
n ab
∑
Trang 32Df : liều thuốc tối thiểu làm chết tất cả súc vật
a : trị số trung bình tổng số súc vật chết ở 2 liều kế tiếp nhau
b : hiệu số giữa 2 liều kế tiếp nhau
n : trung bình số súc vật dùng mỗi lô
3.5.4 Thực nghiệm tăng lực
Nghiệm pháp chuột bơi kiệt sức của Brekhman (swimming test, cải tiến
để áp dụng trên chuột nhắt trắng) [10,11]
Chuột được mang vào đuôi gia trọng bằng 5% thể trọng, cho bơi từng con trong thùng nước có dung tích 20 lít, đường kính 40cm, chiều cao cột nước 25cm, nhiệt độ 29± 10C Chuột được cho bơi lần 1, thời gian bơi tính từ khi chuột được thả vào thùng nước, bơi cho đến khi chìm khỏi mặt nuớc 20 giây và không trồi lên được nữa, lúc đó vớt chuột ra lau khô (T0) Cho chuột nghỉ 5 phút, chia lô thí nghiệm và cho chuột uống nguyên liệu thử hoặc nước cất tuỳ theo lô, để nghỉ 60 phút và cho bơi lần 2 (T60 ) Súc vật được phân bổ ở các lô thử nghiệm sao cho thời gian bơi lần 1 ở các lô không có sự khác biệt đạt ý nghĩa thống kê
Ghi nhận thời gian bơi lần 1 và lần 2 ở các lô thử và so sánh thống kê với lô chứng Tác dụng tăng lực tức thời được đánh giá khi tỉ lệ % thời gian bơi lần 2 / lần 1 của lô thử > % thời gian bơi lần 2 / lần 1 của lô chứng
Chuột được tiếp tục cho uống nước hoặc nguyên liệu thử liên tục trong 7 ngày, mỗi ngày một lần vào một giờ nhất định (8:30) Ngày thứ 7, sau uống thuốc thử 60 phút , tiến hành cho chuột bơi lần 3 Ghi nhận thời gian bơi lần 3 (T7) ở các lô thử và so sánh với lô chứng Tác dụng tăng lực sau 7 ngày được đánh giá khi % thời gian bơi lần 3 / lần 1 của lô thử > % thời gian bơi lần 3/ lần
3.5.5.2 Nghiệm pháp chịu nóng [13]
Chuột được cho uống dung dịch thử hoặc nước cất (ở lô chứng) hàng ngày vào một giờ nhất định (8:00) và kéo dài trong 10 ngày Đến ngày thứ 10, sau khi cho chuột uống dịch thử lần cuối 60 phút, cho chuột vào buồng nóng ở nhiệt độ
42 ± 10 C và có hệ thống thông gió Theo dõi hành vi của chuột liên tục Thời gian chịu đựng stress nhiệt được tính từ thời điểm đưa chuột vào buồng nóng cho đến lúc chuột ngừng thở
Trang 333.5.6 Thực nghiệm stress cô lập [10]
Stress cô lập được báo cáo là một trong những stress tâm lý tiêu biểu gây sự rút ngắn thời gian ngủ ở súc vật thử nghiệm thông qua những cơ chế thuộc về dược lý thần kinh (trục HPA, phức hợp GABA-A, dopamine) Thực nghiệm cho thấy nhóm stress có những biểu hiện bị stress tâm lý như : thời gian ngủ bị rút ngắn (giảm 30% thời gian ngủ so với nhóm bình thường), có hành vi tấn công khi tiếp xúc với chuột lạ (aggressive behaviour), trạng thái thụ động-trầm cảm (depressive behaviour)
Chúng tôi chọn chỉ tiêu stress cô lập làm rút ngắn thời gian ngủ của pentobarbital để nghiên cứu tác dụng antistress của các nguyên liệu Những nghiên cứu trước đây đã xác định những chất chủ vận lên hệ dopamin (dopamin agonists), các chất chủ vận lên hệ thống GABA, đặc biệt là phức hợp GABA-A (GABA-ergic agonists), các benzodiazepine như diazepam, midazolam…, có tác
dụng phục hồi giấc ngủ pentobarbital bị rút ngắn do stress cô lập
Tiến hành :
Súc vật được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm bình thường : được nuôi theo nhóm 8-10 chuột trong nhóm
- Nhóm stress : được nuôi cô lập từng con trong thời gian 4 tuần Súc vật thử được uống nước hoặc nguyên liệu thử 1 giờ trước khi tiêm phúc mô pentobarbital (pentobarbital natri, liều 50mg/kg) Thời gian ngủ của pentobarbital được ghi nhận từ lúc mất phản xạ thăng bằng (righting reflex) cho đến khi hồi phục lại phản xạ này
Tác dụng antistress được ghi nhận khi thuốc thử nghiệm phục hồi lại mức độ bình thường của giấc ngủ barbital bị rút ngắn bởi stress
3.6 Tính toán thống kê
Số liệu được xử lý theo phép phân tích phương sai 1 yếu tố” ANOVA: single factor” và Duncan Multirang test trong nghiên cứu khả năng nhân giống và gieo trồng Tính toán số liệu trong các thử nghiiệm dược lý bẳng phép xử lý thống kê các giá trị trung bình và sai số chuẩn (M; SEM) ở độ tin cậy 95% khi P< 0,05 so với đối chứng: chọn chương trình Anova: Single Factor và t-Test: Two-Sample Assuming Unequal Variances [6]
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả điều tra sự phân bố và sơ bộ đánh giá trữ lượng của các loài khảo sát trên các khu vục khác nhau ở Tây Nguyên và Đông nam bộ (phụ lục 1)
4.1.1 Khu vực phân bố các loài Schefflera
4.1.1.1 Đối với loài S.elliptica
Bảng 12 Tổng hợp kết quả điều tra phân bố loài S elliptica
Kết quả
nhỏ gần nhau Bãi lớn
Không gặp
I
1 Lâm Đồng Rừng Próh ×
4.1.1.2 Đối với loài S.sp3
Bảng 13 Tổng hợp kết quả điều tra phân bố loài S sp3
Kết quả ST
I
1 Lâm Đồng Rừng Próh ×
Trang 35Sơn
4.1.1.3 Đối với loài S.corymbiformis
Bảng 14 Tổng hợp kết quả điều tra phân bố loài S corymbiformis
Kết quả ST
I
1 Kon Tum LT Ngọc Linh-Moza ×
4.1.2 Nhận xét
- S elliptica phân bố phổ biến trên các tuyến khảo sát ở Lâm Đồng và
Vườn Quốc gia Cát Tiên Đặc biệt là ở Lâm Đồng với khả năng có thể khai thác như một nguồn nguyên liệu làm thuốc cho khu vực
- S sp3 có phân bố hẹp ở khu vực rừng Próh – Đơn Dương- Lâm Đồng và
chỉ phát hiện được 2 cá thể Sau 3 năm khảo sát vẫn chưa phát hiện thêm
ở các khu vực khác Hiện trạng đang có nguy cơ bị xoá sổ trên bản đồ phân bố do nạn phá rừng làm rẫy ở khu vực này
- S corymbiformis được phát hiện dọc theo tuyến đường vào vùng sâm
Ngọc Linh thuộc 2 tỉnh Kon Tum và Quảng Nam ở độ cao 1700 -1800m Khả năng bảo tồn nguồn gen là duy trì được, nhưng khó khai thác như một nguồn nguyên liệu làm thuốc
4.2 Kết quả nghiên cứu khả năng nhân giống và gieo trồng
4.2.1 Nghiên cứu nhân giống vô tính từ hom giống (phụ lục 2a và 2b)
4.2.1.1 Ảnh hưởng độ dài hom giống đến các tỷ lệ và chất lượng bộ rễ
Đối với loài Sch elliptica
Bảng 15 Kết quả về ảnh hưởng độ dài hom giống đến các tỷ lệ và chất
lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
Hom giống 15 cm
Trang 36Đối với loài S sp3:
Bảng 16 Kết quả về ảnh hưởng độ dài hom giống đến các tỷ lệ và chất
lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
- Chiều dài rễ của S sp3 khác biệt có ý nghĩa sau 30 ngày, trong khi số rễ
trên hom không thể hiện sự khác biệt trong suốt 60 ngày khảo sát
- Tỷ lệ ra rễ và nẩy chồi mới không khác biệt giữ các hom giống có kích thước khác nhau ở 2 loài khảo sát
- Hom giống có độ dài 20cm của 2 loài có các chỉ tiêu khảo sát cao nhất
sau 60 ngày Tuy nhiên tỷ lệ sống của S.sp3 thấp hơn của S elliptica gần
Trang 37Bảng 17 Kết quả về ảnh hưởng vị trí hom trên cành mẹ đến các tỷ lệ và
chất lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
Đối với loài S sp3:
Bảng 18 Kết quả về ảnh hưởng vị trí hom trên cành mẹ đến các tỷ lệ và
chất lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
- Chiều dài rễ và số rễ trên hom của S elliptica khác biệt có ý nghĩa rõ
rệt sau 30 ngày
- Chiều dài rễ trên hom của S.sp3 khác biệt có ý nghĩa sau 20 ngày và
số rễ trên hom khác biệt có ý nghĩa sau 30 ngày
Trang 38- Các chỉ tiêu khảo sát trên hom bánh tẻ của 2 loài cho kết quả cao nhất sau 60 ngày Hom ngọn cũng cho các giá trị tương đương
- Tuy nhiên tiû lệ sống của S.sp3 thấp hơn của S elliptica gần 3 lần
4.2.1.3 Ảnh hưởng của môi trường giâm cành đến các tỷ lệ và chất lượng bộ
rễ
Đối với loài S elliptica
Bảng 19 Kết quả về ảnh hưởng của môi trường giâm cành đến các tỷ lệ và
chất lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
Đối với loài S sp3
Bảng 20 Kết quả về ảnh hưởng của môi trường giâm cành đến các tỷ lệ và
chất lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
Trang 39- Chiều dài rễ và số rễ trên hom của 2 loài đều khác biệt có ý nghĩa sau
30 ngày
- Các chỉ tiêu khảo sát trên cơ chất II (50% mùn + 20% phân chuồng + 30% dớn) cho kết quả cao nhất sau 60 ngày cho cả 2 loài
- Tuy nhiên tiû lệ sống của S.sp3 thấp hơn của S elliptica gần 3 lần
4.2.1.4 Ảnh hưởng của NAA trên hom S elliptica
Bảng 21 Kết quả về ảnh hưởng của việc xử lý NAA đến các tỷ lệ và chất
lượng bộ rễ
Số ngày Tỷ lệ ra rễ
(%) Chiều dài rễ (cm) Số rễ / hom % nẩy chồi mới Tỷ lệ sống (%)
4.2.1.5 Ảnh hưởng của NAA và 2,4D trên hom Schefflera sp3 (phụ lục 3)
Vào thời điểm 2 tuần sau khi giâm, giữa các nghiệm thức chưa có biểu hiện sự khác biệt về các chỉ tiêu theo dõi Số liệu theo dõi vào tuần lễ thứ
4 và thứ 6 được ghi nhận ở bảng 22 và 23 sau đây:
Bảng 22 Số liệu ghi nhận được vào tuần thứ 4 sau khi giâm
Trang 406 30 23 46,2c 76,8a 0d 0,0e
Ghi chú: *: Khác biệt có ý nghĩa 0,05 (P< 95%)
**: Khác biệt có ý nghĩa 0,01 (P< 99%)
a-e : hạn của các nghiệm thức theo trắc nghiệm phân hạn (Duncan multirange test), cùng chữ cái là cùng hạn; 2 chữ cái là có hạn ở giữa 2 mức hạn đó
- Số hom có chồi: nghiệm thức 2 đạt giá trị cao nhất
- Số rễ: nghiệm thức 2 và nghiệm thức đối chứng đạt số lượng rễ cao nhất, trong khi nghiệm thức 4 và 6 vào thời điểm này hom chưa ra rễ
- Chiều dài rễ: nghiệm thức 1 có rễ dài nhất (4,33 cm) và nghiệm thức 5 có rễ ngắn nhất (1,33 cm)
Nhìn chung vào thời điểm này các nghiệm thức xử lý bằng NAA tỏ ra tốt hơn so với các nghiệm thức xử lý bằng 2,4D Trong đó nồng độ xử lý 500 và
1000 ppm có hiệu quả nhất
Bảng 23 Số liệu ghi nhận được vào tuần thứ 6 sau khi giâm
sống
Số hom có chồi
Tỉ lệ hom
sống (%)
Tỉ lệ hom có chồi (%)
Số hom
ra rễ
Tỉ lệ hom ra rễ
Số rễ (rễ/hom)
Chiều dài rễ (cm)
CV (%) 13,52 26,2 13,52 21,2 21,4 20,51 30,80 18,81