1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề môn vật lý 9 kiển tra, thi học sinh giỏi, tuyển sinh vào 10 chuyên sưu tầm bồi dưỡng (2)

7 646 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B i 2ài 1 3,0 điểm: Trên đáy của một bình chứa nước có một lỗ tròn, người ta đặt một khối trụ có bán kính R = 5 cm và bề dày d hình vẽ.. Nếu mắc một nguồn điện có hiệu điện thế U không

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THANH HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC: 2014 – 2015

Đề thi gồm có: 01 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 02 tháng 12 năm 2014

ĐỀ BÀI

B i 1ài 1 (4,0 điểm):

Xe I xuất phát từ A đi đến B, trên nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ không đổi v1, nửa đoạn đường sau với tốc độ không đổi v2 Xe II xuất phát từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với tốc độ không đổi v1, nửa thời gian sau đi với tốc độ không đổi v2 Biết và v2 = 60 km/h Nếu xe II xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe I, thì xe II đến A và xe I đến B cùng một lúc

a) Tính tốc độ trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB

b) Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A một khoảng bằng bao nhiêu?

B i 2ài 1 (3,0 điểm):

Trên đáy của một bình chứa nước có một lỗ tròn, người ta

đặt một khối trụ có bán kính R = 5 cm và bề dày d (hình vẽ)

Trục của khối trụ và trục lỗ tròn trùng nhau Người ta đổ nước

từ từ vào bình Khi mực nước cao hơn mặt trên của khối trụ là d

thì khối trụ bắt đầu nổi Tìm bán kính r của lỗ tròn Cho khối

lượng riêng của chất làm khối trụ là D = 600Kg/m3 và nước

là Dn = 1000kg/m3

Bài 3 (3,0 điểm): Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng Một học sinh lần lượt múc từng ca

chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình 2 sau mỗi lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t1 = 10 0C, t2 = 17,5 0C, t3 (bỏ sót chưa ghi), t4 = 25 0C Hãy tính nhiệt độ t0 của chất lỏng

ở bình 1 và nhiệt độ t3 ở trên Coi nhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau Bỏ qua các sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài

Bài 4 (4,0 điểm): Hai gương phẳng AB và CD đặt song song cách nhau một đoạn a = 10 cm và có mặt phản

xạ hướng vào nhau Điểm sáng S đặt cách đều hai gương, mắt người quan sát đặt tại M cách đều hai gương như hình vẽ Biết AB = CD = 70 cm, SM = 80 cm

1 Xác định số ảnh của S mà người quan sát thấy được? A B

2 Vẽ đường đi của tia sáng từ S đến M sau khi phản xạ S M

trên gương AB hai lần và trên gương CD một lần? Nêu cách vẽ? C D

Bài 5 (4,0 điểm): Một sợi dây dẫn đồng chất tiết diện đều được uốn

thành một khung kín hình chữ nhật ABCD Nếu mắc một nguồn điện

có hiệu điện thế U không đổi vào hai điểm A và B thì cường độ dòng

điện chạy qua nguồn là IAB = 0,72A Nếu mắc nguồn đó vào hai điểm A

và D thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn là IAD = 0,45A Bây giờ,

mắc nguồn trên vào hai điểm A và C

a) Tính cường độ dòng điện IAC chạy qua nguồn

b) Mắc thêm một điện trở Rx nối giữa hai điểm M và N là trung điểm

của các cạnh AD và BC thì hiệu điện thế trên Rx là U/5 Tính cường độ

dòng điện chạy qua nguồn khi đó

Bài 6 (2,0 điểm):

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên Điện trở

toàn phần của biến trở là Ro , điện trở của vôn kế rất lớn Bỏ

qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của

điện trở vào nhiệt độ Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế

U không đổi Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía

M Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi

dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?

A

C

D

B

M

N

V A R

M

C

N

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:

Trang 2

THÀNH PHỐ THANH HÓA NĂM HỌC: 2014 – 2015

híng dÉn chÊm m«n vËt lý Bài 1 (4,0 điểm):

a) Kí hiệu AB = S Thời gian đi từ A đến B của xe I là:

 1 2

1

S v +v

S S

t = + = 2.v 2.v 2.v v Tốc độ trung bình trên quãng đường AB của xe I là:

1 2 A

2v v S

v = = =30km/h

t v +v Gọi thời gian đi từ B đến A của xe II là t2 Theo đề bài ta có

t v +v

t t S= v + v =

Tốc độ trung bình trên quãng đường BA của xe II là:

B 2

v +v S

v = = =40km/h

0,5 0,5 0,5 0,5

b) Theo bài ra ta có  

S S

- =0,5 h S=60km

Khi hai xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:

SA = 20t nếu t 1,5h (1)

SA = 30+(t-1,5).60 nếu t 1,5h (2)

SB = 20t nếu t 0,75h (3)

SB = 15+(t-0,75).60 nếu t 0,75h (4)

Hai xe gặp nhau khi SA + SB=S=60

và chỉ xảy ra khi 0,75 t 1,5h  Sử dụng (1) và (4):

20t+15+(t-0,75)60 = 60 Giải phương trình ta có t=9/8 h và vị trí hai xe gặp nhau cách A là: SA=20.9/8 =22,5km

0,5

0,5

0,5

0,5

Bài 2 (3,0 điểm):

Trang 3

Néi dung Thang ®iÓm

Gọi P0 là áp suất khí quyển, ta có lực tác dụng lên mặt dưới của khối trụ:

F1 = (P0 + 2d.10Dn)p(R2 - r2)+P0pr2

Áp lực này gồm áp lực do áp suất khí quyển, áp suất do

cột nước cao 2d gây ra ở mặt dưới bên ngoài lỗ rỗng và áp lực

do áp suất khí quyển gây ra ở mặt dưới bên trong lỗ rỗng

0,5

vẽ hình 0,5

Các lực tác dụng vào khối trụ có chiều hướng xuống dưới gồm trọng lượng của nó

Áp lực do áp suất khí quyển và áp suất của cột nước d lên mặt trên của nó:

Khi khối trụ bắt đầu nổi lên thì F1 = F2 Û (P0 + 2d.10Dn)p(R2 - r2))+P0pr2 = (P0 +

10dDn)pR2 +P

Biến đổi ta được: DnR2 - 2Dnr2 = R2D Û r = Từ đó tìm được r =

Vậy bán kính lỗ tròn là r = cm

0,5 0,5

Bài 3 (3,0 điểm):

Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 là m0, khối lượng của chất lỏng

trong bình 2 ban đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là c

Sau 4 lần đổ nhiệt độ bình 2 tăng dần đến bằng 250C nên t0 > 250C …………

Sau lần đổ thứ nhất, khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + m0) có nhiệt độ t1

= 100C

Sau khi đổ lần 2, phương trình cân bằng nhiệt là :

c(m + m0)(t2 - t1) = cm0(t0 - t2) (1) ………

Sau khi đổ lần 3, phương trình cân bằng nhiệt là (coi hai ca tỏa ra cho (m + m0)

thu vào):

c(m + m0)(t3 – t1) = 2cm0(t0 – t3) (2) ………

Sau khi đổ lần 4, phương trình cân bằng nhiệt là (coi ba ca tỏa ra cho (m + m0)

thu vào):

c(m + m0)(t4 – t1) = 3cm0(t0 – t4) (3) ………

40 3( )

  ………

3

22 2( )

  ………

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Bài 4: (4,0 điểm)

®iÓm

a Xét ánh sáng đi từ S tới AB trước ta có sự tạo ảnh như sau: Sn

Trang 4

S S1 S2 S3 … Sn

Ta có:SS1 = a

SS2 = 2a S1 A K B

SSn = na C D

Mắt nhìn thấy ảnh Sn khi ánh sáng phản xạ trên AB S2

tại K đi vào mắt và AK  AB

SnSM  Sn AK

80 8

n

n

a na

    suy ra n = 4

Xét ánh sáng đi từ S tới CD trước ta có kết quả tương tự

Vậy mắt đặt tại M nhìn thấy 2n = 8 ảnh của S S3

a Vẽ hình:

Nêu cách vẽ:

- Lấy S1 đối xứng với S qua AB

- Lấy S2 đối xứng với S1 qua CD

- Lấy S3 đối xứng với S2 qua AB

- Nối S3 với M cắt AB ở K

- Nối S2 với K cắt CD ở I2

- Nối S1 với I2 cắt AB ở I1

- Nối S , I1 , I2 , K , M ta được đường đi của tia sáng từ S tới M sau khi phản xạ trên

gương AB hai lần và trên gương CD một lần

Giải thích được đường đi của tia sáng : SI1I2KM

0,5

vẽ hình 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

Bài 5(4,0 điểm):

Trang 5

Néi dung Thang ®iÓm

Đặt a là điện trở của đoạn dây AB, b là điện trở của dây BC

* Khi mắc hiệu điện thế U vào hai điểm A-B, điện trở tương đương của mạch:

AB

a a 2b

R

2a 2b

  Cường độ dòng điện qua toàn mạch: AB

AB

U I

R

0,5

* Khi mắc hiệu điện thế U vào hai điểm A-D, điện trở tương đương của mạch:

AD

b 2a b

R

2a 2b

  Cường độ dòng điện qua toàn mạch: AD

AD

U I

R

Theo đề bài thì:  

AB AD

b 2a b

I a a 2b 0, 45 5

Giải ra ta được b = 2a

* Ta có:

AB

a a 2b 5a

R

2a 2b 6

AB AB

5I

U 6U U 5.0,72

a) Khi mắc hiệu điện thế vào A và C:

AC

a b 3a

R

2 2

AC

U 2U 2.0,6

b) Khi mắc hiệu điện thế U vào A và C và mắc thêm Rx

Mạch điện trở thành mạch đối xứng

Dựa vào tính đối xứng của mạch điện suy ra phân bố hiệu điện thế trong mạch như hình vẽ

Ta có: Xét Chiều từ M đến N

 

 

Cường độ dòng điện mạch chính:

 

U U 2U 3U 7U 7.0,6

a 2a 5a 10a 10a 10

(Nếu HS xét chiều từ N đến M thì I = 0,48 (A))

0,5 0,5

Bài 6 (2,0 điểm):

A

C

D

B

a

b

2a

2a

Rx a

U1 U2

U2

a

M

N

Trang 6

Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các dụng cụ đo sẽ tăng

Giải thích:

Gọi x là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; IA và UV là số chỉ của ampe kế và vôn kế

Điện trở tương đương của đoạn mạch:

Rm = (Ro – x) +

1

1 R x

xR

<=> Rm

1

2

R x

x R

 = R –

2

1

x

R x 1

1

Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng => (

2

1

x

R x 1

1

 ) tăng => Rm giảm

=> cường độ dòng điện mạch chính: I = U/Rm sẽ tăng (do U không đổi)

Mặt khác, ta lại có:

x R

I R

I I x

IA A

=> IA =

x

R 1

I x R

x I

Do đó, khi x tăng thì (1 + )

x

R

giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng

Đồng thời UV = IA.R cũng tăng (do IA tăng, R không đổi)

0,5

0,5

0,5

0,5

Ghi chú:

HS làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

Bài 4: (4,0 điểm)

Trang 7

Néi dung Thang

®iÓm

a) Các ảnh là vô số nằm trên đường thẳng đi qua S vuông góc 2 gương đối xứng S

cách đều nhau những khoảng bằng a

Số ảnh mắt quan sát được nằm trong khoảng EG nối từ M qua mép gương B và D

80

2 4 (80 70)

a

 Trong khoảng SE có 4 ảnh trong thị trường mắt

 Trong khoảng EG có 4 2 = 8 ảnh

Vậy tổng số ảnh mà mắt nhìn thấy là 8 ảnh

b) Vẽ đường đi tia sáng từ S đến mắt sau khi phản xạ 2 lần trên gương AB và 1 lần

trên gương CD

Cách vẽ :

Lấy ảnh S1 đối xứng S qua AB

Lấy ảnh S2 đối xứng S1 qua CD

Lấy ảnh S3 đối xứng S2 qua AB

Nối ảnh S3 với mắt mắt (M) cắt AB tại I3

Nối I3 với S2 cắt CD tại I2

Nối I2 với S1 cắt AB tại I1

Nối I1 với S

Ta được SI1I2I3M

0,5

vẽ hình

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

. M S.

S1.

S2.

S E3 .

G .

H.

I1

I2

I3

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w