1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề hoá thi thử lần 3 năm 2015 chuyên nguyễn huệ

13 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 676,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 đktc bay ra.Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN

HUỆ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ 3 Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H: 1; Li: 7; C: 12; N: 14; O: 16; Na: 23;Mg: 24;Al: 27; S: 32; Cl: 35,5; K: 39; Ca:40; Mn: 55; Fe: 56; Cu: 64; Zn: 65;Br: 80; Ba: 137; Ag: 108;Cs: 133

Câu 1: Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là:

A 4,2g và a = 1M B 4,8g và 2M C 1,0g và a = 1M D 3,2g và 2M

Câu 2: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn là phản ứng oxi hoá – khử?

A Phản ứng trao đổi B Phản ứng hoá hợp C Phản ứng thế D Phản ứng phân huỷ

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 5,6 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước

(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no

(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit

(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng

A 1 , 2 , 3 B 1 , 2 , 3 , 5 C 1 , 3 , 4 D 1 , 3 , 5

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3  X  Y Cặp chất X, Y nào không thỏa mãn sơ đồ trên?( biết mỗi mũi tên là một phản ứng)

A Al2O3 và Al(OH)3 B Al(OH)3 và NaAlO2 C Al(OH)3 và Al2O3 D NaAlO2 và Al(OH)3

Câu 6: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, H2O, CH3COOH:

A C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, H2O, CH3COOH

B C2H5OH, CH3CHO, C6H5OH, CH3COOH, H2O

C CH3CHO, C2H5OH, H2O, CH3COOH, C6H5OH

D CH3CHO, C2H5OH, C6H5OH, H2O, CH3COOH

Câu 7: Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua?

Câu 8: X là một loại phân bón hoá học Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra Nếu

cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát

ra X là

A NH4NO3 B (NH2)2CO C NaNO3 D (NH4)2SO4

Câu 9: Cho hỗn hợp gồm 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) khí nitơ và dung dịch X Khối lượng muối trong X là:

Câu 10: Đun 24,44 gam hỗn hợp anlyl clorua và etyl bromua với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn

axit hóa bằng HNO3 rồi cho dung dịch AgNO3 dư vào thu được 43,54 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của anlyl clorua trong hỗn hợp gần với giá trị nào nhất:

Câu 11: Cho 13,2 g este đơn chức no E tác dụng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 g muối Xác

định E:

A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3-COOC2H5

Câu 12: Nhỏ từ từ 3 V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dd X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dd Y) thì phản ứng vừa đủ

và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam So sánh tỉ lệ V2 / V1 thấy

A V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,55 B V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,25

C V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,75 D V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,55

Câu 13: Cho biết bộ thí nghiệm điều chế Clo trong phòng thí nghiệm:

Trang 2

Hãy cho biết hóa chất đựng trong mỗi bình tương ứng lần lượt là:

A dd HCl, MnO2 rắn, dd NaCl, dd H2SO4 đặc B dd NaCl, MnO2 rắn, dd HCl, dd H2SO4 đặc

C dd HCl, dung dịch KMnO4, dd H2SO4 đặc, dd NaCl D dd H2SO4 đặc, dd KMnO4, dd HCl, dd NaCl

Câu 14: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa

đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam

A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam

Giá trị m gần nhất là:

Câu 15: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu

được 1,344 lít H2 (đktc) Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn Giá trị của m là :

Câu 16: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y

và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :

Câu 17: Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân X,Y cân ở trạng thái thăng bằng Cho 5 gam CaCO3 vào cốc X và 4,784 gam M2CO3 ( M: Kim loại kiềm ) vào cốc Y Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng Xác định kim loại M?

Câu 18: Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 ?

A dd H2SO4 loãng B dd NaOH C dd HNO3 D dd HCl

Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục H2S vào dung dịch nước clo

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím (c) Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Thêm H2SO4 loãng vào nước Javen (e) Đốt H2S trong oxi không khí

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là:

Câu 20: Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và một muối cacbonat của kim loại M vào một lượng vừa đủ axit HCl 7,3% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong Y là 6,028% Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chấy rắn Giá trị của m bằng

Câu 21: Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ Tách xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2) Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 3000C Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất:

Câu 22: Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

(a) Khí NO2; SO2 gây ra hiện tượng mưa axít

(b) Khí CH4; CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

(c) Ozon trong khí quyển là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí

(d) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin

Câu 23: Cho các phản ứng: X + 3NaOH t o

C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

Y + 2NaOH CaO  ,t0 T + 2Na2CO3

Z + …

Trang 3

Z + NaOH CaO ,t0

T + Na2CO3 CTPT của X là:

A C11H12O4 B C12H14O4 C C12H20O6 D C11H10O4

Câu 24: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2 ; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỷ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y ( Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước)

A Na+, HCO3- và SO42- B Ba2+, HCO3- và Na+ C Na+ và SO42- D Na+, HCO3

-Câu 25: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

A Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N… thành các chất vô cơ dễ nhận biết

B Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra

C Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen

D Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc

Câu 26: Cho 22 gam dd NaOH 10% vào 5 gam dd axit H3PO4 39,2% Muối thu được sau phản ứng là:

A Na2HPO4 và NaH2PO4 B Na2HPO4 C NaH2PO4. D Na3PO4 và Na2HPO4.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không

có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2 Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 28: Cho dãy các dung dịch sau: KOH, NaHCO3, HNO3,CH3COOH, NaNO3, Br2 Số dung dịch trong dãy

phản ứng được với p-Crezol là:

Câu 29: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

A NaOH, O2 và HCl B Na, H2 và Cl2 C NaOH, H2 và Cl2 D Na và Cl2

Câu 30: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp L( lớp thứ 2) Số proton có trong

nguyên tử X là:

Câu 31: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không

no có mô ̣t liên kết đôi Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam Thành phần % khối lượng axit không no là:

Câu 32: Cho các phản ứng:

(1) FeCO3 + H2SO4 đặc

0

t

khí X + khí Y + … (4) FeS + H2SO4 loãng  khí G + … (2) NaHCO3 + KHSO4  khí X +… (5) NH4NO2

0

t

 khí H + … (3) Cu + HNO3(đặc)

0

t

0

t

 khí Z + khí I +…

Trong các chất khí sinh ra ở các phản ứng trên, số chất khí tác dụng với dung dịch NaOH là:

Câu 33: Chỉ ra quá trình khác biệt với 3 quá trình còn lại: sự cháy, sự quang hợp, sự hô hấp, sự oxi hoá chậm?

A Sự cháy B Sự quang hợp C Sự hô hấp D Sự oxi hoá chậm

Câu 34: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là :

A Do phân tử amin bị phân cực mạnh B Do amin tan nhiều trong H2O

C Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N

D Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton

Câu 35: Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất?

A N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) B CaCO3 CaO + CO2(khí)

C H2(khí) + I2(rắn) 2HI (khí) D S(rắn) + H2(khí) H2S(khí)

Câu 36: Nhận định nào không đúng về gluxit?

(1) Mantozơ, glucozơ có -OH hemiaxetal, còn saccarozơ không có -OH hemiaxetal tự do

(2) Khi thuỷ phân mantozơ, saccarozơ có mặt xúc tác axit hoặc enzim đều tạo ra glucozơ

(3) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ thuộc nhóm đisaccarit

(4) Saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo thành phức đồng màu xanh lam

Trang 4

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 16,84 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH thu được 16,8 lít

CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Mặt khác, cho 8,67 gam X phản ứng vừa đủ với 85 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2,76 gam C2H5OH Công thức của CxHyCOOH là:

A C2H3COOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H5COOH

Câu 38: Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là:

A CnH2n+1NO2 B CnH2n-1NO4 C CnH2nNO4 D CnH2n+1NO4

Câu 39: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là:

Câu 40: Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ

visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9) Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit?

Câu 41: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

A Đốt dây sắt trong khí oxi khô B Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng

C Kim loại kẽm trong dung dịch HCl D Thép cacbon để trong không khí ẩm

Câu 42: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431g các -aminoaxit (no chỉ chứa 1 gốc

–COOH,-NH2) Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-gly; Gly-Ala-Val,Vla-gly-gly ; không thu được Gly-gly-val vàVal-Ala-Gly Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là:

Câu 43: Hỗn hợp X gồm propin, propan và propilen có tỉ khối so với hiđro là 21,2 Đốt cháy hoàn toàn 15,9 gam

X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,8M thấy khối lượng bình tăng m gam

và có a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là:

A 71,1 gam và 93,575 gam B 71,1 gam và 73,875 gam

C 42,4 gam và 63,04 gam D 42,4 gam và 157,6 gam

Câu 44: Hợp chất A mạch hở (chứa C, H, O) Lấy cùng 1 số mol A cho tác dụng với Na2CO3 hoặc Na (đều dư) thì

nCO2=3/4 nH2 Biết MA=192, trong A có số nguyên tử O <8 A không bị oxh bởi CuO/ t˚ và có tính đối xứng Số đồng phân A thỏa mãn là:

Câu 45: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn

hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là:

Câu 46: Thuỷ phân các chất sau trong môi trường kiềm: CH3CHCl2(1), CH3COOCH=CH-CH3(2),

CH3COOC(CH3)=CH2(3), CH3CH2CCl3(4), CH3COO-CH2-OOCCH3(5), HCOOC2H5 (6) Nhóm các chất sau khi thuỷ phân có sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là:

A (1),(4),(5),(6) B (1),(2),(5),(3) C (1),(2),(5),(6) D (1),(2),(3),(6)

Câu 47: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 26,88 lít khí O2 (đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là:

Câu 48: Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 49: Điện phân 2000 ml ( điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448ml khí (đktc) thì ngừng điện phân Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân Giá trị pH dung dịch sau điện phân là:

Câu 50: Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật ?

A dd HCHO B dd CH3CHO C dd CH3COOH D dd CH3OH

-

- HẾT -

Trang 5

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ III.NĂM 2015-

MÔN HÓA HỌC

Trang 6

HH3 132 44 C 209 44 A 357 44 B 485 44 C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Do X + HCl sau phản ứng còn 1g Cu => dung dịch Y chưa Cu2+

và Fe2+ (Do Fe3+ bị khử bởi Cu)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2

Khi nhúng thanh Mg vào Y thì có khí nên HCl dư

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe

Đặt nCu = x mol => n Fe2O3 = xmol ; n FeCl2 = 2x mol

=> n HCl dư = 2nH2 = 0,4a – 6x = 0,1 mol

m thanh Kl tăng= mFe + mCu – mMg =56.2x + 64x – 24(0,05 + 3x)= 4 g

=>x=0,05 mol => a=1M

=>Trong X có mCu = 1+ 64.0,05 = 4,2 g

=> A

Câu 2

=>C

Câu 3

Qui đổi hỗn hợp về x mol Na ; y mol Ba và z mol O, ta có:

Na + H2O → NaOH + 0,5H2

Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

O + H2 → H2O

=> mX = 23x + 137y + 16z = 21,9 g

nH2 = 0,5x + y –z = 0,05 mol

n Ba(OH)2 = n Ba = y = 0,12 mol

=>x=0,14 mol ; z=0,14 mol

=>n OH- = n NaOH + 2 nBa(OH)2 = 0,38 mol

=> n CO3 = n OH- - n CO2 = 0,08 mol < n Ba

=>m BaCO3 = 0,08.197 = 15,76g

=>C

Câu 4

(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước

=> Sai do chất béo rắn nhẹ hơn nước

(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit => Sai, chúng không tan trong HCl

=>D

Câu 5

Không có có quá trình nào thỏa mãn từ Al2(SO4)3 thành Al2O3

=> A

Câu 6

Xét nhiệt độ sôi , trước hết xét đến khối lượng mol lớn , sau đó đến khả năng taoh liên kết hidro liên phân tử

=> phenol có M lớn nhất ;

Các chất còn lại đều có khả năng tạo liên kết hidro giảm dần từ axit acetic; H2O ; ancol etylic

Andehit acetic không có liên kết hidro

=> C

Trang 7

Câu 7

Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh như kim loại kiềm ; kiềm thổ ;

Mg

=>B

Câu 8

Do X + NaOH tạo khí nên X có nhóm amoni

Mà X + Cu + H+ tạo khí không màu hóa nâu trong không khí nên X có nhóm NO3 =>A

Câu 9

Giả sử sản phẩm khử có x mol NH4NO3

=>n e trao đổi = 2n Mg = 8x + 10 n N2

=> x =0,01 mol

=> m muối = m Mg(NO3)2 + m NH4NO3 = 148.(0,14 + 0,01) + 80.0,01 = 23g

=> A

Câu 10

24,44g hỗn hợp có x mol CH2=CH-CH2-Cl và y mol C2H5Br

Ta có sơ đồ: hh đầu → NaCl ; NaBr → AgCl ; AgBr

=> m kết tủa = 143,5x + 188y = 43,54

m hh đầu = 76,5x + 109y = 24,44

=> x=0,12 mol ; y= 0,14 mol

=>%m C3H5Cl = 37,56% gần nhất với giá trị 38%

=>B

Câu 11

Do este đơn chức no nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1:1

=> n este = n muối = n NaOH = 0,15 mol

=>M muối = 82g => muối là CH3COONa

M este = 88g => este là CH3COOC2H5

=>D

Câu 12

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3“ “ “ ↓

3a a 3a 2a

m ↓ = 855a (g)

khi cho V2 dd X vào dd Y thì tạo được lượng kết tủa là 0,9 m = 769,5a (g)

TH1 Ba(OH)2 thiếu

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3“ “ “ ↓

3b b _3b _2b

ta có 855b = 769,5a

=> b/a = 9/10

=> 3b / a = 2,7

do đó V2/V1 = 2,7 ( từ đây ta có thể chọn đáp án A )

TH Ba(OH)2 dư

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

3a a _3a 2a

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2

b 2b

Trang 8

ta có 855a - 156b = 769,5a

=> 85,5a = 156b

=> b/a = 57/104

=> n Ba(OH)2 = 57/104 + 3 = 3,55 nAl2(SO4)3

=> V2 = 3,55 V1

=> A

Câu 13

Phương pháp điều chế Clo trong phòng thí nghiệm SGK

=>A

Câu 14

Do sau khi phản ứng với NaOH thu được muối của Gly và Ala

=> các peptit chỉ được tạo nên bới amino axit có 1 nhóm amin và 1 nhóm cacboxylic

Ta thấy rằng số nguyên tử O trong peptit luôn lớn hơn 1 đơn vị so với số nguyên tử oxi ( do n O = n O(CO-NH) +

n O(COOH) ; nN = nN(CO-NH) + nN(NH2) )

=> X là CxHyO5N4 ; Y là CnHmO7N6

=> X có 3 liên kết peptit ; Y có 5 liên kết peptit

Đặt n X = a mol ; n Y = b mol

=> n A = a + b = 0,14 mol

n N = 4a + 6b = n N (Ala ; Gly)= 0,28 + 0,4 = 0,68 mol

=>a = 0,08 mol ; b= 0,06 mol

Để chuyển hết các peptit về thành amino axit Gly và Ala thì cần n H2O = 3a + 5b =0,54 mol

Giả sử đốt cháy hỗn hợp Gly và Ala với tỉ lệ mol là 0,28 : 0,4 =7:10

Đặt n Ala = x mol => n Gly = 0,7x mol

=> n CO2 = 3x + 2.0,7x = 4,4x mol

n H2O = 3,5x + 2,5 0,7x =5,25x mol

=> m CO2 + mH2O = 63,312 = 4,4x.44 + 5,25x.18

=>x= 0,22 mol => m Gly + m Ala = 31,13g

Ta có: số mol Ala trong m g A gấp 0,55 lần số mol Ala trong 0,14 mol A

=> Số mol H2O tách ra khi peptit hóa m g A gấp 0,55 lần Số mol H2O tách ra khi peptit hóa 0,14 mol A

=> n H2O = 0,55.0,56 =0,308 mol

=> m peptit = m axit amin – m H2O = 25,586 g gần nhất với giá trị 28g

=>A

Câu 15

+ ½ m g (Al ; Zn ; Mg) + HCl → 0,06 mol H2 (1)

+ O2 → 3,04 g oxit (2)

=> n e trao đổi (1) = n e trao đổi (2) = 2nH2 = 4nO2

=> n O2 =0,03 mol

=> Theo DLBTKL ta có ½ m = m oxit – m O2 = 2,08g

=> m =4,16 g

=>B

Câu 16

Do m kết tủa > 108 n Ag+ nên chúng tỏ khim loại trong X còn dư và giả sử chất rắn kết tủa gồm Ag và Cu , Fe phản ứng hết và chỉ tạo Fe2+; Cu phản ứng 1 phần

+ Fe + 2Ag+→ Fe2+ + 2Ag

+ Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag

=> Trong chất rắn sau phản ứng thì m Cu = m rắn – m Ag = 1.28g

=> n Cu dư = 0,02 mol

Vậy Đặt n Fe = x mol ; n Cu phản ứng = y mol

=> 2x+ 2y = 0,1 mol

Trang 9

56x + 64y = 4,32 – 1,28 =3,04g

=>x=0,015 mol ; y= 0,035 mol

Ta có sơ đồ phản ứng :

Fe;Cu → Fe2+

; Cu2+ → Fe(OH)2 ; Cu(OH)2 → Fe2O3;CuO

=> n Fe2O3 = 0,5n Fe = 0,0075 mol

n CuO = n Cu phản ứng = 0,035 mol

=> m = 0,0075 160 + 0,035.80 = 4g

=>B

Câu 17

HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2 (1)

mol 0,05

HCl + M2CO3 → MCl2 + H2O + CO2 (2)

mol 4,787/(2M+60) 4,787/(2M+60)

Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí cân bằng nên ta có

=>M=23

vậy M là Na

=>B

Câu 18

Dùng HNO3 vì nó chỉ có thể oxi hóa sắt từ oxit tạo sản phầm khử đặc trưng

=>C

Câu 19

Các phản ứng oxi hóa khử là:

(a) H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

(b) 5SO2 + 2KMnO4 +2 H2O → K2SO4 + 2MnSO4 +2 H2SO4

(d) H2SO4 + NaClO + NaCl → Na2SO4 + Cl2 + H2O

(e) H2S + 3/2O2 → SO2 + H2O

=>B

Câu 20

Gọi Ct của muối cacbonat là M2(CO3)x

Do HCl phản ứng vừa đủ nên n HCl = 2nCO2 = 0,3 mol

=> m dd HCl = 180 g

Theo DLBTKL ta có m dd sau = m dd HCl + m X = m CO2 = 157,6 g

=> m MgCl2 = 9,5g => n MgCl2 = n MgCO3 = 0,1 mol

Bảo toàn C ta có n M2(CO3)x = 0,05/x mol

Lại có : m M2(CO3)x = mX – m MgCO3 = 5,8g

=> M M2(CO3)x = 2M + 60X = 5,8x/0,05 =116x

=> M = 28x => thấy cặp x= 2 ; M = 56g => M là Fe => n FeCl2 = 0,0,05 mol

=> Sơ đồ: X → Fe(OH)2 ; Mg(OH)2 → Fe2O3 ; MgO

=> n MgO = n MgCl2 = 0,1 mol

n Fe2O3 = 0,5 n FeCl2 = 0,025 mol

=> m = 0,1 40 + 0,025.160 = 8g

=>C

Câu 21

Giả sử có các phản ứng: C6H10O5 + 3HNO3 → C6H7O2(NO3)3 + 3 H2O

C6H10O5 + xHNO3 → C6H7O2(NO3)x(OH)3-x + x H2O

=> n HNO3 = n H2O

Lại có theo DLBTKL thì m xenlulozo + m HNO3 = m sản phẩm + m H2O

=> n HNO3 = n H2O = 4,9 mol

=> đặt n C6H7O2(NO3)3 = a mol ; n C6H7O2(NO3)x(OH)3-x = b mol

=> n xenlulozo = a + b = 3,3 mol

n HNO3 = 3a + xb = 4,9 mol

Trang 10

Khi cho nổ C6H7O2(NO3)3 trong bình kín thì:

C6H7O2(NO3)3 → 5CO2 + CO + 3,5H2 + 1,5N2

=>tổng số mol khí sau phản ứng là 11a mol

=> P = nRT/V = 258,423a (atm)

+ TH1: x = 1 => a = 0,8 mol => P = 208 atm gần nhất với giá trị 200 atm

+TH2: x=2 => a= -1,7 mol < 0 (L)

+TH3: x=0 => a=1,63 mol => P=422 atm không phù hợp với đấp án nào

=> chọn TH1 vơi a= 0,8 mol

=>D

Câu 22

Ozon không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí, chỉ khi nồng độ quá mức cho phép mói gây ảnh hưởng xấu, nếu dưới mức cho phép còn có tác dụng tốt cho sức khỏe, làm không khí trong lành

=>C

Câu 23

Từ phản ứng của CH3CHO => Z là CH3COONa

=> T là CH4

=> Y là CH2(COONa)2 do phản ứng tạo 2 mol Na2CO3 từ 1 mol Y

=> X là CH2=CH-OCO-CH2 -COOC6H5

=>D

Câu 24

HCO3- + HSO4- → CO2 + H2O + SO4

Ba2+ + SO42- → BaSO4

Theo đề có n Ba(HCO3)2 = n Na2SO4

=>n Ba2+ = n SO42- = 0,5 n

HCO3-=> HCO3- dư sau phản ứng và dung dịch còn Na+

=>D

Câu 25

=>A

Câu 26

Ta thấy 2 < n NaOH : n H3PO4 = 2,75 < 3

=>Sản phẩm tạo 2 muối là Na2HPO4 và Na3PO4

=> D

Câu 27

Vậy toàn bộ số mol Al trong cả hỗn hợp =0,2 + 0,06=0,26mol →m=0,26.27=7,02g

Câu 28

p-crezol có tính chất của 1 phenol: tác dụng với bazo mạnh ; phản ứng nitro hóa ; phản ứng với Brom

=> các chất phản ứng được với nó là: KOH ; HNO3 ; Br2

=> B

Câu 29

=>C

Câu 30

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp L( lớp thứ 2) Mà lớp L có tối đa là 8 e => lớp e ngoài cùng của X là lớp L

=> cấu hình e của X là 1s2

2s22p3 => Số p = số e = 7

=>B

Câu 31

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm