1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề môn vật lý 9 kiển tra, thi học sinh giỏi, tuyển sinh vào 10 chuyên sưu tầm bồi dưỡng (12)

5 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng.. Sau đó, người ta thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong n

Trang 1

UBND HUYỆN NHO QUAN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÃ KÍ HIỆU

L-02-HSG9-11-PGDNQ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2011 - 2012

MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề này gồm 05 câu, 01 trang)

Câu 1(4,0 điểm): Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t1 vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t2 = 20 0C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t3 = 80 0C Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là

c1 = 400 J/(kg.K), D1 = 8900 kg/m3, c2 = 4200 J/(kg.K), D2 = 1000 kg/m3; nhiệt hoá hơi của nước (nhiệt lượng cần cung cho 1kg nước hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) là L = 2,3.106 J/kg Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường

1 Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng

2 Sau đó, người ta thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m3 Xác định khối lượng đồng m3

Câu 2 (3,0 điểm): Một ôtô chuyển động từ A tới B, trên nửa đoạn đường đầu ôtô đi với vận tốc

60km/h Phần còn lại ôtô chuyển động trong nửa thời gian đầu với vận tốc 15km/h và 45km/h trong nửa thời gian sau Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường

Câu 3 (5,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V luôn không đổi,

R1 = 12Ω, R2 = 9Ω, R3 là biến trở, R4 = 6 Ω Điện trở của ampe kế và

các dây dẫn không đáng kể

1 Cho R3 = 6Ω tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3

và số chỉ của ampe kế

2 Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn Tìm R3 để số chỉ

vôn kế là 16V

3 Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế

thay đổi như thế nào ?

Câu 4 : ( 5,0 điểm)

Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ L1, thấu kính có tiêu cự f1 = f Vật AB cách thấu kính một khoảng 2f

a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính L1, tìm khonảg cách từ ảnh tới thấu kính?

b) Sau thấu kính L1 người ta đặt một thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 =

2

f

Thấu kính L2 cách thấu kính L1 một khoảng O1O2 =

2

f

, trục chính của hai thấu kính trùng nhau (như hình vẽ )

Vẽ ảnh của vật AB qua hai thấu kính trên và dùng hình học (không dùng công thức thấu kính) tìm khoảng cách

từ ảnh cuối cùng A2B2 đến thấu kính phân kỳ

c) Vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua cả hai thấu kính thì tia ló có phương đi qua B (trong các câu a, b,

c chỉ yêu cầu vẽ đúng, không yêu cầu giải thích cách vẽ)

Câu 5 (3,0 điểm):

Một vật bằng thuỷ tinh, được treo dưới một đĩa cân, và được cân bằng nhờ một số quả cân ở đĩa bên kia Nhúng vật vào nước, để lấy lại thăng bằng cho cân, phải đặt lên đĩa treo vật một khối

A

B

L1

O1

L2

O2

F1

F2

R1

R3

U

A -+

Trang 2

lượng 32,6g Nhúng vật vào trong một chất lỏng, để lấy lại thăng bằng cho cân, chỉ cần đặt lên đĩa treo một vật có khối lượng 28,3 g Xác định khối lượng riêng của chất lỏng?

UBND HUYỆN NHO QUAN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÃ KÍ HIỆU

L-02-HSG9-11-PGDNQ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2011 - 2012

MÔN: VẬT LÝ

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

Câu 1

(4,0đ)

1 (1,5 điểm)

Tính nhiệt độ t1 :

- Nhiệt lượng của m1 kg đồng toả ra để hạ nhiệt độ từ t1 xuống 80 0C là :

Q1 = m1.c1.(t1 – t) = m1.c1.(t1 – 80)

- Nhiệt lượng của m2 kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 0C đến 80 0C là :

Q2 = m2.c2.(t – t2) = 60m2.c2

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 ⇒ t1 = 2 2

1 1

60

80

m c

m c + = 962 (0C)

2 ( 2,5 điểm)

Tính m3 :

- Khi thả thêm m3 kg đồng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế, sau khi có cân

bằng nhiệt mà mực nước vẫn không thay đổi Điều này chứng tỏ :

+ Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 1000C

+ Có một lượng nước bị hóa hơi Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích miếng đồng m3 chiếm chỗ: 2 3

1 ' m

V D

- Khối lượng nước hóa hơi ở 1000C là : 2, 2' 2 3 2

1 D

m V D m

D

- Nhiệt lượng thu vào của m1 kg đồng, m2 kg nước để tăng nhiệt độ từ

80 0C đến 100 0C và của m’2 kg nước hoá hơi hoàn toàn ở 100 0C là :

2

1

D

Q = 20(c m + c m ) + Lm

D

- Nhiệt lượng toả ra của m3 kg đồng để hạ nhiệt độ từ t1 = 962 0C xuống

100 0C là: Q4 = 862 c1m3

- Phương trình cân bằng nhiệt mới : Q3 = Q4

1

D =>20(c m + c m ) + Lm 862c m

1 1 2 2 =

3

2 1 1

20(c m + c m )

D 862c - L

D

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Câu 2

(3,0đ) Gọi S là quãng đường.

Thời gian đi nửa quãng đường đầu t1 =

1

2v

S

Thời gian đi nửa quãng đường sau là t2 Quãng đường đi được tương ứng với

khoảng thời gian

2 2

t

0,25đ

0,25đ

Trang 3

S2 = v2.

2 2

t

S3 = v3. 2

2

t

Mặt khác S2 + S3 =

2

S

<=> v2 2

2

t

+ v3 2 2

t

= 2

S

<=> (v2 + v3)t2 = S

=> t2 =

3

2 v v

S

+ Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

Vtb =

2

1 t t

S

+ =

3 2 1

S v

S S

+ +

=

3 2 1

3 2 1 2

) (

2

v v v

v v v

+ + +

=

45 15 60

2

) 45 15 ( 60

2

+ +

+

= 40km/h

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

Câu 3

(5,0đ) 1 ( 1,5đ)Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :

3 4 34

3 4

6.6

3

6 6

R R R

R R

R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12Ω

2

234

24 2 12

U

R

U34 = I2.R34 = 2.3 = 6V

3 3

3

6 1 6

U

R

= = =

1

1

24 2 12

U

R

Ia = I1 + I3 = 2 + 1 = 3A

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

2 (2,5điểm)

Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Gọi R3 = x

U1 = U - UV = 24 - 16 = 8V

1 1

1

8 2

12 3

U I

R

2 13 2 1 1 3 2

12 9 21

I R I I R R R

I

suy ra 21 1 21 2

I = + × =I + ×

= I4

Ta có UV = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = I1.R3 + I4.R4

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

R1

R3

U

I3

I4

I2

I1 I

R1

R3 U

V

Trang 4

2 21 2 6 2 4(21 ) 10 84 16

⇒ 10x + 84 = 144 suy ra x = 6Ω. Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R3 = 6Ω

0,25đ 0,25đ 0,25đ

3 (1 điểm)

Khi R3 tăng thì điện trở của mạch tăng

4

td

U

I I

R

= = : giảm ⇒U4 = I.R4 :giảm

⇒ U2 = U – U4 : tăng ⇒ 2

2 2

U I R

= : tăng ⇒ I1 = I – I2 :giảm

⇒ U1 = I1.R1 : giảm ⇒ UV = U – U 1 : tăng

Vậy số chỉ của vôn kế tăng khi R3 tăng

0,25đ

0,5đ 0,25đ

Câu 4

(5,0đ)

1 (1,5 điểm)

- Vẽ hình đúng :

- Tính đúng khoảng cách O1B1 = OB = 2f 0,5đ 0,5đ

2 (2,5 điểm)

-Vẽ được 1 tia đúng qua hai thấu kính :

-Vẽ được ảnh cuối cùng A2B2 ảo (đường không liền nét) :

-Vẽ tương đối đúng tỉ lệ :

-Tính đúng khoảng cách O2B2 = 3

4

f

:

0.5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ

3 ( 1 ,0 điểm)

Vẽ đúng đường truyền của tia sáng AIKM qua 2 thấu kính :

- Vẽ đúng phần đường liền nét, đường đứt nét :

- Vẽ thiếu mũi tên chỉ chiều truyền tia sáng không trừ điểm

0,5đ 0,5đ

Câu 5

(3,0đ)

Cân thăng bằng, tức là trọng lượng các quả cân 32,6g đã triệt tiêu lực đẩy Acsimet do nước tác dụng vào vật

Vậy, lực đẩy Acsimet do nước tác dụng vào vật là

FA = 10 x 0,0326 = 0,326 (N)

Và lực đẩy Acsimet do chất lỏng tác dụng vào vật là

F’A = 10 x 0,0283 = 0,283 (N) Lực đẩy Acsimet tỉ lệ với trọng lượng riêng, cũng tức là tỉ lệ với khối lượng riêng của các chất lỏng do đó khối lượng riêng của các chất lỏng là:

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

B

A

A1

L1

F1

B

A

O1 B1

A1

L1

A2

B2 O2

L2

I K

M

Trang 5

n

A

F

F

3 /

0,5đ

0,5đ

* Chú ý:

- Nếu thí sinh làm theo cách khác và tìm được kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa

- Nếu thí sinh viết được công thức đúng, thay số và tính ra kết quả sai, thì cho nửa số điểm ý đó

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w